Môc tiªu bµi häc : Qua bµi häc nµy, gióp häc sinh - HS nắm được các trường hợp bằng nhau của hai vuông.Biết vận dụng định lí Py – ta –go để c/m trường hợp cạnh huyền - cạnh góc vuông c[r]
Trang 1Ngày soạn :10/01/2009
Tiết 33,34 luyện tập về ba trường hợp bằng nhau của tam giác
A Mục tiêu bài học : Qua bài học này, giúp học sinh
- Củng cố cho học sinh biết cách chứng minh 2 tam giác bằng nhau theo 3 trường hợp (c-c-c), (c-g-c), (g-c-g) và 3 trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
- Biết cách sử dụng chứng minh 2 tam giác bằng nhau để làm các bài toán chứng minh
- Rèn luyện vẽ hình, trình bày lời giải bài toán chứng minh
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên : Bảng phụ
- Học sinh : Bảng nhóm
C Tiến trình dạy học trên lớp
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
- Nêu các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác thường : Cần chú ý điều gì trong mỗi trường hợp
- Nêu các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác vuông?
Hoạt động 2 : Luyện tập về các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác
Hướng dẫn học sinh làm bài tập 43
sgk
(Hình vẽ)
E
x
O
y
A
B
C
D
Bài 43 SGK a/ Chứng minh D = BC Xét AOD và COB có
Ô là góc chung
OA = OC (gt)
OD = OB (gt)
=> AOD = COB (c.g.c)
=> AD = BC (Hai cạnh tương ứng) b/ Chứng minh EAB = ECD
AOD = COB (c/m trên)
=> B = D ( hai góc tương ứng) (1)
A1 = C1; C1+C2=180o; A1+A2=180o
=> A2 = C2 (2) OA=OC,OB=OD
Trang 2- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 44
sgk
( Hình vẽ )
A
D
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 45
sgk
( Hình vẽ ) học sinh xem sgk
=> OB – OA = OD - OC Hay : AB = CD (3)
Từ 1,2,3 suy ra EAB = ECD (g.c.g) c/ C/m OE là tia phân giác góc E Xét EOA và EOC có
OA = OC (gt)
OE là cạnh chung
EAB = ECD (c/m trên)
=> EA = EC
=> EOA = EOC (c.c.c)
=> góc EOA = góc EOC(hai góc tương ứng)
=> OE là tia phân giác của góc xOy Bài 44 – SGK
a/Chứng minh ADB = ADC Xét ADB và ADC có
A1=A2 ( gt)
AD là cạnh chung
B = C (gt)
=> D1 = D2 ( Vì tổng ba góc trong tam giác bằng 180o)
=> ADB = ADC (g.c.g) b/Chứng minh AB = AC
Ta có : ADB = ADC (c/m câu a)
=> AB = AC ( Hai cạnh tương ứng) Bài 45 - SGK
Giáo viên hướng dẫn chứng minh các tam giác vuông bằng nhau từ đó suy ra các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau
Hoạt động 3 : Hướng dẫn học ở nhà
Trang 3- Ôn tập các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác
- Làm các bài tập trong SBT
Ngày soạn :01/01/2009
A Mục tiêu bài học : Qua bài học này, giúp học sinh
- HS nắm được định nghĩa cân, vuông cân, đều và tính chất về góc của các đó
- Biết vẽ biết chứng minh một tam giác là cân , vuông cân đều.
- Biết vận dụng các tính chất của nó để tính số đo góc, c/m các góc bằng nhau
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên : Bảng phụ
- Học sinh : Bảng nhóm
C Tiến trình dạy học trên lớp
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
- Nêu các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác thường
- Nêu các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác vuông
Hoạt động 2 : Định nghĩa tam giác cân
GV ở h 11 SGK có cạnh AB=AC
người ta gọi ABC là cân
? Thế nào là cân?
HS: TL
- Yêu cầu học sinh làm bài ?1
Tam giác cân là có 2 cạnh bằng nhau
- AB, AC là các cạnh bên
?1 Các tam giác cân ở hình 112 là
ADE có 2 cạnh bên là AD,AE cạnh đáy là DE, Góc ở đáy là D,E góc ở đỉnh là A
Tương tự với các tam giác
ABC ; ACH
Hoạt động 3 : Tính chất của tam giác cân
Gv : cho hs làm bài toán ?2
Gt : ABC (AB=AC ) ? Â 1=Â2
Kl: góc ABD = góc ACD
Trang 4Hs : c/m
? góc ở đáy của cân có tính chất gì
Hs :tự luận
Gv: nhắc lại định lí từ bài 44sgk
Gv: gọi một hs phát biểu lại định lí
Gv: cho hs làm bài 47 sgk
Yêu cầu học sinh làm bài tập ?3
ABC vuông cân tại A, Tính góc B,C
Định lí 1: Trong 1 cân hai góc ở
đáy bằng nhau
Định lí 2: Nếu 1 có 2 góc bằng nhau thì đó là cân
Định nghĩa : vuông cân là hai cạnh góc vuông bằng nhau
?3 Ta có B + C = 90o (hq)
B = C ( t/c)
=> B = C = 45o
Hoạt động 4 : Tam giác đều
- Yêu cầu học sinh nêu định nghĩa
tam giác đều
- Yêu cầu học sinh làm bài tập ?4
Dựa trên định lý 1, định lý 2 em hay
cho biết tam giác đều là tam giác ntn?
Định nghĩa : Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau
?4 a/ ABC có AB = AC => C = B (1)
ABC có AB = BC => C = A (2) b/ Ta có A + B + C = 180o (3)
Từ 1,2,3 => A = B = C = 60o
Hệ quả:
- Trong một tam giác đều mỗi góc bằng 60o
- Một tam giác có ba góc bằng nhau
là tam giác đều
- Tam giác cân có một góc bằng 60o
là tam giác đều
Hoạt động 5 : Luyện tập – củng cố
Trang 5- Nhắc lại các định nghĩa : Tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
- Nêu tính chất của Tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
- Nêu dấu hiệu nhận biết Tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
Hoạt động 6 : Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc định nghĩa, định lý
- Bài tập : 46-52(SGK) + Các bài tập trong SBT
Ngày soạn :01/01/2009
A Mục tiêu bài học : Qua bài học này, giúp học sinh
- Qua tiết luyện tập hs nắm kĩ hơn về đều , cân , vuông cân và các t.c của nó
- Hs có kĩ năng vẽ hình và tính toán
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên : Bảng phụ
- Học sinh : Bảng nhóm
C Tiến trình dạy học trên lớp
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
HS1 : Nêu định nghĩa tam giác cân, tam giác Vuông cân, tam giác đều ( Trong mỗi định nghĩa hãy nêu tên gọi các cạnh, góc, đỉnh)
HS 2 : Nêu dấu hiệu nhận biết một tam giác là tam giác cân, tam giác Vuông cân, tam giác đều
HS 3 : Làm bài tập 49 SGK
a) Tính các góc ở đáy của một tam giác cân biết góc ở đỉnh bằng 40o
Các góc ở đáy bằng : o o 70o
2
40 180
b) Tính góc ở đỉnh của một tam giác cân biết góc ở đáy bằng 40o
Trang 6Góc ở đỉnh của tam giác cân đó là : 180o – 2.40o = 100o
Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 51 SGK
Gv : gọi hs lên viết gt , kl và vẽ hình
Gt: ANC ,D AC ; E AB ( AB= AC);AD= AE; BD giao EC = I
Kl: a) so sánh góc ABD và góc ACE
b) IBC là gì ? vì sao ?
Chúng minh:
a/ Xét ABD và ACE có: AB = AC (gt) Â chung, AE= AD (gt)
ABD = ACE (c-g-c) góc ABD = góc ACE
b/ Từ ABD = ACE Góc B 1 = góc C (do ABC cân) góc B 2= góc
C2 IBC cân tại I.
Bài 52 SGK
GV; gọi 1 hs lên bảng ghi gt, kl và hình vẽ
Gt: góc xOy =1200; OA là tia phân giác của góc O
AB Ox (B Ox) AC Oy (C Oy).
Kl: ABC là hình gì ? vì sao?
Chứng minh: CAO và BAO có: góc B= góc C=90 0(gt)
Â1=Â2 (gt) cạnh AO trung CAO = BAO (cạnh huyền - góc nhọn) AB=AC ABC cân Mà góc COA = góc BOA =600 Â1=Â2= 300
Trang 7Hay góc CAB = 600 ABC là đều.
Hoạt động 3 : Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc lý thuyết
- Xem các bài tập đã làm
- Làm tiếp các bài tập còn lại trong SGK + SBT
Ngày soạn :01/01/2009
Tiết 37,38 Đ7 định lý py – ta - go
A Mục tiêu bài học : Qua bài học này, giúp học sinh
- Học sinh nắm được định lý Py- ta – go về quan hệ giữa ba cạnh của tam giác vuông Nắm được định lý Py- ta – go đảo
- Biết vận dụng định lý để tinh độ dài một cạnh của tam giác khi biết độ dài hai cạnh còn lại, và biết dựa vào định lý để nhận biết một tam giác là tam giác vuông
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Thước, êke, compa
- Tám tờ giấy trắng hình tam giác vuông bằng nhau, hai tấm bìa hình
vuông, có độ
- Dài hai cạnh bằng tổng độ đà hai cạnh góc vuông nói trên
C Tiến trình dạy học trên lớp
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Học sinh:? Vẽ một tam giác vuông có các cạnh góc vuông bằng 3cm, 4 cm
Đo độ dài cạnh huyền
Hoạt động 2 :Định lý Py ta go thuận
- Yêu cầu học sinh làm ?2
- Qua kết quả bài toán ?1 và ?2 rút ra
mối quan hệ giữa các cạnh trong tam
HS: c2= a2 + b2
HS: BC2= AB2 + AC2
Trang 8
giác vuông?
? Em hãy phát biểu thành lời?
- Yêu cầu học sinh làm ?3
* Trong một tam giác vuông bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông
?3 Hình 124
Ta có : 102 = 82 + x2
100 = 64 + x2
x2 = 36 => x = 6
Hình 125
Ta có x2 = 12 + 12
x2 = 2
x = 2
Hoạt động 3 : Định lý Py – ta – go đảo
- Yêu cầu học sinh làm bài tập ?4
Vẽ ABC có AB = 3cm, AC = 4cm,
BC = 5cm Hãy dùng thước đo góc
XĐ số đo của góc BAC
Để XĐ một có phải là vuông
không ta làm như thế nào?
Qua đó em phát biểu dưới dạng tổng
quát?
HS: BAC = 900
C
4 5
A B 3
HS: Nếu một có bình phương một cạnh bằng tổng bình phương hai cạnh kia thì đó là vuông.
Hoạt động 4 : Luyện tập – củng cố
1/ ABC có: AB = 8, AC = 6,CB = HS: Theo định lí Py-ta –go đảo
B
Trang 910 Hỏi là tamgiác gì ?
2/ Yêu cầu học sinh làm bài tập 53
SGK
Ta có: BC2 = 100, AC2= 36, AB2 =
64
BC 2 = AC2 + AB2
ABC là vuông
- HS lên bảng làm bài
Hoạt động 5 : Hướng dẫn học ở nhà
- Nắm vững 2 định lý : Định lý pytago thuận và định lý Pytago đảo
- Bài tập : 54 – 62 (SGK ) + các bài tập trong SBT
Ngày soạn :02/01/2009
A Mục tiêu bài học : Qua bài học này, giúp học sinh
- HS hiểu sâu hơn về định lý Py – ta – go qua cách giải và các bài tập
- HS biết được các ứng dụng của định lí Py – ta –go trong thực tiễn
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên : Bảng phụ
- Học sinh : Bảng nhóm
C Tiến trình dạy học trên lớp
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
- HS1:
Phát biểu định lí Py- ta- go và làm bài 55
- HS2:
Tam giác có các cạnh lần lượt là 10, 11, 12 có phải là tam giác vuông
không?
Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài56: GV gọi một HS lên bảng làm
a/ Tam giác có độ dài 3 cạnh là
a) Ta có: 92 + 122 = 225 = 152
Vậy có độ dài ba cạnh là 9,12,15
Trang 109,12,15 có phải là tam giác vuông
không?
GV: ? Làm cách nào để biết được một
là tam giác vuông ?
Bài 58: GV: Cho học sinh cả lớp đọc
đề và cùng suy nghĩ
GV: Gọi một HS lên chữa bài
Bài57:
? Để biết bạn nào sai ta phải làm gì ?
? Ta phải sử dụng định lí nào
là tam giác vuông
b/ 52 +122 = 169 = 132 => tam giác
có độ dài ba cạnh là 5,12,13 là vuông
c/ 72+72 = 98 ≠ 100 Tam giác có độ dài ba cạnh là7,7,10 không phải là vuông
HS: Gọi độ dài đường chéo của tường là d, chiều cao của nhà là h (h
= 21dm)
Ta thấy: d2 = 202 +42 = 416 => d = ;
416
h2 = 212 = 441 => h 441= Vì 416 441 d h Như vậy khi anh Nam đẩy tủ đứng thẳng, tủ không bị vướng vào trần nhà
-HS:
Lời gải của Tâm là sai vì phải so sánh bình phương của cạnh lớn nhất với tổng các bình phương của hai cạnh kia
Ta có: 82+ 152= 289 =172
Tam giác có độ dài 3 cạnh bằng
8; 15; 17 là tam giác vuông
Trang 11Hoạt động 3 : Hướng dẫn học ở nhà
- Xem lại các bài đã giải
- Làm các bài tập ở luyện tập 2
Ngày soạn :02/01/2009
Tiết 40,41 Đ8 các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
A Mục tiêu bài học : Qua bài học này, giúp học sinh
- HS nắm được các trường hợp bằng nhau của hai vuông.Biết vận dụng
định lí Py – ta –go để c/m trường hợp cạnh huyền - cạnh góc vuông của hai vuông
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên : Bảng phụ
- Học sinh : Bảng nhóm
C Tiến trình dạy học trên lớp
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
HS
- Nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông
- Phát biểu định lí Py- ta – go
Hoạt động 2 :Các trường hợp bằng nhau đã biết của 2 tam giác vuông
- Hãy nêu các trường hợp bằng nhau
của 2 tam giác vuông mà em đã biết
(Mỗi trường hợp hãy vẽ hình và ghi gt
và kt)
Trường hợp 1 Hai cạnh góc vuông tương ứng bằng nhau
Trường hợp 2 Một cạnh góc vuông và góc kề với cạnh góc vuông đó bằng nhau
Trang 12- Yêu cầu học sinh làm ?1
Trường hợp 3 Cạnh huyền và một góc nhọn bằng nhau
?1 Hình 143 :
vuông HAB và vuông HAB có
AH là cạnh chung
HB = HC
=>vuông HAB = vuông HAB ( Cạnh góc vuông– cạnh góc vuông)
Hình 144:
vuông KDE và vuông KDF có
KD là cạnh chung Góc KDE = góc KDF
=>vuông KDE = vuông KDF ( Cạnh góc vuông– góc nhọn) Hình 145
vuông MOI = vuông NOI ( Cạnh huyền – góc nhọn)
Hoạt động 3 : Trường hợp bằng nhau về cạnh huyền và cạnh góc vuông
? Hãy viết GT, KL của bài toán?
? Để c/m 2 vuông đó bằng nhau ta
cần chứng minh thêm điều gì?
? Em hãy chưng minh bài toán?
? Qua đó em rút ra kl gì về trường
hợp bằng nhau của hai tam giác
vuông ?
Bài toán:
gt ABC (A = 900)
DEF (D = 900)
BC = EF, AC = DF
kl ABC= DEF HS: AB = DE
Chứng minh
Đặt BC = EF = a , AC = DF = b trong tam giác vuông: ABC có BC2
– AC2 = AB2
hay: AB2 = a2 – b2(1) trong tam giác vuông: DEF có: EF2
– DF2 = DE2
hay: DE2 = a2 – b2(2)
Trang 13- Yêu cầu học sinh làm bài tập ?2
Từ (1) và(2) => AB = DE ABC = DEF (c.c.c)
- Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau
?2 Chứng minh AHB = AHC C1: ABC cân tậi => AC = AB ,
AH chung => AHB = AHC (
cạnh huyền- cạnh góc vuông) C2: ABC cân tại A => AB = AC
và B = C => AHC = AHC ( cạnh
huyền – góc nhọn)
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà
- Làm các bài 63, 64, Sgk
- Học thuộc lý thuyết của bài
Ngày soạn :03/01/2009
Tiết 42,43 thực hành ngoài trời
A Mục tiêu bài học : Qua bài học này, giúp học sinh
- HS biết cách xác định khoảng cách giữa hai địa điểm A và B Trong đó có một địa điểm nhìn thấy nhưng không đến được
- Rèn luyện kĩ năng dựng góc trên mặt đất, gióng đường thẳng rèn luyện ý thức tổ chức
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Giáo viên :
- Địa điểm thực hành cho các tổ
- Các giác kế và mục tiêu tổ chức thực hành
- Huấn luyện trước một nhóm thực hành
- Mẫu báo cáo thực hành của các tổ HS
Học sinh :
- 4 cọc tiêu, mỗi cọc tiêu dài 1,2 m
- 1 giác kế
- 1 sợi dây dài khoảng 10m
- Một thước đo độ dài
C Tiến trình dạy học trên lớp
Trang 14Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
- Phân tổ thực hành
Hoạt động 2 : Nội dung thực hành
Giáo viên nêu nhiệm vụ thực hành
- Đo khoảng cách giữa hai điểm A và
B mà không cần phải đến điểm B ( đo
gián tiếp không phải đo trực tiếp)
VD : Đo khoảng cách giữa 2 cây ở
hai bên bờ ao, mà chỉ đứng ở bờ bên
này
(HS nghe giáo viên giới thiệu)
Hoạt động 3 : Cách làm
GV: Dựa trên hình 149 lên bảng phụ
giới thiệu
GV: Hướng dẫn cách làm
Đặt giác kế tại điểm A vạch đường
thẳng xy vuông góc với AB tại A
GV: Cùng HS làm mẫu trước lớp vẽ
xy vuông góc với AB
- Lấy một điểm E trên xy
Xác định điểm D sao cho E là trung
điểm của AB
- Dùng giác kế đặt tại D vạch tia Dm
vuông góc với AD
- Dùng cọc tiêu xác định trên tia Dm
điểm C sao cho B, E , C thẳng hàng
*/ Tiến hành trong lớp:
1/ Nhiệm vụ: Cho trước hai cọc A
và B trong đó cọc B nhìn thấy nhưng không đi đến được Hãy xác
định khoảng cách AB
Phần 1 : Xác định vị trí
a/ Xác định đường thẳng xyAB HS: Đặt giác kế sao cho mặt đĩa tròn nằm ngang và tâm của giác kế nằm thẳng đứng đi qua A
- Đưa thanh quay về vị trí 00 Và quay mặt đĩa sao cho cọc ở B và 2 khe hở ở thanh quay thẳng hàng
- Cố định mặt đĩa , quay thanh quay
900 Điều chỉnh cột sao cho thanh quay thẳng hàng với hai khe hở ở thanh quay
=> Đường thẳng đi qua A và cọc chính là đường thẳng xy
b/ Lấy điểm Dxy và điểm E xy sao cho EA = ED
c/ Xác định tia Dmxy Tương tự như vạch đường thẳng xy vuông góc với AB
d/ Xác định điểm C trên Dm sao cho B, E, C thẳng hàng
Trang 15Đo DC ABE = DCF có
E1 = E2 (đ2)
AE = DE ( gt)
A = D = 900
ABE = DCF ( g.c.g)
AB = DC
Hoạt động 4 : Thực hành ngoài trời (1 tiết)
GV: y/c HS báo cáo chuẩn bị của các
tổ trước khi thực hành
GV: Kiểm tra cụ thể
GV: Đưa mẫu báo cáo
GV:Cho học sinh tới địa điểm thực
hành Mỗi cặp điểm A-B bố trí hai tổ
cùng làm để đối chiếu kết quả
2/ Chuẩn bị thực hành:
HS Các tổ trưởng báo cáo HS: Nhận mẫu báo cáo
3/ Thực hành:
HS: Các tổ thực hành như GV đã hướng dẫn
Mỗi tổ cử một thư ký để ghi kết quả HS:Các tổ hợp bình điểm và ghi biên bảng thực hành để tổ nộp cho giáo viên Vệ sinh , cất dụng cụ
Hoạt động 5 : Hướng dẫn học ở nhà
- Ôn tập chương II ( Tam giác).Tiết sau ôn tập chương II
Ngày soạn :03/ 01/2009
A Mục tiêu bài học : Qua bài học này, giúp học sinh
- Ôn tập và hệ thống những kiến thức đã học về cân, đều , vuông, vuông cân
- Vận dụng kiến thức đã học về bài tập vẽ hình, tính toán, c/m ứng dụng trong thực tế
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên : Bảng phụ – thước
- Học sinh : Bảng nhóm
C Tiến trình dạy học trên lớp
Hoạt động 1 : Ôn tập lý thuyết – Kiểm tra
A Ôn tập lý thuyết
1 Phát biểu định lý về tổng ba góc trong một tam giác Tính chất về góc ngoài của tam giác
2 Phát biểu ba trường hợp bằng nhau của tam giác Vẽ hình minh họa