Nhìn chung về sự đổi mới thi pháp trong thơ Dương Kiều Minh .... THI PHÁP THƠ DƯƠNG KIỀU MINH NHÌN TRÊN PHƯƠNG DIỆN HÌNH TƯỢNG CÁI TÔI VÀ KHÔNG GIAN, THỜI GIAN 2.1.. Liê n vấ ề hi h h g
Trang 1NGUYỄN THỊ HÀ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGỮ VĂN
NGHỆ AN - 2014
Trang 2NGUYỄN THỊ HÀ
THI PHÁP THƠ DƯƠNG KIỀU MINH
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VĂN HỌC
MÃ SỐ: 60.22.01.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGỮ VĂN
Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ THỊ HỒ QUANG
NGHỆ AN - 2014
NGHỆ AN - 2012
Trang 3T i ũ g i g h gi g h Ngữ
h S i h ờ g Đ i h i h i iề iệ h i cho i g h h ghiê ứ
Trang 4Nhà thơ Dương Kiều Minh
(1960-2012)
Trang 5MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1 L h ề i 1
2 Lị h ử ấ ề ghiê ứ 3
3 Đ i g ghiê ứ h i h 6
4 Nhiệ ụ nghiên cứ 6
5 Ph g h ghiê ứ 7
6 Đó g gó 7
7 Cấ 7
Chương 1 DƯƠNG KIỀU MINH TRONG THẾ HỆ NHÀ THƠ ĐỔI MỚI 1.1 Sự đổi mới của thơ Việt Nam sau 1986 9
1 1 1 Điề iệ ị h ử hội ổi i h iệ N 1986 9
1.1.2 S h h h h h hệ h h Đổi i 12
1.2 Dương Kiều Minh - gương mặt xuất sắc của thơ Việt Nam thế hệ Đổi mới 21
1.2.1 Tiể ử h h D g Kiề Mi h 21
1.2.2 Hành trình sáng tác 21
1 2 3 C hể i g 22
1.3 Nhìn chung về sự đổi mới thi pháp trong thơ Dương Kiều Minh 23
1 3 1 Kh i iệ hi h 23
1 3 2 ề hữ g ổi i hi h g h D g Kiề Mi h 23
Chương 2 THI PHÁP THƠ DƯƠNG KIỀU MINH NHÌN TRÊN PHƯƠNG DIỆN HÌNH TƯỢNG CÁI TÔI VÀ KHÔNG GIAN, THỜI GIAN 2.1 Hình tượng cái tôi trong thơ Dương Kiều Minh 26
2.1 1 C i i ộ ộ 27
2.1 2 C i i h h hữ g gi ị i h h hi 44
Trang 62.1 3 C i i h ề gi i h 48
2.2 Hình tượng thời gian, không gian trong thơ Dương Kiều Minh 51
2.2 1 Thời gi g h D g Kiề Mi h 53
2 2 2 Kh g gi g h D g Kiề Mi h 64
Chương 3 THI PHÁP THƠ DƯƠNG KIỀU MINH NHÌN TRÊN PHƯƠNG DIỆN KẾT CẤU, GIỌNG ĐIỆU VÀ BÚT PHÁP TẠO HÌNH 3.1 Kết cấu 77
3 1 1 K ấ h h g 77
3 1 2 K ấ 87
3.2 Giọng điệu 100
3 2 1 Gi g ừ i 100
3 2 2 Gi g i i h i h g 103
3 2 3 Gi g i ặ 104
3.3 Biểu tượng và bút pháp tạo hình 106
3.3 1 Biể g 106
3.3 2 B h h h 114
KẾT LUẬN 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO 128
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
1.1 Nghiên cứ h ừ gó ộ thi pháp là mộ h ng m i trong thẩm
ị h hê h h c hiệ i Nó thể hiện cái nhìn biện chứng th ng nhất giữa nội dung và hình thức, thể nghiệm những khám phá sâu s c về h g
ói h g h ói iê g “Ti h h n ch o c h g h ghiê ứu thi pháp h c hiệ i h ng t i cách ti p c n nội quan, tức là nghiên cứ h c
từ b h h h h c, tính nghệ thu t c n
h c, coi tác phẩ h ột chỉnh thể h ột hệ th g”[48] Chính vì v y, nó
kh c phụ c một s sai l h g h ền th ng m c ph i h quan niệ c, một chiều về tác phẩ h g ghé g ng g o nhữ g ghĩ hội, thi u nhiề iểm nhìn, b qua tiề g c giác và tiềm thức c a ch thể sáng t o, gi g ời nghiên cứ h i h c những ý ghĩ ng c a tác phẩm, tìm ra b n chất sáng t o c a tác phẩ h c
i h ặt, phi n diệ i v i n nghệ thu t S l n m nh c a thi pháp
h c hiệ i ở ra nhữ g “ ử ” i trong ti p nh n và lý gi i các hiệ ng nghệ thu t Thi pháp h ặt ra vấ ề nghiên cứu ch thể sáng t o thông qua hàng
lo t các khái niệ h : iệm nghệ thu h h ng, k t cấu, gi ng iệu, ngôn từ, bút pháp
Thi pháp h c Việt Nam góp ph ổi m i, t o ra mộ gi i n m i c a
hê h h c Đặc biệt, những nghiên cứu về hi h h iệt Nam sau
1975 l i càng c n thi t bởi s xuất hiện c a nhiều th hệ h h ổi m i v i những quan niệm sáng t o m i v i những s n phẩ h hứ ng những
h ổi m i về thi pháp mà h e i
1.2 1975 là m c lịch sử quan tr g h ấ c chuyển c về lịch sử
l h iệt Nam Nhiề h h h hệ h h h n thức l i cuộc s ng
nh n thức l i b n thân và nh n thức l i h H ỗ l c dấn thân trong sáng t o
Trang 8mong mu n khẳ g ị h h h i g g ời nghệ ĩ; h ổi m i
h ể t o d ng hệ h h hi h h 1975 g ó h i nh n th hệ
h h ổi m i H là Nguyễ B h Ph g Ng ễ L g Ng c, Nguyễn Quang Thiều, D g Kiều Minh, M i Phấ I “Tất c ều ý thức
c rằ g: “ ổi m i h g ó ghĩ n tuyệt v i truyền th ng và hay
h g ồ g ghĩ i những thu t xi c chữ ể t o nên s tân kì mà tr ng rỗ g” [11] Có thể nói, th hệ nhữ g h h h u chi n Việ N 1975 ó nhữ g c chuyển m i rấ n về nội dung ph n ánh, về nghệ thu t và thi
h D g Kiểu Minh là mộ h h g h a th hệ ấy
1.3 D g Kiề Mi h ộ g hữ g hiệ g hi iệ N
hời ổi i Ô g ộ g g ặ hi ấ g g ội gũ h h
h hi ó ó g gó h g h iễ h ổi i ề h g i
D g Kiề Mi h ộ g hữ g g ời hi h i h ộ h hệ h h
h h Mỹ h ộ ời h h g hi ặ iệ
h ổi i hi h h C hữ g g iệ h i i g hẳ g hỉ “ g ổi i” Ô g h ừ hữ g 1980 h
N ổ hứ h g 5/2012 h i h ó ộ g h h ê
ề hi h h g
Trang 9mờ hoàng hôn (Tr n Anh Thái), Thơ Dương Kiều Minh ngọn lửa đêm hàn ( Chinh), Một khoảng trống sau“Mùa xuân gấp gấp”(Vi Thùy Linh), Dương Kiều Minh với thể thơ văn xuôi (L Kh h Th ) Nhà thơ Dương Kiều Minh - Thơ
đi giữa đời không lấm bụi (Nguyễn Sỹ Đ i), Dương Kiều Minh vẫn còn hơi ấm
từ củi lửa (Nguyễn Ng c Phú), Dương Kiều Minh tràn ngập âm thanh mê đắm
và khoái cảm (Nguyễn Linh Khi )…
b Liê n vấ ề hi h h g h ó hững bài vi t sau :
Tác gi Nguyễn Bích Thu trong bài Cảm nhận thơ Dương Kiều Minh có
những c m nh n khái quát về h D g Kiều Minh, những nh ịnh, phân tích về cái tôi trữ tình, thể lo i h h i h g g g
ngôn ngữ h Tác gi cho rằ g: “Thơ Dương Kiều Minh hiện diện một kiểu ngôn ngữ, lời nói, một lối biểu đạt vừa giản dị vừa “thôi xao” cho thấy sự xâm nhập đan xen của các yếu tố thực và ảo, đời thường và tâm linh, cội nguồn và thời đại, thực tại và quá vãng, chất thơ và chất văn xuôi với những đồng vọng tương phản” [53]
Trang 10Tác gi Nguyễn Việt Chi n trong bài Nhà thơ Dương Kiều Minh với những thi tầng minh triết Phương Đông hỉ ra thành t u nổi b t trong nội dung c h h D g Kiều Minh: “Một trong số những thành tựu nổi bật của thế hệ nhà thơ hậu chiến Việt Nam sau 1975 là họ đã có những bước chuyển cơ bản về nội dung phản ánh, nghệ thuật và thi pháp, mà Dương Kiều Minh là một trong những nhà thơ sáng danh của thế hệ ấy Thơ anh gần gũi với cuộc đời thiên nhiên và gần gũi với tâm sự buồn vui của con người, cái mà thế hệ thơ trước đó từng xao lãng” [7]
Tác gi Đỗ Ng c Yên trong bài: Cảm thức thời gian trong thi pháp thơ Dương Kiều Minh hể hiện cái nhìn cụ thể về thi pháp thời gian Theo tác gi
thời gian nghệ thu g h D g Kiều Minh thể hiện rõ: thời gian th c (thời
gian v t chất) và thời gian o (thời gian sáng t o) Tác gi k t lu : “Thời gian với Dương Kiều Minh không chỉ là thước đo hiệu quả hoạt động sống của con người mà hơn thế nó còn để đo chiều sâu của lòng người, cõi đời, cũng tức là để
đo tầm vóc tư duy sáng tạo nghệ thuật của chính ông”[64]
Tác gi Hoàng Kim Ng c trong bài: Thi pháp ngôn ngữ thơ Dương Kiều Minh ghiê ứu khá toàn diện về ngôn ngữ h D g Kiều Minh Ông khẳ g ịnh: “Trên nền tảng cổ điển thấm đẫm văn hóa phương đông, Dương Kiều Minh là nhà thơ cách tân hiện đại trong biểu đạt từ ngữ liên tưởng kết hợp với yếu tố thực hư đã mang đến cho người đọc những xúc cảm mới mẽ, tươi ròng Một số sáng tạo ngôn ngữ đã trở thành bản quyền riêng của Dương Kiều Minh” S g h ặ iê ề l i không trùng h p v i nội dung bài vi Đ c bài
nghiên cứu này, dễ có c m nh n là bài nghiên cứu về thời gian và không gian nghệ thu t chứ không rành rõ là bài nghiên cứu về thi pháp ngôn ngữ Mặc dù thao tác th ng kê, tổng h p c a tác gi rất khoa h c [29]
Mai Phấn - Một trong những b h h ộc th hệ h h ổi
m i v i D g Kiều Minh trong bài vi t: Thơ Dương Kiều Minh, mang hơi xuân
Trang 11từ những cánh đồng i h và khá s c s o trong việc phát hiện s v ộng
c a tình c m, c m xúc thể hiện theo những chiều kích khác nhau, ũ g h h h
thức nghệ thu t qua các t p từ Củi lửa cho t i Tôi ngắm mãi những ngày thu tận T p u tay - Củi lửa c tác gi nh ị h: “T h c vi t bằng thi
pháp m i, ch c chuẩn bị kỹ g… h n nhữ g i h i cùng
D g Kiề Mi h ở rộ g ở g h g n giữ cho mình vẻ ẹp gi n
dị và hiệ i ấy” K t thúc bài vi t tác gi nh ị h: “D g Kiều Minh cùng
v i h h ù g h hệ ộ “ h ” g n mục, t o nên một
h h h g h 1975 gó h n quan tr ng vào cuộ h h iệt trong những th p niên qua” [33]
Cùng ti p c n từ gó ộ hi h Gi trong bài: Dương Kiều Minh,
Lữ thứ đời lữ thứ thơ, h h h D g Kiều Minh từ gó ộ Cái tôi cá
nhân Tác gi cho rằng i i D g Kiều Minh là một cái tôi lữ thứ bất an, tha
h g h i h g ột cái i ộ h ng nội ộ Th gi i mà
cái tôi lữ thứ hoài niệ “Thế giới ngày xưa đã mất”: C u bé, mẹ ê ề hình thức nghệ thu “có sự chuyển biến về giọng điệu: Từ hình thức trữ tình sang hình thức tự tình” B i vi t ó ở khoa h c ó ó c s lý gi i
ở mứ ộ nhấ ịnh Th c chấ khám phá mộ h g iện trong th gi i nghệ thu h h g gi h i gi i cặn kẽ [13]
Tác gi Lê Hồ Quang trong bài: Dương Kiều Minh - ra đi và trở về khai thác hành trình h D g Kiều Minh từ Củi lửa n Khúc giao mùa qua
h h ng cái tôi trữ tình, và dấu ấ h g Đ g T gi h gi ổng
quan về h D g Kiều Minh: “Trong khi nhiều nhà thơ cùng thời chủ trương hiện đại hóa thơ theo hướng phương Tây thì Dương Kiều Minh lại chủ động và khá kiên định hướng những tìm tòi thơ mình về phương Đông cội nguồn Sự kết hợp độc đáo nhuần nhị giữa tinh thần sáng tạo hiện đại và những thủ pháp thi
Trang 12ca cổ điển chính là nét “độc sáng” tạo nên phong vị cốt cách riêng của ông”
[41]
Nhìn chung, các bài vi t chỉ t p trung nghiên cứu mộ h g iệ h
D g Kiều Minh hoặ h i c về th gi i nghệ thu h g Ch ó ột công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về c 7 t h ặc biệt là thi pháp nghệ thu t trong 7 t h ấ Để t lòng tri ân tác gi ũ g h h n thứ c vấn
ề ti p nh h 1975 hấ h h hệ sau 1975 trên tinh th n thi pháp chúng tôi sẽ nghiên cứu toàn bộ gi i h D g Kiều Minh trong tuyển
Thơ Dương Kiều Minh (2011) ây sẽ là công trình khoa h u tiên về thi
pháp h c hi ĩ
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi khảo sát
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đ i ng nghiên cứu c a lu Thi pháp thơ Dương Kiều Minh
3.2 Phạm vi khảo sát
V i ề i h g i i h o sát 7 t h D g Kiều Minh trong
tuyển Thơ Dương Kiều Minh, NXB gồm có:
- Củi lửa (1989)
- Dâng mẹ (1990)
- Những thời đại thanh xuân (1991)
- Ngày xuống núi (1995)
- Tựa cửa (2000)
- Tôi ngắm mãi những ngày thu tận (2008)
- Khúc chuyển mùa (2011)
Ngoài ra chúng tôi còn tham kh hê ù h g a ông:
Tìm hiểu người xưa qua sách cổ NXB L ộng, 2006; Những viên ngọc sáng,
NXB Hội h 2008; tiểu lu n về h i h h ột s
h h hiệ i Việ N ( h ấtb n)
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 13V i ề i h g i ịnh một s nhiệm vụ nghiên cứ n:
D g Kiều Minh trong th hệ h h ổi m i hi h h D g Kiều Minh
h ê h g iện tổ chứ h h ng nghệ thu hi h h D g Kiều Minh nh ê h g iện tổ chức lời h
Ở h g iện tổ chứ h h ng nghệ thu t, lu p trung nghiên cứu ba h h ng nghệ thu t tiêu biể : h h ng cái tôi trữ tình, không gian nghệ thu t và thời gian nghệ thu t
Còn trên h g iện tổ chức lời h , lu ẽ nghiên cứ h g diện: K t cấu, gi g iệu, biể ng và bút pháp t o hình
5 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứ ề tài, chúng tôi ch y u sử dụ g h g h :
- Ph g h hệ th ng
- Ph g h th ng kê, so sánh;
- Ph g h h h
6 Đóng góp của luận văn
L Thi pháp thơ Dương Kiều Minh ghiê ứ h D g
Kiề M h ừ gó ộ hi h ó ẽ hể hiệ hữ g hẩ h h gi
g ời i ừ gó ộ h h hứ ừ ó hiể g h gi gi ị
h D g Kiề Mi h ũ g h gó h hằ g ị h hữ g ó g gó
g g hành trình h h iệ N 1975
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài ph n mở u, k t lu n và ph n tài liệu tham kh o, lu Thi pháp thơ Dương Kiều Minh gồ 3 h g:
Ch g 1 D g Kiều Minh trong th hệ h h Đổi m i
Ch g 2 Thi h h D g Kiề Mi h h ê h g iện hình
ng cái tôi và không gian, thời gian
Trang 14Ch g 3 Thi h h D g Kiề Mi h h ê h g iện k t cấu,
gi g iệu và bút pháp t o hình
Trang 15Chương 1
DƯƠNG KIỀU MINH TRONG THẾ HỆ NHÀ THƠ ĐỔI MỚI
1.1 Sự đổi mới của thơ Việt Nam sau 1986
1.1.1 Điều kiện lịch sử, xã hội dẫn đến sự đổi mới thơ Việt Nam sau 1986
1.1.1.1 Điều kiện lịch sử xã hội
Từ g 30 h g 04 1975 ấ h ể g hời h
g ặ h h ị ấ é he hiề ổi h C g ời hời h
i g h h Tuy nhiên h i iệ i hữ g h iệ hời h
ê ổi i h ổi h trong h iệ N
1.1.1.2 Sự đổi mới trong quan niệm sáng tạo của người nghệ sĩ
Trang 16Q iệ ề i hệ giữ h hiệ h ộ g ũ g h ổi
h g ói h g h ói iê g h h hiệ h Hiệ h
g h 1975 h g hỉ hiệ h ê g i i ộ g hời h
hi ặ iệ i hiệ h ê g ời g i h h
h ời g i h hứ h ấ ấ ị ê Hiệ h h
ổi ê g i h ỉ h g h ấ ề ời g
Trang 17ỹ g ời h h ể g hấ i g ời ữ - ĩ hiê ê
h g iệ hẩ ỹ hứ h g h i ê h g iệ h h ị T hiê ể
h ổi “ ỗ i hẩ ỹ” g ời h g h i h ệ ộ ộ hiề
ó ỗ g ời i g ời
1.1.1.3 Những đòi hỏi mới trong tiếp nhận của độc giả
L h h ỉ XX h gi ấ ị h g ời i
h g ói h g h ói iê g Ng ời ở h h g ời ồ g g
i gi “Bằ g hữ g i ghiệ ở h h h iê g iệ ỗi
g ời h h i g ói i h ó h iệ
i hữ g g ời h H h g ộ he ổi h h ói h
g ề i g hời hiệ i H h ữ g ời uen
i i hữ g iệ g g h S h “
Trang 181.1.2 Sự hình thành thế hệ nhà thơ Đổi mới
1.1.2.1 Nhìn chung về các thế hệ nhà thơ Đổi mới
Trang 19h gi h gi i h ở g Th h ời gi i h ở g i h h
hữ g hẩ ũ g h ỗ h g
Thứ h i hó gi h H gồ : Th h Th Thi Hoàng, Ý Nhi Ng ễ T g T …Đ h hệ gó h h h 1975 T hiê hó gi ề h h ê ề ở ỹ h ề
h g - Hệ ỹ h h h h h ừ hời h i hỉ h ộ h g hể tài, bút pháp
T ẻ h ữ ó h hệ 7X 8X: Ng ễ Q i Thù Li h Ph
H ề Th Ng ễ Hữ Hồ g Mi h Ng ễ ĩ h Ti Nhó Mở iệ g L
H g L T Ng ễ A h C Từ H Nhó N g ời…Đ e hó gi ó h h h hứ h “
g h g h gi ề h h ấ h ” [2,40] Ng ời g i h
h “Th ẻ”
1.1.2.2 Một số gương mặt tiêu biểu của thế hệ nhà thơ Đổi mới
* Nguyễn Lương Ngọc: Si h 1958 ở Ba Vì H Nội S hi
ghiệ ĩ iệ 1981 h h ề g i g ờ g h iệ
g Đ g h S ó g he h ờ g i Ng ễ D
ồi ở H Nội Nh h ời ở i ổi h ộ g ứ
Trang 20ấ h qua Hội họa lập thể - i h e h ộ ê g ghệ
h gi :
Khi mắt đã no nê Những quy tắc lên men Khi sự thật bị thay bằng cái giống như sự thật
Có gì không ổn
Có gì như bệnh tật Khi mồ hôi vẫn ê a thiên chức nghệ sỹ Anh không muốn nhìn những gì mình đã vẽ Chính nước mắt, hay máu tứa ra từ cái nhìn bền bỉ
Đã cho anh chiếc lăng kính này đây
Để anh đủ sức đập vụn mình ra mà ghép lại Nung chảy mình ra mà tìm lõi
Xé toang mình ra mà kết cấu
V i Ng ễ L g Ng ói ề hội h h h ể ói ề h ề iệ
h iệ hi h h Ông ề hội h hể ( ộ g h ghệ h hiệ i) h ởi i i h h h iệ ó Đ i
i g h gi i hỉ hữ g h h “qui tắc lên men” h ê h i h h ói he h h i h h h h h
g ộ ộ h ệ g i ời: “ h i ê g i h ũ h
Trang 21Ng ễ D i D g Kiề Mi h Ng ễ L g Ng … h g ấ
hấ ộ h Gi i h gi gồ : Lam chướng (1994), Xa thân (1997), Từ chết sang trời biếc (2001) h i
h hiệ hữ “Đó ộ hi gi i hữ g h h h ù g h h
ị” [40] T g h gi i ấ ó: linh miêu, quạ vàng, con phượng đen, những
Trang 22con hươu ma, bầy nghê đá cười, khuôn mặt xanh, cây ngải vàng, cây cậm cam,
cỏ trắng, ngôi sao màu hung, ngọn gió xanh, ngôi sao chết trắng, rừng tím, làn môi xanh, cơn mưa vàng, khu rừng ma g ời ũ g hữ g i ó g
ị hữ g g ời iê : “Những người đàn bà điên/ Nở/ Những khuôn mặt xa vời trong ánh sáng màu hung buồn ủ rũ”; “những bà điên thân xác còm nhom”,
“thằng bạn điên sớm tối chỉ cười”;
g ó ể i h h ể h hứ hấ Châu thổ (NXB Hội h
2011) T h "Ch hổ" ể ừ 6 h ấ Ng ễ
Q g Thiề : Ngôi nhà 17 tuổi (1990), Sự mất ngủ của lửa (1997), Những người đàn bà gánh nước sông (1995), Nhịp điệu Châu thổ mới (1997), Bài ca những con chim đêm (1999), Cây Ánh Sáng (2009)
Trang 23Th Ng ễ Q g Thiề ở h h hiệ g ghệ h g hiề
h i ê hi Đ g h h h Hữ Thỉ h ói Ng ễ Q g Thiề i h ể h hữ g ộ i ề h hữ g ộ hi hấ
Sự mất ngủ của ử - T h Gi i h ở g Hội Nh iệ Nam
h ộ gi g iệ i g h iệ N g i Điề
hể hiệ hiề h g iệ
Lộ h h Ng ễ Q g Thiề hởi ừ h Sự mất ngủ của lửa
Trang 24h h h h A z h g gữ: Firmament without Roof
Cover (Bầu trời không mái che), Out of the Dark Out of the Dark (Buông tay cho trời rạng), Seeds of Night and Day (Những hạt giống của đêm và ngày Cho
ấ h h iệ N ó h h g h Nói h h
B ũ “Hiệ g M i Phấ h g hể i ó “ ê ” h
g ời h ờ g ói g i g ê h iệ : Đó i g ”
Th ộ h hệ h h ổi i Th M i hấ ộ h h h tòi cách tân T 2000 M i Phấ h hi h he i h h
h ờ g he ổi ù g hữ g ở g g i h iể hiệ ằ g hệ h g g gữ iê g g Điề ấ h g i h g ấ
Trang 25Ng ừ g M i Phấ ừ hứ g gữ hó ghi h hử ghiệ h h g ồ g hời ũ g hứ g gữ ời h ờ g gi ị Mai Phấ gi g iệ h iê g i h i hấ gi g iê iể
gi g giễ h i h i ghi gi g i hiê ghiệ T h i h i h ghiệ g hữ g ờ g h i h hiệ i h ghĩ M i Phấ ặ
iệ h i g ói gi hứ i h g g Rõ ràng,
“M i Phấ hi g ời ộ h i ể ê ỗi hi h h hệ h” [14]
* Inrasara: Inrasara - h h ộ Ch hội iê Hội Nh iệ
i g: Tháp nắng (1996), Sinh nhật cây xương rồng (1997), Hành hương em(1999), Lễ tẩy trần tháng Tư (1996), Chuyện 40 năm mới kể
Th Ch ẩ hứ hiề ẩ g h I Nó ờ g ồ ĩ h ử
ù g hời gi :
700 năm tháp thét gào với bão
Trang 26300 năm tháp lãng du thế giới cỏ cây
Ngàn năm sau tháp chuyện trò cát bụi
(Tháp Chàm muôn mặt) Tôi, đứa con của ngọn gió lang thang cánh đồng miền Trung nhỏ hẹp đứa con của nắng lửa bốn mùa cát trắng hanh hao
đứa con của biển khơi trùng trùng bão thét
và của đôi mắt tháp Chàm mất ngủ xanh xao
(Đứa con của Đất) Nhảy múa giữa hoàng hôn / Đường cong bay bay
Nhảy múa gọi bình minh / Baranưng miệt mài ngàn năm vỗ
(Apsara-Vũ nữ Chàm)
Rõ g “ ộ Ch g g ồ hồ h g ề i g hiệ h g hứ g h g giờ i g g I ”
Trang 271.2 Dương Kiều Minh - gương mặt xuất sắc của thơ Việt Nam thế hệ Đổi
mới
1.2.1 Tiểu sử nhà thơ Dương Kiều Minh
Nh h D g Kiề Mi h i h g 6/1/1960; ê : h ệ Mê Linh, ỉ h ĩ h Ph Từ 1980-1991, ông g i Tổ g g g
S g Đ -H B h T ghiệ T ờ g i Ng ễ D hóa III 1989) Từ 1991 g g i Sở hó h g i Hội
(1986-h g(1986-hệ (1986-h H T ( ũ) Hội liê (1986-hiệ (1986-h g(1986-hệ (1986-h H Nội p(1986-hó c(1986-h
ị h h ờ g Liê hiệ h ghệ h H Nội Tổ g iê h ghệ Th Ô g ể i 7 h i ộ h i g
Tuyển thơ Dương Kiều Minh (2011) 2 iể ộ ù
h g
N 2012 g ệ h hiể ghè ặ ù gi h
ỹ h h ó ứ hữ h g ệ h ặ g h h ừ hồi 11h08 h g 28/3/2012 i ệ h iệ H Đ g
i h h ổi i h 53 ù ở õi D g Kiề Mi h
g ẹ ừ g h gi i h - “Người thơ phong vận như thơ ấy”
1.2.2 Hành trình sáng tác
Nhà h Ng ễ Quang Thiề vinh danh tên ổi D g Kiề Minh ằ g iệ ra h xét: ề h iệ Nam hiệ i có hai tác gi " g
hấ " là D g Kiề Minh và Ng ễ Q D g Kiề Minh ừ g h
i ờ g i Ng ễ Du T i cái tên D g Kiề Minh không hỉ ổi
Trang 28i g quan tâm i hữ g g hời mà còn i i hiề h hệ h sinh sau ó Nhà h vào Hội nhà iệ Nam ở cái hời iể không h i ai ũ g ễ dàng gồi trong cái hi làng ấ -
1991 D g Kiề Minh vào Hội Nhà iệ Nam ở ổi 31 Xét
ề ổi tác thì D g Kiề Minh là ờ g h ẻ hứ hai Hội Nhà iệ Nam khi ấ (sau Hồ Anh Thái) Điề quan g hấ D g Kiề Minh là
tác gi 3 h hữ g h : Củi lửa (xuất bản năm 1989), Dâng mẹ(1990), Những thời đại thanh xuân(1991) Sau ó là Ngày xuống núi (thơ,1995); Tựa cửa (thơ, 2001); Thơ Dương Kiều Minh (tuyển thơ, 2001); Tôi ngắm mãi những ngày thu tận (thơ, 2008); và hữ g tùy h g: Tìm hiểu người xưa qua sách cổ (2006); Những viên ngọc sáng (tùy đàm văn chương, 2008) Con
ờ g h g D g Kiề Minh h ể ũ g hanh thông, h
i Chính tình yêu h ca hi ông g bó i nó h máu hị iề say h
h trong h và cùng i hữ g nhà h : Ng ễ L g Ng
Ng ễ Quang Thiề Inrasara, Ng ễ Bình Ph g Mai Phấ … D g Kiề Minh ở thành g ời ặ ề tiên phong cho ộ cách tân h ca iệ Nam hời kì ổi i
* Tù h g: D g Kiề Mi h ể i h i ù h g
g i ó gi ị: Tìm hiểu người xưa qua sách cổ, NXB Lao động, 2006; Những viên ngọc sáng, NXB Hội nhà văn, 2008;
Trang 29* Ở hể i iể h h ó ấ 30 iể g ó ó h i iể
h ổi Suy tưởng về thơ ca và sự vận hành của thi pháp, Hai đoạn suy tưởng về cổ ý và thi ca
1.3 Nhìn chung về sự đổi mới thi pháp trong thơ Dương Kiều Minh
1.3.1 Khái niệm thi pháp
Thi pháp h i iệ ấ h ừ ấ g ị h ử thi pháp
A i ời h 2 400 Nhữ g h ỉ i g ó ấ hiề g
h h h i ụ g h ghiê ứ he h g hiệ i Thi
h h g h gữ e h ộ g ghiê ứ hê h
h hiệ i ấ hiệ ị h ghĩ g hiề g ình:
“Thi h hệ h g h g hứ h g iệ h h iể hiệ
ời g ằ g h h g ghệ h g g h ” [5, tr.304]
Nghiê ứ hi pháp là “ ghiê ứ hê h hẩ h ừ h h
hứ iể hiệ ằ g g ừ ghệ h ể hiể ghĩ hiể hiệ h ặ h
ẩ hẩ : ghĩ ỹ h i h ứ h ị h ử hội h
” [17, tr.9]
Nghiê ứ hẩ h h g hấ h ừ gó ộ hi h ở
h h ộ h g i ẻ g h g h ỉ 20 Nh ghiê ứ ộ gi i hi h ở g hứ ó h ừ gó ộ h h
hứ ể hấ ệ h ề h h hứ ội g i
h Từ h h hứ ội g ội g ghĩ i h hỉ hể hiệ
g ộ h h hứ ghệ h hù h Nghiê ứ hê h h i ánh sáng hi h h hữ g h h
1.3.2 Về những đổi mới thi pháp trong thơ Dương Kiều Minh
hữ g 1989-1995 ê hi iệ N h g ó h h ẻ
h ổi D g Kiề Mi h ề ổi i g D g Kiề Mi h ộ
hiệ g hi ó C g h i h g ứ h g h h ” [20] Cù g
Trang 30h g ê ấ ấ h h h “ h ộ
h hị giữ i h h g hiệ i hữ g h h hi ổ iể
h h é ộ g ê h g ị h iê g D g Kiề Mi h
Đ hiệ i ừ ề h g D g Kiề Mi h ộ g g ặ iê iể
h iệ N h hệ ổi i” [41]
Trang 31B hấ ghệ h ói h g h ói iê g h g gừ g ổi i
g h g ặ i Khi ấ h ể ừ hời hi g hời h
hữ g h ổi h ề ặ h h ị é he hữ g h ổi g
ời g hội hó h C h h h hứ i ộ g h
hứ i h h hứ i h C h hệ h h ổi i h
g hữ g hẩ gó h ổi i h ồ g hời hể hiệ ẻ ẹ ộ
g g ời hời hiệ i Nhữ g ó g gó h hệ h ổi i
ề g h h iể h iệ N g i i h hứ g õ
g h g h h g gừ g ộ h h h iệ
T g hữ g g g ặ ổi h h hệ ổi i h g hể
h g h h h D g Kiề Mi h Chính tình yêu h ca hi ông
g bó i nó h máu hị iề say h h trong h và ông dành
ẹ ời mình ể h chung i h ca ấ Cách mà D g Kiề Mi h
h h h ặ iệ h g gi g h h ù g h hệ Ô g ở ề
i h g Đ g g ồ ội ặ ấ ấ g ê ề h ề h g
h g h hi h i hở i ẻ ộ g hiệ i
Trang 32Chương 2
THI PHÁP THƠ DƯƠNG KIỀU MINH NHÌN TRÊN PHƯƠNG DIỆN HÌNH TƯỢNG CÁI TÔI
VÀ KHÔNG GIAN, THỜI GIAN
2.1 Hình tượng cái tôi trong thơ Dương Kiều Minh
C M ói: “T g h hiệ h ó g ời ổ g h
i hệ hội” The ó “ i i g ời ổ g h
hẩ ỹ hằ iể hị h hấ ộ iệ g ời h h
ấ h hiệ con g ời ề h h h i h ộ hể Đ
Trang 34T g h D g Kiề Mi h ộ ộ g h i i h h
g ị Th g g ỗi ồ T h ũ g g ỗi ồn
D ờ g h h giờ hấ hi h “ ời ỗi ồ ” Kh g hỉ ừ g i ở
hữ g hiệ g gữ h ồ ( i hiề i hể h đau thương, muộn phiền, trống vắng, sầu muộn, lẻ loi, cô độc) ỗi ồ hiệ ê h
ộ g h i i h h h g g Từ Củi lửa qua Tôi ngắm mãi những ngày thu tận Khúc chuyển mùa, ỗi ồ ấ g g ặ g g
h i bi thương ởi trơ trọi và đơn độc, ởi bệnh tật giày vò Đấ g
h i i h h hể hiệ õ hấ g é hấ iệ i h h
gi “Q hể hiệ i i h h h gi i ghệ h g
h g hồi g ộ i h ội h h i h ừ ộ õi
ó h hi i ứ hời ời g h g hữ g hời h ụ
hể ừ ó h g ừ ấ h i h h ó h g i ó ể ghiệ
i h hấ h h h g h ề h h g ời”[41]
Ng ừ h ỗi ộ ộ hấ h g hể
hiệ g h ỗi ứ ẹ ổi h T g h Dâng mẹ, 31 h h
h i cô đơn, cô độc, buồn, sầu C hữ g h : Những thời đại thanh xuân, Tựa cửa và Ngày xuống núi, g h i i h h ấ hấ h h
é h ở h h i g ói chiêm nghiệ ề ộ ời hời h
T g Những thời đại thanh xuân ộ gi ó hể h h g ộ
Trang 35g hữ g g g h ỗi ộ i g h
h ặ h h h ử ụ g g ừ ũ g i ẻ h g h
h : chất ngất khối sầu li biệt, tiếng nói quăng ra hận sầu ném lại…
Nỗi ộ ộ h i hiề i hể:
Cô đơn, cô độc, cô tịch, lẻ loi Buồn, Sầu
-Lẻ loi trời hun đúc khí chất vầng
nhật nguyệt,
-Đài phun nước lẻ loi
-Trên cả ăn năn, trên cả niềm cô độc
- Thời buồn đau - Niềm kiêu hãnh
đơn độc
- Trước niềm cô độc
- Niềm cô tịch cao ngất
-Niềm cô tịch sinh thiên thần và các
bài ca…
Ta về đắm chìm trong niềm cô tịch
Ta yêu niềm cô tịch
-Hoàng hôn dựng ngất sầu -Cậu bé huýt buồn bên giậu cây thưa
- -Bên giậu buồn cậu bé đứng trầm tư -Nỗi niềm sầu muộn ngất ngư
-Kìa nỗi buồn nguyệt qua cửa sổ -Dâng đoá hoa giờ phút nghẹn buồn -Chìm nỗi buồn man mác
-Phải ta tìm thấy mình trong niềm sầu xứ -Phải ta đánh mất mình trong miền sầu xứ
- Con biết mẹ buồn -Mang mang đẩy tháng ngày buồn tẻ
- Tôi nhặt trên nỗi buồn ngọn lửa
Cô độc, cô phẫn, cô quạnh Buồn, Sầu
- nỗi đau kinh hoàng
niềm căm giận kinh hoàng (118)
-Tôi buồn nhớ mười ba năm xưa cũ
Trang 36- vẫn sống niềm cô độc (tr.139)
- tôi sống đây mười mấy năm
ròng
người đầy khí núi
đầy niềm cô phẫn thanh xuân
-Chẳng cong nơi nương tựa, đành
bấu víu vào trang giấy trắng –vô
Chắc mẹ hiểu nỗi đau con nếm trải
con ôm nỗi đau băng qua triệu kiếp người (tr.124)
-Quá nhiều đổi thay, nỗi buồn không đổi Quá nhiều đổi thay, buồn chồng chất
buồn (tr.126)
-Cánh đồng trải rộng u sầu (tr.128) -Cửa ngõ niềm đau nỗi buồn dai dẳng
- Nỗi buồn lênh bênh quá
niềm vui còn quá lênh bênh
Nỗi đau nhấn chìm (tr.149)
-Câu thơ toác những đêm không ngủ
Câu thơ toác nỗi đau thế kỉ (tr.150) -Ngẫm thời khắc chứa nhiều những nỗi
buồn muốn bỏ đi không được
…
Tôi uống bao nhiêu phiền muộn (tr.152) -Nỗi buồn xâm chiếm Nỗi buồn xâm
chiếm những thế kỉ vượt lên, trèo lên chính
Trang 37thương đau (160) -Tiếng chim quay về hối thúc dụi mắt ngày sắp tàn
nắng ngả bóng đổ niềm cô quạnh
Trang 38…
Con lết qua cuộc đời khốn khó
Ôm nỗi buồn to lớn hơn vầng trăng
(Cổ tích II)
T ổi ẻ giấ ộ g i ề gi ộ g h ghè
Nhữ g hó h hời h h he i ổi gi Đó h g hỉ cuộc mưu sinh nóng rát iê g h h ộ h hệ ù g hời: “Hạnh phúc mỏng manh, tai ương rình rập Cuộc mưu sinh nóng rát những con đường trườn vượt qua khấp khểnh bùn lầy nước đọng” (Tựa cửa) C g ề
h h g ộ ộ hiề h ữ Nói i h ghẹ g “Cha
ơi, ngày tháng này làm con phiền lòng…Từ lâu con thấy gánh nặng cuộc đời đè lên đôi vai bé nhỏ Nhiều khi con tưởng quỵ xuống rồi gắng gượng đi tiếp” (Cha
ơi, ngày tháng này làm con phiền lòng) Nói i ẹ ó “Con lạy mẹ mùa xuân gần quá/Đằng đẵng theo con giấc mơ nghèo khó”(Con lạy mẹ, mùa xuân gần quá)…Rõ g i ghè h h h ộ ời
- Ngôi mộ cha lặng lòng năm tháng Vòng cỏ xanh cố xoa dịu đau thương Tiếng két đồng thét lên giật thốt
(Những con thuyền tựa đêm ngủ yên)
Trang 39Ng ời ói: “Nơi ẩn náu yên ổn nhất là lòng mẹ” (F i ) “Trái tim của người mẹ là vực sâu muôn trượng mà ở dưới đáy, bạn sẽ luôn tìm thấy sự tha thứ “ (Balzac) Có ẽ h trong tâm tr hi h ẹ h h h ặ
Trang 40xuống” (Thụy miên) và “Chưa đến năm mươi đã nhận ra văn chương không chống đỡ một đời người” (Thụy miên) Ch h h hứ h h
h i h ũ g hấ h i h hiê hiê ỗi
h ẽ g g ời:
Giếng nước lạnh khói bếp chiều cũng lạnh hoa trái rụng khô lối vắng hoàng hôn
S uống ừ g gụ :
Phải, tôi uống ngụm trống vắng Không gì ghê rợn bằng trống vắng Đám đông lánh xa một ngày đông lạnh Con đường hút hắt về nguồn