TRẦN THỊ VỊ THI PHÁP THƠ NGUYỄN LƯƠNG NGỌC LUẬN VĂN THẠC SĨ NGỮ VĂN NGHỆ AN – 2015... Một số gương mặt tiêu biểu của thơ Việt Nam thời kỳ Đổi mới.... Nguyễn Lương Ngọc – “gương mặt các
Trang 1TRẦN THỊ VỊ
THI PHÁP THƠ NGUYỄN LƯƠNG NGỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGỮ VĂN
NGHỆ AN – 2015
Trang 2TRẦN THỊ VỊ
THI PHÁP THƠ NGUYỄN LƯƠNG NGỌC
CHUY N NG NH Văn học Việt Nam
MÃ SỐ 60.22.01.21
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGỮ VĂN
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Thị Hồ Quang
NGHỆ AN – 2015
Trang 3Nhà thơ Nguyễn Lương Ngọc
(1958 - 2001)
Trang 4V :
Trang 6Mở đầu………
1 L ề ………
2 Lị ử ấ ề ê ứ ………
3 Đ ê ứ ………
4 N ệ ụ ê ứ ………
5 P ê ứ ………
6 Đó ó ………
7 Cấ ………
Chương 1: NGUYỄN LƯƠNG NGỌC TRONG THẾ HỆ NH THƠ ĐỔI MỚI
1.1 Khái lược về thơ Việt Nam thời kỳ Đổi mới
1.2 Một số gương mặt tiêu biểu của thơ Việt Nam thời kỳ Đổi mới
1 2 1 D K ề M
1 2 2 N ễ Q T ề
1 2 3 N ễ B P
1 2 4 M V P ấ
1.2.5 Inrasara
1.3 Nguyễn Lương Ngọc – “gương mặt cách tân khởi đầu” của thế hệ nhà thơ Đổi mới
1 3 1 C ộ
1 3 2 T ẩ N ễ L N
1 3 3 H N ễ L N
1 3 4 Ý ứ ỗ ệ N ễ L N ữ ề ề
1
1
2
4
4
5
5
6
7
7
8
9
10
11
12
13
14
14
16
17
19
Trang 72.1 Quan niệm về nghệ thuật của Nguyễn Lương Ngọc
2 1 1 N ữ ệ ề N ễ L N
2.2 Hệ thống hình tượng trong thơ Nguyễn Lương Ngọc
2 2 1 H
2 2 2 H E
2 2 3 H
Chương 3: NGHỆ THUẬT KẾT CẤU SỰ LỰA CHỌN THỂ LOẠI V BÚT PHÁP TẠO HÌNH TRONG THƠ NGUYỄN LƯƠNG NGỌC
3.1 Kết cấu ………
3 1 1 K ấ ………
3 1 2 K ấ ………
3.2 Sự lựa chọn thể loại ………
3 2 1 T ………
3 2 2 T ………
3.3 Bút pháp tạo hình………
3 3 1 C ứ ………
3 3 2 Mộ ể ổ N ễ L N
Kết luận………
Tài liệu tham khảo………
23
23
31
31
41
46
59
59
59
67
76
76
79
81
81
90
96
98
Trang 8Theo kh o sát, tìm hiểu c a chúng tôi, hiện t i, s công trình, bài vi t
về N ễ L N c không nhiề ặc biệt là những công trình bàn
Trang 9n vấ ề S ểm qua một s bài vi t
và công trình nghiên cứ ó ê ề tài lu
Đ ê ể Nhà thơ Nguyễn Lương Ngọc như tôi đã biết D K ề M B ể ệ ữ
N ễ L N 10 ặ ể
B ũ ữ ỗ
N ễ L N : “P ó ằ Từ nước và Ngày sinh lại N ễ L N
ề ấ ụ ệ õ hình hài và ộ ộ ổ
Đ Lời trong lời ẳ ị ộ
N ễ L N ẽ ” [1 180] C ứ Vĩnh biệt Nguyễn Lương Ngọc c T D A T ữ ĩ ề
N ễ L N T D A ằ ó ể ở ấ ứ
N ễ L N ề ề ộ
ệ “Mộ ề ù ồ ở ữ
N ễ L N ó ể ở ấ ứ “ ề ”
” [1, 277] N 2001 Sen đã rũ mình sang kiếp khác, H N ê H ấ ộ é ộ
N ễ L N : “Bằ ộ ề
ộ ệ ữ ộ ấ
e ữ ệ ấ K é ê
sáo Bê ó ằ ỹ ừ ệ ừ ữ
ệ ộ N ễ L N ó ề
ộ ó ẻ” [1 283]
Trang 10N 2002 Một biểu tượng của tình yêu đã lặn,
N 2006 Đỗ N Yê Nguyễn Lương Ngọc và câu chuyện cách tân thi pháp, : “H 40 ồ ê õ
N ễ L N ề
Mộ e ấ ứ ệ ệ
Trang 123 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi khảo sát
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đ ng nghiên cứu c a lu T N ễ L
Ng c
3.2 Phạm vi khảo sát
V ề tài này, chún o sát 4 t N ễ L N c gồm có:
- Từ nước (Nxb Hội nhà văn, 1991)
- Ngày sinh lại (Nxb Thanh niên, 1991)
- Lời trong lời (Nxb Văn học, 1994)
- Trong sổ tay của vợ (vĩ thanh của ba tập trên)
Các t c in l i trong cu n Nguyễn Lương Ngọc, thơ và người, Nxb Hộ H Nội, do T D A m và tuyển ch n (2006)
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứ ề tài, chúng tôi ch y u sử dụ :
- P ệ th ng
- P i hình
- P
Trang 136 Đóng góp của luận văn
L Thi pháp thơ Nguyễn Lương Ngọc ê ứ N ễ
L N ừ ó ộ ừ ó ộ ch quan
ữ N ễ L N ũ ó khẳ ị ữ ó ó V ệ N sau 1975
7 Cấu trúc luận văn
Trang 14Chương 1
NGUYỄN LƯƠNG NGỌC TRONG THẾ HỆ NH THƠ ĐỔI MỚI
1.1 Khái lược về thơ Việt Nam thời kỳ Đổi mới
Đ ộ VI Đ Cộ V ệ N (1986) ộ ấ
ở ộ ị ử ấ ó
ó ó ê T Đ ộ ữ ấ
Đ N ị ẳ ề ổ
ề ĩ T e ó ộ ổ ổ
ệ ấ ê ấ ặ : ị ộ
ộ ó ộ ó ó S ở ộ ị ở ử ề é e ộ ó ộ ê ổ V ệ N
Từ ề ó ữ ứ “ ứ ”
ề S e
ộ ộ ể ẩ ỹ ộ H ĩ N ó
ỉ ứ ở ộ ị ẩ ỹ
V ổ ẩ ỹ ó ó ứ
ộ Độ ấ ỗ ấ
ộ ữ ó ó ẳ ị ệ ĩ Bê ó ẩ ỹ
ấ ệ ộ ề N ó ệ ề ứ ộ H e ộ ẩ ệ ừ ộ ộ
ể
Trang 16ễ ó ẩ ó
ặ ê ề
1.2 Một số gương mặt tiêu biểu của thơ Việt Nam thời kỳ Đổi mới
K ệ “ ệ Đổ ” ở ộ ễ – ị ử ằ ỉ ộ ệ
ữ ứ ẽ ệ N “ ổ ” ừ ộ ị ữ ể ị ấ ệ ệ
ồ ũ ộ ể “ ị ị ” ề S
ẽ ể ữ ặ ê ể
1.2.1 Dương Kiều Minh
D K ề M (1960 – 2012) ê ở ệ Mê L ỉ Vĩ P
Trang 17D K ề M ộ ặ ấ ộ ũ
ó ó ó ễ ổ ề Ông là ộ ữ ộ ệ
Trang 181.2.2 Nguyễn Quang Thiều
N ễ Q T ề 1957, ê ở L C ù Ứ H H
T ( H Nộ ) B ừ 1983 ở Hộ
N 1992 Sự mất ngủ của lửa
N ễ Q T ề : Ngôi nhà tuổi 17 (1990) Sự mất ngủ của lửa (1992), Những người đàn bà gánh nước sông (1995), Những người lính của làng (1996), Thơ Nguyễn Quang Thiều (1996), Nhịp điệu châu thổ mới (1997), Bài ca những con chim đêm (1999), Thơ tuyển cho thiếu nhi (2004), Cây ánh sáng (2009), Châu thổ (2010)
Ô ộ ẩ : Vòng nguyệt quế cô đơn (1991), Cỏ hoang (1992), Tiếng gọi tình yêu (1993), Kẻ ám sát cánh đồng (1995), Người đàn bà tóc trắng (1996), Đứa con của hai dòng họ (1997), Truyện ngắn Nguyễn Quang Thiều (1998), Người cha, truyện thiếu nhi (1998), Bí mật hồ cá thần (1998), Con quỷ gỗ (2000), Ngọn núi bà già mù (2001), Người nhìn thấy trăng thật (2003), Người (2008), Ba người (2009),
Trang 19“Cỗ xe tang lộng lẫy/ Trong tiếng trống tưng bừng/ Làm thần chết cũng hết phiền muộn/ Và tên tuổi chúng ta được khắc/ Trên phiến đá lặng im”
ể Vào cõi (1991), Những đứa trẻ chết già (1994), Người đi vắng (1999), Trí nhớ suy tàn (2000), Thoạt kỳ thủy (2004)
ù ề ề Ô ằ
Trang 20“T ứ ở ứ T ó ù ũ
ó : T ỗ ó ó ộ ộ ó
ẩ ấ ộ ó ” N ễ B P
e ộ ữ ặ ấ ổ
cỏ (Grass cutting in a temple garden), Những hạt giống của đêm và ngày (Seeds of night and day), Bầu trời không mái che (A ciel ouvert)
Mai V P ấ ó ứ ề ấ
ó C M Ô ẳ ị : “T ể ộ ộ
ề T ệ ỗ
ệ ồ ” [55; 275] T M V P ấ ẽ
ữ ẻ ữ ê ở ở ỳ
ấ Đ ề ấ ệ ữ ở càng ề é Ở ó ặ ữ ề ở
ấ ó ộ ộ ị ị
é ỉ ề ộ ị ệ ị
Trang 21Á
I : Tháp nắng (1996), Sinh nhật cây xương rồng (1997), Hành hương em (1999), Lễ tẩy trần tháng Tư (1996), Chuyện 40 năm mới kể và 18 bài thơ tân hình thức (1996) Ô ũ
ữ ể ể ê ặ V ệ - ể
(2005); Chân dung Cát - ể (2006), Chưa đủ cô đơn cho sáng
tạ - ể ê (2006), Song thoại với cái mới - ể (2008); Hàng
Trang 22ộ C - V ệ ” [53] Inrasara ộ ặ ổ
V ệ N
1.3 Nguyễn Lương Ngọc – “gương mặt cách tân khởi đầu” của thế
hệ nhà thơ Đổi mới
1.3.1 Cuộc đời và con người
Trang 24ấ G ị ụ ề ấ ị [1 309-313]
ệ N ễ L N ề ề ề ộ Nổ
ó Vẻ đẹp người nữ, tranh sơn mài Hoàng Đình Tài và Những ký hiệu của chu trình Để ó ể ộ ê ệ
Trang 25ề ộ N ễ L N ó ộ ể ấ ị ề
ệ Đ ữ ẩ ộ
ừ ó ừ ó ể ề ệ
1.3.3 Hành trình thơ của Nguyễn Lương Ngọc
N ễ L N ừ 1990 S
1991 ứ T
ừ 1991 2001 3 : Từ nước (N Hộ N VN 1991), Ngày sinh lại (Nxb Thanh niên, 1991) và Lời trong lời (N V 1994) ữ é Trong sổ tay của
vợ ằ ể Nguyễn Lương Ngọc, Thơ và Người (Nxb Hộ
e : Em gái trên đường, Nhắn người nội duệ, Thầy Sáng, Gửi, Vẽ chim… L ữ
ĩ N ễ L N : Bơ vơ, tương quan, Trôi qua, bên nhau, Hy vọng, Demon… V ê ấ ệ “ ể”
ể ệ Hội họa lập thể “đập vụn mình mà ghép lại”
“xé toang mình ra mà kết cấu” ể ộ ệ B
Trang 26Sám hối cùng rễ cỏ
Chờ một ngày tái sinh
(Trinh nữ) Trong Ngày sinh lại N ễ L N ể ệ ồ ông qua Cảm nhận, Tiên cảm, Độc thoại với trái tim, Nghịch lý, Hoang lại, Trinh nữ, Đừng, Lời hát, Từ nước T ỉ
ấ mà còn qua linh gi ộ
ở Về hai t ê D K ề M é : “Trong hai
Từ nước và Ngày sinh lại N ễ
L N ề ấ
ụ ệ õ ộ
ộ ổ ” [1, 18]
Trang 27Đ Lời trong lời (N V 1994) ồ 45
ữ ộ ữ ấ
trong: Lý do, Ẩn ức Mỹ Sơn, Ngẫu lực… Đó ữ
N ễ L N ộ ể
ữ ề ó ệ ừ ộ : Tỉnh rượu, Cứu vớt, Tiếng yêu, Dư âm… N D K ề M é : “T lời trong lời ẳ ị ộ N ễ L N
Trang 28Bê ó ữ ê N ễ L
N : Xúc cảm, Vết máu, Thủ thỉ, Cực đoan…
H N ễ L N ộ
ừ N ứ ệ ở “ ề ề ề ” ó ề ổ ứ ữ ị ệ
Trang 29B ấ ệ ệ ỹ ê
ệ ể ệ ẹ ở “ ề ề ề ” ệ Ấ
ẹ “trong trắng/ như đất đá lá hoa như nắng/ thật mình/ dường đơn giản” (Thầy Sáng) Nó ề ẩ ộ ứ “thức tỉnh” lao: Vì cùng với cao xanh người chứng tỏ cao xanh/ cùng nước, bùn, dế, giun, người chứng tỏ mênh mông/ cùng con người ngươi phải đến xòe rộng đôi cánh mạnh mẽ của cái đẹp đang than khóc/ đòi được đánh thức và sẽ thức tỉnh (Bản tin ngắn)…[45] Cù ữ ở ệ ó
Trang 30ằ H ấ ữ ó ó ề ị
V ệ N ẩ ệ ” [1 18]; “K ấ ề H Nộ ó
Trang 31Chương 2
QUAN NIỆM VỀ NGHỆ THUẬT V HỆ THỐNG HÌNH TƯỢNG
TRONG THƠ NGUYỄN LƯƠNG NGỌC
2.1 Quan niệm về nghệ thuật của Nguyễn Lương Ngọc
2.1.1 Những quan niệm về thơ và nhà thơ của Nguyễn Lương Ngọc
2.1.1.1 Về bản chất sáng tạo của thơ
Trí qua mười mới khá rằng nên
Ý lấy Nho hầu đấng hiền Đao bút phải dùng tài đã vẹn Chỉ thư nấy chép việc càng chuyên
Vệ Nam mãi mãi ra tay thước Điện Bắc đà đà yên phận tiên Nghiệp Tiêu Hà làm khá kịp Xưa này cùng một sử xanh truyền (Dùng đao viết chỉ thư – N ễ T )
Trang 32Hồ Chí Minh muôn năm!
Hồ Chí Minh muôn năm!
Hồ Chí Minh muôn năm!
Phút giây thiêng, Anh gọi Bác ba lần!
Súng đã nổ, mười viên đạn Mỹ Anh gục xuống Không Anh thẳng dậy Anh hãy còn hô: Việt Nam muôn năm!
Máu tim Anh nhuộm đỏ đất Anh nằm
Mắt đã nhắm, không một lời rên rỉ, Anh chết vậy, như thiên thần yên nghỉ
(Hãy nhớ lấy lời tôi - T Hữ )
Trang 33Có gì không ổn
Có gì như bệnh tật Khi mồ hôi vẫn ê a thiên chức nghệ sỹ Anh không muốn nhìn những gì mình đã vẽ Chính nước mắt, hay máu tứa ra từ cái nhìn bền bỉ
Đã cho anh chiếc lăng kính này đây
Để anh đủ sức đập vụn mình ra mà ghép lại Nung chảy mình ra mà tìm lõi
Xé toang mình ra mà kết cấu
Em tặng anh cát Đây nó là thủy tinh
Em tặng anh dòng sông Đây nó là ánh sáng
Em tặng anh chính anh mà em vừa tìm được
Trang 34ể e ộ ệ ” [8,182]
2.1.1.2 Về mối quan hệ giữa thơ và hiện thực
P ệ ộ ấ ấ ỳ ề
Trang 36Đ : Bức tường, bê tông, hấm mắt, bụi đá, mỡ dầu, dòng máy, áo bảo hộ, mái tôn, máy khoan T ê ộ
ứ ĩ – ệ ụ ể mà :
Qua vách hầm này là tới hầm kia
Áp tai vào đá nghe máy khoan bên ấy
Mũi thép xốc như ai gại bút chì thử giấy
Như ong vo vo quanh quất vườn chiều
ó ổ D
ừ “ ê ” ấ ấ ộ
ấ ồ ” [45]
Chính vào nhữ ề nhân sinh – ẩ ĩ ộ ừ ẳ
Trang 37Em tặng anh cát Đây nó là thủy tinh
Em tặng anh dòng sông Đây nó là ánh sáng
Em tặng anh chính anh mà em vừa tìm được Đấy là em…
(Hội họa lập thể)
H ệ ấ cát n ệ ấ thủy tinh H ệ ấ dòng sông ĩ
ũ ệ ó ề ệ
Trang 38ệ C ỉ ó ề ấ : ể ệ e ộ ĩ
ộ H ệ ỉ cái ệ ộ ấ ,
ấ ệ ộ ệ ở
2.1.1.3 Về sự cần thiết phải cách tân thơ
N ễ L N ộ ỗ ộ cách tân thi Ô ứ khá rõ ó
Cục Tác chiến báo sang tin cuối cùng
Về số máy bay rơi tàu chiến cháy Nhà khí tượng tin cơn bão tan
Bộ nông nghiệp tình hình vụ cấy (Công việc hôm nay - Phạm Tiến Duật)
T ổ ê ứ
là ộ Nộ ở ộ
ị ứ Tuy nhiên, ộ ( ộ ) thì càng
Trang 402.2 Hệ thống hình tượng trong thơ Nguyễn Lương Ngọc
2.2.1 Hình tượng cái tôi
Trang 42T ặ N ễ L N ộ ,
k ê ĩ ộ Ông
ị ó ở ữ ũ ỹ ề
ề ộ trong ệ Ô ỉ ị e ữ ệ ấ
Anh nói vũ ba-lê bắt đầu từ cánh thiên nga
Tôi nghĩ từ chuyển động của rễ non trong nước
Anh nói vũ ba-lê bắt đầu khi con người hiểu mình hữu hạn
Tôi nghĩ khi họ tin không thể đi hết bản thân mình
(Gửi)