1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tuan 26 L5ACo Minh Ha Son

18 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 879,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng/ Thực hành - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị tiết sau KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện em đã nghe hoặc đã học nói về truyền thống hiếu học hoặc [r]

Trang 1

TUẦN 26

Thứ hai ngày 10 tháng 3 năm 2014

TẬP ĐỌC

NGHĨA THẦY TRÒ

I Mục tiêu:

- Ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn

và phát huy truyền thống tốt đẹp đó

II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ chép đoạn 1

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: -Học sinh đọc lòng bài thơ Cửa

sông

3 Bài mới: Khám phá

a) Luyện đọc:

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp rèn

đọc đúng và giải nghĩa từ

- Giáo viên đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

? Các môn sinh của cụ giáo chu đến nhà thầy

để làm gì?

? Tìm những chi tiết cho they học trò rất tôn

kính cụ giáo Chu?

? Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người

thầy đã dạy cho cụ thuở học vỡ lòng như thế

nào? Tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm

đó?

- Hướng dẫn học sinh hiểu nghĩa một số câu

thành ngữ, tục ngữ, rồi hỏi

? Những thành, tục ngữ nào nói lên bài học

mà các môn sinh nhận được trong ngày mừng

thọ cụ giáo Chu?

? Em tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ,

thành ngữ nào có nội dung tương tự?

? ý nghĩa:

c) Luyện đọc:

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp

- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

4 Vận dụng/ Thực hành

- Nội dung bài

- Liên hệ - nhận xét

- 3 học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn, rèn đọc đúng, đọc chú giải

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 1- 2 học sinh đọc trước lớp

- Lớp theo dõi

- … để mừng thọ thầy: thể hiện lòng yêu quý kính trọng thầy- người đã dạy dỗ, dìu dắt họ trưởng thành

- Từ sáng sớm các môn sinh đã tế trận trước sân nhà thầy giáo Chu để mừng thọ thầy Họ dâng biếu thầy … theo sau thầy”

- Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy từ thuở vỡ lòng

- Thầy mời học trò cùng tới thăm một ngời mà thầy mang ơn rất nặng Thầy chắp tay kính vái cụ đồ … tạ ơn thầy

- Uống nước nhớ nguồn, tôn sư trọng đạo, Nhất tự vi sư, bán tự vi sư

- Không thầy đố mày làm nên; Muốn sang thì bắc cầu kiều, Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy; Kính thầy, yêu bạn …

- Học sinh nối tiếp nêu

- Học sinh đọc nối tiếp để củng cố

- Học sinh theo dõi

- 1 học sinh đọc lại

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Thi đọc trước lớp

TOÁN

NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ

I Mục tiêu:

- Học sinh biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số

- Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn

- Học sinh chăm chỉ học Toán

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

Trang 2

Giaó án – Lớp 5 Tuần 26

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: ? Bài tập 4

3 Bài mới: Khám phá

a) Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số

? Học sinh đọc ví dụ 1

? Học sinh nêu phép tính tương ứng

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính- Tính

Kết luận:

Vậy 1 giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút

? Ví dụ 2: Học sinh đọc ví dụ 2

? Học sinh nêu phép tính tương ứng

- Hướng dẫn học sinh trao đổi

- Nhận xét kết quả viết gọn hơn

(Đổi 75 phút = 1 giờ 15 phút)

- Kết luận: Khi nhân số đo thời gian với một số ta

thực hiện phép nhân từng số đo theo tong đơn vị đo

với số đó Nếu phân số đo với đơn vị phút, giây lớn

hơn hoặc bằng 60 thì thực hiện chuyển đổi sang

đơn vị hàng lớn hơn liền kề

b) Thực hành:

bài 1: ? Học sinh làm cá nhân

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Bài 2: ? Học sinh làm cá nhân

- Giáo viên chấm, chữa

4 Vận dụng/ Thực hành

- Hệ thống nội dung

- Liên hệ – nhận xét

Học sinh đọc đề

1 giờ 10 phút  3 = ? 3 giờ 15 phút  5 = ?

- Ta có 75 phút = 1 giờ 15 phút

Vậy 15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút

- Học sinh nối tiếp nhắc lại

- Học sinh tự làm, trình bày

- Học sinh làm cá nhân, đổi vở soát, chữa

Thời gian bé Lan ngồi trên đu là:

1 phút 25 giây 3 = 4 phút 15 giây Đáp số: 4 phút 15 giây

ĐẠO ĐỨC

EM YÊU HOÀ BÌNH

I Mục tiêu

Học xong bài này, HS biết :

- Giá trị của hoà bình, trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình

- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình

- Yêu hoà bình và ủng hộ các dân tộc đấu tranh cho hoà bình, ghét chiến tranh phi nghĩa và lên án những

kẻ phá hoại hoà bình, gây chiến tranh

*GDKNS:

- Kĩ năng xác định giá trị (nhận thức được giá trị của hòa bình, yêu hòa bình)

- Kĩ năng hợp tác với bạn bè

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh ở Việt Nam và trên thế giới

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về hòa bình và bảo vệ hòa bình

II Tài liệu và phương tiện

- tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân những nơi có chiến tranh

III Các hoạt động dạy học

TIẾT 1

* Khởi động:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin

+ Mục tiêu: GV nêu

+ Cách tiến hành:

- Lớp hát

Trang 3

- Yêu cầu hS quan sát các tranh ảnh về cuộc sống của nhân

dân và trẻ em các vùng có chiến tranh , về sự tàn phá của

chiến tranh và hỏi:

- Em thấy những gì trong tranh, ảnh đó?

- Gọi đại diện nhóm trả lời

bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh

* Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ( bài tập 1 SGK)

+ Mục tiêu: GV nêu

+ Cách tiến hành

- GV lần lượt đọc từng ý kiến trong bài tập 1

- HS bày tỏ các ý kiến bằng cách giơ thẻ màu theo quy ước

- Gọi vài HS giải thích lí do tại sao em đồng ý hay không

đồng ý

* Hoạt động 3: Làm bài tập 2

+ Mục tiêu: GV nêu

+ Cách tiến hành

- HS làm bài tập 2

- Trao đổi với bài của bạn bên cạnh

- Một số hS trình bày ý kiến trước lớp

* Vận dụng/ Thực hành:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau

- HS quan sát tranh ảnh

- HS đọc thông tin và thảo luận

- Đại diện nhóm trả lời

- HS nghe

- HS giơ thẻ

- HS giải thích theo ý hiểu của mình

- HS trao đổi, trình bày

BUỔI CHIỀU

TẬP LÀM VĂN

TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Biết viết các lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn đối thoại trong kịch

- Biết phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch

*GDKNS:

-Thể hiện sự tự tin(đối thoại tự nhiên, hoạt bát, đúng mục đích, đúng đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp) -Kĩ năng hợp tác (hợp tác để hoàn chỉnh màn kịch)

II Chuẩn bị:

- 4 tờ giấy khổ A4 để các nhóm viết tiếp lời đối thoại cho màn kịch

- Một số dụng cụ để sắm vai diễn kịch: áo dài, khăn quàng cho phu nhân

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Một số học sinh đọc màn kịch: “Xin Thái sư tha

cho!” đã được viết lại

- Bốn học sinh phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn

kịch trên

3 Bài mới:

3.1 Khám phá:

3.2 Hoạt động 1: Bài 1

3.3 Hoạt động 2: Bài 2

- Cho lớp đọc thầm toàn bộ bài

- Cho học sinh tự hình thành các nhóm (mỗi nhóm

khoảng 5 em)

- Cho lớp tự bình chọn nhóm soạn kịch hay

3.4 Hoạt động 3: Bài 3

- Đọc yêu cầu bài

Lớp đọc thầm đoạn trích trong truyện

- HS1: Đọc yêu cầu bài 2

- HS2: Đọc gợi ý về lời đối thoại

- HS3: Đọc đoạn đối thoại

+ Trao đổi, viết tiếp lời thoại, hoàn chỉnh đối thoại, hoành chỉnh màn kịch

+ Đại diện các nhóm (đứng tại chỗ) tiếp nối nhau đọc lời đối thoại

- Đọc yêu cầu bài 3

+ Mỗi nhóm tự phân vai; vào vai cùng đọc lại hoặc diễn thử màn kịch Em học sinh làm người dẫn

Trang 4

Giaó án – Lớp 5 Tuần 26

- Cho từng nhóm học sinh nối tiếp nhau thi đọc lại

hoặc diễn thử màn kịch trước lớp

4 Vận dụng/ Thực hành:

- Hệ thống bài

- Nhận xét giờ

- Dặn chuẩn bị giờ sau

chuyện sẽ giới thiệu tên màn kịch, nhân vật, cảnh trí, thời gian xảy ra câu chuyện

+ Bình chọn nhóm diễn hay nhất

KHOA HỌC

CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Chỉ đâu là nhị, nhuỵ Nói tên các bộ phận chính của nhị và nhụy

- Phân biệt hoa có cả nhị và nhuỵ với hoa chỉ có nhị hoặc nhụy

II Chuẩn bị:

- Hình ảnh trang 104, 105 sgk Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

3.1 Khám phá:

3.2 Hoạt động 1: Quan sát

? Hãy chỉ và nói tên cơ quan sinh sản của cây dong

riềng và cây phượng?

? Hãy chỉ vào nhị (nhị đực) và nhuỵ (nhị cái) cua

hoa râm bụt và hoa sen

? Hình nào là hoa mướp đực, mướp cái?

3.3 Hoạt động 2: Thực hành với vật thật

- Chia lớp làm 6 nhóm

- Phát phiếu học tập cho các nhóm

- Đại diện lên trình bày

- Nhận xét

3.4 Hoạt động 3: Thực hành với sơ đồ nhị và nhuỵ

ở hoa lưỡng tính

- Cho làm việc cá nhân

- Làm việc cả lớp

 Giáo viên chốt lại

4 Vận dụng/ Thực hành:

- Hệ thống bài

- Nhận xét giờ

- Chuẩn bị bài sau

- Làm cặp

5a): Hoa mướp đực

5b) Hoa mướp cái

Làm nhóm

- Nhóm trưởng điều khiển thực hiện nhiệm vụ Hoa có cả nhị và nhụy Hoa chỉ có nhị Phượng, Dong riềng,

Râm bụt, Sen

Mướp

- Quan sát sơ đồ để tìm ra những ghi chú đó ứng với bộ phận nào

- Một số học sinh chỉ vào sơ đồ và nói tên các bộ phận chính của nhị và nhụy

TIẾNG VIỆT: (Ôn luyện)

LUYỆN TẬP VỀ VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI

I Mục tiêu

- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về viết đoạn đối thoại

- Rèn cho học sinh kĩ năng làm văn

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II.Chuẩn bị :

Nội dung ôn tập

III.Hoạt động dạy học :

1.Ôn định:

2 Kiểm tra: Nêu dàn bài chung về văn tả người? - HS trình bày

Trang 5

3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài

- GV cho HS đọc kĩ đề bài

- Cho HS làm bài tập

- Gọi HS lần lượt lên chữa bài

- GV giúp đỡ HS chậm

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài tập 1: Em hãy chuyển đoạn văn sau thành một

đoạn đối thoại :

Bố cho Giang một quyển vở mới Giữa trang bìa

là một chiếc nhãn vở trang trí rất đẹp Giang lấy

bút nắn nót viết tên trường, tên lớp, họ và tên em

vào nhãn vở

Bố nhìn những dòng chữ ngay ngắn, khen con

gái đã tự viết được nhãn vở

Bài tập 2 : Cho tình huống:

Bố (hoặc mẹ) em đi công tác xa Bố (mẹ) gọi

điện về Em là người nhận điện thoại Hãy ghi lại

nội dung cuộc điện thoại bằng một đoạn văn hội

thoại

4 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài sau

- HS đọc kĩ đề bài

- HS làm bài tập

- HS lần lượt lên chữa bài

Ví dụ:

- Giang ơi! Bố mua cho con một cuốn vở mới đây này Giang giơ hai tay cầm cuốn vở bố đưa :

- Con cảm ơn bố!

- Con tự viết nhãn vở hay bố viết giúp con?

- Dạ! Con tự viết được bố ạ!

Giang nắn nót viết tên trường, tên lớp, họ và tên của mình vào nhãn vở

Nhìn những dòng chữ ngay ngắn Giang viết, bố khen:

- Con gái bố giỏi quá!

Ví dụ:

Reng! Reng! Reng!

- Minh: A lô! Bố đấy ạ! Dạ! Con là Minh đây bố

- Bố Minh: Minh hả con? Con có khỏe không? Mẹ

và em thế nào?

- Minh: Cả nhà đều khỏe bố ạ! Chúng con nhớ bố lắm!

- Bố Minh : Ở nhà con nhớ nghe lời mẹ, chăm ngoan con nhé! Bố về sẽ có quà cho hai anh em con

- Minh: Dạ! Vâng ạ!

- Bố Minh: Mẹ có nhà không con? Cho bố gặp mẹ một chút!

- Minh: Mẹ có nhà bố ạ! Mẹ ơi! Mời mẹ lên nghe điện thoại của bố!

- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau

Thứ ba ngày 11 tháng 3 năm 2014

TOÁN

CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số

- Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn

II Đồ dùng dạy học: - Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

3.1 Khám phá:

3.2 Hoạt động 1: Thực hiện

phép chia số đo thời gian cho

một số.a) Ví dụ 1: Đọc bài 1

- Hướng dẫn đặt tính và thực

hiện phép chia

- Học sinh thực hiện phép tính tương ứng:

42 phút 30 giây : 3 = ?

Vậy 42 phút 30 giây : 3 = 14 phút 10 giây

- Học sinh thực hiện phép tính tương ứng:

Trang 6

Giaó án – Lớp 5 Tuần 26

b) Ví dụ 2: Nêu ví dụ 2

- Hướng dẫn đặt tính và thực

hiện phép chia

3.4 Hoạt động 2: Làm bảng

- Gọi 4 học sinnh lên bảng, lớp

làm vở

- Nhận xét, cho điểm

3.4 Hoạt động 3: Làm phiếu cá

nhân

- Phát phiếu cá nhân

- Chấm 10 phiếu

- Nhận xét

4 Vận dụng/ Thực hành:

- Hệ thống bài

- Nhận xét giờ

- Chuẩn bị bài sau

7 giờ 40 phút : 4 = ?

Vậy 7 giờ 40 phút = 1 giờ 55 phút Đọc yêu cầu bài 1

- Đọc yêu cầu bài 2:

Bài giải Thời gian 1 người thợ làm 3 dụng cụ là:

12 giờ – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút Trung bình 1 dụng cụ làm mất thời gian là:

4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút

Đáp số: 1 giờ 30 phút

CHÍNH TẢ

LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG

I Mục tiêu

1- Nghe – viết đúng chính tả đoạn bài Lịch sử ngày Quốc tế Lao động

2- Ôn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài

II Đồ dụng dạy - học

- Giấy khổ to viết quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài

- Bút dạ + 2 phiếu khổ to

III Các hoạt động dạy - học

A.Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra 2 HS: Cho 2 HS lên viết trên bảng lớp: 5

tên riêng nước ngoài

GV đọc cho HS viết: Sác-lơ Đác-uyn, Bra-hma, Trung

Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ

- GV nhận xét cho điểm

- 2 HS lên bảng viết

B Bài mới:

1.Khám phá

- HS lắng nghe

2.Viết chính tả

- Hướng dẫn chính tả

- GV đọc bài chính tả một lượt

H: Bài chính tả nói điều gì?

- Luyện viết những từ ngữ dễ viết sai: Chi-ca-gô, Niu

Y-oóc, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ

- Cho HS viết chính tả

- GV đọc từng câu hoặc bộ phận câu cho HS viết (2 lần)

- Chấm, chữa bài

- GV đọc lại toàn bộ bài chính tả

- GV chấm 5-7 bài

- GV nhận xét

- Lớp theo dõi trong SGK

- Bài chính tả giả thích lịch sử ra đời của ngày Quốc tế Lao động 1-5

- HS luyện viết trên nháp

- HS đọc thầm lại bài chính tả

- HS viết chính tả

- HS tự soát lỗi

- HS đổi vở cho nhau sửa lỗi

Trang 7

3.Luyện tập

- Cho HS đọc yêu cầu + bài Tác giả bài Quốc tế ca

- GV giao việc:

Đọc thầm lại bài văn

Tìm tên riêng trong bài văn ( dùng bút chì gạch trong

SGK)

Nêu cách viết các tên riêng đó

- Cho HS làm bài GV phát bút dạ + phiếu cho 2 HS làm

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét

- 1 HS đọc, cả lớp đọc theo dõi trong SGK

- 2HS làm vào phiếu

- Cả lớp làm vào vở bài tập hoặc làm vào nháp

- 2HS làm bài vào phiếu lên dán trên bảng lớp

- Lớp nhận xét

4.Vận dụng/ Thực hành

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG

I Mục đích, yêu cầu:

1 Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về truyền thống dân tộc, bảo vệ và phát huy truyền thống dân tộc Từ đó, biết thực hành sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu

II Đồ dùng dạy học:

Bút dạ và 1 vài tờ phiếu khổ to kẻ bảng ở bài tập 2, bài tập 3

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: Học sinh làm bài tập 2, 3

B Dạy bài mới:

1 Khám phá:

2 Hướng dẫn học sinh làm bài:

Bài 1: Không làm bài tập 1

( Tăng thời gian dạy phần nhận xét và bài tập 2,3)

Bài 2:

- Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa của từ ngữ

- Giáo viên phát phiếu và bút dạ để học sinh làm

nhóm

a) Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác (thường

thuộc thế hệ sau)

b) Truyền có nghĩa là làm rộng hoặc làm lan rộng cho

nhiều người biết

c) Truyền có nghĩa là nhập hoặc đưa vào cơ thể người

Bài 3:

- Giáo viên dán lên bảng kẻ sẵn bảng phân loại

- Giáo viên phát phiếu và bút dạ cho 2, 3 học sinh

- Cả lớp và giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng

3 Vận dụng/ Thực hành:

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Giao bài về nhà

- Một học sinh đọc nội dung bài tập 2

- Học sinh đọc thầm lại yêu cầu của bài

- Học sinh làm nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống

- truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng

- truyền máu, truyền nhiễm

- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập 3

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn rồi làm

- Một vài học sinh phát biểu ý kiến

- Học sinh lên dán bài làm lên bảng

+ Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch sử

và truyền thống dân tộc: các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản + Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử

và truyền thống dân tộc: Nắm tro bếp ……, con dao cắt rốn ……, thanh gươm, …, chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản

Trang 8

Giaó án – Lớp 5 Tuần 26

Thứ tư ngày 12 tháng 3 năm 2014

TẬP ĐỌC

HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN

(Minh Nhương)

I Mục đích, yêu cầu:

1 Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài

2 Hiểu ý nghĩa câu của bài văn: Qua vic miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc

II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc sgk

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

-Học sinh đọc nối tiếp bài “Nghĩa thầy trò”

B Dạy bài mới:

1 Khám phá:

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Giáo viên giới thiệu tranh ảnh về hội thổi cơm thi

ở Đồng Vân

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc các từ được

chú giải trong bài, sửa lỗi phát âm, cách đọc cho

học sinh

- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn

b) Tìm hiểu bài:

1 Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ

đâu?

2 Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm?

3 Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của mỗi

hội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với

nhau?

4 Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi là “niềm

tự hoà khó có gì sánh nổi đối với dân làng”?

- Giáo viên tóm tắt nội dung chính

 Nội dung bài: Giáo viên ghi bảng

c) Đọc diễn cảm:

- Giáo viên chọn 1 đoạn tiêu biểu rồi hướng dẫn cả

lớp đọc diễn cảm

3 Vận dụng/ Thực hành:

- Nhận xét giờ học

- Giao bài về nhà

- Một hoặc hai học sinh khá, giỏi nối tiếp nhau đọc bài

- Học sinh quan sát sgk

- Học sinh nối tiếp nhau đọc 4 đoạn

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Một, hai học sinh đọc cả bài

- Bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy ngày xưa

- Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thành viên …… cho cháy thành ngọn lửa

- Mỗi người một việc: Người ngồi vót những thanh tre già thành những chiếc đũa bông, … thành gạo người thì lấy nước thổi cơm

- Vì giật được giải trong cuộc thi là bằng chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, khéo léo, nhanh nhẹn thông minh của cả tập thể

- Học sinh đọc lại

- 4 học sinh đọc nối tiếp nhau 4 đoạn của bài văn

- Học sinh đọc diễn cảm

TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh

- Rèn luyện kĩ năng nhân, chia số đo thời gian

- Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài tập toán thực tiễn

II Đồ dùng dạy học: Vở bài tập toán 5 + sgk toán 5

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh chữa bài tập

2 Bài mới: a) Khám phá

b) Kết nối:

Bài 1: - Học sinh thực hiện nhân, chia số đo thời gian

Trang 9

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng chữa

bài

- Giáo viên và cả lớp nhận xét

Bài 2:

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng chữa

- Giáo viên và học sinh nhận xét chữa

bài

Bài 3:

- Giáo viên gọi học sinh lên giải theo 2

cách

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

Bài 4:

- Giáo viên gọi học sinh giải trên bảng

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

3 Vận dụng/ Thực hành:

- Nhận xét giờ học

- Giao bài về nhà

a) 3 giờ 14 phút x 3 = 9 giờ 42 phút b) 36 phút 12 giây : 3 = 12 phút 4 giây c) 7 phút 26 giây x 2 = 14 phút 52 giây d) 14 giờ 28 phút : 7 = 2 giờ 4 phút

- Học sinh thực hiện tính giá trị biểu thức với số đo thời gian

- Học sinh tự làm vào vở

a) (3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút) x 3 = 6 giờ 5 phút  3 = 18 giờ 15 phút b) 3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút  3 = 3 giờ 40 phút + 7 giờ 15 phút = 10 giờ 55 phút

c, d tương tự

- Học sinh nêu yêu cầu đầu bài toán rồi giải vào vở

- Học sinh lên bảng giải bài toán theo 2 cách

Cách 1: Số sản phẩm làm trong 2 tuần

7 + 8 = 15 (sản phẩm) Thời gian làm 15 sản phẩm là:

1 giờ 8 phút x 15 = 17 (giờ) Cách 2: Thời gian làm 7 sản phẩm là:

1 giờ 8 phút x 7 = 7 giờ 56 phút Thời gian làm 8 sản phẩm:

1 giờ 8 phút x 8 = 9 giờ 4 phút Thời gian làm số sản phẩm trong 2 lần là:

7 giờ 56 phút + 9 giờ 4 phút = 17 giờ

- Học sinh tự giải vào vở bài tập

45, giờ > 4 giờ 5 phút

8 giờ 16 phút – 1 giờ 25 phút = 2 giờ 17 phút x 3

6 giờ 51 phút 6 giờ 51 phút

26 giờ 25 phút : 5 = 2 giờ 40 phút + 2 giờ 45 phút

5 giờ 17 phút 5 giờ 17 phút

KĨ THUẬT

LẮP XE BEN (Tiết 3)

I Mục tiêu: Như tiết 1

II Đồ dùng dạy - học

- GV mẫu xe ben đã lắp sẵn

- GV + HS bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III.Các hoạt động dạy - học

Hoạt động 4 Học sinh tiếp tục thực hành lắp xe ben

+ Lắp từng bộ phận

- GV kiểm tra sản phẩm của HS tiết trước

- GV cần theo dõi uốn nắn kịp thời những HS còn lúng túng

+ Lắp ráp xe ben (H1- SGK)

- HS lắp ráp theo các bước trong sgk

- GV nhắc HS cần lưu ý một số điểm sau:

+ Khi lắp khung sàn xe và các giá đỡ (H2- Sgk) ,cần phải chú ý

đến vị trí trên, dưới của các thanh thẳng 3 lỗ, thanh thẳng 11 lỗ và

thanh chữ U dài

+ Khi lắp H3-Sgk cần chú ý thứ tự lắp các chi tiết như đã hướng

dẫn ở tiết 1

+ Khi lắp hệ thống trục bánh xe sau cần lắp đủ số vòng hãm cho

mỗi trục

- GV q/s và uốn nắn kịp thời những HS còn lúng túng

Hoạt động 5 Đánh giá sản phẩm

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm hoặc chỉ định

- HS tiếp tục thực hành lắp xe ben

- HS trưng bày sản phẩm

Trang 10

Giaó án – Lớp 5 Tuần 26

một số em

- GV nhắc lại những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm theo mục III sgk

- GV cử 2-3 HS dựa vào tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm của bạn

- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS theo 2 mức: hoàn thành

và chưa hoàn thành Những HS hoàn thành sớm, sản phẩm đảm bảo

yêu cầu, kĩ thuật được đánh giá ở mức hoàn thành tốt

- GV nhắc HS tháo các chi tiết và xếp đúng vào vị trí các ngăn

trong hộp

4 Vận dụng/ Thực hành

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau

KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC

Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện em đã nghe hoặc đã học nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền

thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam

I Mục đích, yêu cầu:

- Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã được nghe, được đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết dân tộc Việt Nam

- Hiểu câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

II Đồ dùng dạy học:

- Sách, báo, truyện về truyền thống hiếu học

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Học sinh nối tiếp kể lại các câu chuyện: Vì muôn

dân + ý nghĩa

3 Bài mới: a) Khám phá

b) Kết nối

- Giáo viên chép đề bài lên bảng

- Giáo viên gạch chân những từ ngữ cần chú ý

trong đề

- Giáo viên nhắc lại yêu cầu đề bài

- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

c) Học sinh thực hành kể, trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện

-Giáo viên nhận xét, đánh giá

4 Vận dụng/ Thực hành:

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Nhận xét giờ học

- Học sinh đọc yêu cầu bài (3- 4 học sinh)

- Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể

- Từng cặp kể cho nhau nghe

- Thi kể chuyện trước lớp: mỗi nhóm kể xong

nói về ý nghĩa câu chuyện

- Lớp nhận xét và bình chọn bạn kể hay nhất

Thứ năm ngày 13 tháng 3.năm 2014

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

LUYỆN TẬP THAY THẾ TỪ NGỮ ĐỂ LIÊN KẾT CÂU

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Củng cố hiểu biết về biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu

- Biết sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu

II Chuẩn bị: - Một tờ giấy khổ to viết đoạn văn ở bài 1

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh làm lại bài 2, 3 của tiết trước

3 Bài mới:

3.1 Khám phá:

3.2 Hoạt động 1: Hướng dẫn cho học sinh làm

bài tập 1

- Đọc yêu cầu bài

Ngày đăng: 09/09/2021, 19:18

w