HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ: 5' -Yêu cầu HS đọc bài Thắng biển và trả lời câu hỏi và nội dung bài... -Yêu cầu HS đọc phần chú
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm
và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy
có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh
Trang 3Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông Để
có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng học sinh đại trà, năng khiếu là vô cùng quan trọng Để có tài liệu giảng dạy kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã nghiên cứu biên soạn bộ bài soạn giáo án mẫu theo phương pháp mới có kĩ năng sống mới nhất tuần 26 lớp 4 năm học 2015-2016 nhằm giúp giáo viên có tài liệu giảng dạy nâng cao chất lượng.
Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý
CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TẬP BÀI SOẠN GIÁO ÁN MẪU TUẦN 26 CÓ KĨ NĂNG SỐNG MỚI NHẤT
DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 2015-2016.
Chân trọng cảm ơn!
Trang 4CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TẬP BÀI SOẠN GIÁO ÁN MẪU TUẦN 26 CÓ KĨ NĂNG SỐNG MỚI NHẤT
DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 2015-2016.
TUẦN 26: Buổi chiều Thứ hai ngày 7 tháng 3 năm 2016
và đồng bằng sông Cửu Long
+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùnghoang hoá, ruộng đất được khai phá, xóm làng được hình thành vàphát triển
2.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ bài 21
- Cuộc xung đột giữa các tập đoàn PK gây ra
Trang 5a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu, ghi tựa bài
- GV yêu cầu HS đọc SGK, xác định trên bản
đồ địa phận từ sông Gianh đến Quảng Nam và
từ Quảng Nam đến Nam bộ ngày nay
-GV yêu cầu HS chỉ vùng đất Đàng Trong
tính đến thế kỉ XVII và vùng đất Đàng Trong
từ thế kỉ XVIII
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm:
- GV phát PHT cho HS
- GV yêu cầu HS dựa vào PHT và bản đồ VN
thảo luận nhóm: Trình bày khái quát tình hình
nước ta từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ
Quảng Nam đến ĐB sông cửu Long
-GV kết luận (như SGV/47)
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân:
- GV đặt câu hỏi: Cuộc sống chung giữa các
tộc người ở phía Nam đã đem lại kết quả gì?
- GV cho HS trao đổi để dẫn đến kết luận: Kết
quả là xây dựng cuộc sống hòa hợp, xây dựng
nền văn hóa chung trên cơ sở vẫn duy trì
những sắc thái văn hóa riêng của mỗi tộc
người
4.Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS đọc bài học ở trong khung
- Nêu những chính sách đúng đắn tiến bộ của
triều Nguyễn trong việc khẩn hoang ở Đ
Trong?
- Lắng nghe, nhắclại
- HS theo dõi
-2 HS đọc và xácđịnh
- HS lên bảng chỉ:+Vùng thứ nhất từsông Gianh đếnQuảng Nam
+Vùng tiếp theo từQuảng Nam đến hếtNam Bộ ngày nay
- HS các nhóm thảoluận và trình bàytrước lớp
- Các nhóm khácnhận xét, bổ sung
- HS trao đổi và trảlời
- Cả lớp nhận xét,
bổ sung
- 3 HS đọc
- HS khác trả lờicâu hỏi
- Xem lại bài vàchuẩn bị bài:
“Thành thị ở thế
Trang 6I MỤC TIÊU: Học xong bài HS biết:
- Dựa vào bản đồ và lược đồ, chỉ và đọc tên các ĐB ở duyên hải
miền Trung
- Duyên hải miền Trung có nhiều đồng bằng nhỏ, hẹp và nối với
nhau tạo thành dải đồng bằng với nhiều đồi cát ven biển Nhận xét
lược đồ, ảnh, bảng số liệu để biết đặc điểm nêu trên
- Chia sẻ với người dân miền Trung về những khó khăn do thiên tai
gây ra
II.CHUẨN BỊ: + Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
+ Tranh ảnh về thiên nhiên duyên hải miền Trung Phiếu học tập: Vở
bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
B1: GV chỉ vị trí suốt dọc duyên hải
miền Trung trên bản đồ
B2: Cho HS dựa vào tranh ảnh, lược
2 Khí hậu có sự khác biệt giữa khu
vực phía bắc và phía nam
- Hát
- HS quan sát và theo dõi
- HS lên đọc và chỉ vị trí các đồng bằng
- HS so sánh và rút ra nhận xét: Các đồng bằng nhỏ hẹp cách nhau bởi cácdãy núi lan ra sát biển
- HS quan sát tranh
Trang 7+ HĐ2: Làm việc cả lớp
B1: Cho HS quan sát lược đồ SGK và
chỉ dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân
B2: Giải thích vai trò bức tường chắn
gió Bạch Mã và sự khác biệt khí hậu
giữa phía bắc và nam dãy Bạch
Mã( SGV-107)
B3: Giải thích để HS cùng quan tâm
và chia sẻ với người dân miền Trung
về khó khăn do thiên tai gây ra
4 Hoạt động nối tiếp:
- Nêu đặc điểm của khí hậu vùng đồng bằng duyên hải miền Trung
- Nhận xét và đánh giá giờ học
3.Thực hành KNS BÀI 11: NHẬN THỨC BẢN THÂN (44)
I MỤC TIÊU
- HS biết, hiểu được lợi ích của việc khi nhận thức đúng về bản thân
- Tự nhận thức đúng về bản thân
- Giáo dục cho HS kĩ năng nhận thức đúng về bản thân.
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Buổi sáng Lớp 4C Thứ ba ngày 8 tháng 3 năm 2016
1.Thể dục Bài 51: MỘT SỐ BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ
CƠ BẢN
TRÒ CHƠI “TRAO TÍN GẬY”
MỤC TIÊU:
Trang 8- Thực hiện được động tác tung bóng bằng 1 tay, bắt bóng bằng haitay.
- Biết cách tung và bắt bóng, theo nhóm 2-3 người Thực hiện nhảydây kiểu chân trước chân sau
- Trò chơi “Trao tín gậy”, bước đầu biết cách chơi và tham gia chơiđược
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tậpluyện
- Phương tiện: Còi, 2 em 1 dây nhảy, 2 em 1 quả bóng, 2 tín gậy
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
T
Địnhlượng Phương pháp tổ chức
1-2’-1 lần2-3’-1 lần1-2’-1 lần
Trang 9+ Sau 5-6 phút thì đổi cho nhau
2 Trò chơi “Trao tín gậy”
- GV nêu tên trò chơi, giải thích
5-6’
7-8’ - 2-3 lần
Trang 102.Tập đọc 2 GA-VRÔT NGOÀI CHIẾN LŨY (80)
I MỤC TIÊU:
-Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài Đọc đúng , đọc đúng tên riêng
người nước ngoài, lời đối đáp giữa các nhân vât và phân biệt với lời
dẫn chuyện
-Hiểu nội dung: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-Vrốt
- Rèn các kĩ năng: Tự nhận thức , xác định giá trị, cá nhâ; đảm nhận
trách nhiệm, ra quyết định
II CHUẨN BỊ: -Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
-Truyện Những người khốn khổ nếu có
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: ( 5')
-Yêu cầu HS đọc bài Thắng biển và trả
lời câu hỏi và nội dung bài
-Nhận xét
-2 -3 HS nhắc lại
Trang 11-Giới thiệu bài:
HĐ 1 Luyện đọc: ( 12' )
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
(3 lượt), GV chú ý sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS, lưu ý các câu
-Yêu cầu HS đọc đồng thanh các tên
riếng: Ga-Vrốt, Ăng-giôn-ra,
cuốc-phây-rắc
-Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm
hiểu nghĩa của các từ khó trong bài
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
HĐ 2: Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trao đổi
và trả lời câu hỏi
+Ga-Vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm
gì?
+Đoạn 1 cho biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
-Giảng bài: Chú bé Ga-vrốt nghe
Ăng-giôn ra thông báo nghĩa quân sắp hết
đạn …
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 trao đổi
và tìm những chi tiết thể hiện lòng
dũng cảm của Ga- vrốt
-Ghi bảng ý chính: Lòng dũng cảm
của Ga-Vrốt và giảng bài: Giúp HS
thấy được sự dũng cảm của Ga-V-rốt
+Vì sao tác giả nói Ga-V-rốt là một
thiên thần
-Ghi ý chính đoạn 3 lên bảng
-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và tìm
-HS đọc bài theo trình tự
+HS1: Ang-giôn-ra…mưa đạn+HS2: Thì ra Ga-Vrốt…Ga-V-rốt nói
-HS3: Đoạn còn lại
-Đọc đồng thanh
-1 HS đọc thành tiếng phần chúgiải
- Đọc theo cặp -2 HS đọc toàn bài
- Theo dõi
-2 HS ngồi cùng bàn đọc thầmtrao đổi với nhau trả lời câu hỏi.+Để nhặt đạn giúp nghĩaquân.đánh giặc
+Cho biết lí do Ga-Vrốt ra ngoàichiến luỹ
-HS nghe
-2 HS ngồi cùng bàn, đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi
-Theo dõi
-Vì Ga-V-rốt không bao giờchết
-HS nghe
Trang 12ý chính của bài.
HĐ 3: Đọc diễn cảm: ( 10' )
-Yêu cầu 4 HS đọc bài theo hình thức
phân vai (2 lượt) Yêu cầu HS cả lớp
theo dõi tìm giọng đọc cho từng nhân
-Nêu lại tên ND bài học?
-Gọi 1 Hs đọc toàn bài
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
-HS đọc bài và nêu ý kiến: bàivăn ca ngợi lòng dũng cảm củachú bé Ga- vrốt
-HS đọc theo vai Cả lớp đọcthầm tìm giọng đọc (Như đãhướng dẫn ở phần luyện đọc
-Nắm đoạn thực hiện -Theo dõi
-Nghe, nắm cách đọc -2 HS ngồi cùng bàn đọc diễncảm
-3-5 HS thi đọc diễn cảm
-2 HS nêu lại -1HS đọc toàn bài
-Về thực hiện
2.Khoa học 1 NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ Tiếp theo (102)
I.MỤC TIÊU: Sau bài học HS có thể:
-Hiểu được sơ giản về truyền nhiệt, lấy được ví dụ về các vật nónglên hoặc lạnh đi
-Giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn
Trang 13Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1.KTBC
-Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu trả lời các
câu hỏi về nội dung bài 50
+Hãy nói cách đo nhiệt độ và đọc nhiệt
độ khi dùng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể
người
-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
2.Bài mới
a Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm
nay, các em sẽ tìm hiểu về sự truyền
-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong
nhóm +Tại sao mức nóng lạnh của cốc
nước và chậu nước thay đổi?
-GV yêu cầu:
+Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em
biết về các vật nóng lên hoặc lạnh đi
+Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật
thu nhiệt? vật nào là vật toả nhiệt?
-Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn
thì thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần
vật lạnh hơn thì toả nhiệt, sẽ lạnh đi Vật
nóng lên do thu nhiệt, lạnh đi vì nó toả
nhiệt Trong thí nghiệm các em vừa làm
vật nóng hơn (cốc nước) đã truyền cho
vật lạnh hơn (chậu nước) Khi đó cốc
-3 HS trả lời, lớp nhận xét, bổsung
+Muốn đo nhiệt độ của vật,người ta dùng dụng cụ gì? cónhững loại nhiệt kế nào?
+Nhiệt độ của hơi nước đangsôi, nước đá đang tan là baonhiêu độ? Dấu hiệu nào chobiết cơ thể bị bệnh, cần phảikhám chữa bệnh?
-Lắng nghe
-Dự đoán theo suy nghĩ của bảnthân
+2 nhóm HS trình bày kết quả.-Tiến hành làm thí nghiệm.-Kết quả thí nghiệm: Nhiệt độcủa cốc nứơc nóng giảm đi,nhiệt độ của chậu nước tănglên
+Mức nóng lạnh của cốc nước
và chậu nước thay đổi là do có
sự truyền nhiệt từ cốc nướcnóng hơn sang chậu nước lạnh.-Lắng nghe
-Tiếp nối nhau lấy ví dụ:
+Các vật nóng lên: rót nước sôivào cốc, khi cầm vào cốc tathấy nóng; Múc canh nóng vàobát, ta thấy muôi, thìa, bát nóng
Trang 14nước toả nhiệt nên bị lạnh đi, chậu nước
thu nhiệt nên nóng lên
-Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang
102
Ø Hoạt động 2: Nước nở ra khi nóng
lên, và co lại khi lạnh đi
-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong
nhóm
-Hướng dẫn: Đổ nước nguội vào đầy lọ
Đo và đánh dấu mức nước Sau đó lần
lượt đặt lọ nước vào cốc nước nóng,
nước lạnh, sau mỗi lần đặt phải đo và ghi
lại xem mức nước trong lọ có thay đổi
không
-Gọi HS trình bày Các nhóm khác bổ
sung nếu có kết quả khác
-Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để làm thí
nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất lỏng trong
bầu nhiệt kế Nhúng bầu nhiệt kế vào
nước ấm, ghi lại cột chất lỏng trong ống
Sau đó lại nhúng bầu nhiệt kế vào nước
lạnh, đo và gho lại mức chất lỏng trong
ống
-Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm
+Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức
lỏng trong ống nhiệt kế càng cao Dựa
vào mực chất lỏng này, ta có thể biết
lên; Cắm bàn là vào ổ điện, bàn
là nóng lên, …+Các vật lạnh đi: Để rau, củquả vào tủ lạnh, lúc lấy ra thấylạnh; Cho đá vào cốc, cốc lạnhđi; Chườm đá lên trán, trán lạnh
đi, …+Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát,thìa, quần áo, bàn là,…
+Vật toả nhiệt: nước nóng,canh nóng, cơm nóng, bàn là,
…+Vật thu nhiệt thì nóng lên, vậttoả nhiệt thì lạnh đi
-Lắng nghe
-2 HS nối tiếp nhau đọc
-Tiến hành làm thí nghiệmtrong nhóm theo sự hướng dẫncủa GV
-Nghe GV hướng dẫn cách làmthí nghiệm
-Tiến hành làm thí nghiệmtrong nhóm theo sự hướng dẫncủa GV
-Kết quả làm thí nghiệm: Khinhúng bầu nhiệt kế vào nước
ấm, mực chất lỏng tăng lên vàkhi nhúng bầu nhiệt kế vàonước lạnh thì mực chất lỏnggiảm đi
+Mức chất lỏng trong ống nhiệt
kế thay đổi khi ta nhúng bầunhiệt kế vào nước có nhiệt độ
Trang 15được nhiệt độ của vật.
Ø Hoạt động 3: Những ứng dụng trong
thực tế Hỏi:
+Tại sao khi đun nước, không nên đổ
đầy nước vào ấm?
+Tại sao khi sốt người ta lại dùng túi
nước đá chườm lên trán?
+Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn
nước sôi trong phích, em sẽ làm như thế
nào để có nước nguội uống nhanh?
-Nhận xét, khen ngợi những HS hiểu bài,
biết áp dụng các kiến thức khoa học vào
trong thực tế
4.Củng cố, dặn dò
+Lưu ý: Khi nhiệt độ tăng từ 00C đến
40C thì nước co lại mà không nở ra
+Nhận xét tiết học
+Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần
biết và chuẩn bị: 1 chiếc cốc hoặc 1 thìa
nhôm hoặc thìa nhựa
khác nhau
-Lắng nghe
-Thảo luận cặp đôi và trình bày:+Khi đun nước không nên đổđầy nước vào ấm vì nước ởnhiệt độ cao thì nở ra Nếunước quá đầy ấm sẽ tràn rangoài có thể gây bỏng hay tắtbếp, chập điện
+Khi bị sốt, nhiệt độ ở cơ thểtrên 370C, có thể gây nguyhiểm đến tính mạng Muốngiảm nhiệt độ ở cơ thể ta dùngtúi nước đá chườm lên trán Túinước đá sẽ truyền nhiệt sang cơthể, làm giảm nhiệt độ của cơthể
+Rót nước vào cốc và cho đávào
+Rót nước vào cốc và sau đóđặt cốc vào chậu nước lạnh.+ Về nhà học thuộc mục Bạncần biết và chuẩn bị: 1 chiếccốc hoặc 1 thìa nhôm hoặc thìanhựa
4 Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC (79) I.MỤC TIÊU:
-Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng
dũng cảm
Trang 16- Hiểu nội dung chính của chuyện(đoạn chuyện) đã kể và biết trao
đổi được với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (đoạn truyện)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Một số truyện viết về lòng dũng cảm
của con người
-GV và HS sưu tầm trong truyện cổ tích, truyện thiếu nhi, truyện
người thực, việc thực trên báo, truyện đọc lớp 4
-Bảng lớp viết sẵn đề bài KC.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ: ( 5' )
-Gọi HS lên bảng kể tiếp nối, 1 HS kể
toàn truyện những chú bé không chết
và trả lời câu hỏi
cảm, được nghe, được đọc
-Gọi HS đọc phần gợi ý của bài
-Gợi ý: Các em hãy giới thiệu câu
chuyện hoặc nhân vật có nội dung nói
-Gọi HS nêu nội dung yêu cầu
-Kể chuyện và trả lời câu hỏi.-Cả lớp theo dõ, nhận xét
-2-3 HS nhắc lại
-2 -3 em đọc -Theo dõi nắm yêu cầu chínhcủa đề bài
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từngphần gợi ý trong SGK
-Tiếp nối nhau giới thiệu về câuchuyện hay nhân vật mình định
kể -2 HS đọc thành tiếng
-4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạothành một nhóm cùng kểchuyện Trao đổi với nhau về ýnghĩa câu chuyện của nhân vật
Trang 17BT 2 SGK
-Tổ chức cho HS thi kể chuyện
-GV tổ chức cho HS nhận, bình chọn
bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể
chuyện hay nhất, bạn đặt câu hỏi hay
-Dặn HS về nhà kể cho người thân
nghe câu chuyện
trong truyện
-2 -3 em nêu
- 5 -7 HS thi kể và trao đổi vớicác bạn về ý nghĩa câu chuyệnđó
-HS cả lớp cùng bình chọn bàilàm tốt nhất
-Nghe, rút kinh nghiệm -2 HS nêu lại
+ Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc
tìm từ cùng nghĩa, trái nghĩa;
+ Biết dùng từ theo chủ điểm để đặt câu hay kết hợp với từ ngữ thích hợp; biết được một số thành ngữ nói về lòng dũng cảm và đặt được
một thành ngữ theo chủ điểm
II CHUẨN BỊ:
-Bảng phụ viết sẵn nội dung các BT1, 4 Bảng phụ viết sẵn nội dung
bảng ở bài tập 1
-Từ điển trái nghĩa, đồng nghĩa tiếng việt hoặc sổ tay từ ngữ tiếng
việt tiểu học: 5-6 tờ phiếu khổ to kẻ bảng (từ cùng nghĩa, trái nghĩa)
để HS các nhóm làm BT1
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
-Gọi HS lên bảng Yêu cầu mỗi HS -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 18-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-Gọi HS đặt câu hỏi với các từ ở bài
tập 1
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
-Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Gọi HS giải thích từng câu thành
-2 HS đọc thành tiếng, 1 HS đọc
từ cùng nghĩa, 1 HS đọc từ tráinghĩa
-1 HS đọc yêu cầu của bài
-Tiếp nối nhau đọc câu mình đặttrước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung
-1 HS đọc yêu cầu của bài
+Ghép lần lượt từng từ vào từngchỗ trống sao cho phù hợp nghĩa.-1 HS làn bài trên bảng lớp HSdưới lớp làm bằng bút chì
-Nhận xét bài và chữa bài cho bạnnếu sai
-1 HS đọc thành tiếng
-HS ngồi cùng bàn trao đổi cùng
Trang 19Bài 5:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS đặt câu vào vở GV
chú ý sửa chữ cho từng HS về lối
-Cả lớp nhận xét bổ sung -2 HS nêu lại
-Về thực hiện
2.Lich sử CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG (55)
I.MỤC TIÊU:
+ Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong: Từ thế kỉ XVIcác chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong Nhữngđoàn người khẩn hoangđã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ
và đồng bằng sông Cửu Long
+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùnghoang hoá, ruộng đất được khai phá, xóm làng được hình thành vàphát triển
2.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ bài 21
- Cuộc xung đột giữa các tập đoàn PK gây
- Cả lớp hát
- 1 HS đọc
Trang 20- GV yêu cầu HS đọc SGK, xác định trên
bản đồ địa phận từ sông Gianh đến Quảng
Nam và từ Quảng Nam đến Nam bộ ngày
- GV yêu cầu HS dựa vào PHT và bản đồ
VN thảo luận nhóm: Trình bày khái quát
tình hình nước ta từ sông Gianh đến Quảng
Nam và từ Quảng Nam đến ĐB sông cửu
Long
-GV kết luận (như SGV/47)
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân:
- GV đặt câu hỏi: Cuộc sống chung giữa các
tộc người ở phía Nam đã đem lại kết quả gì?
- GV cho HS trao đổi để dẫn đến kết luận:
Kết quả là xây dựng cuộc sống hòa hợp, xây
dựng nền văn hóa chung trên cơ sở vẫn duy
trì những sắc thái văn hóa riêng của mỗi tộc
- HS các nhóm thảo luận vàtrình bày trước lớp
- HS khác trả lời câu hỏi
- Xem lại bài và chuẩn bị
Trang 21I MỤC TIÊU
- HS biết, hiểu được lợi ích của việc khi nhận thức đúng về bản thân
- Tự nhận thức đúng về bản thân
- Giáo dục cho HS kĩ năng nhận thức đúng về bản thân.
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Buổi sáng Lớp 4A Thứ tư ngày 9 tháng 3 năm 2016
1.Tập đọc GA-VRÔT NGOÀI CHIẾN LŨY (80)
I MỤC TIÊU:
-Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài Đọc đúng , đọc đúng tên riêng
người nước ngoài, lời đối đáp giữa các nhân vât và phân biệt với lời
dẫn chuyện
-Hiểu nội dung: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-Vrốt
- Rèn các kĩ năng: Tự nhận thức , xác định giá trị, cá nhâ; đảm nhận
trách nhiệm, ra quyết định
II CHUẨN BỊ: -Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.