1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chinh phục VD VDC hóa trial

64 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chinh Phục VD VDC Hóa Trial
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 3,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số mối liên hệ quan trọng - Khi thủy phân este ancol lấy NaOH làm chất thủy phân đại diện Este + NaOH → Muối + Ancol - Khi thực hiện phản ứng vôi tôi xút: Muối + NaOH CaO - Khi anco

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 1: BÀI TẬP ESTE VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO 7

A Este mạch hở hoặc không chứa nhóm –COO đính trực tiếp với vòng thơm (gọi tắt là este ancol) 7

B Este chứa vòng thơm đính trực tiếp với nhóm COO (gọi tắt este phenol) 22

C Ví dụ minh họa 25

D Bài tập rèn luyện kĩ năng 55

CHUYÊN ĐỀ 2: BÀI TẬP TÌM CHẤT ESTE 128

A Kiến thức cần nhớ 128

A1 Các chất và phản ứng liên quan 128

A2 Hướng tư duy để xử lí bài tập tìm chất este 135

B Ví dụ minh họa 136

C Bài tập rèn luyện kĩ năng 141

CHUYÊN ĐỀ 3: BÀI TẬP ĐỐT CHÁY VÀ THỦY PHÂN CHẤT BÉO 157

A Kiến thức cần nhớ 157

B Ví dụ minh họa 161

C Bài tập rèn luyện kĩ năng 168

CHUYÊN ĐỀ 4: HỢP CHẤT HỮU CƠ CHỨA NITƠ 181

A Amin 181

A1 Kiến thức cần nhớ 181

A2 Ví dụ minh họa 183

A3 Bài tập rèn luyện kĩ năng 209

B Amino axit 216

B1 Kiến thức cần nhớ 216

B2 Ví dụ minh họa 220

B3 Bài tập rèn luyện kĩ năng 282

MỤC LỤC

Trang 2

C Biện luận muối amoni 288

C1 Kiến thức cần nhớ 288

C2 Ví dụ minh họa 294

C3 Bài tập rèn luyện kĩ năng 309

D Peptit 332

D1 Kiến thức cần nhớ 332

D2 Ví dụ minh họa 338

D3 Bài tập rèn luyện kĩ năng 393

CHUYÊN ĐỀ 5: TƯ DUY PHÂN CHIA NHIỆM VỤ H+ 398

A Kiến thức cần nhớ 398

B Ví dụ minh họa 399

CHUYÊN ĐỀ 6: BÀI TOÁN CHẤT KHỬ PHẢN ỨNG VỚI H+, NO3- 411

A Kiến thức cần nhớ 411

B Ví dụ minh họa 416

C Bài tập rèn luyện kĩ năng 435

CHUYÊN ĐỀ 7: BÀI TOÁN ĐIỆN PHÂN 448

A Kiến thức cần nhớ 448

B Ví dụ minh họa 452

C Bài tập rèn luyện kĩ năng 469

CHUYÊN ĐỀ 8: BÀI TOÁN ĐỒ THỊ 472

A Kiến thức cần nhớ 472

B Ví dụ minh họa 489

C Bài tập rèn luyện kĩ năng 526

CHUYÊN ĐỀ 9: PHI KIM TÁC DỤNG VỚI OXI VÀ AXIT CÓ TÍNH OXI HÓA MẠNH 532

A Kiến thức cần nhớ 532

B Ví dụ minh họa 539

C Bài tập rèn luyện kĩ năng 559

Trang 3

Chinh phục vận dụng cao Hóa học Hơn cả một cuốn sách

CHUYÊN ĐỀ 1: BÀI TẬP ESTE VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

A ESTE MẠCH HỞ HOẶC KHÔNG CHỨA NHÓM –COO ĐÍNH TRỰC TIẾP VỚI VÒNG THƠM (GỌI TẮT LÀ ESTE ANCOL)

I Dấu hiệu nhận biết và một số mối liên hệ quan trọng

1 Dấu hiệu nhận biết este ancol

- Khi đề bài cho rõ este:

+ Mạch hở

+ Không chứa vòng thơm

+ Không chứa nhóm –COO este đính trực tiếp với vòng thơm

2 Một số mối liên hệ quan trọng

- Khi thủy phân este ancol (lấy NaOH làm chất thủy phân đại diện) Este + NaOH → Muối + Ancol

- Khi thực hiện phản ứng vôi tôi xút:

Muối + NaOH CaO

- Khi ancol phản ứng với Na, K tạo khí H2:

Ancol + Na → Muối ancolat + H2

→ Chính vì vậy trong một bài toán este chúng ta ưu tiên tìm mối liên hệ

“ngầm” quan trọng này sau đó mới xử lí các dữ kiện còn lại

- Thủy phân este ancol trong

NaOH tạo muối và ancol:

Trang 4

Chuyên đề 1: Bài tập este vận dụng – vận dụng cao Nhà sách Lovebook

este COO

este COO

este COO

CHEste 1 C C

2

b.3) Các este không no có 2π ở gốc hiđrocacbon trở lên mạch hở:

- Este đơn chức có 2π ở gốc hiđrocacbon: CnH2n-4O2

Trang 5

Chinh phục vận dụng cao Hóa học Hơn cả một cuốn sách

no

Cách suy luận công thức tổng quát của este khi đã xác định tính chất:

Bước 1: Đưa các nguyên tố lên: CnH2n+2O

Số nguyên tử O phụ thuộc vào số nhóm chức este

Ví dụ: đơn chức → 1 nhóm COO → 2 nguyên tử O

Bước 2: Xét độ bất bão hòa:    v π là số liên kết pi trong phân tử

v là số vòng trong phân tử

Bước 3: Hệ số C và O đều cố định

→ Hệ số H 2n 2 2.   

(Tư duy cứ thêm 1 đơn vị ∆ → giảm 2 nguyên tử H)

Áp dụng: Este không no 2 liên kết C = C, ba chức, mạch hở (vòng = 0)

Bước 1: C Hn 2n 2 O6 (3 nhóm COO) Bước 2:      v 5 2π trong 2 liên kết C=C

3π trong 3 nhóm COO Bước 3: C Hn 2n 2 2.5  O6 C Hn 2n 8 O6

1.2 Dồn chất cho muối cacboxylat

a) Muối chưa biết tính chất

Trang 6

Chuyên đề 1: Bài tập este vận dụng – vận dụng cao Nhà sách Lovebook

2 2

DC

2 ancol ancol O

CH

HCH

ancol O

b.3) Ancol không no có từ 2 kiên kết π trong gốc hiđrocacbon trở lên

Dồn chất tương tự este, đưa về DC 2

nguyên tố đơn giản C, H2, O…

- Hướng 2: Tìm được đặc điểm chung, thường hay gặp ở chất no hoặc chất có 1 liên kết C=C dồn chất theo các nguyên tắc ở trên

Ví dụ 1: Hỗn hợp CH3OH, C2H5OH, C3H6(OH)2, C3H5(OH)3

Nhận xét: Các ancol trên đều no

2 DC

2 ancol ancol OH

Trang 7

Chinh phục vận dụng cao Hóa học Hơn cả một cuốn sách

2 DC

2 este no

este COO

+ COO sinh ra từ cả 2 loại este nên nCOO nesteCOO

Kết luận: Khi dồn chất xong ta cần phải xem xét có sự liên hệ số mol giữa các chất hay không chứ không đơn thuần là đưa hỗn hợp lớn về hỗn hợp nhỏ hơn

2 este no este H

2

no este este

2.3 Bơm H2 vào ancol

ancol OH

Tư duy xếp hình là bước

rất quan trọng để đi tới kết

quả cuối cùng của bài toán

nhưng lại rất nhiều dạng;

vì vậy đòi hỏi chúng ta

phải vận dụng linh hoạt,

tùy cơ ứng biến

Nhận xét

Trang 8

Chuyên đề 1: Bài tập este vận dụng – vận dụng cao Nhà sách Lovebook

X min X min X min

C ; C ; C (Tìm số nguyên tử C của chất đầu dãy đồng đẳng mà thỏa mãn tính chất của X1; X2; X3)

Áp dụng vào một số ví dụ để bạn đọc dễ hiểu hơn:

Ví dụ 1: (Không có sự ràng buộc) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E gồm 0,13 mol axit no, đơn chức, hở; 0,18 mol este no, hai chức, hở và 0,07 mol ancol no, hai chức, hở thu được 1,19 mol CO2 Xác định công thức phân tử các chất trong E?

tử của các chất trong X?

Thực hiện xếp hình:

Bước 1:

Trang 9

Chinh phục vận dụng cao Hóa học Hơn cả một cuốn sách

min axit

min ancol min

3 C

n 0.0,02 2.0,03 0.0,04

n 1.0,02 0.0,03 1.0,04

Ở đây có sự ràng buộc giữa este với axit, ancol: Tăng C của axit hoặc ancol thì

Ceste tăng lên 1 đơn vị

- Xếp hình cho este biÕt

biÕt d÷ kiÖn ancol + muèi

este este C

- Áp dụng như cách xếp hình tổng quát nếu các este đều rõ tính chất

- Este chưa biết tính chất → Ta đoán số nguyên tử C đưa vào trước rồi điền H vào sau hoặc xếp hình cho liên kết π rồi xếp hình cho este

Ví dụ 1:[Este xác định tính chất] Biết 29,52 (g) hỗn hợp X gồm 0,07 mol este Y; 0,13 mol este Z (Y, Z đều là este no, đơn chức, mạch hở và MY < MZ) và 0,15 mol este T đơn chức chứa một liên kết C=C mạch hở Xác định công thức phân tử các chất trong X?

Trang 10

Chuyên đề 1: Bài tập este vận dụng – vận dụng cao Nhà sách Lovebook

14 |LOVEBOOK.VN

 

2 2 2

CH X

CH

Y : C H O

OO nCH

Z : C H O

OO nCH

T : C H O

CH29,52 g OO n n 0,2 mol

H O n 0,15 mol29,52 m m 29,52 0,2.32 0,15.30

- Chọn giá trị k ; kA B3 (Theo đề số liên kết π không quá 3)

→ Nhìn ra ngay kA 2; kB3 cho nghiệm đúng

Trang 11

Chinh phục vận dụng cao Hóa học Hơn cả một cuốn sách

Nhận xét: Những bước sử dụng CTĐC nhiệm vụ của chúng ta là đoán giá trị nguyên kA, kB,… sao cho nghiệm phù hợp với đề bài; trong bài trên ta giải hệ phương trình thì nên đưa vào máy tính, nếu có kết quả đẹp, thỏa mãn ta lấy ra giá trị kA, kB,… kia ngay

→ Trong các lời giải sau chỉ viết luôn giá trị còn việc tính toán ra giá trị đó

là do bạn đọc tự tính

Hướng xếp hình (2):

- Áp dụng khi biết đủ dữ kiện ancol và muối

→ Ta ghép sao cho số mol của các chất khớp với nhau

Ví dụ 3: [Biết dữ kiện ancol + muối] Thủy phân hoàn toàn 3 este X, Y, Z (MX = MY

< MZ) trong NaOH thu được 0,24 mol hỗn hợp ancol kế tiếp trong dãy đồng đẳng

có tỉ khối hơi so với H2 là 20,375 và dung dịch chứa 0,12 mol CH3COONa và 0,12 mol HCOONa Xác định công thức của X, Y, Z?

Hướng dẫn

Tìm ancol → Xếp hình → Kết quả

3 ancol

CH OH : 0,09 mol CH COONa : 0,12 mol

C H OH : 0,15 mol HCOONa : 0,12 mol

biÕt tÝnh chÊt muèibiÕt

Hướng xếp hình (2):

Thường áp dụng với hỗn hợp 2 muối

Muối DC

mCOONaNaOOC COONa

Trang 12

Chuyên đề 1: Bài tập este vận dụng – vận dụng cao Nhà sách Lovebook

16 |LOVEBOOK.VN

dß nghiÖm nguyªn

XH

1 2

m R n R nR

→ Công thức chính xác của muối

Ví dụ 1: [Suy luận nhanh] Hỗn hợp A gồm 0,05 mol muối natri cacboxylat đơn chức mạch hở và 0,02 mol muối natricacboxylat hai chức, mạch hở có tổng khối lượng là 6,08 gam Xác định công thức phân tử từng muối?

NaOOC COONa : 0,02 mol

Câu hỏi đặt ra: Cơ sở nào để chúng ta dò ra được nghiệm nguyên R1, R2?

Phương pháp: Sử dụng tính năng MODE 7 (với máy FX-570 ES và FX-570 VN) hoặc MENU 8 (với máy FX-580 VN X)

1 2 1 2

1 theo R R ú

f x

R x

2,53 0,03.RR

0,072,53 0,03.x

START : 0 COONa R 0STEP : 14 M

→ f(x) nguyên và tồn tại gốc hidrocacbon R1 ta sẽ chọn

Trường hợp 2: Muối không no 1 liên kết C=C

Khi dồn chất cho muối:

Trang 13

Chinh phục vận dụng cao Hóa học Hơn cả một cuốn sách

2

C H COONaCH

Ở bài tập trên, kết quả máy tính hiện thị khi ta chọn trường hợp 2:

- Thường áp dụng với hỗn hợp ancol no + cùng số nguyên tử C

Ancol no cùng C nhÊc O ankan (chỉ có 1 ankan)

Trang 14

Chuyên đề 1: Bài tập este vận dụng – vận dụng cao Nhà sách Lovebook

18 |LOVEBOOK.VN

ancol DC

ancol OH

Kết luận: Xếp hình xoay quanh 3 hướng chủ đạo với từng chất:

+ XH tổng quát + XH bằng CTĐC + XH theo kĩ năng, dò nghiệm nguyên

Ngoài ra, ở phần sau chúng tôi giới thiệu cho bạn đọc thêm một số trường hợp đặc biệt của este, ancol, muối

4 Kĩ thuật vênh

- Bản chất: Vênh giúp nhẩm nhanh lượng chất để tính toán, thường là hệ phương trình 2 ẩn

- nC (XH) cũng là một dạng của kĩ thuật vênh

- Tư duy: Xem lượng chất bị tăng do chất nào → tập trung tính ngay số mol chất

đó → số mol các chất còn lại

Ví dụ 1: [Vênh nhóm chức este] Biết 0,05 mol hỗn hợp X gồm este đơn chức A mạch hở và este hai chức B mạch hở cần vùa đủ 0,06 mol KOH Tính số mol từng este trong X?

nhãmnhãm

2

B C

Ví dụ 3: [Vênh số nguyên tử C] Đốt cháy 0,12 mol hỗn hợp 2 chất có số nguyên

tử C liên tiếp thu được 0,33 mol CO2 Tìm số mol mỗi chất?

Hướng dẫn

Khi nhẩm hay giải hệ nên

ghi luôn kết quả bên cạnh

chất để tiết kiệm thời gian

làm bài, không bị lan man

STUDY TIP

Trang 15

Chinh phục vận dụng cao Hóa học Hơn cả một cuốn sách

C C

n 0,33 0,12.2 0,09 mol

n 0,12 0,09 0,03 mol

Chú ý: + Đây là kĩ thuật nhẩm nhanh cần thành thạo còn nếu không chúng

ta sử dụng máy tính giải hệ phương trình cũng được

+ Từ các bài sau tôi chỉ kí hiệu vªnhvà viết số mol chất bên cạnh, việc tính toán chi tiết là của bạn học

5 Một số tư duy đặc biệt

este este

Lưu ý: Trong bài tập chúng ta thường chỉ đề cập đến 3 ancol sau: CH3OH,

C2H4(OH)2, C3H5(OH)3

5.3 Dữ kiện n C muèin COONa muèi

Từ dữ kiện suy ra ngay: Cmuối nằm trọn trong COONa

→ Muối không có gốc hiđrocacbon

5.5 Dữ kiện tính chất este – axit – ancol (mạch hở)

- Quy tắc: Este đa chức mạch hở:

+ Ancol đa chức → axit cấu tạo nên este đơn chức

+ Ancol đơn chức → axit cấu tạo nên este đa chức

Thủy phân este đơn chức

→ Ancol tạo este là CH 3 OH

Trang 16

Chuyên đề 1: Bài tập este vận dụng – vận dụng cao Nhà sách Lovebook

2

axit : COOHancol : C H OH

III Ý tưởng xử lý bài toán este ancol

1 Bài toán định lượng (chỉ yêu cầu tính dữ kiện mà không nhất thiết tìm công thức của các chất trong phản ứng)

- Dấu hiệu:

+ Đề cho hỗn hợp nhiều chất + Dữ kiện tìm chất gần như không có nhưng dữ kiện liên quan đến các thành phần trong chất có đủ

+ Đề yêu cầu tính các dữ kiện: Khối lượng, số mol, thể tích

Dữ kiện đề yêu cầu tính

2 Bài toán este ancol tổng hợp

Đánh giá: Các bài toán rất rộng, đa dạng và phức tạp; nếu không nắm bắt được

ý tưởng xử lí sẽ rất khó khăn trong việc giải bài toán

- Chúng ta đưa ra một khái niệm: Tập kích chất

- Bản chất: Tập trung xử lí một chất hoặc hỗn hợp trên nhiều phương diện + Làm sáng tỏ số liệu các thành phần cấu tạo chất

+ Bằng mọi giá sử dụng tư duy (DC, XH, bơm,…) để tìm được ngay công thức của các chất mà ta xác định để tập kích

2.1 Tìm mối liên hệ ngầm  este ancol   muèi 

- Bài toán đã cho dữ kiện về mối liên hệ ngầm ta chuyển qua mục 2.2

- Bài toán chưa cho dữ kiện về mối liên hệ ngầm ta sẽ đặt luôn mối liên hệ ngầm

là ẩn số → NaOH: a mol (lấy Na làm đại diện cho kim loại kiềm)

→ Biểu diễn meste; mNaOH mmuối; mancol theo a

uèi

Este  NaOH  M  Ancol

Với phản ứng thủy phân

este mạch hở trong môi

trường kiềm (NaOH, KOH)

→ Quy tắc:

STUDY TIP

Bài toán định lượng este

thường có đề bài khá dài vì

vậy chúng ta nên làm theo

3 bước trong ý tưởng xử lí,

Trang 17

Chinh phục vận dụng cao Hóa học Hơn cả một cuốn sách

       

BTKL

Giải ẩn → Giá trị của a

2.2 Các hướng xử lí bài toán este

Bước làm đầu tiên:

Hướng xử lí: Căn cứ vào dữ kiện đề cho ở chất nào ta phân thành chủ yếu 4 hướng và đích cuối cùng thường là este

DC XH

Ta xây dựng công thức của chất từ các số liệu từ dồn chất

Sau đây là các ví dụ để bạn đọc hình dung hướng tư duy:

Ví dụ 1: Hỗn hợp E gồm 3 este đơn chức tạo thành từ ancol etylic với 3 axit cacboxylic, trong đó có 1 axit no và 2 axit không no (chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử MY < MZ) là đồng đẳng kế tiếp của nhau Đốt cháy hoàn toàn 10,2 gam E thu được 20,24 gam CO2 và 7,56 gam H2O Phần trăm khối lượng este tạo

từ Y trong E là?

Định hướng tư duy giải

Đọc dữ kiện dò dữ kiện chỉ có ở este

T­ duy

Tập kích este

Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn 6,18 gam hỗn hợp X chứa 2 este đều mạch hở, thuần chức thu được 0,19 mol nước Mặt khác thủy phân hết 6,18 gam X cần dùng 80ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol hơn kém nhau 1 nguyên

tử C Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 2,38 gam Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối lớn trong X là?

Định hướng tư duy giải

Ví dụ 3: X, Y là hai este thuần chức, đều mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 31,74 gam

A với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần rắn có khối lượng m gam và phần hơi chứa hỗn hợp 2 ancol

Đọc đề

Dữ liệu dễ tập trung ở đâu?

Chất nào?

Hướng tư duy xử lí

phải khai thác triệt để dữ

kiện tại đó triệt để; tìm

được chất càng tốt

Chú ý

Trang 18

Chuyên đề 1: Bài tập este vận dụng – vận dụng cao Nhà sách Lovebook

Ví dụ 4: Hỗn hợp E gồm 3 este mạch hở X, Y và Z trong đó có một este hai chức

và hai este đơn chức (MX < MY < MZ) Cho 29,34 gam E tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thu được hỗn hợp các ancol no và 31,62 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic kế tiếp trong cùng dãy đồng đẳng Khi đốt cháy hết 29,34 gam E thì cần vừa đủ 1,515 mol O2 thu được H2O và 1,29 mol CO2 Khối lượng của Y trong 39,34 gam E là?

Định hướng tư duy giải

B ESTE CHỨA VÒNG THƠM ĐÍNH TRỰC TIẾP VỚI NHÓM COO (GỌI TẮT ESTE PHENOL)

I Dấu hiệu nhận biết và một số liên hệ quan trọng

1 Dấu hiệu nhận biết este phenol

(1) Khi đề bài không nói este “mạch hở”

(2) Khi este

(3) Khi thủy phân 1 este chỉ cho ra 2 muối + H2O

Lí giải dấu hiệu:

(1) Este có COO- vòng thơm → vòng thơm không phải mạch hở nên este phenol không là este mạch hở Đề bài không cho rõ este mạch thì chúng ta liên tưởng ngay đến este phenol

ph¶n øng

ph¶n øng

este phenol phenol

OH ancol

Trang 19

Chuyên đề 2: Bài tập tìm chất este Nhà sách Lovebook

CHUYÊN ĐỀ 2: BÀI TẬP TÌM CHẤT ESTE

Bài tập liên quan đến tìm chất este đòi hỏi sự tư duy cao về các phản ứng hóa học, đồng thời phải nắm chắc được tính chất hóa học của các nhóm chức từ đó áp dụng một cách tổng quát vào các phản ứng

A KIẾN THỨC CẦN NHỚ

A1 CÁC CHẤT VÀ PHẢN ỨNG LIÊN QUAN

I Este và các phản ứng hóa học liên quan

1 Phân loại este

1 CH COOC H NaOHCH COONa C H OH

ROH được cấu tạo từ –OR của este và –H của H2O –COOH của muối được cấu tạo bởi C=O của este và –OH của H2O

ROH được cấu tạo từ –OR của este và –H của NaOH –COONa của muối được cấu tạo từ C=O của este và –ONa của NaOH

Thủy phân este trong môi

trường kiềm hoặc axit:

STUDY TIP

Trang 20

Chinh phục vận dụng cao Hóa học Hơn cả một cuốn sách

3 CH COOCH COOCH 2NaOH CH COONa HOCH COONa CH OH

4 HCOO CH OOC C H 2NaOH HCOONa C H COONa

HO CH O

3

2 CH OOC CH CH COO C CH 2NaOH

CHNaOOC CH CH COONa

Không tồn tại quá 1 nhóm

–OH đính trên cùng 1

nguyên tử C; khi số lượng

nhóm –OH lớn hơn hoặc

Thủy phân este có

COO–C nối đôi :

+ Nếu cho anđehit

Trang 21

Chuyên đề 2: Bài tập tìm chất este Nhà sách Lovebook

1 COO CH 2NaOH COONa HOCH

COO CH

2 CH CH NaOH

COO CH NaOOC CH COONa HOCH CH CH OH

Trang 22

Chinh phục vận dụng cao Hóa học Hơn cả một cuốn sách

LOVEBOOK.VN| 131

3 Các phản ứng hóa học điều chế este

3.1 Đi từ axit và ancol (hiệu suất thấp)

Tổng quát: RCOOH R OH   xt RCOORH O2

đ

2 t

CH COOH C H OH    CH COOC H H O Điều kiện: CH3COOH nguyên chất; C2H5OH có độ rượu cao và H2SO4 đặc

 hạn chế H2O  cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận

3.2 Đi từ anhiđrit axit và ancol hoặc phenol (hiệu suất cao hoặc trung bình)

Tổng quát: RCO O R OH2   RCOORRCOOH

3.3 Điều chế este bằng phản ứng đặc biệt

Các este có COO–Ckhông no không thể điều chế trực tiếp từ axit và anđehit hoặc xeton tương ứng → sử dụng axit phản ứng với ankin (sản phẩm tách H2O của anđehit hoặc xeton)

Trang 23

Chuyên đề 2: Bài tập tìm chất este Nhà sách Lovebook

Cách nhớ: Coi CH3COOH = HA

2

CH CH HA   A CH CH (phản ứng cộng ankin)

II Muối cacboxylat và các phản ứng hóa học liên quan

1 Phân loại muối

- Muối cacboxylat phản ứng được với các axit thường gặp như HCl, H2SO4 loãng

1 CH COONa HCl CH COOH NaCl

3 HOCH COONa HCl HOCH COOH NaCl

4 2OHC CH COONa H SO 2OHC CH COONa Na SO

4 CaO

Phát triển tư duy:

Câu hỏi: Muốn điều chế CH4 từ phản ứng vôi tôi xút có bao nhiêu muối cacboxylat của natri thỏa mãn?

Ta không được viết là

vậy sẽ bị sai liên kết,

C(CH 2 ) nếu viết theo cách

sai O(CH=O) đính với

C(CH 2 )

Lưu ý

Phản ứng vôi tôi xút

STUDY TIP

Trang 24

Chinh phục vận dụng cao Hóa học Hơn cả một cuốn sách

III Ancol và các bổ sung phản ứng hóa học liên quan

1 Phản ứng với kim loại kiềm

OH Na ONa H

21

ROH R COOH  R COOR H O 

3 Phản ứng tạo phức với Cu(OH)2

- Các ancol có ít nhất hai nhóm –OH đính trên 2 nguyên tử C kế tiếp nhau sẽ có phản ứng hòa tan kết tủa Cu(OH)2 tạo dung dịch phức

Ví dụ: C2H4(OH)2; C3H5(OH)3; glucozơ; … Tổng quát:

Trang 25

Chuyên đề 2: Bài tập tìm chất este Nhà sách Lovebook

IV Anđehit và các phản ứng hóa học liên quan

1 Phản ứng làm mất màu dung dịch nước brom

Trang 26

Chinh phục vận dụng cao Hóa học Hơn cả một cuốn sách

A2 HƯỚNG TƯ DUY ĐỂ XỬ LÍ BÀI TẬP TÌM CHẤT ESTE

Nguyên tắc: Đi từ nơi có nhiều dữ kiện → Tìm tuần tự chất → Kết quả

Dạng 1: Đề cho dưới dạng nhiều phản ứng:

Hướng tư duy:

Đọc đề dò Phản ứng rõ ràng nhất → Tìm chất → Thay vào và suy ngược ra các phản ứng còn lại → Tìm chất → Kết quả

Dạng 2: Đề cho dưới dạng lời văn

Hướng tư duy:

Đọc đề dò Dữ kiện rõ nhất ở đâu → Tập kích vào chất Thùc hiÖn

víi nhiÒu chÊt

 Xếp hình cho chất ban đầu → Kết quả

Tập kích: Khi đề cho công thức phân tử của một chất nào đó ta tập kích chất

đó theo các bước sau:

Bước 1: Tính độ bão hòa k v 2.C 2 H

với Br 2 /CCl 4 (Br 2 hòa tan

trong dung môi (CCl 4 ,

Trang 27

Chuyên đề 2: Bài tập tìm chất este Nhà sách Lovebook Bước 2: Dựa vào nguyên tử O → dự đoán nhóm chức → kết hợp với độ bất

bão hòa k, suy ra tính chất của chất cần tập kích

Bước 3: Vẽ khung (phác họa khung) của chất

Bước 4: Điền các nguyên tố còn lại vào khung → chất cần tìm

Tổng kết: Bài tập tìm chất đòi hỏi sự định hướng tư duy và ghi nhớ các phản ứng hóa học, nắm vững bản chất phản ứng Bạn đọc nên tham khảo kĩ phần VÍ DỤ MINH HỌA để nắm rõ hơn tư duy

B VÍ DỤ MINH HỌA

Câu 1: Este X có đặc điểm sau:

- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau

- Thủy phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (số cacbon trong Z bằng một nửa số cacbon trong X)

Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170°C thu được anken

B. Chất Y tan ít trong nước

C. Chất X thuộc loại este không no (một liên kết đôi C=C), đơn chức

D. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X thu được sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol

H2O

Định hướng tư duy giải:

Tập kích vào X → Kết quả

Giải thích tư duy:

- Xử lí dữ kiện (1) cho ta biết tính chất của X

- Xử lí dữ kiện (2) cho ta biết cấu tạo của X

Bước 3: A Sai CH3OH không tham gia phản ứng tách H2O tạo anken

B Sai HCOOH tan vô hạn trong nước

C Sai X là este no, đơn chức

D Đúng O 2

C H O  2CO 2H O

Đáp án D Câu 2: Este mạch hở T có công thức C6H10O4 Xà phòng hóa hoàn toàn T bằng dung dịch NaOH thu được ba chất hữu cơ X, Y, Z Để oxi hóa hết a mol Z cần vừa đủ 2a mol CuO (đun nóng) Nung nóng X với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được C2H6 Phát biểu nào sau đây đúng?

(1) Đốt cháy este cho

Trang 28

Chinh phục vận dụng cao Hóa học Hơn cả một cuốn sách

LOVEBOOK.VN| 137

A. T có hai công thức cấu tạo phù hợp

B. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X được 2,5 mol CO2

C. Y không làm mất màu nước brom

D. Z tác dụng với cả Na và NaOH

Định hướng tư duy giải:

Tập kích Z → Tập kích X → Tập kích T → Kết quả

Giải thích tư duy:

- Dữ kiện Z → Tính chất của Z → Tính chất của X

- Tập kích X dựa trên tính chất vừa tìm được → Công thức X

Tập kích T sẽ ra kết quả

Lời giải

Bước 1: nCuO 2nZ  Z có 2 nhóm –OH → Z là ancol hai chức

m¹ch hë T

 X, Y là muối đơn chức

Bước 2: XCaO, tNaOH C H2 6C H2 5H

b»ng Thay H

2 5 COONa X : C H COONa

nên làm mất màu nước Br2

D Sai Z tác dụng với Na không tác dụng với NaOH

Đáp án B Câu 3: Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol

(a) X + 2NaOH → X1 + X2 +X3

(b) X1 + HCl → X4 + NaCl (c) X2 + HCl→ X5 + NaCl (d) X3 + CuO → X6 + Cu + H2O Biết X có công thức phân tử C6H10O4 và chứa hai chức este; X1, X2 đều có hai nguyên tử cacbon trong phân tử và khối lượng mol của X1 nhỏ hơn khối lượng mol của X2 Phát biểu nào sau đây sai?

A. Phân tử khối của X4 là 60 B. Phân tử X2 có hai nguyên tử oxi

C. X6 là anđehit axetic D. X5 là hợp chất hữu cơ tạp chức

Khi đốt cháy muối

→ Tránh ngộ nhận toàn bộ

C muối chuyển hết vào CO 2

STUDY TIP

Trang 29

Chuyên đề 2: Bài tập tìm chất este Nhà sách Lovebook

Định hướng tư duy giải:

(b)(c)(d)

C Đúng CH3CHO là andehit axetic

D Đúng X5 là HOCH2COOH vừa có nhóm –OH và –COOH

Đáp án B Câu 4: Thủy phân hoàn toàn chất hữu cơ E (C8H12O5, chứa hai chức este) bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm ancol X và hai chất hữu cơ Y, Z Biết

Y chứa 3 nguyên tử cacbon và MX < MY < MZ Cho Z tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư, thu được hợp chất hữu cơ T (C3H6O3) Nung nóng Y với hỗn hợp vôi tôi xút thu được hidrocacbon Cho các phát biểu sau:

(a) X hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam

(b) Có 1 công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của E

(c) Trong công nghiệp P được sản xuất từ etanol

(d) P là thành phần chính của khí thiên nhiên

(e) Chất P kích thích trái cây nhanh chín

(g) T là hợp chất hữu cơ đa chức

Số phát biểu sai là

A 3 B 5 C 2 D. 4

1 mol X cho 1 mol C2H5OH

X cho 2 muối cùng số nguyên tử C → còn một nhóm –OH từ gốc COO nữa

Trang 30

Chinh phục vận dụng cao Hóa học Hơn cả một cuốn sách

T có 3 nguyên tử O 2 nguyên tử O trong 1 nhóm –COOH

1 nguyên tử O trong 1 nhóm –OH

  2π trong 2 nhóm COO hoặc 2π trong 2 nhóm COO

1π trong 1 liên kết C=C 1π trong 1 liên kết C=O

(b) Sai Có 2 công thức cấu tạo của E

(c) Sai Trong công nghiệp etilen được điều chế bằng phản ứng tách H2 hoặc cracking còn trong phòng thí nghiệm mới được điều chế từ C2H5OH (etanol):

(1) M có khả năng phản ứng tối đa với Na theo tỉ lệ 1 : 2

X là ancol hai chức: C2H4(OH)2

Y là muối có 1 liên kết C=C: CH2=CH–COONa

Trang 31

Chuyên đề 2: Bài tập tìm chất este Nhà sách Lovebook

(2) Dung dịch M làm quỳ tím hóa xanh (3) M là hợp chất hữu cơ đa chức (4) Trong 1 phân tử M có 2 nguyên tử O

Số nhận định đúng là

A 1 B 2 C 3 D 4

Định hướng tư duy giải:

Tập kích (4)+(2)+(3)→ Tập kích C6H10O4 → Tập kích (1) → Tập kích (5) → Kết quả

Giải thích tư duy:

Kỹ năng: Dễ trước – khó sau

Nhận xét: (2) (4) tìm ra X và T

c T (3) ó

 tìm ra Y

c X, Y (1 ó )

Z : HOCH COONa

M : HOCH COOH

Bước 4: (1) Đúng HOCH COOH 2Na2  NaOCH COONa H2  2

(2) Sai Dung dịch M làm quỳ hóa đỏ (có nhóm COOH) (3) Sai M là hợp chất hữu cơ tạp chức

(4) Sai M có 3 nguyên tử O

→ Có 1 nhận định đúng

Đáp án A

Trang 32

Chinh phục vận dụng cao Hóa học Hơn cả một cuốn sách

LOVEBOOK.VN| 141

C BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

Câu 1: Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức C 6 H 8 O 4

Thực hiện chuỗi phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):

(1) X + 2H 2 O → Y + 2Z

(2) 2Z H SO , 140 C 2 4  T + H 2 O

Biết rằng tỉ khối hơi của T so với H 2 bằng 23 Phát biểu

nào sau đây đúng?

A. X không có đồng phân hình học

B. Y chỉ có 2 đồng phân cấu tạo

C. X tác dụng với dung dịch Br 2 theo tỉ lệ mol 1 : 3

D. Đun nóng Z với H 2 SO 4 đặc ở 170°C thu được anken

Câu 2: Este hai chức, mạch hở X (C 7 H 8 O 4 ), được tạo bởi

một axit cacboxylic hai chức và hai ancol đơn chức

Thực hiện sơ đồ phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):

(a) X + 2NaOH → Z + X 1 + X 2

(b) X + 2H 2 → Y

Biết X 1 và X 2 thuộc cùng dãy đồng đẳng và khi đun

nóng X 1 với H 2 SO 4 đặc ở 170°C không thu được anken

Phát biểu nào sau đây sai?

A. X 1 , X 2 là đồng đẳng liên tiếp của nhau

B. Z có công thức phân tử C 4 H 2 O 4 Na 2

C. X, Y đều có mạch không phân nhánh

D. X không có đồng phân hình học

Câu 3: Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân

tử C 7 H 10 O 4 Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch

NaOH đun nóng, thu được muổi Y và hai chất hữu cơ

Z và T (thuộc cùng dãy đồng đẳng) Axit hóa Y, thu

được hợp chất hữu cơ E có số nguyên tử hiđro bằng số

nguyên tử oxi Phát biểu sai là?

A. Phân tử E có số nguyên tử hiđro bằng số nguyên

tử oxi

B. E tác dụng với Br 2 trong CCl 4 theo tỉ lệ mol 1 : 2

C. X có hai đồng phân cấu tạo

D. Z và T là các ancol no, đơn chức

Câu 4: Cho sơ đồ biến hóa sau:

Biết X 1 là anđehit đa chức mạch thẳng; Y 2 là ancol bậc 2

Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây không đúng?

(1) X 4 là este no, 2 chức, mạch hở

(2) X 2 có tên là axit butanđioic

(3) X 3 chứa 2 chức este trong phân tử

(4) X1 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

Biết khi đốt cháy hoàn toàn X 1 chỉ tạo ra sản phẩm chứa

Na 2 CO 3 và CO 2 Phân tử khối của X 4 là

Câu 6: Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử

C 8 H 12 O 4 Từ X thực hiện các phản ứng sau:

(a) X + 2NaOH → Y + Z + T (b) X + H 2 → E

(c) E + 2NaOH → 2Y +T (d) Y + HCl → NaCl + F Cho các phát biểu sau:

đó Y và Z là đồng đẳng kế tiếp Số đồng phân cấu tạo thoả mãn X là

A 4 B 2 C 3 D. 5

Câu 8: Thủy phân hoàn toàn một este thuần chức, mạch

hở E có công thức C 7 H 10 O 4 bằng dung dịch NaOH thu được 2 muối X, Y (M X < M Y ) của axit cacboxylic no đơn chức và ancol Z Cho các nhận xét sau:

(1) E có 4 đồng phân cấu tạo

(2) Z có khả năng làm mất màu dung dịch Br 2 (3) Z hòa tan được Cu(OH) 2 ở điều kiện thường (4) X không có phản ứng tráng gương

(5) Muối Y có công thức phân tử C 2 H 3 O 2 Na

Số phát biểu chính xác là

Câu 9: Este X hai chức mạch hở có công thức phân tử

C 7 H 10 O 4 Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được ancol Y và hai chất hữu cơ

Z và T (M Z < M Y < M T ) Y tác dụng với Cu(OH) 2 ở điều kiện thường, tạo dung dịch màu xanh lam Cho các phát biểu sau:

Ngày đăng: 07/09/2021, 22:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w