1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trích đoạn chinh phục lý thuyết hóa

33 478 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn giúp các em nắm chắc kiến thức đặc biệt là lí thuyết hơn, cuốn sách được biên tập gồm 3 phần chính như sau: Phần I: Tổng quan kiến thức Phần II: Trắc nghiệm lí thuyết Ph

Trang 1

Chinh phục lý thuyết hóa trong

đề thi quốc gia

NXB: Đại học quốcgia HN

Số trang: 346 Khổ A4

6 trang sơ đồ tư duy in màu

Bìa gấp, giấy nhẹ Giá: 109000 vnđ

Trang 2

Chinh phục lý thuyết hóa trong đề thi quốc gia

Đời phải trải qua giông tố nhưng không được cúi đầu trước giông tố!

Đặng Thùy Trâm LOVEBOOK tin tưởng chắc chắn rằng

em sẽ đỗ đại học một cách tự hào nhất!

Bản quyền thuộc về Công Ty Cổ Phần Giáo Dục Trực Tuyến Việt Nam – VEDU Corp

Không phần nào trong xuất bản phẩm này được phép sao chép hay phát hành dưới bất kỳ hình thức hoặc phương tiện nào mà không có sự cho phép trước bằng văn bản của công ty

Trang 3

ĐỖ THỊ HIỀN – TRẦN VĂN ĐÔNG

Chinh phục lý thuyết hóa

trong đề thi quốc gia

 Dành cho ôn thi tốt nghiệp, đại học và cao đẳng

 Dành cho ôn thi học sinh giỏi lớp 12

 Dùng làm tài liệu tham khảo giảng dạy cho các giáo viên

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 4

Mục lục

Phần I: Tổng quan kiến thức………13

Chuyên đề 1: Nhận biết……….… ….………8

Chuyên đề 2: Tổng hợp phản ứng điều chế các hợp chất hữu cơ……… ………20

Phần II: Trắc nghiệm lí thuyết……….………23

Đại cương và vô cơ……… ………30

Cấu tạo nguyên tử - Quy luật tuần hoàn – Liên kết hóa học………23

Phản ứng oxi hóa – khử………37

Tốc độ phản ứng – Cân bằng hóa học……… 43

Sự điện li - Axit – Bazơ – Muối………49

Phi kim và các vấn đề liên quan………55

Kim loại – Dãy điện hóa và các vấn đề liên quan………67

Nhận biết – Tách chất……… 75

Tổng hợp vô cơ………78

Hữu cơ ………89

Hidrocacbon………89

Dẫn xuất hidrocacbon – Ancol – Phenol…….………92

Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic………….………96

Este……… ………99

Cacbohidrat……… ………101

Hợp chất hữu cơ chứa nitơ…… ………103

Polime……… ……….106

Tổng hợp hữu cơ………108

Phần III: Lời giải chi tiết……….………117

Đại cương và vô cơ……… ……….117

Cấu tạo nguyên tử - Quy luật tuần hoàn – Liên kết hóa học………117

Phản ứng oxi hóa – khử……… ……… 130

Tốc độ phản ứng – Cân bằng hóa học………143

Sự điện li Axit – Bazơ – Muối……… ………147

Phi kim và các vấn đề liên quan………… ……… ………159

Kim loại – Dãy điện hóa và các vấn đề liên quan………174

Nhận biết – Tách chất………192

Tổng hợp vô cơ……… ………202

Hữu cơ……… ………202

Hidrocacbon……… ………215

Dẫn xuất hidrocacbon – Ancol – Phenol……… ………225

Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic……… ……….………233

Este………240

Cacbohidrat……… ………245

Hợp chất hữu cơ chứa nitơ……….………250

Polime……….……… 204

Tổng hợp hữu cơ……… ……….265

Đề kiểm tra……….………292

Học lý thuyết hóa qua thơ văn…… ……….………341

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Các em học sinh thân mến,

Như vậy là các em đã cầm trên tay cuốn sách “CHINH PHỤC LÝ THUYẾT HÓA TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC kèm lời giải chi tiết và bình luận” sau bao tháng ngày mong ngóng và chờ đợi Cuốn sách thể hiện tâm huyết của tác giả Đỗ Thị Hiền và Trần Văn Đông cũng như toàn thể thành viên trong GSTT GROUP Với mong muốn giúp các em nắm chắc kiến thức đặc biệt là lí thuyết hơn, cuốn sách được biên tập gồm 3 phần chính như sau:

Phần I: Tổng quan kiến thức

Phần II: Trắc nghiệm lí thuyết

Phần III: Lời giải chi tiết và bình luận

Phần IV: Đề ôn tập

Phần V: Học lý thuyết hóa qua thơ ca

Như vậy so với phiên bản năm học trước, phiên bản năm nay đã được bổ sung rất nội dung Cụ thể như sau:

- 200 câu hỏi mới, những lý thuyết được áp dụng vào thực tiễn, thí nghiệm,…

- 11 đề trắc nghiệm lý thuyết ôn luyện

- Tuyển tập các bài thơ, câu lóng trong việc học lý thuyết hóa (cuối sách)

Với phần tổng quan kiến thức, các em sẽ được tiếp xúc với hệ thống sơ đồ tư duy đại cương – vô

cơ – hữu cơ để có cái nhìn bao quát với toàn bộ kiến thức lí thuyết trong chương trình Trung học phổ thông

mà các em cần nắm được để phục vụ cho kì thi tốt nghiệp Trung học phổ thông cũng như kì thi tuyển sinh vào Đại học, Cao đẳng sắp tới Ngoài ra, phần này còn cung cấp cho các em hai chuyên đề lí thuyết là Nhận biết và Tổng hợp phản ứng điều chế Hữu cơ như một kênh hệ thống kiến thức cho các em

Tiếp theo ở phần thứ hai các em có thể vận dụng kiến thức của mình để thử sức với 700 câu trắc nghiệm lí thuyết Các câu hỏi được các anh chị cố gắng lựa chọn sao cho bao phủ được hết kiến thức và được phân chia theo các chủ đề cụ thể nhằm giúp các em trong quá trình ôn luyện mỗi phần có thể thực hành làm trắc nghiệm lí thuyết song song

Đáng chú ý hơn là 11 đề tự luyện lý thuyết hóa Với 11 đề này, anh chị tin rằng các em sẽ có một nền tảng kiến thức hóa vô cùng chắc chắn và có chiều sâu nữa Sau khi luyện xong các phần trước, các em hãy làm tới 11 đề tự luyện này sẽ hiệu quả nhất

Đáng thú vị hơn cả chính là bộ sưu tập hấp dẫn các bài thơ, câu lóng sinh động về kiến thức hóa học Sau khi đọc xong phần này, chắc chắn các em sẽ cảm thấy Hóa Học không hề khô khan chút nào cả

và thậm chí một số vấn đề các em sẽ khắc ghi rất nhanh và lâu

Và phần lời giải chi tiết chính là nội dung hấp dẫn nhất của cuốn sách Không chỉ dừng lại việc đưa ra đáp án, giải thích lí do chọn đáp án cho các câu hỏi trắc nghiệm ở phần II và ở phần này, các em còn được tổng hợp kiến thức thông qua những bình luận, chú ý, nhận xét của nhóm biên soạn Không dừng lại

ở đó, các em còn có thể tích lũy thêm cho mình những mẹo ghi nhớ kiến thức thông qua những câu nói vui

Trang 6

bên cạnh những kiến thức mở rộng Một điều đặc biệt ở phần này là có sự tham gia bởi đội ngũ các bạn học sinh Trung học phổ thông có thành tích học tập tốt (em Trương Thị Hoàn – THPT Hoằng Hóa 3, em Đặng Hiếu Ân – THPT Vị Thanh – Hậu Giang, em Vũ Minh Châu – THPT Văn Giang – Hưng Yên, em Lê Thành Đạt – THPT Phạm Hồng Thái – Hà Nội, em Nguyễn Ngọc Ân – THPT chuyên Lê Khiết – Quảng Ngãi, em Hoàng Minh Phương – THPT chuyên Vĩnh Phúc – Vĩnh Phúc, em Trần Thị Hoàng Trinh – THPT Phan Châu Trinh – Đà Nẵng, em Văn Hội Thái – THPT chuyên Nguyễn Huệ - Hà Nội, em Lê Thị Thanh Nhị - THPT chuyên Lương Văn Tụy – Ninh Bình Các em đã có những góp ý thú vị giúp cuốn sách trở nên gần gũi hơn với phong cách học tập, tiếp thu kiến thức của các em

Đặc biệt, trong phiên bản 2015, cuôn sách còn nhận được sự hỗ trợ tận tâm của thầy Đinh Xuân Quang (GV chuyên Hóa – THPT chuyên Lương Tụy – Ninh Bình), nhất là việc xây dựng 11 đề ôn tập Những góp của thầy thực sự đã giúp ích cho đội ngũ tác giả rất nhiều

Chính vì vậy mà sự ra đời của cuốn sách này không chỉ chứa đựng tâm huyết của đội ngũ biên soạn mà còn là niềm tin của các bạn học sinh Anh chị hi vọng cuốn sách này sẽ giúp ích cho các em trong quá trình hoàn thiện kiến thức Anh chị mong rằng “Chinh phục lý thuyết Hóa” sẽ như một người bạn thân đồng hành cùng các em trên con đường mở ra cánh cổng Đại học thực hiện ước mơ của các em

Chúc các em học tốt và thật thành công!

Thay mặt nhóm biên soạn

Đỗ Thị Hiền

Trang 7

Phần I: Tổng quan kiến thức

(Gồm 3 sơ đồ tư duy mind-map tổng hợp kiến thực được in màu kẹp vào trong sách)

Trang 8

Cô cạn (còn chất rắn hay không)

Màu sắc, mùi vị

…+ Phương pháp hóa học: Sử dụng các chất hóa học cho phản ứng với các chất cần nhận biết, quan sát hiện tượng hóa học để phân biệt

Trong quá trình nhận biết, không chọn những phản ứng không quan sát thấy hiện tượng Ví dụ: Khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch HCl, rõ ràng là có phản ứng xảy ra nhưng ta sẽ không quan sát thấy hiện tượng gì:

NaOH + HCl ⟶ NaCl + H2O Ngoài ra, với các hiện tượng có phương trình phản ứng, nếu là bài tập tự luận, các bạn cần viết đầy đủ các phương trình phản ứng

Trong một bài tập nhận biết, có thể kết hợp cả hai phương pháp nhận biết trên

* Một số khái niệm trong nhận biết bằng phương pháp hóa học:

+ Thuốc thử: Là chất hóa học (đã biết trước tên gọi, thành phần, tính chất, …) sử dụng để nhận biết các chất

đề bài yêu cầu

+ Mẫu thử: Một phần các chất cần nhận biết được trích ra với lượng nhỏ để thực hiện thí nghiệm trong quá trình nhận biết

Ví dụ: Để nhận biết hai khí trong hai bình riêng biệt là CO và CO2 thì ta có thể sử dụng bột đồng oxit CuO để nhận biết nhờ đặc điểm: Khí CO có phản ứng với CuO nung nóng cho ta hiện tượng quan sát được là chất rắn

từ màu đen (CuO) chuyển sang màu đỏ (Cu):

CuO + CO→ Cu + COto 2

Ở đây, CuO là thuốc thử, khí CO và CO2 trích ra một phần từ các bình riêng biệt là thuốc thử

II Các dạng bài tập nhận biết

1 Phân chia theo tính riêng biệt của các chất cần nhận biết

1.1 Các chất cần biết cùng tồn tại trong một hỗn hợp (thường là hỗn hợp dung dịch hoặc khí)

Với dạng bài này, yêu cầu đặt ra chính là nhận biết sự có mặt của từng chất (hoặc ion) trong hỗn hợp, chúng ta thường chọn các mẫu thử sao cho phản ứng được với một chất trong hỗn hợp cho hiện tượng quan sát được

mà không tách các chất còn lại ra khỏi ra hỗn hợp (chỉ có thể tách được chất cho hiện tượng ra khỏi hỗn hợp) Ngoài ra, chúng ta có thể thực hiện trích mẫu thử nhiều lần để nhận biết sự có mặt các chất trong dung dịch sao cho chất cần nhận biết có thể quan sát hiện tượng mà không quan tâm nó hay các chất khác có bị tách ra hay không

Với đề bài có hỗn hợp gồm n chất ta cần nhận biết n chất

Để đơn giản hóa lí thuyết trên và giúp các bạn dễ hiểu hơn, chúng ta cùng làm một số ví dụ sau:

Ví dụ 1: Nhận biết sự có mặt của các cation trong dung dịch chứa AgNO3, Fe(NO3)3 và NaNO3

Phân tích:

Ta cần nhận biết sự có mặt của ion Ag+, Fe3+ và Na+ trong dung dịch hỗn hợp muối

Đầu tiên khi quan sát thấy ion Ag+ ta thường nghĩ tới các phản ứng tạo muối kết tủa Chẳng hạn AgCl kết tủa trắng, AgBr kết tủa vàng nhạt, Ag3PO4 kết tủa vàng, …

Trang 9

Sau khi tách được ion Ag+ khỏi dung dịch, ta còn hai ion Fe3+ và Na+ trong cùng một dung dịch, mà muối Na+luôn tan trong dung dịch (chỉ trừ NaHCO3 ít tan) nên ta nghĩ tới việc tách Fe3+ còn ion Na+ nhận biết nhờ màu sắc khi đốt Mặt khác kết tủa của sắt hóa trị III thường gặp nhất là Fe(OH)3 nên ta nghĩ tới sử dụng kiềm Tuy nhiên các bạn cần chú ý không sử dụng dung dịch kiềm của các kim loại kiềm và kiềm thổ vì các chất của các kim loại này khi đốt cũng tạo màu cho ngọn lửa Do đó, để cẩn thận chúng ta sử dụng dung dịch amoniac Cách nhận biết:

+ Trích một ít dung dịch làm mẫu thử

+ Nhỏ một lượng dư dung dịch NH4Cl vào mẫu thử, thấy xuất hiện kết tủa trắng thì chứng tỏ dung dịch có Ag+:

Ag++ Cl−⟶ AgCl ↓ + Lọc bỏ kết tủa, nhỏ lượng dư dung dịch amoniac vào dung dịch thu được, xuất hiện kết tủa đỏ nâu thì chứng

tỏ dung dịch chứa Fe3+:

Fe3++ 3OH−⟶ Fe(OH)3↓ + Lọc bỏ kết tủa, lấy dung dịch còn lại đem cô cạn rồi lấy chất rắn thu được đem đốt trên ngọn lửa vô sắc, nếu ngọn lửa có màu vàng thì chứng tỏ dung dịch có chứa Na+

Chú ý: Trong dung dịch này, chúng ta cũng có thể sử dụng dung dịch amoniac trước để nhận biết ion Fe3+ vì kết tủa của Ag+ sinh ra là Ag2O có khả năng tạo phức trong dung dịch NH3 nên khi dùng dư thuốc thử kết tủa thu được chỉ gồm Fe(OH)3

Sau đó, tiếp tục sử dụng dung dịch HCl để nhận biết Ag+ thông qua kết tủa AgCl bình thường

Ví dụ 2: Nhận biết sự có mặt của các chất khí có mặt trong hỗn hợp sau: CO, H2, CO2, SO2, O2

CO2+ Ca(OH)2⟶ CaCO3↓ +H2O + Dẫn hỗn hợp khí còn lại qua bột CuO dư nung nóng, nếu chất rắn chuyển từ màu đen sang màu đỏ thì chứng

tỏ hỗn hợp ban đầu có thể có CO hoặc H2:

CuO + H2→ Cu + Hto 2O CuO + CO→ Cu + COto 2+ Dẫn hỗn hợp khí còn lại (lúc này gồm O2 chưa tham gia phản ứng nào và CO2 hoặc H2O tạo thành sau phản ứng với CuO vừa rồi) vào bột đồng sunfat CuSO4 khan, nếu có sự chuyển màu từ màu trắng sang màu xanh thì trong hỗn hợp này có nước, chứng tỏ hỗn hợp ban đầu có H2:

CuSO4+ 5H2O ⟶ CuSO4 5H2O (trong đó CuSO4 khan màu trắng còn tinh thể đồng sunfat ngậm nước có màu xanh)

+ Dẫn hỗn hợp khí còn lại qua dung dịch nước vôi trong dư, nếu dung dịch nước vôi trong vẩn đục chứng tỏ hỗn hợp khí này có CO2 Do đó hỗn hợp ban đầu có CO:

CO2+ Ca(OH)2⟶ CaCO3↓ +H2O + Dẫn khí còn lại qua que đóm tàn đỏ, nếu que đóm bùng cháy chứng tỏ hỗn hợp ban đầu có O2

Phân tích lời giải:

+ Trong quy trình nhận biết này, có hai khí là CO2 và SO2 đều làm vẩn đục dung dịch nước vôi trong, nhiều bạn nghĩ rằng có thể sử dụng ngay nước vôi trong ban đầu để nhận biết sự có mặt của SO2 và CO2 trong hỗn hợp này tuy nhiên các bạn cần lưu ý rằng, đề bài yêu cầu nhận biết sự có mặt của từng chất khí nên nếu chỉ thông qua hiện tượng làm vẩn đục dung dịch nước vôi trong thì không thể khẳng địch chắc chắn được khí đó là

CO2 hay SO2 Vì vậy, ta cần tìm cách nhận biết và tách một trong hai khí này ra khỏi hỗn hợp trước

Mà giữa CO2 và SO2, có thể tách ra trước và có hiện tượng quan sát được thì ta cần nghĩ ngay tới phản ứng làm mất màu nước brom Các bạn cần lưu ý dung dịch brom sử dụng có dung môi là 𝐇𝟐𝐎 vì H2O cũng tham gia vào quá trình phản ứng

+ Ở bước nhận biết sự có mặt của CO và H2, sau khi cho hỗn hợp khí phản ứng với CuO, các bạn cần lưu ý đến thành phần của hỗn hợp khí thoát ra sau phản ứng

Trang 10

+ Khi nhận biết O2 nên để cuối cùng để tránh ảnh hưởng không duy trì sự cháy của CO2

1.2 Các chất cần nhận biết tồn tại riêng biệt

Với dạng nhận biết các chất tồn tại riêng biệt thì với n chất đề bài cho, các bạn chỉ cần nhận biết (n − 1) chất, chất còn lại cuối cùng sẽ là chất thứ n

2 Phân chia theo số lượng thuốc thử được sử dụng

Trang 11

Bảng nhận biết các chất vô cơ

1 Phân biệt một số ion trong dung dịch

1.1 Nhận biết ion dương (cation)

Li+

Đốt cháy hợp chất trên ngọn

lửa vô sắc

Ngọn lửa màu đỏ thẫm

NH4+ Dung dịch kiềm

(OH−) Có khí mùi khai thoát ra làm xanh quỳ tím ẩm NH4++ OH−⟶ NH3↑ +H2O

Ba2+

Dd H2SO4 loãng Tạo kết tủa trắng không tan trong

thuốc thử dư Ba2++ SO42−⟶ BaSO4↓

Dd K2CrO4hoặc K2Cr2O7 Tạo kết tủa màu vàng tươi

(OH−) Tạo kết tủa sau đó kết tủa tan trong kiềm dư

Al3++ 3OH−⟶ Al(OH)3↓(keo trắng)

Al(OH)3+ OH−⟶ AlO2−+ 2H2O (dd trong suốt)

Cr3+

Cr3++ 3OH−⟶ Cr(OH)3↓(màu xanh)

Cr(OH)3+ OH−⟶ CrO2−+ 2H2O (dd màu xanh)

Fe3+ Dd chứa ion

thioxianat SCN− Tạo ion phức có màu đỏ máu Fe3++ nSCN−⟶ Fe(SCN)n3−n

(n: 1⟶4)

Dd kiềm Tạo kết tủa màu nâu đỏ Fe3++ 3OH−⟶ Fe(OH)3↓

Fe2+ Dd kiềm Tạo kết tủa trắng xanh chuyển sang

màu nâu đỏ khi tiếp xúc không khí

Fe2++ 2OH−⟶ Fe(OH)2↓ (trắng xanh)

4Fe(OH)2+ 2H2O + O2⟶4Fe(OH)3↓ (nâu đỏ)

Dd KMnO4/H+ Dung dịch bị nhạt màu tím 5Fe2++ 8H++ MnO4−⟶ Mn2+

+5Fe3++ 4H2O

Ag+

HCl, HBr, HI, H2S, H3PO4

AgCl kết tủa trắng AgBr kết tủa vàng nhạt AgI kết tủa vàng đậm

Dd NH3 Kết tủa trắng tan trong NH3 dư AgOH + 2NH3⟶ [Ag(NH3)2]OH

Dd kiềm Kết tủa xanh lục Cu2++ 2OH−⟶ Cu(OH)2↓

Dd NH3 Tạo kết tủa xanh lục tan trong dd NH

3 tạo phức xanh lam đậm

Cu2++ 2NH3+ 2H2O

⟶ Cu(OH)2

↓ +2NH4+Cu(OH)2+ 4NH3

⟶ [Cu(NH3)4](OH)2

Trang 12

Dd NH3 Tạo kết tủa trắng rồi tạo phức tan trong NH

3 dư

Zn2++ 2NH3+ 2H2O ⟶Zn(OH)2↓ +2NH4+ Zn(OH)2+ 4NH3

⟶ [Zn(NH3)4](OH)2

Be2+ Dd kiềm Kết tủa trắng tan trong kiềm dư

Be2++ 2OH−⟶ Be(OH)2↓ Be(OH)2+ 2OH−

1.2 Nhận biêt ion âm (anion)

Trang 13

Chuyên đề 2: Tổng hợp phản ứng điều chế các hợp chất hữu cơ

1 Ankan

+ Phương pháp chung: CnH2n+2crackinh→ CxH2x+2+ CyH2y

+ Cộng H2 (Ni, t°) vào hidrocacbon không no, mạch hở:

CH ≡ CCH3+ 2H2Ni,t→ CHo 3CH2CH3+ Cộng H2 (Ni, t°) vào xicloankan vòng 3, 4 cạnh

+ Cho muối của axit cacboxylic no thực hiện phản ứng vôi tôi xút:

CH3COONa + NaOHCaO,t→ CHo 4+ Na2CO3NaOOCCH2COONa + 2NaOHCaO,t→ CHo 4+ 2Na2CO3+ Nối mạch C (phản ứng Vuyec):

(CH3)CHCl + CH3Cl + 2Na→ (CHto 3)3CH + 2NaCl

* Phản ứng điều chế riêng với CH4:

Al4C3+ 12H2O ⟶ 4Al(OH)3+ 3CH4

C + H2500℃,Ni,→ CH4

Trang 14

Phần II: Trắc nghiệm lí thuyết

Đại cương và vô cơ

Cấu tạo nguyên tử - Quy luật tuần hoàn – Liên kết hóa học

Câu 1 Nguyên tố X có điện tích hạt nhân là 26 Cấu hình electron của X, chu kỳ và nhóm trong hệ thống tuần hoàn lần lượt là:

2) Các ion và nguyên tử: Ne , Na+ , F− có điểm chung là có cùng số electron

3) Khi đốt cháy ancol no mạch hở thì ta có nH2O: nCO2> 1

4) Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là K, Mg,

Câu 4 Dãy các chất chỉ có liên kết ion là:

A KCl, NaI, CaF2, MgO B NaCl, MgSO4, K2O, CaBr2

C H2S, Na2S, KCl, Fe2O3 D NaNO3, NaCl, K2O, NaOH

Câu 5 Dãy các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực là:

A H2O, NH3, HCl, SO2 B HF, H2O, O3, H2 C H2O, Cl2, NH3, CO2 D NH3, O2, H2, H2S

Câu 6 Nguyên tử của nguyên tố X có số khối bằng 27, trong đó số hạt proton ít hơn số hạt nơtron là 1 hạt Cấu hình electron của X3+ là:

A 1s22s22p63s23p6 B 1s22s22p63s23p1 C 1s22s22p6 D 1s22s22p63s23p3 Câu 7 Cho cấu hình electron của nguyên tố X là: 1s22s22p63s23p4, nguyên tố Y là: 1s22s22p4

Kết luận nào sau đây không đúng:

A X, Y thuộc cùng một nhóm VIA

B Nguyên tử X có bán kính nguyên tử lớn hơn nguyên tử Y

C Số oxi hóa cao nhất của X, Y đều là +6

D X, Y đều là phi kim vì có 6e ở lớp ngoài cùng

Câu 8 Dãy gồm các nguyên tử và ion có cùng cấu hình electron là

A Ar, K+, Ca2+, S2−, Cl− B Ne, F−, O2−, Na+, Mg2+, Al3+

Câu 9 Nguyên tử có bán kính nguyên tử lớn nhất là:

Câu 10 Nguyên tố R thuộc chu kì 2, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn hóa học các nguyên tố hóa học Công thức oxit cao nhất của R là:

Câu 11 Kim loại hoạt động hóa học mạnh là những kim loại thường có:

Trang 15

A Bán kính nguyên tử lớn và độ âm điện lớn

B Bán kính nguyên tử lớn và năng lượng ion hóa nhỏ

C Bán kính nguyên tử nhỏ và độ âm điện nhỏ

D Bán kính nguyên tử nhỏ và năng lượng ion hóa nhỏ

Câu 12 Phát biểu nào sau đây là đúng:

A Natri, sắt, đồng, nhôm, vàng và cacbon thuộc tinh thể kim loại

B Muối ăn, xút ăn da (NaOH), potat (KOH) và diêm tiêu (KNO3) thuộc tinh thể ion

C Kim cương, lưu huỳnh, photpho và magie thuộc tinh thể nguyên tử

D Nước đá, đá khô (CO2), iot và muối ăn thuộc tinh thể phân tử

Câu 13 X là một nguyên tố mà nguyên tử có 12 proton và Y là một nguyên tố có 9 proton Công thức của hợp chất hình thành giữa các nguyên tố và loại liên kết trong hợp chất là:

A X2Y, liên kết cộng hóa trị B XY2, liên kết cộng hóa trị

Câu 14 Trong các phát biểu sau đây:

1) Không có nguyên tố nào có lớp ngoài cùng nhiều hơn 8 electron

2) Lớp ngoài cùng bền vững khi chứa tối đa số electron

3) Lớp ngoài cùng là bền vững khi phân lớp s chứa tối đa số electron

4) Có nguyên tố có lớp ngoài cùng bền vững với 2e

5) Nguyên tử luôn trung hòa về điện nên tổng số hạt electron bằng tổng số hạt proton

6) Nguyên tố hóa học là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân

Trang 16

Phản ứng oxi hóa – khử

Câu 40 Cho phản ứng sau:

C6H5-CH2-CH2-CH3 + KMnO4 +H2SO4 ⟶ C6H5COOH + CH3COOH + K2SO4 + MnSO4 + H2O

Xác định tổng đại số các hệ số chất trong phương trình phản ứng Biết rằng chúng là các số nguyên tối giản với nhau

Câu 41 Cho phản ứng:

Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4 → Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

Tổng hệ số của các chất (là những số nguyên, tối giản) trong phương trình phản ứng là

Câu 46 Cho phương trình phản ứng: Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + N2O + H2O Nếu tỉ khối của hỗn hợp NO

và N2O đối với H2 là 19,2 Tỉ lệ số phân tử bị khử và bị oxi hóa là

Câu 48 Cho các phương trình phản ứng sau:

(1) NO2 + NaOH → ; (2) Al2O3 + HNO3 đặc, nóng →

(3) Fe(NO3)2 + H2SO4 (loãng) → ; (4) Fe2O3 + HI →

Ngày đăng: 27/11/2015, 15:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhận biết các chất vô cơ - Trích đoạn chinh phục lý thuyết hóa
Bảng nh ận biết các chất vô cơ (Trang 11)
Câu 49. Sơ đồ sau phản ứng nào không thực hiện được hoặc có hiệu suất thấp ? - Trích đoạn chinh phục lý thuyết hóa
u 49. Sơ đồ sau phản ứng nào không thực hiện được hoặc có hiệu suất thấp ? (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w