Phản ứng biểu diễn theo đồ thị sau: Phân tích + giải thích + Đoạn OA:... Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa vào số mol của BaOH2 được biểu diễn ở đồ thị sau: Phân tích + giải thích + Đo
Trang 1- Đồ thị thường bao gồm hệ trục tọa độ trục tung và trục hoành
- Ý nghĩa: Nếu trục tung biểu diễn sự thay đổi của chất hoặc hỗn hợp chất (1) thì
trục hoành biểu diễn lượng chất hoặc hỗn hợp chất (2)
→ Đồ thị có vai trò biểu diễn sự thay đổi lượng chất (1) theo lượng chất (2)
2 Các hình dáng thường gặp và ý nghĩa
2.1 Đường thẳng đồ thị hướng lên
Ý nghĩa: Biểu diễn lượng chất đang tăng
Trường hợp đặc biệt:
(1)
Nhận xét: Độ dốc của (1) nhỏ hơn độ dốc của (2) chứng tỏ lượng chất từ điểm B → C tăng thêm mạnh hơn do có thêm chất khác làm lượng chất tăng mạnh hơn
(2)
Nhận xét: Độ dốc của (2) nhỏ hơn độ dốc của (1) chứng tỏ lượng chất từ B
→ C tăng nhẹ hơn ta sẽ suy nghĩ 2 trường hợp:
TH1: Lượng chất A → B vẫn tăng nhưng có 1 chất trong hỗn hợp lại giảm đi
→ Tăng nhẹ hơn ban đầu
TH2: Lượng chất A → B không tăng nữa và có 1 chất mới tạo thành nhưng lượng tạo thành ít hơn so với lượng chất A → B
→ Tăng nhẹ hơn ban đầu
Trang 22.2 Đường thẳng hướng xuống
Ý nghĩa: Biểu diễn lượng chất đang giảm hay nói cách khác lượng chất thoát ra
2.3 Đường thẳng ngang
Ý nghĩa: Khi lượng chất ở trục hoành tăng thì lượng chất ở trục tung (lượng chất
cần xét) không tăng
II Kĩ năng phân tích đồ thị
Để bạn đọc tìm hiểu kĩ hơn tôi sẽ nêu các ví dụ ra để phân tích
Ví dụ 1: Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch NaOH và Ba(OH)2 Đồ thị biểu diễn số mol kết tủa theo số mol CO2
Phân tích + giải thích + Đoạn OA:
A
B
C (2)
(1)
A
B
C (2) (1)
khác nhau; ứng với mỗi
quá trình ta lại có hướng
Trang 3→ Lúc này BaCO3↓ không bị ảnh hưởng
- Điểm đặc biệt: Tại điểm B
→ Dung dịch chỉ gồm muối HCO3
+ Đoạn BC:
- Hình dáng: Đồ thị hướng xuống → n↓ giảm do CO2 hòa tan BaCO3
- Phản ứng: CO2BaCO3 H O2 Ba HCO 3 2 tan
- Điểm đặc biệt: Tại điểm C
→ Kết tủa BaCO3 bị hòa tan hoàn toàn
Tại sao từ A → B, CO2 không hòa tan BaCO3 mà từ B → C mới hòa tan?
Trả lời: Từ A → B dung dịch còn ion OH
Cách hiểu 1: CO2 ưu tiên phản ứng với OH rồi mới đến BaCO3
Cách hiểu 2: Giả sử CO2 hào tan BaCO3 tạo Ba2+, HCO3 nhưng dung dịch có ion OH :
→ BaCO3↓ lại được tạo thành
→ Coi như là lượng BaCO3 không đổi
Chỉ khi nào OH chuyển hóa thành HCO3 hết
→ Không có ion để tương tác với HCO3 mới tạo
→ Kết tủa sẽ bị tan
Ví dụ 2: Cho từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch X chứa Na2CO3 và NaHCO3 Phản ứng biểu diễn theo đồ thị sau:
Phân tích + giải thích + Đoạn OA:
Trang 4Ví dụ 3: Nhỏ từ từ dung dịch chứa HCl vào dung dịch E chứa hỗn hợp NaOH
và K2CO3 Lượng khí thoát ra theo đồ thị sau:
Phân tích + giải thích + Đoạn OA:
- Hình dáng: Đồ thị đi ngang →
2
CO
n 0 do H phản ứng với OH rồi H phản ứng với 2
rồi mới phản ứng với
STUDY TIP
Trang 5476 |LOVEBOOK.VN
Phân tích + giải thích + Đoạn OA:
- Điểm đặc biệt: Tại điểm B
→ Al OH max; dung dịch không còn Al 3 3+
- Phản ứng: Al OH 3OHAlO2 tan 2H O2
- Điểm đặc biệt: Tại điểm C
→ Al(OH)3 bị hòa tan hết và Al tồn tại ở dạng AlO2
+ Từ C trở đi: Đồ thị ngang →
3
Al OH
n 0(không xuất hiện kết tủa) dù số mol
OH tăng thì cũng không có chất nào tham gia phản ứng
Ví dụ 5: Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chứa NaHCO3 và BaCl2 và theo dõi lượng kết tủa Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa vào số mol của Ba(OH)2 được biểu diễn ở đồ thị sau:
Phân tích + giải thích + Đoạn OA:
m tăng nhưng độ dốc đoạn AB nhỏ hơn
độ dốc đoạn AB → Kết tủa tăng chậm hơn
m ↓ (g)
O
A
B
ứng với Al 3+ :
STUDY TIP
Trang 6Nhận xét: Rõ ràng phản ứng tại OA, AB đều giống nhau nhưng lượng BaCO3
tạo ra ở đoạn OA nhiều hơn?
Trả lời: BaCO3 tạo thành do Ba2+ và 2
3
CO + Lượng 2
Ví dụ 6: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào ống nghiệm chứa dung dịch gồm HCl
và Al SO2 4 3 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo số mol Ba(OH)2 như sau:
Phân tích + giải thích + Đoạn OA:
- Hình dáng: Đồ thị hướng lên → m↓ tăng → có sự tạo thành BaSO4 (chưa tạo thành Al(OH)3 vì OH phải trung hòa hết H trước)
- Hình dáng: Đồ thị hướng lên nhưng độ dốc lớn hơn độ dốc đoạn AB
→ Có thêm kết tủa Al(OH)3 → Kết tủa: BaSO4; Al(OH)3
Trang 7- Hình dáng: Đồ thị đi ngang → mkết tủa không đổi → kết tủa chỉ có BaSO4
Ví dụ 7: Nhỏ rất từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch X chứa đồng thời
- Hình dáng: Đồ thị hướng lên do xuất hiện kết tủa BaSO4 và Al(OH)3
- Điểm đặc biệt: Tại điểm A
→ Al(OH)3 kết tủa hoàn toàn
- Điểm đặc biệt: Tại điểm B
→ BaSO4 kết tủa hoàn toàn
Trang 8- Phản ứng: Al OH 3OHAlO22H O2
- Điểm đặc biệt: Tại điểm C
→ Al(OH)3 tan hoàn toàn
+ Từ C trở đi:
- Hình dáng: Đồ thị đi ngang → mkết tủa không đổi và kết tủa chỉ có BaSO4
Ví dụ 8: Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch AlCl3 và Al SO2 4 3 thì khối lượng kết tủa thu được phụ thuộc thể tích dung dịch Ba(OH)2 theo đồ thị sau:
Phân tích + giải thích + Đoạn OA:
- Hình dáng: Đồ thị hướng lên → mkết tủa tăng do xuất hiện BaSO4 và Al(OH)3
- Điểm đặc biệt: Tại điểm A
→ BaSO4 kết tủa hoàn toàn ( 2
- Điểm đặc biệt: Tại điểm B
→ Al(OH)3 kết tủa hoàn toàn (Al3+ hết)
+ Đoạn BC:
- Hình dáng: Đồ thị hướng xuống → mkết tủa giảm do Al(OH)3 tan trong OH
- Phản ứng: Al OH 3 OHAlO2 tan H O2
- Điểm đặc biệt: Tại điểm C
→ Al(OH)3 tan hoàn toàn
+ Từ C trở đi:
- Hình dáng: Đồ thị đi ngang → mkết tủa không đổi và chỉ gồm BaSO4
Ví dụ 9: Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch chứa H2SO4 và
Al2(SO4)3 Số mol kết tủa phụ thuộc vào thể tích dung dịch Ba(OH)2 được biểu diễn theo đồ thị sau:
STUDY TIP
Trang 9480 |LOVEBOOK.VN
Phân tích + giải thích + Đoạn OA:
- Hình dáng: Đồ thị hướng lên → n↓ tăng do xuất hiện BaSO4 còn Al(OH)3 chưa xuất hiện do OH phản ứng với H H SO 2 4 trước
- Điểm đặc biệt: Tại điểm B
→ Al(OH)3 kết tủa hoàn toàn (Al3+ hết) và BaSO4 cũng kết tủa hoàn toàn ( 2
4
SOhết)
+ Đoạn BC:
- Hình dáng: Đồ thị hướng xuống → n↓ giảm do Al(OH)3 bị hòa tan trong OH
- Phản ứng: Al OH 3 OHAlO22H O2
- Điểm đặc biệt: Tại điểm C
→ Al(OH)3 tan hoàn toàn
Phân tích + giải thích + Đoạn OA:
- Hình dáng: Đồ thị hướng lên → m↓ tăng do xuất hiện kết tủa BaSO4 còn Al(OH)3
chưa xuất hiện vì OH ưu tiên phản ứng với H trước
Trang 10- Điểm đặc biệt: Tại điểm B xảy ra 2 trường hợp:
(1) Al(OH)3 kết tủa hoàn toàn (Al3+ hết)
(2) BaSO4 kết tủa hoàn toàn ( 2
- Điểm đặc biệt: Tại điểm C
(1) BaSO4 kết tủa hoàn toàn ( 2
4
SOhết) (2) Al(OH)3 kết tủa hoàn toàn (Al3+ hết)
+ Đoạn CD:
- Hình dáng: Đồ thị hướng xuống
(1) BaSO4 không kết tủa nữa; Al(OH)3 tiếp tục tan
(2) Al(OH)3 bị hòa tan trong OH
- Phản ứng: (1) Al OH 3OHAlO22H O2
(2) Al OH OHAlO2H O
- Điểm đặc biệt: Tại điểm D
→ Cả 2 trường hợp Al(OH)3 đều bị hòa tan hết
+ Từ D trở đi:
- Hình dáng: Đồ thị đi ngang → Không xảy ra phản ứng
Ví dụ 11: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch X gồm Ba(OH)2 và NaOH vào dung dịch
Y gồm H2SO4 và Al2(SO4)3 Sự phụ thuộc tổng số mol kết tủa thu được theo thể tích dung dịch X cho vào được biểu diễn theo đồ thị bên dưới
Trang 11- Điểm đặc biệt: Tại điểm B
→ Al(OH)3 kết tủa hoàn toàn
- Điểm đặc biệt: Tại điểm C
→ Al(OH)3 kết tủa hoàn toàn
- Điểm đặc biệt: Tại điểm D
→ BaSO4 kết tủa hoàn toàn ( 2
4
SO hết)
+ Từ D trở đi:
- Hình dáng: Đồ thị đi ngang → Không còn phản ứng xảy ra
Ví dụ 12: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Ba AlO 2 2 và Ba OH 2 Số mol Al(OH)3 tạo thành phụ thuộc vào số mol HCl được biểu diễn bằng đồ thị hình bên
Giải thích + phân tích + Đoạn OA:
- Hình dáng: Đồ thị đi ngang → Không có kết tủa xuất hiện do H+ phản ứng vói
Đồ thị ở đây bị giảm không
tạo thành nhỏ hơn khối
đọc cần lưu ý đồ thị của số
mol kết tủa khác với đồ thị
khối lượng kết tủa
Lưu ý
Trang 12- Điểm đặc biệt: Tại điểm B
→ AlO2 hết, Al(OH)3 kết tủa hoàn toàn
- Hình dáng: Đồ thị hướng lên → n↓ tăng do xuất hiện kết tủa BaSO4; còn Al(OH)3
chưa xuất hiện vì H+ phản ứng với OH trước
- Điểm đặc biệt: Tại điểm B
→ Al(OH)3 kết tủa hoàn toàn (Al3+ hết); BaSO4 kết tủa hoàn toàn (Ba2+ hết)
Trang 13484 |LOVEBOOK.VN
- Phản ứng: Al OH 3 OHAlO22H O2
- Điểm đặc biệt: Tại điểm C
→ Al(OH)3 hòa tan hoàn toàn
+ Từ C trở đi:
- Hình dáng: Đồ thị đi ngang → Không xảy ra phản ứng; kết tủa chỉ có BaSO4
Ví dụ 14: Dẫn từ từ khí CO2 vào dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)2 và NaAlO2
Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa vào thể tích CO2 tham gia phản ứng được biểu diến bằng đồ thị sau:
Phân tích + giải thích + Đoạn OA:
- Hình dáng: Đồ thị hướng lên do xuất hiện kết tủa BaCO3; kết tủa Al(OH)3 chưa xuất hiện vì CO2 phản ứng với OH trước
- Điểm đặc biệt: Tại điểm B
→ Al(OH)3 kết tủa hoàn toàn; ion âm trong dung dịch chuyển hết thành HCO 3
Ví dụ 15: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch chứa Na2SO4 và
Al2(SO4)3 Lượng kết tủa tạo ra được biểu diễn bằng đồ thị:
Trang 14Phân tích + giải thích + Đoạn OA:
- Hình dáng: Đồ thị hướng lên → m↓ tăng do xuất hiện kết tủa BaSO4 và Al(OH)3
- Điểm đặc biệt: Tại điểm A
→ Al(OH)3 kết tủa hoàn toàn (Al3+ hết)
- Điểm đặc biệt: Tại điểm B
→ BaSO4 kết tủa hoàn toàn ( 2
4
SOhết)
+ Đoạn BC:
- Hình dáng: Đồ thị hướng xuống → m↓ giảm do Al(OH)3 tiếp tục tan; BaSO4
không kết tủa nữa
- Phản ứng: Al OH 3 OHAlO22H O2
- Điểm đặc biệt: Tại điểm C
→ Al(OH)3 tan hoàn toàn trong OH
- Hình dáng: Đồ thị hướng lên → n↓ tăng vì xuất hiện kết tủa BaSO4 và Zn(OH)2
- Điểm đặc biệt: Tại điểm A
→ Zn(OH)2 kết tủa hoàn toàn
Al(OH) 3 tiếp tục kết tủa,
nhưng tại sao ta không
chọn? Đó là vì trong chất
tham gia phản ứng ban
đầu; tương quan
Trang 15Phân tích + giải thích + Đoạn OA:
- Hình dáng: Đồ thị hướng lên → m↓ tăng do xuất hiện kết tủa BaSO4; kết tủa Al(OH)3 chưa xuất hiện vì OHphản ứng với H+ trước
- Điểm đặc biệt: Tại điểm A
→ BaSO4 kết tủa hoàn toàn ( 2
- Điểm đặc biệt: Tại điểm C
→ Al(OH)3 kết tủa hoàn toàn (Al3+ hết)
Trang 16Phân tích + giải thích + Đoạn O’A:
- Hình dáng: Đồ thị hướng xuống → mMg giảm do Mg tan trong dung dịch ion
hướng xuống ở đằng sau
→ vô lí nên ta chọ trường
Nhận xét
Mg phản ứng theo thứ tự:
STUDY TIP
Trang 17488 |LOVEBOOK.VN
Phân tích + giải thích + Đoạn OA:
- Hình dáng: Đồ thị hướng lên → xuất hiện kết tủa Ca PO3 4 2
- Phản ứng: 2H PO3 43Ca OH 2Ca PO3 426H O2
- Điểm đặc biệt: Tại điểm A
→ Kết tủa Ca PO3 4 2 đạt max
+ Đoạn AB:
- Hình dáng: Đồ thị hướng lên nhưng độ dốc nhỏ hơn đoạn OA do Ca PO3 4 2
phản ứng với H3PO4 tạo thành CaHPO4↓
- Phản ứng: Ca PO3 42 H PO3 4 3CaHPO4
- Điểm đặc biệt: Tại điểm B
→ Kết tủa CaHPO4 đạt max
III Tư duy xử lí bài toán đồ thị
- Mỗi bài toán đều có rất nhiều dạng cho khác nhau, phản ứng khác nhau nhưng chúng ta đều có thể tư duy, khai thác dữ kiện bằng một phương pháp tư duy xử
lí duy nhất
Nhận xét:
Bước quan trọng nhất là việc xử lí đồ thị bằng tư duy xử lí thành sản phẩm;
ta phải áp dụng linh hoạt BTĐT (bảo toàn điện tích) và BTNT (bảo toàn nguyên tố) sao cho hợp lí
BTNT Sản phẩm
Kết tủa
Dung dịch
Xác định các vị trí
đề cho dữ kiện
Ca 3 (PO 4 ) 2 , CaHPO 4 : Kết tủa
Ca(H 2 PO 4 ) 2 : Muối tan
STUDY TIP
Để làm tốt bạn đọc cần
phải nắm vững lý thuyết;
các phản ứng hóa học xảy
ra đồng thời phải dựa vào
tương quan giữa các chất
để suy luận đúng trường
hợp
Lưu ý
Trang 18+ Tại B: Al(OH)3 kết tủa cực đại
+ Đoạn BC: OH hòa tan kết tủa Al(OH)3 tạo AlO tan 2
+ Tại C: Al(OH)3 tan hết
Tư duy giải: Sử dụng kĩ năng phân tích sản phẩm tại các điểm đề cho
O 0,4
Trang 19Phân tích đồ thị:
+ Đoạn OA: OHphản ứng với H+
+ Tại A: H+ hết + Đoạn AB: OHphản ứng với Al3+ tạo kết tủa Al(OH)3
+ Tại B: Al(OH)3 kết tủa cực đại
+ Đoạn BC: OH hòa tan kết tủa Al(OH)3 tạo AlO tan 2
+ Tại C: Al(OH)3 tan hết
Lời giải
+ Tại nNaOH 0,06 mol
3 3
3 BTNT.Na
3
Al BTNT.Al
15 0,17 0,096a 0,096a 0,02 mol
+ Tại nNaOH 0,448a mol
Trang 20Câu 3: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol Ba(OH)2 và b mol Ba(AlO2)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị bên dưới Tỉ lệ a : b là?
Phân tích đồ thị:
+ Đoạn OA: H+ phản ứng với OH+ Tại A: OH hết
+ Đoạn AB: Hphản ứng với AlO2 tạo kết tủa Al(OH)3
+ Tại B: Al(OH)3 kết tủa cực đại
+ Đoạn BC: H hòa tan kết tủa Al(OH)3 tạo Al3 tan + Tại C: Al(OH)3 tan hết
BTNT.Al
2 BTNT.Cl
BTNT.Al 3
BTNT.Cl
HCl BTĐT
Câu 4: Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch chứa AlCl3 x (mol/l)
và Al2(SO4)3 y (mol/l) Phản ứng được biểu diễn theo đồ thị dưới Tỉ lệ x : y là?
0,7 0,3
Trang 21+ Tại B: Al(OH)3 kết tủa cực đại
+ Đoạn BC: OH hòa tan kết tủa Al(OH)3 tạo AlO tan 2
+ Tại C: Al(OH)3 tan hết, kết tủa chỉ có BaSO4
Câu 5: Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 1M đến dư vào 200 ml dung dịch chứa
H2SO4 và Al2(SO4)3 xM Phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:
Biết V2/V1 = 1,2 Giá trị của x là?
vì Al 3+ xuất hiện 2 nơi
còn chỉ xuất hiện ở 1 nơi
nên ta dự
nữa
Nhận xét
Trang 22+ Đoạn BC: OH hòa tan kết tủa Al(OH)3 tạo AlO tan 2
+ Tại C: Al(OH)3 tan hết
4 BTNT.Al
Al SO 3
1
BaSO B
2
a OH
BaSO 0,42 0,2x mol0,42 mol
2 2
4
AlO BTĐT 2
2 2
Phân tích đồ thị:
+ Đoạn OA: H+ phản ứng với 2
3
CO tạo HCO 3+ Tại A: 2
3
COhết
+ Đoạn AB: H+ phản ứng với HCO3 tạo CO2 và H2O
+ Tại B: HCO3 hết
Định hướng tư duy giải:
- Bài toán chia làm 2 phần:
+ Bài toán đồ thị → Xử lí dung dịch X
+ Bài toán cho HCl, H2SO4 vào X
Lời giải Bước 1: Xử lí đồ thị
Trang 23494 |LOVEBOOK.VN
2 3 3
2 3 3
2
HCl BTNT.C
Na CO NaHCO CO BTNT.Na
BaCOY
(khớp với kết quả tính được)
Câu 7: Hòa tan hết hỗn hợp gồm Fe3O4 và Al2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) trong dung dịch chứa x mol HCl loãng, thu được dung dịch X Cho dung dịch NaOH dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị dưới Giá trị của x là?
Phân tích đồ thị:
3 2
3
FeClFeCl
AlClHCl