+ Phương pháp vật lí: { Thể: rắn, lỏng, khí Tan hay không tan trong nước hoặc dung môi khác Cô cạn còn chất rắn hay không Màu sắc, mùi vị … + Phương pháp hóa học: Sử dụng các chất hóa họ
Trang 1
Chinh phục lý thuyết hóa trong đề thi đại học
LOVEBOOK.VN
Đây là trích đoạn trong cuốn CHINH PHỤC LÝ THUYẾT HÓA TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC do Nhà sách
LOVEBOOK phát hành Để sở hữu cuốn sách, mời quý độc giả và các em học sinh liên hệ với nhà sách:
Địa chỉ: 101, Nguyễn Ngọc Nại, Thanh Xuân, Hà Nội
SĐT: 0466.860.849 Hotline: 0963 140 260
Web: lovebook.vn
Facebook: facebook.com/lovebook.vn
Email: lovebook.vn@gmail.com
Trong trường hợp website không truy cập được, các bạn có thể truy cập: http://goo.gl/kdnz7N để đặt hàng
Mời quý độc giả tham khảo thêm 2 cuốn nữa trong chuỗi sách luyện đề môn Vật Lý do LOVEBOOK phát hành: Tuyển tập 90 đề thi thử đại học môn hóa học tập 1
Tuyển tập 90 đề thi thử đại học môn hóa học tập 2
Tuyển tập 90 đề thi thử đại học môn hóa học tập 3
Ngoài ra, vào 02/11/2014, LOVEBOOK sẽ phát hành 4 cuốn chuyên đề:
Công phá đề thi đại học môn hóa học
Chinh phục bài tập hóa đại cương và vô cơ
Chinh phục bài tập hóa hữu cơ
Trang 2Chinh phục lý thuyết hóa trong đề thi đại học
Đời phải trải qua giông tố nhưng không được cúi đầu trước giông tố!
Đặng Thùy Trâm LOVEBOOK tin tưởng chắc chắn rằng
em sẽ đỗ đại học một cách tự hào nhất!
Bản quyền thuộc về Công Ty Cổ Phần Giáo Dục Trực Tuyến Việt Nam – VEDU Corp
Không phần nào trong xuất bản phẩm này được phép sao chép hay phát hành dưới bất kỳ hình thức hoặc phương tiện nào mà không có sự cho phép trước bằng văn bản của công ty
Trang 3Đỗ Thị Hiền – Trần Văn Đông
Thành viên Tổ Hóa – GSTT GROUP
Chinh phục lý thuyết hóa học
trong đề thi đại học
Bản quyền thuộc Công ty giáo dục trực tuyến Việt Nam – VEDU Corp
Trang 4Mục lục
Phần I: Tổng quan kiến thức……… 6
Chuyên đề 1: Nhận biết……….………8
Chuyên đề 2: Tổng hợp phản ứng điều chế các hợp chất hữu cơ……… ………21
Phần II: Trắc nghiệm lí thuyết……….………24
Đại cương và vô cơ……… ………24
Cấu tạo nguyên tử - Quy luật tuần hoàn – Liên kết hóa học………24
Phản ứng oxi hóa – khử……….……… ……….………27
Tốc độ phản ứng – Cân bằng hóa học……….……….……….32
Sự điện li - Axit – Bazơ – Muối……….………35
Phi kim và các vấn đề liên quan……….……….………….………41
Kim loại – Dãy điện hóa và các vấn đề liên quan……… ……….………46
Nhận biết – Tách chất…….……….…….……… ……….………53
Tổng hợp vô cơ……….……… ……….………56
Hữu cơ……….……….………….……….……… ………….……….……….………….……….………….……….……….……….……….……….…61
Hidrocacbon… ……….………….……….……….……….……….……….………….……….………….……….……….……….……….……….…61
Dẫn xuất hidrocacbon – Ancol – Phenol……….……….……….……….……….……….…….……….……….……….……….…63
Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic……….……….………….……….……….……….……….……….………….……….……… …66
Este……….……….………….……….……….……….……….……….………….……….………….……….………….….……….……… ….…….…69
Cacbohidrat……….……….………….……….……….……….………….………….……….……….……….….………….……….………….…71
Hợp chất hữu cơ chứa nitơ……….……….………….……….……….……….……….……….………….……….………….……….…….….…73
Polime……….……….………….……….……….………….……….……….……….……….……….…….……….……….…76
Tổng hợp hữu cơ……….……….………….……….……….……….……….……….………….……….……… ……….……….……….……….…78
Phần III: Lời giải chi tiết……….……….………….……….……….……….……….…….……….……….……….……….……….……….…83
Đại cương và vô cơ……….……….………….……….……….……… ……….………….……….…….……….……….……….……….……….…83
Cấu tạo nguyên tử - Quy luật tuần hoàn – Liên kết hóa học……….……….………….……….……… ….……….……….…83
Phản ứng oxi hóa – khử……….……….………….……….……….……….……….……….………….……….……….……….……….……….…92
Tốc độ phản ứng – Cân bằng hóa học……….……….………….……….……….……….……….………….…….……….……….…104
Sự điện li Axit – Bazơ – Muối……….……….………….……….………….……….………….……….……….……….……….……….…106
Trang 5Phi kim và các vấn đề liên quan……….……….……….……….….… ………….… ……….……….……….……….……….…117 Kim loại – Dãy điện hóa và các vấn đề liên quan……….……….….……….……….……….……….……….……….…129 Nhận biết – Tách chất……….……….………….……… ……….….……….……….………….……….……….……….……….……….…147 Tổng hợp vô cơ……….……….………….……….……….….…… …….………….……….………….……….……….……….……….……….…156 Hữu cơ……….……….………….……….……….……….……….……….……… ….……….………….……….……….……….……….……….…166 Hidrocacbon……….……….………….……….……….……….……….……… ….……….………….……….……….……….……….……….…166 Dẫn xuất hidrocacbon – Ancol – Phenol………… ….……….……….….……….……….………….……….……….……….……….…176 Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic……….……….……….……….……….……….……….……….……….……….……….…184 Este……….……….………….……….……….……….…….…….……….……….……….………….……….……….……….……….……….…192 Cacbohidrat……….……….….……….……….……….……….………….………….………….……….……….……….……….……….…198 Hợp chất hữu cơ chứa nitơ……….……….………….……….……….……….………… ……….……….……….……….……….……….…203 Polime……….……….………….……….……….……….……….……….………….… …….………….……….……….……….……….……….…211 Tổng hợp hữu cơ….……….……….……….…….……….……….………….……….……….……….……….……….……….……….……218
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Các em học sinh thân mến,
Như vậy là các em đã cầm trên tay cuốn sách “CHINH PHỤC LÝ THUYẾT HÓA TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC kèm lời giải chi tiết và bình luận” sau bao tháng ngày mong ngóng và chờ đợi Cuốn sách thể hiện tâm huyết của tác giả Đỗ Thị Hiền và Trần Văn Đông cũng như toàn thể thành viên trong GSTT GROUP Với mong muốn giúp các em nắm chắc kiến thức đặc biệt là lí thuyết hơn, cuốn sách được biên tập gồm 3 phần chính như sau:
Phần I: Tổng quan kiến thức
Phần II: Trắc nghiệm lí thuyết
Phần III: Lời giải chi tiết và bình luận
Với phần tổng quan kiến thức, các em sẽ được tiếp xúc với hệ thống sơ đồ tư duy đại cương – vô cơ – hữu cơ để có cái nhìn bao quát với toàn bộ kiến thức lí thuyết trong chương trình Trung học phổ thông mà các em cần nắm được để phục vụ cho kì thi tốt nghiệp Trung học phổ thông cũng như kì thi tuyển sinh vào Đại học , Cao đẳng sắp tới Ngoài ra, phần này còn cung cấp cho các em hai chuyên đề lí thuyết là Nhận biết
và Tổng hợp phản ứng điều chế Hữu cơ như một kênh hệ thống kiến thức cho các em
Tiếp theo ở phần thứ hai các em có thể vận dụng kiến thức của mình để thử sức với 520 câu trắc nghiệm lí thuyết Các câu hỏi được các anh chị cố gắng lựa chọn sao cho bao phủ được hết kiến thức và được phân chia theo các chủ đề cụ thể nhằm giúp các em trong quá trình ôn luyện mỗi phần có thể thực hành làm trắc nghiệm lí thuyết song song
Và phần cuối cùng chính là nội dung hấp dẫn nhất của cuốn sách Không chỉ dừng lại việc đưa ra đáp
án, giải thích lí do chọn đáp án cho các câu hỏi trắc nghiệm ở phần II và ở phần này, các em còn được tổng hợp kiến thức thông qua những bình luận, chú ý, nhận xét của nhóm biên soạn Không dừng lại ở đó, các em còn có thể tích lũy thêm cho mình những mẹo ghi nhớ kiến thức thông qua những câu nói vui bên cạnh những kiến thức mở rộng Một điều đặc biệt ở phần này là có sự tham gia bởi đội ngũ các bạn học sinh Trung học phổ thông có thành tích học tập tốt (em Trương Thị Hoàn – THPT Hoằng Hóa 3, em Đặng Hiếu Ân – THPT
Vị Thanh – Hậu Giang, em Vũ Minh Châu – THPT Văn Giang – Hưng Yên, em Lê Thành Đạt – THPT Phạm Hồng Thái – Hà Nội, em Nguyễn Ngọc Ân – THPT chuyên Lê Khiết – Quảng Ngãi, em Hoàng Minh Phương – THPT chuyên Vĩnh Phúc – Vĩnh Phúc, em Trần Thị Hoàng Trinh – THPT Phan Châu Trinh – Đà Nẵng, em Văn Hội Thái – THPT chuyên Nguyễn Huệ - Hà Nội, em Lê Thị Thanh Nhị - THPT chuyên Lương Văn Tụy – Ninh Bình Các em đã có những góp ý thú vị giúp cuốn sách trở nên gần gũi hơn với phong cách học tập, tiếp thu kiến thức của các em
Chính vì vậy mà sự ra đời của cuốn sách này không chỉ chứa đựng tâm huyết của đội ngũ biên soạn
mà còn là niềm tin của các bạn học sinh Anh chị hi vọng cuốn sách này sẽ giúp ích cho các em trong quá trình hoàn thiện kiến thức Chị mong rằng “Chinh phục lý thuyết Hóa” sẽ như một người bạn thân đồng hành cùng các em trên con đường mở ra cánh cổng Đại học thực hiện ước mơ của các em
Chúc các em học tốt và thật thành công!
Thay mặt nhóm biên soạn
Đỗ Thị Hiền
Trang 7Phần I: Tổng quan kiến thức
Trang 8Sơ đồ chuyển hóa hữu cơ
Trang 9Chuyên đề 1: Nhận biết
I Kiến thức chung
* Khi nhận biết các chất, ta sử dụng những dấu hiệu khác nhau mà có thể cảm nhận bằng khứu giác (mùi), vị giác (vị) hay hiện tượng, màu sắc (thị giác) để phân biệt các chất với nhau
* Phương pháp nhận biết: Dựa vào những đặc điểm khác nhau về tính chất vật lí và tính chất hóa học để phân biệt các chất
+ Phương pháp vật lí:
{
Thể: rắn, lỏng, khí Tan hay không tan trong nước (hoặc dung môi khác)
Cô cạn (còn chất rắn hay không)
Màu sắc, mùi vị
… + Phương pháp hóa học: Sử dụng các chất hóa học cho phản ứng với các chất cần nhận biết, quan sát hiện tượng hóa học để phân biệt
Trong quá trình nhận biết, không chọn những phản ứng không quan sát thấy hiện tượng Ví dụ: Khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch HCl, rõ ràng là có phản ứng xảy ra nhưng ta sẽ không quan sát thấy hiện tượng gì:
NaOH + HCl ⟶ NaCl + H2O Ngoài ra, với các hiện tượng có phương trình phản ứng, nếu là bài tập tự luận, các bạn cần viết đầy đủ các phương trình phản ứng
Trong một bài tập nhận biết, có thể kết hợp cả hai phương pháp nhận biết trên
* Một số khái niệm trong nhận biết bằng phương pháp hóa học:
+ Thuốc thử: Là chất hóa học (đã biết trước tên gọi, thành phần, tính chất, …) sử dụng để nhận biết các chất đề bài yêu cầu
+ Mẫu thử: Một phần các chất cần nhận biết được trích ra với lượng nhỏ để thực hiện thí nghiệm trong quá trình nhận biết
Ví dụ: Để nhận biết hai khí trong hai bình riêng biệt là CO và CO2 thì ta có thể sử dụng bột đồng oxit CuO để nhận biết nhờ đặc điểm: Khí CO có phản ứng với CuO nung nóng cho ta hiện tượng quan sát được là chất rắn từ màu đen (CuO) chuyển sang màu đỏ (Cu):
CuO + COt
o
→ Cu + CO2
Ở đây, CuO là thuốc thử, khí CO và CO2 trích ra một phần từ các bình riêng biệt là thuốc thử
II Các dạng bài tập nhận biết
1 Phân chia theo tính riêng biệt của các chất cần nhận biết
1.1 Các chất cần biết cùng tồn tại trong một hỗn hợp (thường là hỗn hợp dung dịch hoặc khí)
Với dạng bài này, yêu cầu đặt ra chính là nhận biết sự có mặt của từng chất (hoặc ion) trong hỗn hợp, chúng ta thường chọn các mẫu thử sao cho phản ứng được với một chất trong hỗn hợp cho hiện tượng quan sát được mà không tách các chất còn lại ra khỏi ra hỗn hợp (chỉ có thể tách được chất cho hiện tượng ra khỏi hỗn hợp) Ngoài ra, chúng ta có thể thực hiện trích mẫu thử nhiều lần để nhận biết sự có mặt các chất trong dung dịch sao cho chất cần nhận biết có thể quan sát hiện tượng mà không quan tâm nó hay các chất khác có bị tách ra hay không
Với đề bài có hỗn hợp gồm n chất ta cần nhận biết n chất
Để đơn giản hóa lí thuyết trên và giúp các bạn dễ hiểu hơn, chúng ta cùng làm một số ví dụ sau:
Ví dụ 1: Nhận biết sự có mặt của các cation trong dung dịch chứa AgNO3, Fe(NO3)3 và NaNO3
Phân tích:
Ta cần nhận biết sự có mặt của ion Ag+, Fe3+ và Na+ trong dung dịch hỗn hợp muối
Đầu tiên khi quan sát thấy ion Ag+ ta thường nghĩ tới các phản ứng tạo muối kết tủa Chẳng hạn AgCl kết tủa trắng, AgBr kết tủa vàng nhạt, Ag3PO4 kết tủa vàng, …
Sau khi tách được ion Ag+ khỏi dung dịch, ta còn hai ion Fe3+ và Na+ trong cùng một dung dịch, mà muối Na+
luôn tan trong dung dịch (chỉ trừ NaHCO3 ít tan) nên ta nghĩ tới việc tách Fe3+ còn ion Na+ nhận biết nhờ màu
Trang 10sắc khi đốt Mặt khác kết tủa của sắt hóa trị III thường gặp nhất là Fe(OH)3 nên ta nghĩ tới sử dụng kiềm Tuy nhiên các bạn cần chú ý không sử dụng dung dịch kiềm của các kim loại kiềm và kiềm thổ vì các chất của các kim loại này khi đốt cũng tạo màu cho ngọn lửA Do đó, để cẩn thận chúng ta sử dụng dung dịch amoniaC
Cách nhận biết:
+ Trích một ít dung dịch làm mẫu thử
+ Nhỏ một lượng dư dung dịch NH4Cl vào mẫu thử, thấy xuất hiện kết tủa trắng thì chứng tỏ dung dịch có Ag+:
Ag++ Cl−⟶ AgCl ↓ + Lọc bỏ kết tủa, nhỏ lượng dư dung dịch amoniac vào dung dịch thu được, xuất hiện kết tủa đỏ nâu thì chứng tỏ dung dịch chứa Fe3+:
Fe3++ 3OH−⟶ Fe(OH)3↓ + Lọc bỏ kết tủa, lấy dung dịch còn lại đem cô cạn rồi lấy chất rắn thu được đem đốt trên ngọn lửa vô sắc, nếu ngọn lửa có màu vàng thì chứng tỏ dung dịch có chứa Na+
Chú ý: Trong dung dịch này, chúng ta cũng có thể sử dụng dung dịch amoniac trước để nhận biết ion Fe3+ vì kết tủa của Ag+ sinh ra là Ag2O có khả năng tạo phức trong dung dịch NH3 nên khi dùng dư thuốc thử kết tủa thu được chỉ gồm Fe(OH)3
Sau đó, tiếp tục sử dụng dung dịch HCl để nhận biết Ag+ thông qua kết tủa AgCl bình thường
Ví dụ 2: Nhận biết sự có mặt của các chất khí có mặt trong hỗn hợp sau: CO, H2, CO2, SO2, O2
Cách nhận biết:
+ Trích hỗn hợp một ít làm thuốc thử
+ Dẫn mẫu thử qua dung dịch nước brom dư, thấy dung dịch brom nhạt màu, chứng tỏ trong dung dịch có chứa
SO2:
SO2+ Br2+ 2H2O ⟶ H2SO4+ 2HBr + Dẫn hỗn hợp khí còn lại (đi ra khỏi dung dịch brom) vào dung dịch nước vôi trong dư, nước vôi trong bị vẩn đục chứng tỏ hỗn hợp ban đầu có CO2:
CO2+ Ca(OH)2 ⟶ CaCO3↓ +H2O + Dẫn hỗn hợp khí còn lại qua bột CuO dư nung nóng, nếu chất rắn chuyển từ màu đen sang màu đỏ thì chứng tỏ hỗn hợp ban đầu có thể có CO hoặc H2:
CuO + H2 t
o
→ Cu + H2O CuO + COt
o
→ Cu + CO2 + Dẫn hỗn hợp khí còn lại (lúc này gồm O2 chưa tham gia phản ứng nào và CO2 hoặc H2O tạo thành sau phản ứng với CuO vừa rồi) vào bột đồng sunfat CuSO4 khan, nếu có sự chuyển màu từ màu trắng sang màu xanh thì trong hỗn hợp này có nước, chứng tỏ hỗn hợp ban đầu có H2:
CuSO4+ 5H2O ⟶ CuSO4 5H2O (trong đó CuSO4 khan màu trắng còn tinh thể đồng sunfat ngậm nước có màu xanh) + Dẫn hỗn hợp khí còn lại qua dung dịch nước vôi trong dư, nếu dung dịch nước vôi trong vẩn đục chứng tỏ hỗn hợp khí này có CO2 Do đó hỗn hợp ban đầu có CO:
CO2+ Ca(OH)2 ⟶ CaCO3↓ +H2O + Dẫn khí còn lại qua que đóm tàn đỏ, nếu que đóm bùng cháy chứng tỏ hỗn hợp ban đầu có O2
Phân tích lời giải:
+ Trong quy trình nhận biết này, có hai khí là CO2 và SO2 đều làm vẩn đục dung dịch nước vôi trong, nhiều bạn nghĩ rằng có thể sử dụng ngay nước vôi trong ban đầu để nhận biết sự có mặt của SO2 và CO2 trong hỗn hợp này tuy nhiên các bạn cần lưu ý rằng, đề bài yêu cầu nhận biết sự có mặt của từng chất khí nên nếu chỉ thông qua hiện tượng làm vẩn đục dung dịch nước vôi trong thì không thể khẳng địch chắc chắn được khí đó là CO2 hay SO2 Vì vậy, ta cần tìm cách nhận biết và tách một trong hai khí này ra khỏi hỗn hợp trướC
Mà giữa CO2 và SO2, có thể tách ra trước và có hiện tượng quan sát được thì ta cần nghĩ ngay tới phản ứng làm mất màu nước brom Các bạn cần lưu ý dung dịch brom sử dụng có dung môi là 𝐇𝟐𝐎 vì H2O cũng tham gia vào quá trình phản ứng
Trang 11+ Ở bước nhận biết sự có mặt của CO và H2, sau khi cho hỗn hợp khí phản ứng với CuO, các bạn cần lưu ý đến thành phần của hỗn hợp khí thoát ra sau phản ứng
+ Khi nhận biết O2 nên để cuối cùng để tránh ảnh hưởng không duy trì sự cháy của CO2
1.2 Các chất cần nhận biết tồn tại riêng biệt
Với dạng nhận biết các chất tồn tại riêng biệt thì với n chất đề bài cho, các bạn chỉ cần nhận biết (n − 1) chất, chất còn lại cuối cùng sẽ là chất thứ n
2 Phân chia theo số lượng thuốc thử được sử dụng
2.1 Không hạn chế số lượng thuốc thử
Đây là một dạng câu hỏi nhận biết khá đơn giản, vì không hạn chế số lượng thuốc thử nên các bạn chỉ cần lựa chọn thuốc thử để nhận biết phù hợp để thực hiện lần lượt các quá trình nhận biết các chất
Ví dụ 3: Bằng phương pháp hóa học, nhận biết các chất sau trong các bình riêng biệt: NaOH, HCl, BaCl2, NaCl,
Na2CO3, Na2SO3
Nhận xét: Đề bài không nhắc tới số lượng thuốc thử nên ta sử dụng không hạn chế số lượng thuốc thử
Cách nhận biết:
+ Trích mỗi dung dịch một ít vào các ống nghiệm để làm mẫu thử
(Đầu tiên quan sát các chất cần nhận biết, thấy có axit, bazo và muối nên nghĩ ngay tới quỳ tím)
+ Sử dụng quỳ tím cho lần lượt vào các mẫu thử, ta chia được thành 3 nhóm như sau:
_ Nhóm mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ: HCl
_ Nhóm mẫu thử không làm đổi màu quỳ tím: BaCl2, NaCl (nhóm 1)
_ Nhóm mẫu thử làm quỳ tím chuyển sang màu xanh: NaOH, Na2CO3 và Na2SO3 (nhóm 2)
(Có sự thủy phân {CO3
2−+ H2O ⇌ HCO3−+ OH−
SO32−+ H2O ⇌ HSO3−+ OH−) + Để nhận biết các chất thuộc nhóm 2, ta sử dụng dung dịch Na2SO4 lần lượt vào các mẫu thử thuộc nhóm 2, mẫu thử phản ứng với dung dịch Na2SO4 xuất hiện kết tủa trắng là BaCl2:
BaCl2+ Na2SO4 ⟶ BaSO4↓ +2NaCl + Để nhận biết các chất thuộc nhóm 3, ta sử dụng ngay dung dịch HCl vừa nhận biết được: Cho dung dịch HCl lần lượt vào các mẫu thử thuộc nhóm 3:
_ Mẫu thử phản ứng với dung dịch HCl giải phóng khí mùi hắc là Na2SO3:
Na2SO3+ 2HCl ⟶ 2NaCl + SO2↑ +H2O _ Mẫu thử phản ứng với dung dịch HCl giải phóng khí không mùi là Na2CO3:
Na2CO3+ 2HCl ⟶ 2NaCl + CO2↑ +H2O _ Mẫu thử còn lại (không quan sát thấy hiện tượng) là NaOH
2.2 Hạn chế số lượng thuốc thử
* Với dạng câu hỏi nhận biết mà bị hạn chế số lượng thuốc thử, ngoài việc sử dụng các thuốc thử được lựa chọn, chúng ta thường tận dụng các chất đã nhận biết được, thậm chí là một số sản phẩm thu được sau quá trình đã nhận biết để làm thuốc thử cho quá trình nhận biết tiếp theo
* Với dạng này, đề bài có thể cho biết trước thuốc thử (tương ứng trong đề trắc nghiệm có thể là dạng bài khi sử dụng thuốc thử cho trước nhận biết được tối đa bao nhiêu chất) hoặc yêu cầu các bạn tự lựa chọn thuốc thử, khi
đó câu hỏi trở nên khó hơn và các bạn cần phải tinh ý (tương ứng trong câu hỏi trắc nghiệm có thể là dạng bài lựa chọn thuốc thử để nhận biết các chất)
* Khi cần tự lựa chọn thuốc thử, các bạn có thể căn cứ vào một số quy luật sau:
+ Khi phân biệt chất rắn, thuốc thử đầu tiên cần dùng thường là nước để tách thành 3 nhóm:
_ Nhóm chất không tan: Fe, CaCO3,
_ Nhóm chất tan không kèm theo hiện tượng: K2O, NaCl, …
_ Nhóm chất tan kèm theo hiện tượng: CaO, Na,
CaO + H2O ⟶ Ca(OH)2 (dung dịch vẩn đục)
Na + H2O ⟶ NaOH +1
2H2 (cháy sáng trên mặt nước, giải phóng khí)