TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA DƯỢC BÁO CÁO VẤN ĐỀ: LẠM DỤNG KÊ KHÁNG SINH TRONG ĐƠN THUỐC MÔN: PHÁP LUẬT, TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ DƯỢC – H01074 GVHD: TS. Võ Xuân Nam Thành viên nhóm: ________________ ________________ ________________ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÁNG 10 NĂM 2020 DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM STT Họ và tên MSSV Ký tên Ngày ký 1 Nguyễn Văn A H16000… 2 Nguyễn Văn B H16000… 3 Nguyễn Văn C H16000… MỤC LỤC I. ĐẶT VẤN ĐỀ 2 II. DANH MỤC CÁC THUỐC KHÁNG SINH THUỘC PHẠM VI ĐƯỢC HƯỞNG CỦA NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ 4 III. CÁC VĂN BẢN CỦA HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM CÓ LIÊN QUAN 10 1. Quyết định số 708QĐBYT ngày 02032015 của Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn sử dụng kháng sinh” 10 2. Quyết định số 772QĐBYT của Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện” 13 3. Nghị định 1172020NĐCP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế 16 4. Thông tư 222013TTBYT về Hướng dẫn đào tạo liên tục trong lĩnh vực y tế 17 5. Luật Dược 2016 19 6. Thông tư 302018TTBYT về điều kiện thanh toán các thuốc hóa dược, sinh phẩm cho người tham gia BHYT 19 III. KHÁI QUÁT PHƯƠNG ÁN KHẮC PHỤC ĐỐI VỚI TỪNG BỘ PHẬN 20 1. Cơ quan Nhà nước 20 2. Nhân viên y tế 21 3. Cộng đồng 21 TÀI LIỆU THAM KHẢO 22 I. ĐẶT VẤN ĐỀ Năm 1928, Alexander Fleming đã phát hiện ra kháng sinh Penicilin, đây là bước đột phá mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử y học nhân loại giúp chữa lành và cứu sống hàng triệu người mắc các bệnh nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, cũng như các loại thuốc khác, kháng sinh là con dao hai lưỡi, nếu sử dụng hợp lý sẽ giúp cải thiện tình trạng bệnh, nhưng khi lạm dụng sẽ dẫn đến các tác dụng không mong muốn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của bệnh nhân và đặc biệt là gia tăng nguy cơ đề kháng kháng sinh. Đề kháng kháng sinh xảy ra khi vi khuẩn thay đổi đáp ứng với các loại kháng sinh làm chúng không bị tiêu diệt, vẫn có thể tiếp tục sinh trưởng và lây lan gây khó khăn trong việc điều trị các bệnh nhiễm trùng, làm tăng chi phí điều trị, tăng thời gian nằm viện và tăng nguy cơ tử vong. Trong những năm gần đây, vấn đề kháng thuốc kháng sinh đang gia tăng đến mức báo động trên toàn cầu, “hầu hết vi khuẩn đã kháng với kháng sinh, nhiều vi khuẩn kháng nhiều loại kháng sinh, một số vi khuẩn kháng với tất cả kháng sinh”. • Theo số liệu thống kê từ 22 quốc gia của Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization, WHO) năm 2018 cho thấy tình trạng đề kháng Penicillin dao động từ 0 đến 51% và sự đề kháng Ciprofloxacin của vi khuẩn E. coli liên quan đến nhiễm trùng đường tiết niệu dao động từ 8% đến 65%. • Ở Mỹ, mỗi năm có hơn 2,8 triệu ca nhiễm trùng kháng thuốc kháng sinh trong đó có hơn 35.000 người tử vong. Những nguyên nhân phổ biến gây nên hiện tượng đề kháng thuốc kháng sinh là: • Lạm dụng sử dụng kháng sinh: Dược sĩ tự ý chỉ định kháng sinh cho người bệnh hay bán kháng sinh mà không có đơn thuốc của bác sĩ, bệnh nhân tự mua kháng sinh theo kinh nghiệm hay do truyền miệng. • Lạm dụng kê kháng sinh trong đơn thuốc đặc biệt là ở bệnh nhân có sử dụng Bảo hiểm y tế: Kê kháng sinh không đúng chỉ định, kê quá liều hoặc kê dưới liều, sử dụng kháng sinh phổ rộng,... • Sự không tuân thủ điều trị của bệnh nhân: Một cuộc khảo sát bệnh nhân ở 11 quốc gia trên toàn thế giới cho thấy, 22.3% số bệnh nhân được dùng thuốc kháng sinh điều trị nhiễm trùng cấp tính tại cộng đồng thừa nhận không tuân thủ đầy đủ liệu trình. Nhiều bệnh nhân dùng liều thấp hơn hoặc chỉ dùng trong thời gian ngắn 3 ngày thay vì 5 ngày. Từ đó, đặt ra một nhu cầu cấp bách trên toàn thế giới nói chung và ngành Y tế Việt Nam nói riêng trong việc kiểm soát việc kê đơn và sử dụng kháng sinh một cách hợp lý, đặc biệt ở các bệnh nhân sử dụng Bảo hiểm y tế để giảm thiểu nguy cơ kháng kháng sinh, bảo vệ sức khỏe, quyền lợi của bệnh nhân và ý nghĩa nhân văn của chính sách Bảo hiểm y tế. II. DANH MỤC CÁC THUỐC KHÁNG SINH THUỘC PHẠM VI ĐƯỢC HƯỞNG CỦA NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ Bảng 1. Danh mục thuốc kháng sinh thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia Bảo hiểm y tế STT Tên hoạt chất Đường dùng, dạng dùng Hạng bệnh viện Ghi chú Hạng đặc biệt, hạng I Hạng II Hạng III, IV Trạm y tế xã phường thị trấn, y tế cơ quan và tương đương Thuốc nhóm betalactam 1 Amoxicilin Uống + + + + 2 Amoxicilin + acid clavulanic Tiêm + + + Uống + + + + 3 Amoxicilin + sulbactam Tiêm + + + Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong điều trị viêm tai giữa hoặc viêm phổi cộng đồng. 4 Ampicilin (muối natri) Tiêm + + + + 5 Ampicilin + sulbactam Tiêm + + + + 6 Benzathin benzylpenicilin Tiêm + + + + 7 Benzylpenicilin Tiêm + + + + 8 Cefaclor Uống + + + + 9 Cefadroxil Uống + + + + 10 Cefalexin Uống + + + + 11 Cefalothin Tiêm + 12 Cefamandol Tiêm + + + 13 Cefazolin Tiêm + + + 14 Cefdinir Uống + + + 15 Cefepim Tiêm + + Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II, bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi. 16 Cefixim Uống + + + 17 Cefmetazol Tiêm + + + 18 Cefoperazon Tiêm + + + 19 Cefoperazon + sulbactam Tiêm + + 20 Cefotaxim Tiêm + + + 21 Cefotiam Tiêm + + 22 Cefoxitin Tiêm + + + 23 Cefpirom Tiêm + + Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II, bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi. 24 Cefpodoxim Uống + + + 25 Cefradin Tiêm + + + Uống + + + + 26 Ceftazidim Tiêm + + + 27 Ceftibuten Tiêm, uống + + + 28 Ceftizoxim Tiêm + + + 29 Ceftriaxon Tiêm + + Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II, bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi. 30 Cefuroxim Tiêm + + + Uống + + + + 31 Cloxacilin Tiêm, uống + + + + 32 Doripenem Tiêm + + 33 Ertapenem Tiêm + + 34 Imipenem + cilastatin Tiêm + + Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II; bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi. 35 Meropenem Tiêm + + Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II; bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi. 36 Oxacilin Tiêm, uống + + + + 37 Piperacilin Tiêm + + + 38 Piperacilin + tazobactam Tiêm + + Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II, bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi. 39 Phenoxy methylpenicilin Uống + + + + 40 Procain benzylpenicilin Tiêm + + + + 41 Sultamicillin (Ampicilin + sulbactam) Uống + + + + 42 Ticarcillin + acid clavulanic Tiêm + + Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II; bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi. Thuốc nhóm aminoglycosid 43 Amikacin Tiêm + + 44 Gentamicin Tiêm, tra mắt, dùng ngoài + + + + 45 Neomycin (sulfat) Uống, nhỏ mắt, dùng ngoài + + + + 46 Neomycin + polymyxin B Nhỏ mắt + + + + 47 Neomycin + polymyxin B + dexamethason Nhỏ mắt, nhỏ tai + + + + 48 Netilmicin sulfat Tiêm + + 49 Tobramycin Tiêm + + + Nhỏ mắt + + + + 50 Tobramycin + dexamethason Nhỏ mắt + + + + Thuốc nhóm phenicol 51 Cloramphenicol Tiêm + + + Uống, nhỏ mắt + + + + Thuốc nhóm nitroimidazol 52 Metronidazol Tiêm truyền + + + Uống, dùng ngoài, đặt âm đạo + + + + 53 Metronidazol + neomycin + nystatin Đặt âm đạo + + + + 54 Secnidazol Uống + + + + 55 Tinidazol Tiêm truyền + + + Uống + + + + Thuốc nhóm lincosamid 56 Clindamycin Tiêm + + + Uống + + + + Thuốc nhóm macrolid 57 Azithromycin Tiêm + + Uống + + + 58 Clarithromycin Uống + + + 59 Erythromycin Uống, dùng ngoài + + + + 60 Roxithromycin Uống + + + 61 Spiramycin Uống + + + + 62 Spiramycin + metronidazol Uống + + + + 63 Tretinoin + erythromycin Dùng ngoài + + + Thuốc nhóm quinolone 64 Ciprofloxacin Tiêm + + + Uống, nhỏ mắt, nhỏ tai + + + + 65 Levofloxacin Tiêm + + Uống, nhỏ mắt + + + 66 Lomefloxacin Uống, nhỏ mắt + + + 67 Moxifloxacin Tiêm + + Uống, nhỏ mắt + + + 68 Nalidixic acid Uống + + + + 69 Norfloxacin Uống + + + Nhỏ mắt + + + + 70 Ofloxacin Tiêm + + + Uống, nhỏ mắt, nhỏ tai + + + + 71 Pefloxacin Tiêm, uống + + + Thuốc nhóm sulfamid 72 Sulfadiazin bạc Dùng ngoài + + + + 73 Sulfadimidin (muối natri) Uống + + + + 74 Sulfadoxin + pyrimethamin Uống + + + 75 Sulfaguanidin Uống + + + + 76 Sulfamethoxazol + trimethoprim Uống + + + + 77 Sulfasalazin Uống + + + Thuốc nhóm tetracyclin 78 Doxycyclin Uống + + + + 79 Minocyclin Tiêm, uống + + + 80 Tigecyclin Tiêm + Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán khi phác đồ sử dụng kháng sinh ban đầu không có hiệu quả trong nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn da, mô mềm biến chứng. 81 Tetracyclin hydroclorid Uống, tra mắt + + + + Thuốc khác 82 Argyrol Nhỏ mắt + + + + 83 Colistin Tiêm + + 84 Daptomycin Tiêm + + 85 Fosfomycin Tiêm, uống, nhỏ tai + + 86 Linezolid Uống, tiêm + + 87 Nitrofurantoin Uống + + + + 88 Rifampicin Dùng ngoài + + + + Nhỏ mắt, nhỏ tai + + + 89 Teicoplanin Tiêm + + 90 Vancomycin Tiêm + + Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II, bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi. III. CÁC VĂN BẢN CỦA HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM CÓ LIÊN QUAN 1. Quyết định số 708QĐBYT ngày 02032015 của Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn sử dụng kháng sinh” Phân tích ưu nhược điểm và biện pháp khắc phục: Ưu điểm • Là cơ sở để kê đơn có kháng sinh hợp lý => Dựa vào hướng dẫn sẽ có thể biết được tương đối cách sử dụng kháng sinh như thế nào. • Tài liệu chung, bao quát các kháng sinh có thể sử dụng. • Phân loại kháng sinh theo từng nhóm, từng thế hệ, chỉ rõ phổ kháng sinh => Cơ sở để lựa chọn kháng sinh phù hợp với loại vi khuẩn, vị trí nhiễm trùng. • Đưa ra hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng kháng sinh trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn thông thường => Sử dụng kháng sinh an toàn, hợp lý, giúp bảo vệ, nâng cao sức khỏe người dân và giảm tình trạng đề kháng kháng sinh. Quyết định 708 và Thông tư 302018TTBYT kết hợp với nhau sẽ hỗ trợ bác sĩ trong việc lựa chọn kháng sinh phù hợp với tình trạng sức khỏe bệnh nhân nhưng vẫn đáp ứng các điều kiện thanh toán của Qũy bảo hiểm y tế. • Cơ sở để các đơn vị khám chữa bệnh ban hành Hướng dẫn sử dụng kháng sinh phù hợp với thực tế của từng đơn vị và dịch tễ của từng vùng địa phương. Nhược điểm Giải thích Dẫn chứng Khắc phục Không còn phù hợp với đa số bệnh hiện nay. Ban hành năm 2015, cách đây 5 năm nên tình hình sử dụng kháng sinh đã khác trước rất nhiều, một số kháng sinh hầu như không còn sử dụng nữa vì tác dụng phụ cũng như bị đề kháng. Do đó việc lựa chọn kháng sinh phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm của bác sĩ. Nhóm Sulfamide : da rất nhạy cảm ánh sáng và bị đề kháng bởi hầu hết vi khuẩn. Cần xây dựng thêm các văn bản khác cập nhật hướng dẫn điều trị theo các hướng dẫn trên thế giới. Không phân chia ra loại kháng sinh ít bị đề kháng và kháng sinh bị đề kháng nhiều hiện nay cũng như kháng sinh nào cần sử dụng trong những trường hợp hiếm gặp. Quy định không rõ ràng như vậy khi kê đơn sẽ có thể kê lại các kháng sinh đã bị đề kháng rất nhiều hoặc sử dụng phải những kháng sinh thế hệ mới không cần thiết. Mục 3.d. Điều trị viêm niệu đạo cấp không do lậu theo Hướng dẫn sử dụng kháng sinh của Bộ Y tế chỉ nói chung các nhóm kháng sinh có thể sử dụng, còn quyết định điều trị như thế nào là phụ thuộc bác sĩ nên việc điều trị này bác sĩ thường kê Ciprofloxacin trong khi theo GUIDELINE EAU 2019 thì Ciprofloxacin lựa chọn hàng 3. Cần phân chia ra nhóm loại kháng sinh ít bị đề kháng và kháng sinh bị đề kháng hiện nay. Không có hướng dẫn sử dụng lại kháng sinh cũ. Các vi khuẩn đề kháng các kháng sinh mới đôi khi nhạy cảm trở lại với các kháng sinh cũ. Chỉ tập trung vào các bệnh điển hình. Các nhiễm trùng nhẹ, phổ biến khác bị bỏ qua, có thể bị lạm dụng kháng sinh ở các bệnh này. Chương 4. Nhiễm khuẩn da không có các bệnh như chàm, vảy nến, viêm da tiết bã,… mặc dù các bệnh này cũng rất phổ biến. Cần bổ sung thêm một số bệnh phổ biến khác. 2. Quyết định số 772QĐBYT của Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện” Phân tích ưu nhược điểm và biện pháp khắc phục: Ưu điểm Giải thích • Là căn cứ, hướng dẫn để tổ chức sử dụng kháng sinh phù hợp. • Xây dựng quy trình quản lý sử dụng kháng sinh để theo dõi, giám sát đảm bảo việc sử dụng kháng sinh là hợp lý, phù hợp với chỉ định theo tờ hướng dẫn sử dụng đã đăng ký với Bộ Y tế, đồng thời giúp theo dõi hiệu quả điều trí và mức độ kháng thuốc cũng như các tác dụng không mong muốn khi sử dụng kháng sinh. • Quy định các tiêu chí chuyển kháng sinh từ đường tiêm sang đường uống và các tiêu chí xuống thang kháng sinh. • Đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý sử dụng kháng sinh theo các tiêu chí của phụ lục 7. => Các cơ sở khám chữa bệnh tự đánh giá và điều chỉnh các hoạt động quản lý đề phù hợp với “Kế hoạch hành động quốc gia về chống kháng thuốc giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2020”. Việc sử dụng kháng sinh như thế nào cho phù hợp không phải đến từ quan điểm chủ quan hay kinh nghiệm cá nhân mà cần có sự bàn bạc, thống nhất giữa các bộ phận với nhau. Nhất là giữa bác sĩ với dược sỹ lâm sàng. Nhược điểm Giải thích Khắc phục Mục III.A khoản 2 về Thành phần nhóm quản lý sử dụng kháng sinh không nêu rõ số lượng từng người. Bộ phận dược lâm sàng không được chú trọng nên việc bộ phận bác sỹ kê đơn sẽ thống nhất với nhau, khiến bộ phận dược lâm sàng không có tiếng nói. Nên sử dụng kháng sinh tràn lan ở bộ phận bác sĩ sẽ ngày càng nhiều. Cần xây dựng rõ ràng về thành phần nhóm quản lý sử dụng kháng sinh và nêu rõ số lượng người ở mỗi bộ phận là tối thiểu bao nhiêu người. Mục IV. Tổ chức thực hiện. Không nêu cách biểu quyết hay thống nhất ý kiến tổng thể như thế nào, hầu như chỉ tập trung trao đổi, tham vấn qua lại là chính. Nếu có xảy ra mâu thuẫn về chỉ định sử dụng kháng sinh sẽ rơi vào tay của bác sĩ điều trị vì khi chịu trách nhiệm về pháp luật hầu hết đều là bác sĩ, dược sỹ lâm sàng không dám can thiệp nhiều và chỉ được tham vấn cho bác sỹ khi nào có yêu cầu của chính bác sỹ. Cần xây dựng rõ ràng cách biểu quyết, thống nhất ý kiến giữa các bên như thế nào để đi đến một kết luận chung. Chỉ nêu vai trò cụ thể của Trưởng bộ phận mỗi đơn vị chứ không nêu vai trò từng thành phần trong đơn vị đó như bác sỹ điều trị, dược sỹ lâm sàng,… Nếu các trưởng bộ phận có sự liên kết với nhau thì: Việc thống nhất cách sử dụng kháng sinh sẽ giống nhau; Tổng hợp các giám sát ở từng bộ phận lại cũng sẽ không trung thực. Phải có vai trò rõ ràng của bác sỹ điều trị, dược sỹ lâm sàng, bác sỹ vi sinh,… Nêu cao y đức, tính trung thực, nghiêm chỉnh, xem đạo đức nghề nghiệp là hàng đầu, tất cả vì bệnh nhân là trên hết. Không có bộ phận giám sát, kiểm tra thông tin sử dụng kháng sinh cụ thể mà chỉ tập trung công việc vào trưởng bộ phận. Trưởng bộ phận tổng hợp kết quả giám sát đơn vị đó và không có sự giám sát của bộ phận giám sát riêng nên việc không trung thực khi báo cáo hoàn toàn có thể xảy ra. Cần thành lập ban giám sát, kiểm tra chất lượng thông tin ở mỗi đơn vị với các tiêu chí như sau: Trung thực, công bằng, nghiêm chỉnh, xem đạo đức nghề nghiệp là hàng đầu, tất cả vì bệnh nhân là trên hết. Không xung đột lợi ích với các bộ phận khác. Mục IV.6. Trách nhiệm của Trưởng phòng bộ phận Công nghệ thông tin. Chỉ có nhiệm vụ tổng hợp, phân tích và tích hợp các thông tin từ các đơn vị lại với nhau. Nếu bộ phận kê đơn không áp dụng phần mềm quản lý kê đơn thì làm sao bộ phận công nghệ thông tin có thể thực hiện nhiệm vụ tổng hợp thông tin lại được. Do đó bộ phận này cần thêm nhiệm cụ triển khai áp dụng phần mềm quản lý kê đơn kháng sinh. Nhất thiết cần áp dụng phần mềm điện tử quản lý thông tin khi kê đơn kháng sinh. Giữa bộ phận kê đơn và bộ phận công nghệ thông tin không có xung đột về lợi ích. Trung thực khi tổng hợp thông tin, đặt lợi ích bệnh nhân lên hàng đầu, tôn trọng đạo đức nghề nghiệp. Phụ lục 5. Quy trình kê đơn kháng sinh cần phê duyệt Ở bước Hội chẩn chỉ bắt buộc có bác sỹ điều trị và bác sỹ trưởng khoa, còn bác sỹ vi sinh và dược sỹ lâm sàng chỉ tham gia nếu có. Việc hội chẩn tiến hành khi bệnh tiến triển vượt quá kinh nghiệm của cá nhân, nếu giữa bác sỹ điều trị và bác sỹ trưởng khoa đã đi đến thống nhất với nhau khi không có mặt dược sỹ lâm sàng và bác sỹ vi sinh thì họ có thể sử dụng loại kháng sinh họ muốn mà không cần thông qua ý kiến. Ở bước hội chẩn này nhất thiết phải có vai trò của dược sỹ lâm sàng và bác sỹ vi sinh. Không có quy định giám sát mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân. Kháng sinh phải được sử dụng đúng liềulượngthời gian. Bởi vì bệnh nhân cảm thấy uống thuốc đến hết triệu chứng sẽ không tiếp tục dùng nữa mà bỏ ngang giữa chừng khi chưa sử dụng hết thuốc. Cần thêm vai trò giám sát mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân cho một bộ phận dược sỹ lâm sàng. Hồ sơ ghi chép lại sự tuân thủ của bệnh nhân. Không có quy định về việc hội họp định kỳ và nội dung hội họp giữa các bộ phận với nhau. Việc hội họp phải tiến hành định kỳ nhằm đảm bảo thống nhất về sử dụng kháng sinh cũng như rút kinh nghiệm về các trường hợp điều trị cần ghi nhận. Do đó việc hội họp này được tổ chức ở bệnh viện một cách tự nguyện. Cần quy định rõ ràng về việc tổ chức hội họp giữa các bộ phận bao gồm các nội dung: Thời gian định kỳ tổ chức; Nội dung chính cần nêu; Phương thức giải quyết cụ thể; Phương thức thống nhất ý kiến; Các nội dung cần cập nhật. Không có quy định về việc ghi chép lại các nội dung hội chẩn, hội họp,… Cần tiến hành ghi chép lại các nội dung đã bàn bạc nhằm: Làm căn cứ rà soát lại việc triển khai hoạt động kê đơn thực tế. Làm căn cứ so sánh các nội dung hội họp qua từng thời kỳ. Cần quy định về xây dựng biên bản tổng kết cuộc họp. Quy định về việc đánh giá mức độ áp dụng thực tế về sử dụng kháng sinh đã thảo luận trong kỳ họp trước. 3. Nghị định 1172020NĐCP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế Nội dung Nhược điểm Giải thích Khắc phục Điều 41 Hầu như chỉ có thể xử phạt các vấn đề nêu trong đơn thuốc, hồ sơ bệnh án. Các hồ sơ khác như hồ sơ hội họp, giám sát kê đơn sẽ bị xem nhẹ, bỏ qua. Có quy định xử phạt về hồ sơ Hội họp, giám sát kê đơn Có quy định xử phạt về bằng chứng chứng minh việc hội chẩn. Không có xử phạt về Thành phần nhóm quản lý sử dụng kháng sinh. Các hoạt động hội chẩn, các thành viên tham gia hội chẩn có thể vắng mặt. Khi tiến hành hội chẩn phải có bằng chứng chứng minh về thành viên tham gia và có quy định xử phạt khi vắng mặt. Không có xử phạt về hành vi tổng hợp sai, thiếu sót thông tin. Việc tổng hợp thông tin của bộ phận công nghệ thông tin bị xem nhẹ và bỏ qua. Cần có quy định xử phạt về hành vi tổng hợp thông tin này theo tiêu chí trung thực khi tổng hợp thông tin, đặt lợi ích bệnh nhân lên hàng đầu, tôn trọng đạo đức nghề nghiệp. Không có quy định về hành vi báo cáo phát hiện về việc sử dụng sai kháng sinh với thống nhất ban đầu của đơn vị. Nếu phát hiện mà cố tình che giấu sai sót thì các sai sót về kê đơn kháng sinh sẽ tiếp tục tiếp diễn. Khen thưởng cá nhân trung thực báo cáo về hành vi sai sót. Xử phạt đối tượng phát hiện sai sót mà không báo cáo. Không có quy định xử phạt về hành vi không cập nhật hướng dẫn điều trị kháng sinh của đơn vị. Nếu đã kê đơn một loại kháng sinh nào đó theo thói quen, khi bắt đầu cập nhật sẽ lại kê theo thói quen cũ, dẫn đến sai sót. Cần ban hành quy định xử phạt về hành vi không áp dụng cập nhật hướng dẫn điều trị kháng sinh của đơn vị. 4. Thông tư 222013TTBYT về Hướng dẫn đào tạo liên tục trong lĩnh vực y tế Ưu điểm Làm căn cứ để triển khai hoạt động cập nhật kiến thức chuyên môn của các cá nhân. Hướng dẫn tổ chức triển khai định kỳ hoạt động cập nhật này. Nội dung Nhược điểm Giải thích Biện pháp Điều 7, Điều 8 Không hướng dẫn rõ việc cập nhật tài liệu theo Hướng dẫn của nước nào, nguồn nào. Nếu chỉ phụ thuộc vào quyết định của người đứng đầu sẽ rất mang tính chủ quan khi áp dụng tài liệu, đôi lúc dẫn đến việc mâu thuẫn với kiến thức chuyên môn hiện có của người học. Cần thống nhất các nguồn tài liệu có thể tham khảo. Điều 8 Kiến thức cập nhật xây dựng phù hợp với tình hình của từng vùng và do Sở Y tế tỉnhthành phố thẩm định. Nếu xảy ra trường hợp chuyển tuyến sẽ không thống nhất được hướng dẫn điều trị, hoặc là xảy ra mâu thuẫn giữa các tuyến điều trị trong việc sử dụng thuốc. Đơn vị ở tuyến trên cần nắm được quy trình điều trị và sử dụng kháng sinh của tuyến dưới, cũng như tình hình đề kháng kháng sinh ở khu vực tuyến dưới nhằm đưa ra quyết định sử dụng thuốc đúng. Kiến thức cập nhật hầu như không bắt buộc phải áp dụng Việc áp dụng kiến thức đó phụ thuộc chủ yếu vào nhận định của bác sỹ kê đơn, nếu bác sỹ cảm thấy không phù hợp với bệnh nhân, bệnh nhân lâu khỏi bệnh hoặc do thói quen dùng thuốc qua bao năm hành nghề cũng có thể viện cớ rằng vì tình trạng đề kháng kháng sinh của vùng không phù hợp với cập nhật thì cũng sẽ không áp dụng. Yêu cầu đơn vị đưa ra bằng chứng chứng minh về tình hình kháng kháng sinh của vùng và lý do không triển khai áp dụng kiến thức cập nhật. Không có mục phản hồi ý kiến từ người tham gia chương trình đào tạo. Bởi vì không phải lúc nào tài liệu cập nhật nào cũng phù hợp với kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm cá nhân của bác sỹ nên nếu chỉ hướng dẫn cập nhật một chiều, một phía truyền đạt một phía nghe thì không thể nào thống nhất được ý kiến hoặc người nghecụ thể là bác sỹ kê đơn chỉ đi cập nhật kiến thức cho có và các nội dung cập nhật chỉ mang tính tham khảo mà không áp dụng. Cần có quy định cụ thể trong việc phản hồi thông tin từ phía người tham gia đào tạo gồm các nội dung: So sánh kiến thức cập nhật với quy trình điều trị tại đơn vị làm việc Điểm hợp lý và bất hợp lý Dẫn chứng chứng minh Ý kiến cá nhân Đây sẽ làm căn cứ để xây dựng nội dung cập nhật sao cho phù hợp với khóa đào tạo tiếp theo. Không có hình thức kiểm tra. Kiến thức sau khi cập nhật cần có hình thức kiểm tra để chứng nhận mức độ hiểu và có thể áp dụng vào thực tế. Cần xây dựng bài thi đánh giá mức độ hiểu và áp dụng thực tế của người tham gia. Không quy định về việc triển khai kiến thức cập nhật trong thời hạn nào. Kiến thức cập nhật cần được xây dựng lại sao cho phù hợp với đơn vị khám chữa bệnh và thực hiện triển khai áp dụng vào thực tế trong thời gian sớm nhất có thể. Cần xây dựng quy định về: Báo cáo cập nhật kiến thức theo khóa đào tạo trong thời hạn quy định. Quy trình điều trị đã cập nhật theo khóa đào tạo. Không quy định về việc giám sát triển khai kiến thức cập nhật. Việc triển khai kiến thức cập nhật cần được giám sát để đảm bảo có thực hành trong thực tế chứ không phải mang tính chất tham khảo. Sau một thời gian áp dụng kiến thức cập nhật cần : Báo cáo đánh giá mức độ áp dụng kiến thức cập nhật. Báo cáo đánh giá mức độ phù hợp của kiến thức cập nhật với tình hình thực tế. 5. Luật Dược 2016 Ưu điểm: Quy định rõ vai trò của Dược sĩ lâm sàng trong việc giám sát kê đơn nội, ngoại trú hợp lý, đặc biệt trong việc kê đơn kháng sinh và theo dõi, giám sát tình trạng đề kháng kháng sinh. 6. Thông tư 302018TTBYT về điều kiện thanh toán các thuốc hóa dược, sinh phẩm cho người tham gia BHYT Ưu điểm Nhược điểm Quy định rõ danh mục các kháng sinh được Qũy bảo hiểm y tế chi trả theo từng dạng bào chế và phân hạng bệnh viện. Một số kháng sinh chỉ sử dụng khi các thuốc khác trong nhóm điều trị không có hiệu quả và phải được hội chẩn trước khi sử dụng. => Đáp ứng nhu cầu điều trị, phù hợp với năng lực chuyên môn của từng phân hạng bệnh viện, phù hợp với khả năng thanh toán của Qũy bảo hiểm y tế. Quy định các nguyên tắc chung về thanh toán chi phí thuốc đối với người bệnh tham gia bảo hiểm y tế. => Tránh tình trạng bác sỹ chỉ định sai hay chỉ định các thuốc không cần thiết nhằm trục lợi từ bệnh nhân và Qũy bảo hiểm y tế. Một số kháng sinh, phối hợp hoạt chất bị ngừng thanh toán hoặc thay đổi điều kiện thanh toán so với Thông tư 442014TTBYT => Ảnh hưởng đến một số lợi ích của bệnh nhân. Các bác sỹ gặp một số khó khăn khi lựa chọn các kháng sinh thay thế. III. KHÁI QUÁT PHƯƠNG ÁN KHẮC PHỤC ĐỐI VỚI TỪNG BỘ PHẬN 1. Cơ quan Nhà nước Nên có thêm các biện pháp để kiểm soát chặt chẽ hơn nữa việc chỉ định kháng sinh trong các cơ sở khám chữa bệnh cũng như việc bán kháng sinh ở các cơ sở bán lẻ. Có các chế tài xử lý nghiêm minh đủ sức răn đe, thậm chí cần căn nhắc đến việc thu hồi hoặc tước giấy chứng chỉ hành nghề với các trường hợp vi phạm. Chú trọng vai trò của Dược sĩ lâm sàng trong việc giám sát kê đơn và hướng dẫn bệnh nhân sử dụng hợp lý kháng sinh để tăng hiệu quả điểu trị và giảm nguy cơ kháng kháng sinh. Thực hiện công tác Cảnh giác dược. Các bệnh viện nên xây dựng và thực hiện chương trình quản lý sử dụng kháng sinh để kiểm soát việc sử dụng kháng sinh an toàn, hiệu quả, hợp lý. Thiết lập đường dây nóng để phản ánh về các trường hợp sai phạm. 2. Nhân viên y tế Nâng cao y đức của y bác sĩ để hạn chế việc trục lợi từ bệnh nhân. Nâng cao kiến thức chuyên môn của đội ngũ y bác sĩ: Đôi khi việc lạm dụng chỉ định không phải để trục lợi từ bệnh nhân hay quỹ bảo hiểm y tế mà do bác sĩ thiếu kiến thức chuyên môn nên dẫn đến chỉ định sai. “Có nhiều trường hợp sử dụng kháng sinh không cần thiết trên bệnh nhân không bị nhiễm khuẩn, chỉ nghi nghi là dùng hoặc dùng theo kiểu dự phòng. Kế đến là sử dụng kháng sinh không thích hợp khi bác sĩ chọn sai yếu tố, sai liều và sai thời điểm. Đặc biệt việc sai này thường xảy ra ở khối ngoại khoa” bác sĩ Lê Quốc Hùng, Trưởng khoa Bệnh nhiệt đới, Bệnh viện Chợ Rẫy. Bác sĩ nên phối hợp cùng với Dược sĩ lâm sàng để đảm bảo bệnh nhân được dùng thuốc đúng, đủ, hợp lý, an toàn. Nhân viên y tế nên nắm rõ danh mục các thuốc thuộc phạm vi chi trả của Bảo hiểm y tế và quy định về việc kê đơn thuốc nội trú, ngoại trú. 3. Cộng đồng Sự thiếu hiểu biết về việc sử dụng kháng sinh hợp lý của người dân cũng một phần “tiếp tay” cho việc lạm dụng kháng sinh trong chỉ định của bác sĩ hay việc tự ý kê đơn, tự ý bán kháng sinh của các dược sĩ. Do đó các cấp quản lý Nhà nước về y tế cần tổ chức các hoạt động, giáo dục, tuyên truyền để nâng cao hiểu biết của người dân trong việc sử dụng kháng sinh hợp lý. Theo Thứ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Viết Tiến – Trưởng Ban Chỉ đạo Quốc gia về kháng kháng sinh tại Việt Nam phát biểu: “Chúng ta phải thu hút sự tham gia của cộng đồng và đảm bảo rằng mọi người đều biết cách sử dụng kháng sinh một cách có trách nhiệm. Mỗi cơ quan quản lý, nông dân, bác sĩ, bệnh nhân và người tiêu dùng phải hành động để ngăn chặn sự gia tăng đề kháng kháng sinh trong cộng đồng của chúng ta.” TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA DƯỢC
BÁO CÁO VẤN ĐỀ: LẠM DỤNG KÊ KHÁNG SINH TRONG
ĐƠN THUỐC
MÔN: PHÁP LUẬT, TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ DƯỢC – H01074
GVHD: TS Võ Xuân Nam Thành viên nhóm:
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÁNG 10 NĂM 2020
Trang 3MỤC LỤC
I ĐẶT VẤN ĐỀ 2
II DANH MỤC CÁC THUỐC KHÁNG SINH THUỘC PHẠM VI ĐƯỢC HƯỞNG CỦA NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ 4
III CÁC VĂN BẢN CỦA HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM CÓ LIÊN QUAN 10
1 Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/03/2015 của Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn sử dụng kháng sinh” 10
2 Quyết định số 772/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện” 13
3 Nghị định 117/2020/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế 16
4 Thông tư 22/2013/TT-BYT về Hướng dẫn đào tạo liên tục trong lĩnh vực y tế 17 5 Luật Dược 2016 19
6 Thông tư 30/2018/TT-BYT về điều kiện thanh toán các thuốc hóa dược, sinh phẩm cho người tham gia BHYT 19
III KHÁI QUÁT PHƯƠNG ÁN KHẮC PHỤC ĐỐI VỚI TỪNG BỘ PHẬN 20
1 Cơ quan Nhà nước 20
2 Nhân viên y tế 21
3 Cộng đồng 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Trang 4I ĐẶT VẤN ĐỀ
Năm 1928, Alexander Fleming đã phát hiện ra kháng sinh Penicilin, đây là bước đột phá
mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử y học nhân loại giúp chữa lành và cứu sống hàng triệu người mắc các bệnh nhiễm khuẩn Tuy nhiên, cũng như các loại thuốc khác, kháng sinh là "con dao hai lưỡi", nếu sử dụng hợp lý sẽ giúp cải thiện tình trạng bệnh, nhưng khi lạm dụng sẽ dẫn đến các tác dụng không mong muốn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của bệnh nhân và đặc biệt là gia tăng nguy cơ đề kháng kháng sinh
Đề kháng kháng sinh xảy ra khi vi khuẩn thay đổi đáp ứng với các loại kháng sinh làm chúng không bị tiêu diệt, vẫn có thể tiếp tục sinh trưởng và lây lan gây khó khăn trong việc điều trị các bệnh nhiễm trùng, làm tăng chi phí điều trị, tăng thời gian nằm viện và tăng nguy cơ tử vong Trong những năm gần đây, vấn đề kháng thuốc kháng sinh đang gia tăng đến mức báo động trên toàn cầu, “hầu hết vi khuẩn đã kháng với kháng sinh, nhiều vi khuẩn kháng nhiều loại kháng sinh, một số vi khuẩn kháng với tất cả kháng sinh”. i
Theo số liệu thống kê từ 22 quốc gia của Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization, WHO) năm 2018 cho thấy tình trạng đề kháng Penicillin dao động từ 0 đến 51% và sự đề kháng Ciprofloxacin của vi khuẩn E coli - liên quan đến nhiễm trùng đường tiết niệu dao động từ 8% đến 65%.ii
Ở Mỹ, mỗi năm có hơn 2,8 triệu ca nhiễm trùng kháng thuốc kháng sinh trong
đó có hơn 35.000 người tử vong. iii
Những nguyên nhân phổ biến gây nên hiện tượng đề kháng thuốc kháng sinh là:
Lạm dụng sử dụng kháng sinh: Dược sĩ tự ý chỉ định kháng sinh cho người bệnh hay bán kháng sinh mà không có đơn thuốc của bác sĩ, bệnh nhân tự mua kháng sinh theo kinh nghiệm hay do truyền miệng
Lạm dụng kê kháng sinh trong đơn thuốc đặc biệt là ở bệnh nhân có sử dụng Bảo hiểm y tế: Kê kháng sinh không đúng chỉ định, kê quá liều hoặc kê dưới liều, sử dụng kháng sinh phổ rộng,
Sự không tuân thủ điều trị của bệnh nhân: Một cuộc khảo sát bệnh nhân ở 11 quốc gia trên toàn thế giới cho thấy, 22.3% số bệnh nhân được dùng thuốc kháng sinh điều trị nhiễm trùng cấp tính tại cộng đồng thừa nhận không tuân thủ đầy
đủ liệu trình Nhiều bệnh nhân dùng liều thấp hơn hoặc chỉ dùng trong thời gian ngắn 3 ngày thay vì 5 ngày. iv
Trang 5Từ đó, đặt ra một nhu cầu cấp bách trên toàn thế giới nói chung và ngành Y tế Việt Nam nói riêng trong việc kiểm soát việc kê đơn và sử dụng kháng sinh một cách hợp lý, đặc biệt ở các bệnh nhân sử dụng Bảo hiểm y tế để giảm thiểu nguy cơ kháng kháng sinh, bảo vệ sức khỏe, quyền lợi của bệnh nhân và ý nghĩa nhân văn của chính sách Bảo hiểm
y tế
Trang 6II DANH MỤC CÁC THUỐC KHÁNG SINH THUỘC PHẠM VI ĐƯỢC HƯỞNG CỦA NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ
Bảo hiểm y tế v
STT Tên hoạt chất
Đường dùng, dạng dùng
Hạng bệnh viện Ghi chú
Hạng đặc biệt, hạng I Hạng II Hạng III, IV Trạm y tế xã/ phường/ thị trấn, y tế cơ quan và tương đương Thuốc nhóm beta-lactam
1 Amoxicilin Uống + + + +
2 Amoxicilin + acid clavulanic Tiêm + + +
Uống + + + +
3 Amoxicilin + sulbactam Tiêm + + + Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong điều trị viêm tai giữa hoặc viêm phổi cộng đồng
4 Ampicilin (muối natri) Tiêm + + + +
5 Ampicilin + sulbactam Tiêm + + + +
6 Benzathin benzylpenicilin Tiêm + + + +
7 Benzylpenicilin Tiêm + + + +
8 Cefaclor Uống + + + +
9 Cefadroxil Uống + + + +
10 Cefalexin Uống + + + +
11 Cefalothin Tiêm +
12 Cefamandol Tiêm + + +
13 Cefazolin Tiêm + + +
14 Cefdinir Uống + + +
15 Cefepim Tiêm + + Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II, bệnh viện chuyên khoa
Trang 7lao và bệnh phổi
16 Cefixim Uống + + +
17 Cefmetazol Tiêm + + +
18 Cefoperazon Tiêm + + +
19 Cefoperazon + sulbactam Tiêm + +
20 Cefotaxim Tiêm + + +
21 Cefotiam Tiêm + +
22 Cefoxitin Tiêm + + +
23 Cefpirom Tiêm + + Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II, bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi
24 Cefpodoxim Uống + + +
25 Cefradin Tiêm + + +
Uống + + + +
26 Ceftazidim Tiêm + + +
27 Ceftibuten Tiêm, uống + + +
28 Ceftizoxim Tiêm + + +
29 Ceftriaxon Tiêm + + Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II, bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi
30 Cefuroxim Tiêm + + +
Uống + + + +
31 Cloxacilin Tiêm, uống + + + +
32 Doripenem* Tiêm + +
33 Ertapenem* Tiêm + +
34 Imipenem + cilastatin* Tiêm + + Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II; bệnh viện chuyên khoa
Trang 8lao và bệnh phổi
35 Meropenem* Tiêm + + Quỹ bảo hiểm
y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II;
bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi
bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi
45 Neomycin
(sulfat)
Uống, nhỏ mắt, dùng ngoài
Trang 10Uống, nhỏ mắt, nhỏ tai
Uống, nhỏ mắt
80 Tigecyclin* Tiêm + Quỹ bảo hiểm
y tế thanh toán khi phác đồ sử dụng kháng sinh ban đầu không có hiệu quả trong nhiễm khuẩn
ổ bụng, nhiễm khuẩn da, mô mềm biến chứng
Trang 11
81 Tetracyclin
hydroclorid
Uống, tra mắt
90 Vancomycin Tiêm + + Quỹ bảo hiểm
y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II, bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi
Trang 12
III CÁC VĂN BẢN CỦA HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM CÓ LIÊN QUAN
1 Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/03/2015 của Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn sử dụng kháng sinh”
Phân tích ưu - nhược điểm và biện pháp khắc phục:
Ưu điểm
Là cơ sở để kê đơn có kháng sinh hợp lý => Dựa vào hướng dẫn sẽ có thể biết được tương đối cách sử dụng kháng sinh như thế nào
Tài liệu chung, bao quát các kháng sinh có thể sử dụng
Phân loại kháng sinh theo từng nhóm, từng thế hệ, chỉ rõ phổ kháng sinh
=> Cơ sở để lựa chọn kháng sinh phù hợp với loại vi khuẩn, vị trí nhiễm trùng
Trang 13 Đưa ra hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng kháng sinh trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn thông thường => Sử dụng kháng sinh an toàn, hợp lý, giúp bảo vệ, nâng cao sức khỏe người dân và giảm tình trạng đề kháng kháng sinh Quyết định 708 và Thông tư 30/2018/TT-BYT kết hợp với nhau sẽ hỗ trợ bác sĩ trong việc lựa chọn kháng sinh phù hợp với tình trạng sức khỏe bệnh nhân nhưng vẫn đáp ứng các điều kiện thanh toán của Qũy bảo hiểm
y tế
Cơ sở để các đơn vị khám chữa bệnh ban hành Hướng dẫn sử dụng kháng sinh phù hợp với thực tế của từng đơn vị và dịch tễ của từng vùng địa phương
Không còn phù
hợp với đa số
bệnh hiện nay
Ban hành năm 2015, cách đây 5 năm nên tình hình sử dụng kháng sinh đã khác trước rất nhiều, một
số kháng sinh hầu như không còn sử dụng nữa vì tác dụng phụ cũng như bị đề kháng
Do đó việc lựa chọn kháng sinh phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm của bác sĩ
Nhóm Sulfamide :
da rất nhạy cảm ánh sáng và bị đề kháng bởi hầu hết vi khuẩn
Cần xây dựng thêm các văn bản khác cập nhật hướng dẫn điều trị theo các hướng dẫn trên thế giới
đề kháng rất nhiều
Mục 3.d Điều trị viêm niệu đạo cấp không do lậu theo
Hướng dẫn sử dụng kháng sinh của Bộ Y
Cần phân chia ra nhóm loại kháng sinh ít bị đề kháng và kháng
Trang 14hệ mới không cần thiết
tế chỉ nói chung các nhóm kháng sinh có thể sử dụng, còn quyết định điều trị như thế nào là phụ thuộc bác sĩ nên việc điều trị này bác sĩ
sinh bị đề kháng hiện nay
Chỉ tập trung
vào các bệnh
điển hình
Các nhiễm trùng nhẹ, phổ biến khác bị bỏ qua, có thể bị lạm dụng kháng sinh ở các bệnh này
Chương 4 Nhiễm khuẩn da không có các bệnh như chàm, vảy nến, viêm da tiết bã,… mặc dù các bệnh này cũng rất phổ biến
Cần bổ sung thêm một số bệnh phổ biến khác
Trang 152 Quyết định số 772/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện”
Phân tích ưu - nhược điểm và biện pháp khắc phục:
Là căn cứ, hướng dẫn để tổ chức
sử dụng kháng sinh phù hợp
Xây dựng quy trình quản lý sử
dụng kháng sinh để theo dõi,
giám sát đảm bảo việc sử dụng
mà cần có sự bàn bạc, thống nhất giữa các bộ phận với nhau Nhất là giữa bác
sĩ với dược sỹ lâm sàng
Trang 16cũng như các tác dụng không
mong muốn khi sử dụng kháng
sinh
Quy định các tiêu chí chuyển
kháng sinh từ đường tiêm sang
đường uống và các tiêu chí
xuống thang kháng sinh
Đánh giá hiệu quả hoạt động
quản lý sử dụng kháng sinh theo
các tiêu chí của phụ lục 7
=> Các cơ sở khám chữa bệnh tự
đánh giá và điều chỉnh các hoạt
động quản lý đề phù hợp với “Kế
hoạch hành động quốc gia về chống
kháng thuốc giai đoạn từ năm 2013
sẽ thống nhất với nhau, khiến bộ phận dược lâm sàng không có tiếng nói
Nên sử dụng kháng sinh tràn lan ở bộ phận bác sĩ sẽ ngày càng nhiều
Cần xây dựng rõ ràng về thành phần nhóm quản lý sử dụng kháng sinh và nêu rõ
số lượng người ở mỗi bộ phận là tối thiểu bao nhiêu người
thế nào, hầu như chỉ
tập trung trao đổi,
tham vấn qua lại là
sĩ, dược sỹ lâm sàng không dám can thiệp nhiều và chỉ được tham vấn cho bác sỹ khi nào có yêu cầu của chính bác sỹ
Cần xây dựng rõ ràng cách biểu quyết, thống nhất ý kiến giữa các bên như thế nào để đi đến một kết luận chung
Phải có vai trò rõ ràng của bác sỹ điều trị, dược sỹ lâm sàng, bác sỹ vi sinh,…
Trang 17Nêu cao y đức, tính trung thực, nghiêm chỉnh, xem đạo đức nghề nghiệp là hàng đầu, tất cả vì bệnh nhân là trên hết
và không có sự giám sát của
bộ phận giám sát riêng nên việc không trung thực khi báo cáo hoàn toàn có thể xảy
ra
Cần thành lập ban giám sát, kiểm tra chất lượng thông tin ở mỗi đơn vị với các tiêu chí như sau:
- Trung thực, công bằng, nghiêm chỉnh, xem đạo đức nghề nghiệp là hàng đầu, tất
- Nhất thiết cần áp dụng phần mềm điện tử quản lý thông tin khi kê đơn kháng sinh
- Giữa bộ phận kê đơn và
bộ phận công nghệ thông tin không có xung đột về lợi ích
- Trung thực khi tổng hợp thông tin, đặt lợi ích bệnh nhân lên hàng đầu, tôn trọng đạo đức nghề nghiệp
có thể sử dụng loại kháng sinh họ muốn mà không cần thông qua ý kiến
Ở bước hội chẩn này nhất thiết phải có vai trò của dược sỹ lâm sàng và bác sỹ
Trang 18thủ điều trị của bệnh
nhân
gian Bởi vì bệnh nhân cảm thấy uống thuốc đến hết triệu chứng sẽ không tiếp tục dùng nữa mà bỏ ngang giữa chừng khi chưa sử dụng hết thuốc
bệnh nhân cho một bộ phận dược sỹ lâm sàng
- Hồ sơ ghi chép lại sự tuân thủ của bệnh nhân
Do đó việc hội họp này được tổ chức ở bệnh viện một cách tự nguyện
Cần quy định rõ ràng về việc tổ chức hội họp giữa các bộ phận bao gồm các nội dung:
- Thời gian định kỳ tổ chức;
- Nội dung chính cần nêu;
- Phương thức giải quyết cụ thể;
- Phương thức thống nhất ý kiến;
- Các nội dung cần cập nhật Không có quy định
về việc ghi chép lại
các nội dung hội
chẩn, hội họp,…
Cần tiến hành ghi chép lại các nội dung đã bàn bạc nhằm:
- Làm căn cứ rà soát lại việc triển khai hoạt động kê đơn thực tế
- Làm căn cứ so sánh các nội dung hội họp qua từng thời
kỳ
- Cần quy định về xây dựng biên bản tổng kết cuộc họp
- Quy định về việc đánh giá mức độ áp dụng thực tế về
sử dụng kháng sinh đã thảo luận trong kỳ họp trước
3 Nghị định 117/2020/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế
Không có xử phạt về
Thành phần nhóm
Các hoạt động hội chẩn, các thành viên
Khi tiến hành hội chẩn phải
có bằng chứng chứng minh
về thành viên tham gia và
Trang 19Không có xử phạt về
hành vi tổng hợp sai,
thiếu sót thông tin
Việc tổng hợp thông tin của bộ phận công nghệ thông tin bị xem nhẹ và
bỏ qua
Cần có quy định xử phạt về hành vi tổng hợp thông tin này theo tiêu chí trung thực khi tổng hợp thông tin, đặt lợi ích bệnh nhân lên hàng đầu, tôn trọng đạo đức nghề nghiệp
- Khen thưởng cá nhân trung thực báo cáo về hành
vi sai sót
- Xử phạt đối tượng phát hiện sai sót mà không báo cáo
Cần ban hành quy định xử phạt về hành vi không áp dụng cập nhật hướng dẫn điều trị kháng sinh của đơn
Cần thống nhất các nguồn tài liệu có thể tham khảo
Trang 20Đơn vị ở tuyến trên cần nắm được quy trình điều trị và sử dụng kháng sinh của tuyến dưới, cũng như tình hình đề kháng kháng sinh ở khu vực tuyến dưới nhằm đưa
ra quyết định sử dụng thuốc đúng
Yêu cầu đơn vị đưa ra bằng chứng chứng minh về tình hình kháng kháng sinh của vùng và lý do không triển khai áp dụng kiến thức cập nhật
đi cập nhật kiến thức cho có và các nội dung cập nhật chỉ mang tính tham khảo mà không áp dụng
Cần có quy định cụ thể trong việc phản hồi thông tin từ phía người tham gia đào tạo gồm các nội dung:
- So sánh kiến thức cập nhật với quy trình điều trị tại đơn vị làm việc
- Điểm hợp lý và bất hợp lý
- Dẫn chứng chứng minh
- Ý kiến cá nhân Đây sẽ làm căn cứ để xây dựng nội dung cập nhật sao cho phù hợp với khóa đào tạo tiếp theo
Trang 21Không có hình
thức kiểm tra
Kiến thức sau khi cập nhật cần có hình thức kiểm tra để chứng nhận mức độ hiểu và có thể áp dụng vào thực tế
Cần xây dựng bài thi đánh giá mức độ hiểu
và áp dụng thực tế của người tham gia
Cần xây dựng quy định về:
- Báo cáo cập nhật kiến thức theo khóa đào tạo trong thời hạn quy định
- Quy trình điều trị đã cập nhật theo khóa đào tạo
Sau một thời gian áp dụng kiến thức cập nhật cần :
- Báo cáo đánh giá mức độ áp dụng kiến thức cập nhật
- Báo cáo đánh giá mức độ phù hợp của kiến thức cập nhật với tình hình thực tế