Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều phải có trong tay một lượng vốn kinh doanh nhất định, nó là yếu tố không thể thiếu đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định đến các bước tiếp theo của quá trình sản xuất kinh doanh. Do đó vấn đề đặt ra là doanh nghiệp phải tổ chức quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia làm 2 phần: Vốn cố định và Vốn lưu động. Mỗi loại vốn có một vai trò khác nhau. Nếu như VCĐ được coi là “cơ bắp” của sản xuất thì VLĐ như dòng máu luôn vận động tuần hoàn giúp cho quá trình hoạt động sản xuất được diễn ra thường xuyên liên tục. Trong cơ chế bao cấp, các doanh nghiệp chủ yếu quan tâm đến việc hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu pháp lệnh. Các yếu tổ chủ quan trong việc hình thành giá cả, lợi nhuận và cơ chế giá thấp đã làm cho các doanh nghiệp không có điều kiện phát huy tính tự chủ trong hoạt động của mình. Cơ chế này khiến doanh nghiệp ỷ lại, không quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn, hơn nữa còn dẫn tới xu hướng tiêu cực, hình thành cơ chế “xin cho”. Tình trạng ăn mòn vào vốn diễn ra phổ biến, làm thâm hụt Ngân sách Nhà nước. Chuyển sang cơ chế thị trường, nềnkinh tế thị trường đi kèm với cạnh tranh găy gắt, khốc liệt đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục phấn đấu ở mọi mặt của hoạt động kinh doanh, đặc biệt là sử dụng vốn sao cho có hiệu quả, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận. Trong các doanh nghiệp VLĐ thường chiếm một tỷ trọng tương đối lớn trong cơ cấu VKD. Thực tế đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, bởi việc tổ chức và sử dụng nó tốt hay xấu ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng cũng như yêu cầu thực tế về hiệu quả sử dụng VLĐ với doanh nghiệp. Đồng thời qua thời gian thực tập tìm hiểu tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Thực phẩm Hà nội em đã chọn đề tài: “Một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng VLĐ tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Thực phẩm Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Trang 1Lời mở đầu
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều phải có trong tay một lợng vốn kinh doanh nhất định, nó là yếu tố không thể thiếu đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trờng vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định
đến các bớc tiếp theo của quá trình sản xuất kinh doanh Do đó vấn đề
đặt ra là doanh nghiệp phải tổ chức quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia làm 2 phần: Vốn cố định
và Vốn lu động Mỗi loại vốn có một vai trò khác nhau Nếu nh VCĐ đợc coi
là “cơ bắp” của sản xuất thì VLĐ nh dòng máu luôn vận động tuần hoàn giúp cho quá trình hoạt động sản xuất đợc diễn ra thờng xuyên liên tục Trong cơ chế bao cấp, các doanh nghiệp chủ yếu quan tâm đến việc hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu pháp lệnh Các yếu tổ chủ quan trong việc hình thành giá cả, lợi nhuận và cơ chế giá thấp đã làm cho các doanh nghiệp không có điều kiện phát huy tính tự chủ trong hoạt động của mình Cơ chế này khiến doanh nghiệp ỷ lại, không quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn, hơn nữa còn dẫn tới xu hớng tiêu cực, hình thành cơ chế “xin cho” Tình trạng ăn mòn vào vốn diễn ra phổ biến, làm thâm hụt Ngân sách Nhà nớc.
Chuyển sang cơ chế thị trờng, nềnkinh tế thị trờng đi kèm với cạnh tranh găy gắt, khốc liệt đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục phấn đấu ở mọi mặt của hoạt động kinh doanh, đặc biệt là sử dụng vốn sao cho có hiệu quả, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận Trong các doanh nghiệp VLĐ thờng chiếm một tỷ trọng tơng đối lớn trong cơ cấu VKD Thực tế đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, bởi việc tổ chức và sử dụng nó tốt hay xấu
ảnh hởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng cũng nh yêu cầu thực tế về hiệu quả sử dụng VLĐ với doanh nghiệp Đồng thời qua thời gian thực tập tìm hiểu tại Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên Thực phẩm Hà nội em
đã chọn đề tài: “Một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu
Trang 2quả tổ chức quản lý và sử dụng VLĐ tại Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên Thực phẩm Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt
nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 3
ch-ơng:
Chơng 1: Vốn lu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử
dụng Vốn lu động trong doanh nghiệp.
Chơng 2: Thực trạng việc tổ chức quản lý và sử dụng VLĐ tại Công ty
TNHH Nhà nớc một thành viên Thực phẩm Hà nội.
Chơng 3: Một số giải pháp tài chính góp phần nâng cao hiệu quả
tổ chức quả lý và sử dụng VLĐ tại Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên Thực phẩm Hà nội.
Do trình độ lý luận cũng nh sự hiểu biết thực tế còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận
đợc sự góp ý của các thầy cô trong Bộ môn Tài chính Doanh nghiệp.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn thầy giáo- Tiến sĩ Bạch Đức Hiển đã tận tình giảng dạy và hớng dẫn em viết luận văn, cùng các thầy cô trong Bộ môn Tài chính Doanh nghiệp.
Trang 3Chơng 1 Vốn lu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lu động trong doanh nghiệp
I Vốn lu động và nguồn vốn lu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
1 Vốn lu động của doanh nghiệp.
1.1 Khái niệm chung, đặc điểm VLĐ của doanh nghiệp.
1.1.1.Khái niệm VLĐ.
Trong nền kinh tế thị trờng, nếu coi mỗi nền kinh tế nhmột cơ thể sống thì doanh nghiệp đợc coi nh “tế bào” của cơthể sống ấy Chức năng chủ yếu của mỗi doanh nghiệp là thựchiện các hoạt động sản xuất kinh doanh để cung cấp cho xãhội các sản phẩm hàng hóa, lao vụ dịch vụ nhằm mục tiêu tối
đa hóa lợi nhuận, nâng cao giá trị của doanh nghiệp trên thịtrờng
Để thực hiện chức năng này, doanh nghiệp cần phải có 3yếu tố đó là: T liệu lao động (TLLĐ), đối tợng lao động (ĐTLĐ)
và sức lao động (SLĐ)
Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp 3 yếu
tố trên lại với nhau một cách hài hòa để tạo ra sản phẩm Trong
đó TLLĐ khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thìkhông thay đổi hình thái ban đầu Giá trị của nó đợc chuyểndịch dần dần vào giá trị sản phẩm và thu hồi dần khi sảnphẩm đợc tiêu thụ Còn ĐTLĐ (nh nguyên vật liệu, bán thànhphẩm…) chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữnguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó đợc chuyển
Trang 4dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Những ĐTLĐ nóitrên nếu xét về hình thái hiện vật đợc gọi là TSLĐ, còn xét vềhình thái giá trị đợc gọi là VLĐ của doanh nghiệp.
Là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên đặc điểm vận
động của VLĐ luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm củaTSLĐ Trong các doanh nghiệp ngời ta thờng chia TSLĐ thành 2loại: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu thông
Trang 5- TSLĐ sản xuất bao gồm các tài sản ở khâu dự trữ sảnxuất nh: nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, bán thànhphẩm, sản phẩm dở dang đang nằm trong khâu dự trữ sảnxuất hoặc sản xuất, chế biến.
- TSLĐ lu thông bao gồm sản phẩm thành phẩm chờ tiêuthụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, cáckhoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trớc…
Trong quá trình sản xuất kinh doanh các TSLĐ sản xuất
và TSLĐ lu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hóa lẫnnhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc diễn raliên tục
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa- tiền tệ, để hìnhthành các TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu thông, các doanh nghiệpphải bỏ ra một số vốn đầu t ban đầu nhất định Vì vậy cũng
có thể nói VLĐ của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trớc để
đầu t, mua sắm TSLĐ đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp đợc diễn ra bình thờng liên tục
1.1.2 Đặc điểm VLĐ.
- Phù hợp với các đặc điểm trên của TSLĐ, VLĐ vận độngkhông ngừng, luôn thay đổi hình thái biểu hiện và quá trìnhvận động của VLĐ trong chu kỳ sản xuất kinh doanh diễn raliên tục theo công thức:
T- H….sx….H’- T’ với T’> T
Riêng đối với doanh nghiệp thơng mại thì công thức sẽ là:
T- H- T’ với T’> T Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh VLĐ lại thay đổihình thái biểu hiện từ hình thái tiền tệ ban đầu chuyển sanghình thái vốn vật t hàng hóa dự trữ và vốn sản xuất rồi cuối
Trang 6cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ Sau mỗi chu kỳ tái sảnxuất VLĐ hoàn thành một vòng chu chuyển.
+ Giai đoạn 1: T-H: Khởi đầu vòng tuần hoàn, VLĐ dới hìnhthái tiền tệ ứng trớc đợc dùng để mua sắm các đối tợng lao động
dự trữ cho sản xuất Nh vậy, ở giai đoạn 1 VLĐ đã từ hình tháitiền tệ chuyển sang hình thái vốn vật t hàng hóa
+ Giai đoạn 2: H….sx….H’: Khi đã có yếu tố đầu vàodoanh nghiệp tiến hành sản xuất sản phẩm, các vật t hàng hóa
dự trữ đợc đa dần vào phục vụ cho sản xuất.Trải qua quátrình sản xuất các sản phẩm hàng hóa đợc tạo ra Nh vậy ở giai
đoạn này VLĐ đã từ hình thái vốn vật t hàng hóa chuyển sanghình thái vốn sản phẩm dở dang và sau đó chuyển sang hìnhthái vốn thành phẩm (hiện vật)
+ Giai đoạn 3: H’- T’: Doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sảnphẩm, thu đợc tiền về và VLĐ đã từ hình thái vốn thành phẩmchuyển sang hình thái vốn tiền tệ Kết thúc giai đoạn 3 VLĐhoàn thành một vòng chu chuyển
Trong thực tế sản xuất kinh doanh, sự vận động của VLĐkhông phải diễn ra một cách tuần tự theo nh mô hình trên mà
sự vận động đó đợc đan xen lẫn nhau Trong khi một bộ phậncủa VLĐ đợc chuyển từ khâu dự trữ sản xuất (giai đoạn 1) vàoquá trình sản xuất (giai đoạn 2) thì một bộ phận khác lạichuyển hóa từ hình thái sản phẩm (giai đoạn 2) sang hìnhthái tiền tệ ban đầu (giai đoạn 3) Cứ nh vậy mà quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc diễn ra một cáchliên tục
- VLĐ chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh,khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh VLĐ đợc chuyển
Trang 7toàn bộ giá trị ngay một lần vào giá trị sản phẩm hàng hóa vàthu hồi lại toàn bộ sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh Kếtthúc mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh VLĐ hoàn thành một vòngchu chuyển.
- Do quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách ờng xuyên liên tục, vì vậy tuần hoàn của VLĐ cũng đợc lặp đilặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của VLĐ
th-Từ đặc điểm trên đặt ra cho công tác quản lý VLĐ cầnchú ý:
+ Phân bổ VLĐ ở các khâu kinh doanh hợp lý, trong mỗikhâu kinh doanh lại đợc chia ra nhiều thành phần nên công tácquản lý phải chặt chẽ đến từng khâu, từng thành phần
+ Phải đảm bảo hiệu quả sử dụng và khả năng thu hồiVLĐ
+ VLĐ đợc luân chuyển theo những vòng tuần hoàn liêntiếp nên mục tiêu của doanh nghiệp là phải tăng đợc vòng quaycủa vốn, để từ đó tăng hiệu quả sử dụng VLĐ Đạt đợc điềunày thì sản phẩm làm ra phải bán đợc trong thời gian sớm nhất
để thu hồi vốn, đảm bảo trả lãi các khoản nợ, có nh vậy mới
đ-ợc vòng quay nhanh nh mong đợi
1.2 Phân loại VLĐ.
Để có thể quản lý, sử dụng VLĐ có hiệu quả cần phải tiếnhành phân loại VLĐ theo các tiêu thức khác nhau Việc phân loạinày sẽ giúp các nhà quản lý doanh nghiệp biết đợc những u, nhợc
điểm của cách phân bổ VLĐ cho từng loại mà từ đó có cáchkhắc phục hợp lý Thông thờng có các cách phân loại sau đây:
1.2.1 Phân loại theo vai trò từng loại VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Theo cách phân loại này VLĐ của doanh nghiệp có thể
Trang 8chia thành 3 loại:
- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: Là số vốn cần thiết nhằmthiết lập các khoản dự trữ vật t đảm bảo cho quá trình sản xuấtkinh doanh đợc liên tục, bao gồm:
+ Vốn về nguyên vật liệu chính: Là giá trị các loại vật t dựtrữ cho sản xuất, khi tham gia vào quá trình sản xuất nó hợpthành thực thể của sản phẩm
+ Vốn vật liệu phụ: Là giá trị các loại vật t dự trữ dùng chosản xuất, nó giúp cho việc hình thành sản phẩm nhng khônghợp thành thực thể chủ yếu của sản phẩm mà chỉ góp phầnhoàn thiện sản phẩm
+ Vốn về nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên liệu dự trữdùng trong sản xuất chế tạo sản phẩm
+ Vốn phụ tùng thay thế: Bao gồm giá trị các loại phụ tùngdùng để thay thế mỗi khi sửa chữa TSCĐ
+ Vốn công cụ dụng cụ: Là giá trị các t liệu lao động cógiá trị thấp, thời gian sử dụng ngắn, không đủ tiêu chuẩn làTSCĐ
- Vốn trong khâu sản xuất: Là số vốn cần thiết kể từ khi
đa vật t dự trữ vào sản xuất cho đến khi tạo ra sản phẩm, baogồm:
+ Vốn sản phẩm dở dang: Là giá trị những sản phẩm dởdang trong quá trình sản xuất, xây dựng hoặc đang nằm trêncác địa điểm làm việc chờ để đợc chế biến tiếp
+ Vốn bán thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm dở dang
đã hoàn thành một trong nhiều giai đoạn chế biến nhất định
nh-ng cha qua giai đoan chế biến cuối cùnh-ng
+ Vốn chi phí trả trớc: Là những khoản chi phí đã chi ratrong kỳ nhng có tác dụng cho nhiều kỳ sản xuất tiếp theo vìthế cha tính hết vào chi phí trong kỳ mà sẽ phân bổ dần vào
Trang 9chi phí cho các kỳ sau.
- Vốn trong khâu lu thông: Là số vốn cần thiết kể từ khithành phẩm nhập kho đến khi tiêu thụ xong sản phẩm, thu đợctiền bán hàng, gồm:
+ Vốn thành phẩm: Là biểu hiện bằng tiền của số sảnphẩm hoàn thành nhập kho và đang chuẩn bị cho việc tiêu thụsản phẩm
+ Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản tiền mặt tại quỹ,tiền gửi Ngân Hàng…
+ Vốn trong khâu thanh toán: Đó là những khoản phảithu, khoản tạm ứng phát sinh trong quá trình mua bán vật thàng hóa và thanh toán nội bộ
+ Vốn về các khoản đầu t ngắn hạn và các khoản thế chấp,
ký quỹ ngắn hạn
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ củaVLĐ trong từng khâu của quá trình sản xuất Từ đó có biệnpháp điều chỉnh cơ cấu VLĐ hợp lý sao cho có hiệu quả sửdụng cao nhất
1.2.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này VLĐ có thể chia thành 2 loại:
- Vốn bằng tiền và nợ phải thu: bao gồm các khoản vốntiền tệ nh tiền mặt tại quỹ, Tiền gửi Ngân hàng, các khoảnvốn trong thanh toán, các khoản đầu t chứng khoán ngắn hạn…
- Vốn vật t hàng hóa: Là các khoản VLĐ có hình thái biểuhiện bằng hiện vật cụ thể nh nguyên, nhiên vật liệu, sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm…
Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét,
đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanhnghiệp
Trang 10VLĐ của doanh nghiệp.
Kết cấu VLĐ phản ánh thành phần và mối quan hệ tỷ lệgiữa các thành phần trong tổng số VLĐ của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu VLĐ cũng khônggiống nhau Việc phân tích kết cấu VLĐ của doanh nghiệptheo các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệphiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số VLĐ mà mình
đang quản lý và sử dụng Từ đó xác định đúng các trọng
điểm và biện pháp quản lý VLĐ có hiệu quả hơn phù hợp với
điều kiện cụ thể của doanh nghiệp Mặt khác thông qua việcthay đổi kết cấu VLĐ của từng doanh nghiệp trong những thời
kỳ khác nhau mà có thể thấy đợc những biến đổi tích cựchoặc hạn chế về mặt chất trong công tác quản lý VLĐ tại mỗidoanh nghiệp
Kết cấu VLĐ của doanh nghiệp chịu ảnh hởng bởi nhiềunhân tố nhng chúng ta có thể chia thành 3 nhóm chính:
- Các nhân tố về mặt cung ứng vật t nh: Khoảng cáchgiữa doanh nghiệp với nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thịtrờng; đặc điểm thời vụ của chủng loại vật t cung cấp; kỳ hạngiao hàng và khối lợng vật t đợc cung cấp mỗi lần giao hàng;
điều kiện và phơng tiện vận tải
- Các nhân tố về mặt sản xuất nh: Đặc điểm kỹ thuậtcông nghệ sản xuất của doanh nghiệp, trình độ tổ chức quátrình sản xuất; chu kỳ sản phẩm
- Các nhân tố về mặt thanh toán nh: Phơng thức thanhtoán; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật thanh toángiữa các doanh nghiệp…
2 Nguồn VLĐ của doanh nghiệp.
Trang 11Biểu hiện dới dạng vật chất của VLĐ chính là các TSLĐ.Trong doanh nghiệp giữa VLĐ và nguồn VLĐ luôn có một mốiquan hệ cân đối tổng thể tất yếu, chúng chính là 2 mặt thểhiện khác nhau của giá trị TSLĐ hiện có của doanh nghiệp tạimột thời điểm nhất định Vấn đề đặt ra là các doanhnghiệp phải cân nhắc lựa chọn đợc cho mình một cơ cấunguồn VLĐ tối u, vừa giảm thiểu chi phí sử dụng, vừa đảm bảo
sự an toàn cho doanh nghiệp Để tổ chức quản lý các nguồn tàitrợ ngời ta phải dựa vào các tiêu thức phân loại khác nhau, Căn
cứ vào các tiêu thức nhất định mà nguồn VLĐ của doanhnghiệp đợc chia thành các loại khác nhau Có 3 cách phân loại
chủ yếu sau:
2.1 Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn
- Vốn chủ sở hữu: Là số VLĐ thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu, sửdụng, chi phối và định đoạt Tùy theo loại hình doanh nghiệpthuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà Vốn chủ sở hữu cónội dung cụ thể riêng nh: Vốn đầu t từ Ngân sách Nhà nớc; vốn
do chủ doanh nghiệp t nhân bỏ ra…
- Các khoản nợ: Là các khoản VLĐ đợc hình thành từ vốnvay các Ngân hàng Thơng mại hoặc các tổ chức tài chínhkhác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, các khoản nợkhách hàng cha thanh toán, doanh nghiệp chỉ có quyền sửdụng trong một thời hạn nhất định
Cách phân loại này cho thấy kết cấu VLĐ của doanhnghiệp đợc hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệphay từ các khoản nợ Từ đó có các quyết định trong huy động
và quản lý sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 122.2 Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn.
Theo tiêu thức này ngời ta chia nguồn VLĐ của doanhnghiệp thành 2 loại, đó là: Nguồn VLĐ thờng xuyên và NguồnVLĐ tạm thời Khi đó mối quan hệ giữa VLĐ và nguồn VLĐ củadoanh nghiệp đợc thể hiện qua đẳng thức sau:
VLĐ = Nguồn VLĐ thờng xuyên + Nguồn VLĐ tạm thời
- Nguồn VLĐ thờng xuyên là nguồn vốn mang tính chất ổn
định và dài hạn, bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dàihạn để tài trợ cho nhu cầu VLĐ thờng xuyên cần thiết củadoanh nghiệp Để xác định nguồn VLĐ thờng xuyên ta có côngthức sau:
Nguồn VLĐ
thờng xuyên =
Nguồn vốnthờngxuyên
-Giá trị còn lại của TSCĐ
và các khoản đầu t dài
Khấuhao lũykế
+
Các khoản đầu t và
đầu t dài hạn khác dài
hạn khácNguồn VLĐ thờng xuyên cho phép doanh nghiệp luôn chủ
động đợc VLĐ, cung cấp kịp thời đầy đủ nhu cấu VLĐ thờngxuyên, cần thiết cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
- Nguồn VLĐ tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắnhạn, chủ yếu để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời về VLĐphát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Nguồn vốn này bao gồm: Các khoản vay ngắn hạnNgân hàng và các tổ chức tín dụng khác, các khoản phải trả
Trang 13cho ngời bán, các khoản phải trả phải nộp Ngân sách Nhà nớc,các khoản phải trả khác Nh vậy nguồn VLĐ tạm thời đợc xác
định theo công thức:
Nguồn VLĐ tạm thời = Tổng TS – Nguồn vốn thờng xuyên
= TSLĐ - Nguồn VLĐ thờng xuyênNguồn VLĐ tạm thời phụ thuộc vào những nhu cầu có tínhchất tạm thời phát sinh do nhiều nguyên nhân khác nhau nh:Cần thêm vật t dự trữ, cần vốn để đẩy mạnh quá trình tiêuthụ hàng hóa bị ứ đọng cha tiêu thụ đợc…
Nh vậy:
Nguồn VLĐ
của doanhnghiệp
=
Nguồn VLĐ
thờngxuyên
+
NguồnVLĐ
tạm thời
Việc phân loại nguồn VLĐ theo thời gian huy động và sửdụng vốn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà quản lý trongviệc xem xét, huy động các nguồn vốn phù hợp với thời gian sửdụng và là cơ sở để lập các kế hoạch tài chính hình thànhnên dự định về tổ chức nguồn VLĐ của doanh nghiệp trong t-
ơng lai
2.3 Căn cứ theo phạm vi huy động vốn.
Theo cách này VLĐ của doanh nghiệp đợc hình thành từ 2nguồn là: Nguồn vốn bên trong và Nguồn vốn bên ngoài doanhnghiệp
- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thểhuy động đợc từ bản thân doanh nghiệp, bao gồm: Vốn từ lợinhuận để lại trong quá trình kinh doanh, các quỹ của doanhnghiệp, các khoản thu từ nhợng bán thanh lý tài sản Sử dụngtriệt để nguồn vốn bên trong tức là doanh nghiệp đã phát huy
Trang 14đợc tính chủ động trong quản lý và sử dụng VLĐ của mình.
- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn màdoanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài, gồm: Vốn của bênliên doanh, vốn vay của các Ngân hàng Thơng mại và các tổchức tín dụng khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, nợngời cung cấp, nợ khách hàng và các khoản nợ khác….Huy độngvốn bằng các hình thức vay vốn của Ngân hàng, phát hành tráiphiếu… tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu tài chính linh hoạthơn, mặt khác có thể làm gia tăng doanh lợi vốn CSH rất nhanhnếu mức doanh lợi tổng vốn đạt đợc cao hơn chi phí sử dụngvốn
Cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý tài chính cóbiện pháp thích hợp để khai thác, sử dụng tối đa mọi nguồnVLĐ hiện có của doanh nghiệp
3 Nhu cầu VLĐ và phơng pháp xác định nhu cầu VLĐ của
doanh nghiệp.
3.1 Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp.
Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp là thể hiện số vốn tiền tệcần thiết doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thànhmột lợng dự trữ hàng tồn kho (vật t, sản phẩm dở dang, thànhphẩm hoặc hàng hóa) và khoản cho khách hàng nợ sau khi đã
sử dụng khoản tín dụng của ngời cung cấp
Số VLĐ doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra tùy thuộc vàonhu cầu VLĐ trong từng thời kỳ kinh doanh Trong công tác quản
lý VLĐ, một vấn đề quan trọng đặt ra là phải xác định đợcnhu cầu VLĐ thờng xuyên tơng ứng với một quy mô và điềukiện kinh doanh nhất định
Nhu cầu VLĐ của một doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều
Trang 15yếu tố Trong đó cần chú ý một số yếu tố chủ yếu sau:
+ Những nhân tố về tính chất ngành nghề kinh doanh,mức độ hoạt động của doanh nghiệp
+ Những nhân tố về mua sắm vật t và tiêu thụ sảnphẩm
+ Những nhân tố về chính sách của doanh nghiệp trongtiêu thụ, tín dụng và tổ chức thanh toán
+ Yếu tố về giá cả vật t hoặc hàng hóa dự trữ
3.2 Xác định nhu cầu VLĐ thờng xuyên của doanh nghiệp.
Tùy theo điều kiện cụ thể của doanh nghiệp ngời ta cóthể áp dụng các phơng pháp khác nhau để xác định nhu cầu
về loại vốn này Có 2 cách phân loại chủ yếu: Phơng pháp trựctiếp và phơng pháp gián tiếp
a Ph ơng pháp trực tiếp xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp.
Nội dung cơ bản của phơng pháp này là căn cứ vào cácyếu tố ảnh hởng trực tiếp đến lợng vốn doanh nghiệp phải ứng
ra để xác định nhu cầu VLĐ thờng xuyên Việc xác định nhucầu VLĐ theo phơng pháp này có thể xác định theo công thứcsau:
+
Khoản phảithu từ kháchhàng
-Khoản phảitrả ngờicung cấp
Trang 16b Ph ơng pháp gián tiếp xác định nhu cầu VLĐ.
Đặc điểm của phơng pháp này là dựa vào số VLĐ bìnhquân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kếhoạch và khả năng tăng tốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
để xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp năm kế hoạch.Công thức tính toán nh sau
Vnc = VLĐ0 (1 t%)
Trong đó:
Vnc: nhu cầu VLĐ năm kế hoạch hay năm tính toán
M1; Mo Tổng mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch và nămbáo cáo
t%: Tỷ lệ tăng (giảm) số ngày luân chuyển VLĐ năm kếhoạch so với năm báo cáo
VLĐ0: Số d bình quân VLĐ năm báo cáo
Với: t% = 100%
Trong đó: K1; K0; Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch vànăm báo cáo
II Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
1 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
Hiệu quả sử dụng VLĐ là chỉ tiêu chất lợng phản ánh tổnghợp những biện pháp quản lý hợp lý về kỹ thuật, về tổ chứcsản xuất cũng nh quản lý toàn bộ các hoạt động khác củadoanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,thúc đẩy doanh nghiệp tăng trởng và phát triển
Chất lợng sản phẩm sản xuất ra càng cao, các biện phápquản lý càng hợp lý thì doanh nghiệp sử dụng vốn càng cóhiệu quả, lợi nhuận thu đợc càng nhiều hơn, hoàn vốn nhanh
Trang 17hơn và quy mô vốn ngày càng đợc mở rộng hơn.
VLĐ là một bộ phận quan trọng trong tổng Vốn kinhdoanh VLĐ thờng chiếm nhiều sự quan tâm hơn VCĐ vì VLĐphát sinh và vận động hàng ngày, hàng giờ trong sản xuất kinhdoanh
Hiệu quả sử dụng VLĐ là mối quan hệ giữa kết quả đạt
đ-ợc trong quá trình khai thác sử dụng VLĐ vào hoạt động sảnxuất kinh doanh với lợng VLĐ mà doanh nghiệp bỏ ra.Quan niệm
về tính hiệu quả sử dụng VLĐ có thể đợc hiểu theo 2 khía cạchsau:
- Một là: Với số VLĐ hiện có, doanh nghiệp có thể sản
xuất thêm một lợng sản phẩm với chất lợng tốt hơn, giá thành hạ
mà còn phải quản lý, tổ chức sử dụng một cách tiết kiệm, hiệuquả Đây là một thách thức lớn với các doanh nghiệp đặc biệt
là doanh nghiệp Nhà nớc còn nhiều trì trệ Thực tế đòi hỏi cácnhà quản trị tài chính doanh nghiệp không chỉ nâng caohiệu quả VLĐ mà phải nâng cao hiệu quả sử dụng của toàn bộVKD
Hiệu quả sử dụng VLĐ đợc nâng cao sẽ có tác dụng:
- Đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra một cách thờng
Trang 18xuyên liên tục: VLĐ trong cùng một lúc đợc phân bổ trên khắpcác giai đoạn luân chuyển và biểu hiện dới nhiều hình tháikhác nhau Muốn cho quá trình tái sản xuất đợc thực hiện liêntục, doanh nghiệp phải có đủ VLĐ đầu t vào các hình thái đó,khiến cho các hình thái đó có đợc mức tồn tại hợp lý tối u, đồng
bộ với nhau, làm cho việc chuyển hóa hình thái vốn trong quátrình luân chuyển đợc thuận lợi
- Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả thì lợng vốn
ứ đọng trong mỗi khâu (dự trữ, sản xuất, tiêu thụ) sẽ đạt mứcthấp nhất Nh vậy công ty chỉ cần đầu t một lợng vốn nhỏ chocác khâu nhng vẫn đảm bảo kết quả cao
- Nếu hiệu quả sử dụng vốn tốt thì nhu cầu vốn sẽ giảm
điều này đồng nghĩa với việc các nguồn tài trợ cũng giảm,công ty sẽ tiết kiệm đợc khoản chi phí sử dụng vốn nhng quantrọng nhất là quá trình kinh doanh đợc liên tục, duy trì nănglực hoạt động cũng nh khả năng thu lợi nhuận trong năm
- Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả thì vòngquay vốn sẽ tăng lên, đây là điều kiện để công ty tăng doanhthu, tăng lợi nhuận cho đơn vị mình
- Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả thì chứng
tỏ công ty đã bảo toàn và phát triển đợc vốn Đây là mục tiêu
mà mọi doanh nghiệp cố gắng đạt đợc trong quá trình hoạt
động của công ty
Tóm lại xuất phát từ vai trò của việc đảm bảo VLĐ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh, từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệuquả sử dụng VLĐ đối với các doanh nghiệp có thể khẳng địnhrằng: Việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong mỗi doanhnghiệp là rất cần thiết, là yêu cầu khách quan phải thực hiện
Trang 19tốt, là vấn đề quyết định đến sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp.
2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổ chức quản lý và
sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp
có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:
2.1 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán.
Để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp có thểdùng hệ thống các chỉ tiêu về khả năng thanh toán.Đối với ngờiquản lý doanh nghiệp thông qua hệ số này có thể thấy đợcnăng lực thanh toán hoàn trả các khoản nợ Đối với các chủ nợ cóthể thấy đợc mức độ an toàn của khoản cho vay
2.1.1 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là mối quan hệgiữa TSNH và các khoản nợ NH Hệ số khả năng thanh toán nợngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo của TSLĐ với nợ NH
Hệ số khả năngthanh toán
nợ ngắn hạn
=
Tổng TSLĐ
Tổng nợngắn hạn
2.1.2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh.
Hệ số này là thớc đo khả năng trả nợ ngay các khoản nợngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ không dựa vào việc phảibán các loại vật t hàng hóa
Hệ số khả
năng thanh toánnhanh
=
TSLĐ - Hàng tồn
kho
Nợ ngắn hạnChỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ
Trang 20của doanh nghiệp trong một thời gian ngắn.
2.1.3 Hệ số khả năng thanh toán tức thời.
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán ngay các khoản
nợ bằng tiền và các khoản tơng đơng tiền
Hệ số khả
năng thanh toán tức
thời
=
Vốn bằngtiền
Nợ ngắnhạn
2.2 Các chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ.
2.2.1 Chỉ tiêu tốc độ luân chuyển VLĐ.
Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm VLĐ đợc biểu hiện trớc hết ởtốc độ luân chuyển VLĐ của doanh nghiệp VLĐ luân chuyểncàng nhanh thì hiệu suất sử dụng VLĐ của doanh nghiệp càngcao và ngợc lại
Tốc độ luân chuyển VLĐ có thể đo bằng 2 chỉ tiêu là: Sốlần luân chuyển (Số vòng quay vốn) và kỳ luân chuyển vốn(Số ngày của một vòng quay vốn)
- Số lần luân chuyển VLĐ phản ánh số vòng quay vốn đợcthực hiện trong một thời kỳ nhất định, thờng tính một năm.Công thức tính:
Trang 21Trong đó:
K: kỳ luân chuyển VLĐ
Vòng quay VLĐ càng nhanh thì kỳ luân chuyển VLĐ càng
đợc rút ngắn và chứng tỏ VLĐ càng đợc sử dụng có hiệu quả
Trong các công thức trên, tổng mức luân chuyển vốnphản ánh tổng giá trị vốn tham gia luân chuyển thực hiệntrong năm của doanh nghiệp
Số VLĐ bình quân trong kỳ đợc tính theo phơng phápbình quân số VLĐ trong từng quý hoặc từng tháng.VLĐ bìnhquân trong kỳ kế hoạch chính là nhu cầu VLĐ trong kỳ còn đốivới VLĐ bình quân thực tế thì công thức tính nh sau:
(năm) =
Tổng số d bình quân VLĐ các quý
trong năm
Số quý trong nămViệc tăng vòng quay VLĐ có ý nghĩa kinh tế rất lớn có thểgiúp doanh nghiệp giảm đợc lợng VLĐ cần thiết, tiết kiệm đợcVLĐ
2.2.2 Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển.
Mức tiết kiệm VLĐ là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nêndoanh nghiệp có thể mở rộng quy mô kinh doanh song khôngcần tăng thêm hoặc tăng không đáng kể quy mô VLĐ Côngthức xác định mức tiết kiệm VLĐ là:
hoặc Trong đó:
Vtk: VLĐ tiết kiệm
M1: Tổng mức luân chuyển vốn trong năm kế hoạch
Trang 22L0; L1: Số lần luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kếhoạch.
K0; K1: Kỳ luân chuyển VLĐ năm báo cáo và năm kế hoạch
2.2.3 Hàm l ợng VLĐ.
Là số VLĐ cần có để đạt đợc một đồng doanh thu và đợcxác định;
Hàm ợng VLĐ
l-=
Vốn lu động bình quân
trong kỳDoanh thu thuần trong kỳ
2.2.4 Tỷ suất lợi nhuận (mức doanh lợi) VLĐ.
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế (hoặc sau thuế) và đợc xác định nh sau:
Tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận trớc thuế (lợi nhuận sau
thuế)Vốn lu động bình quân trong
kỳ
3 Những nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
Trên thực tế hiệu quả sử dụng VLĐ của các doanh nghiệp
có thể bị ảnh hởng bởi các nhân tố chủ yếu sau:
3.1 Nhân tố khách quan.
- Do tác động của nền kinh tế
Nếu nền kinh tế có lạm phát, sức mua của đồng tiền bịgiảm sút dẫn đến sự gia tăng của các loại vật t hàng hóa….Nếudoanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời giá trị của các loạitài sản đó thì sẽ làm cho VLĐ của doanh nghiệp bị mất dầntheo tốc độ trợt giá của đồng tiền đang lu hành… Ngợc lại khinền kinh tế có biểu hiện thiểu phát, mọi nhu cầu về hàng hóa
đều sụt giảm làm cho công tác tiêu thụ của doanh nghiệp gặp
Trang 23nhiều khó khăn, sản phẩm hàng hóa bị ứ đọng lâu sẽ mấtphẩm cấp, chất lợng bị suy giảm, muốn tiêu thụ đợc doanhnghiệp phải hạ giá bán, điều đó có thể dẫn đến thua lỗ,doanh nghiệp bị mất vốn và nh vậy hiệu quả sử dụng VLĐkhông đạt đợc.
- Những tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ trên thếgiới đợc ứng dụng vào mọi lĩnh vực của nền kinh tế đã tạo racho sản xuất kinh doanh những đối tợng lao động nhân tạo cótính năng tác dụng tốt mà giá lại rẻ Vấn đề đặt ra đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải chủ động nắm bắt và tận dụng triệt đểnhững thành tựu khoa học công nghệ đó vào hoạt động sảnxuất kinh doanh để từ đó giảm thiểu đợc chi phí sản xuấtkinh doanh, hạ giá thành, không ngừng nâng cao chất lợng sảnphẩm và gia tăng lợi nhuận Ngợc lại, nếu không chủ động ứngdụng kịp thời thì TSLĐ của doanh nghiệp sẽ bị mất giá (dothua kém về tính năng, tác dụng mà giá thành lại cao) và VLĐcủa doanh nghiệp sẽ không đợc bảo toàn
- Chính sách vĩ mô của Nhà nớc: thông qua cơ chế giaovốn, chính sách thuế Giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanhnghiệp, các chính sách cho vay…., có thể làm tăng hay giảmhiệu quả sử dụng TSLĐ cũng nh VLĐ của các doanh nghiệp Cụthể, cơ chế chính sách của Nhà nớc sẽ tác động tới kế hoạchmua sắm, nhập khẩu vật liệu của doanh nghiệp, nó có thểgiúp doanh nghiệp định hớng đợc nguồn nguyên liệu, chọn đợcngời cung cấp tốt nhất và có kế hoạch dự trữ hợp lý từ đó sẽtiết kiệm đợc chi phí, tiền vốn và nâng cao lợi nhuận củadoanh nghiệp
- Những yếu tố khác: Ngoài những yếu tố nêu trên, hiệu
Trang 24quả hoạt động của doanh nghiệp và cụ thể là hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp còn chịu ảnh hởng của nhiềunhân tố khác nh: Tác động của tỷ giá, tác động của yếu tố tựnhiên và môi trờng, những biến động của thị trờng đầu vàonh: số lợng, giá cả máy móc thiết bị, nguyên vật liệu…, nhữngbiến động của thị trờng đầu ra nh: khủng hoảng thừa, giảm
đột ngột nhu cầu, sự mất uy tín của sản phẩm cùng loại…
3.2 Nhân tố chủ quan.
- Xác định nhu cầu VLĐ: Nếu doanh nghiệp xác định nhucầu VLĐ quá cao sẽ không khuyến khích doanh nghiệp khai tháccác khả năng tiềm tàng, tìm mọi biện pháp cải tiến hoạt độngsản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, gây ứ
đọng vật t, vốn chậm luân chuyển và phát sinh chi phí khôngcần thiết làm tăng giá thành sản phẩm Nếu xác định nhu cầuVLĐ quá thấp sẽ làm doanh nghiệp thiếu vốn, sản xuất không liêntục gây nên thiệt hại do ngừng sản xuất, không có khả năngthanh toán và thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng
- Phân bổ vốn không hợp lý giữa các khâu là khâu muasắm, dự trữ nguyên vật liệu, sản xuất và tiêu thụ Phải có sựphối hợp đồng bộ giữa 3 khâu, đáp ứng cho công đoạn kếtiếp đợc thuận lợi, liên tục thì mới đảm bảo hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp lãng phí vốn trongquá trình mua sắm thì sẽ thiếu vốn bổ sung cho các khâusau, nhng nếu đầu vào không đủ thì gây gián đoạn sản xuất
và thiếu sản phẩm tiêu thụ
- Mua sắm vật t, hàng hóa không đảm bảo chất lợng,không phù hợp với quá trình sản xuất, sản phẩm làm ra sẽ khôngtiêu thụ đợc, nếu muốn bán đợc thì doanh nghiệp phải hạgiá…., nh vậy sẽ ảnh hởng đến kết quả kinh doanh của doanhnghiệp
Trang 25- Tổ chức thanh toán không tốt: Công ty bán hàng chịucho khách hàng, đây là một hiện tợng rất phổ biến nhng nó lànguyên nhân dẫn đến hiện tợng ứ đọng nợ, vòng quay vốn bịchậm và hiệu quả sử dụng VLĐ không cao.
- Khai thác nguồn vốn không hợp lý: Để bù đắp sự thiếuhụt vốn trong kinh doanh nhiều doanh nghiệp cha biết tậndụng khai thác từ những nguồn có thể chiếm dụng, nhữngnguồn tài trợ ngắn hạn mà lại đi vay các tổ chức kinh tế, cácNgân hàng thơng mại với lãi suất cao Các khoản vay này chủyếu là nợ ngắn hạn, chi phí sử dụng vốn lại cao cho nên khi nợ
đến hạn thanh toán thì doanh nghiệp không có khả năng trả,
…., khiến cho doanh nghiệp mất tự chủ về tài chính, tác độngkhông tốt đến hiệu quả sử dụng VLĐ của mình
- Do trình độ quản lý: Trình độ quản lý của doanh nghiệpyếu kém dẫn đến thất thoát vật t hàng hóa trong quá trìnhmua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, gây ra tìnhtrạng sử dụng lãng phí VLĐ Công tác bảo quản sản phẩm khôngtốt làm hàng hóa bị hao hụt, mất mát nên hiệu quả sử dụng vốnthấp
- Do kinh doanh thua lỗ kéo dài làm cho VLĐ bị thâm hụtsau mỗi chu kỳ kinh doanh Điều này ảnh hởng trực tiếp làmgiảm hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
4 Một số nguyên tắc nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
trong doanh nghiệp.
Qua phân tích đặc điểm của VLĐ cũng nh những nhân
tố ảnh hởng đến VLĐ chúng ta có thể đa ra một số nguyên tắcsau để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp
4.1 Bảo đảm thoả mãn nhu cầu VLĐ cho sản xuất kinh doanh đồng thời sử dụng VLĐ có hiệu quả.
Nhiệm vụ cơ bản đặt ra cho các doanh nghiệp là với khối
Trang 26lợng sản phẩm sản xuất ra theo kế hoạch đợc dự tính theo nhucầu thị trờng, làm thế nào để có đợc tỷ lệ đúng đắn giữa
số VLĐ với kết quả sản xuất Điều đó có nghĩa là doanh nghiệpphải tìm biện pháp để tăng cờng hiệu quả của đồng VLĐ bỏ
ra Muốn vậy, doanh nghiệp phải xác định nhu cầu VLĐ đúng
đắn, hợp lý và phải tổ chức nguồn tài trợ phù hợp
4.2 Sử dụng VLĐ phải kết hợp với sự vận động của vật t hàng hóa.
VLĐ là biểu hiện bằng tiền của vật t hàng hóa Sự luânchuyển của VLĐ và sự vận động của vật t hàng hóa luôn kếthợp chặt chẽ với nhau Do đó quản lý tốt VLĐ phải đảm bảo sửdụng vốn trong sự kết hợp với sự vận động của vật t hàng hóa
Điều đó có nghĩa là tiền chi ra phải có một lợng vật t nhập vàotheo một tỷ lệ cân đối hoặc số sản phẩm đợc tiêu thụ phải đikèm với số tiền thu về nhằm bù đắp lại phần vốn đã chi ra Có
nh vậy mới không xảy ra tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau
4.3 Tự cấp phát và tự bảo toàn VLĐ
Nguyên tắc này đề cao tinh thần trách nhiệm của cácdoanh nghiệp đối với hoạt động sản xuất kinh doanh củamình Quán triệt nguyên tắc này một mặt doanh nghiệp phảichủ động khai thác sử dụng các nguồn vốn tự có, mặt kháctìm cách huy động khai thác các nguồn vốn bên ngoài sao cho
đảm bảo chi phí sử dụng vốn là thấp nhất và đảm bảo sự antoàn của doanh nghiệp, sử dụng vốn một cách thận trọng vàtiết kiệm Đồng thời tổ chức và sử dụng VLĐ đúng mục đích,
có hiệu quả Có nh vậy VLĐ mới phát huy đợc hết hiệu quả sửdụng của nó đem lại đà tăng trởng vững mạnh cho doanhnghiệp
5 Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
Trang 27Các biện pháp để doanh nghiệp sử dụng VLĐ có hiệu quả
nh sau:
5.1 Xác định chính xác nhu cầu VLĐ thờng xuyên cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc xác định chính xác nhu cầu VLĐ trong từng thời kỳ có
ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo quá trình tái sản xuất
đợc tiến hành bình thờng liên tục Giúp doanh nghiệp đa ra kếhoạch, tổ chức huy động vốn nhằm hạn chế tình trạng thiếuvốn gây gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc phải đivay ngoài với lãi suất cao, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp,
đồng thời cũng tránh đợc tình trạng ứ đọng vốn không phát huy
đợc hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp
5.2 Lựa chọn hình thức khai thác huy động VLĐ.
Tích cực khai thác triệt để các nguồn VLĐ bên trongdoanh nghiệp, vừa đáp ứng kịp thời vốn cho nhu cầu VLĐ tốithiểu cần thiết một cách chủ động, vừa giảm đợc một khoảnchi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp Tránh tình trạng vồntồn tại dới hình thái tài sản không cần sử dụng, vật t hàng hóakém phẩm chất…mà doanh nghiệp lại phải đi vay để duy trìsản xuất với lãi suất cao, chịu sự giám sát của chủ nợ làm giảmhiệu quả sản xuất kinh doanh
5.3 Tổ chức tốt VLĐ ở khâu mua sắm, dự trữ sản xuất
và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm.
Doanh nghiệp muốn tổ chức tốt vốn ở khâu mua sắm,
dự trữ sản xuất thì cần phải tận dụng nguồn vật t tại địa
ph-ơng gần nhất, tìm bạn hàng làm ăn có uy tín để giữ vữngmối quan hệ, đảm bảo nguyên vật liệu nhằm đáp ứng nhu cầuhoạt động sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp cần tiến hànhkiểm tra có hệ thống đối với quá trình mua sắm vật t, sản
Trang 28xuất, tiêu thụ dựa trên cơ sở phân tích chặt chẽ, tránh tìnhtrạng ứ đọng vốn nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, hàng hóa
dự trữ thừa Doanh nghiệp cần xác định quy mô hợp lý việc dựtrữ, tồn kho đảm bảo sản xuất kinh doanh đợc liên tục
Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm cũng là một biện pháp quản lýcần thiết nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ Doanh nghiệpcần phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận sản xuất, khôngngừng nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vậtliệu, sử dụng hết công suất máy móc thiết bị để hạ giá thành
và nh vậy doanh nghiệp sẽ tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm làm ra.Ngoài ra cần tăng cờng công tác quảng cáo, giới thiệu sảnphẩm…
5.4 Làm tốt công tác thanh toán công nợ.
Doanh nghiệp cần chủ động trong công tác thanh toáncông nợ, chủ động thanh toán tiền hàng, hạn chế tình trạngbán hàng không thu đợc tiền, vốn bị chiếm dụng làm phát sinhnhu cầu vốn cho sản xuất dẫn đến doanh nghiệp phải đi vayngoài kế hoạch làm phát sinh chi phí sử dụng vốn lẽ ra không
có Muốn vậy doanh nghiệp phải theo dõi chặt chẽ các khoản nợphải thu đối với khách hàng bằng việc đa ra chính sách bánhàng thích hợp nh: chiết khấu, giảm giá hàng bán Đồng thờiphải bố trí cơ cấu vốn trong kỳ hợp lý để đảm bảo khả năngthanh toán nợ đến hạn, tránh tình trạng nợ dây da, tăng tiềnnộp phạt…
5.5 Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro.
Khi doanh nghiệp đi vay vốn mà bị chiếm dụng vốn trởthành nợ khó đòi thì sẽ làm tăng rủi ro tài chính cho doanhnghiệp Vì vậy, để chủ động phòng ngừa doanh nghiệp cầntiến hành lập quỹ dự phòng tài chính, mua bảo hiểm để cónguồn bù đắp khi vốn bị thiếu hụt
Trang 295.6 Tăng cờng phát huy vai trò của tài chính trong việc quản lý và sử dụng VLĐ.
Thực hiện biện pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăngcông tác kiểm tra tài chính đối với việc sử dụng tiền vốn trongtất cả các khâu dự trữ, sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm
5.7 Bồi dỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý nhất là đội ngũ quản lý tài chính.
Đây là những ngời hoạch định các chiến lợc cho doanhnghiệp nên phải năng động, nhạy bén với thị trờng,huy độnglinh hoạt các nguồn vốn có lợi nhất để phục vụ quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm đẩy mạnhquản lý VLĐ để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.Trong thực tế mỗi doanh nghiệp có những khó khăn và thuận lợikhác nhau, do vậy từng doanh nghiệp phải căn cứ vào các biệnpháp chung để từ đó đa ra cho mình phơng hớng, biện pháp
cụ thể có tính chất khả thi nhất nhằm quản lý VLĐ, thực hiệnbảo toàn vốn và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
Trang 30Chơng 2 Thực trạng việc tổ chức quản lý và sử dụng Vốn
ra đời cách đây gần 49 năm theo quyết định của Bộ Nội
th-ơng (nay là Bộ Thth-ơng mại) ngày 10/7/1957
Đến ngày 26/1/1993 theo quyết định số 409 NĐ 388 công
ty đợc thành lập lại, chính thức đợc công nhận là doanh nghiệpNhà nớc, một loại hình kinh tế độc lập, trực thuộc Sở ThơngMại
Ngày 23/8/2004 Công ty chuyển đổi thành Công ty TNHHNhà nớc một thành viên Thực Phẩm Hà Nội theo QĐ số 134 QĐUVcủa ủy Ban Nhân Dân thành phố Hà Nội
- Tên giao dịch quốc tế: HANOI FOODSTUFF COMPANY
Trang 31- Trụ sở chính: 24-26 Trần Nhật Duật- Hoàn Kiếm- HàNội.
Trong suốt những năm 1957-1990 công ty kinh doanh theocơ chế bao cấp,việc mua bán hàng hóa của công ty đều theo
kế hoạch của trên giao một cách chủ quan cứng nhắc, tách rờinhu cầu thực tế, mua theo kế hoạch, bán theo tiêu chuẩn Vìvậy, nhiệm vụ chủ yếu của công ty là bảo quản và phân phốihàng hóa
Từ năm 1990 Công ty chuyển sang hạch toán kinh tế độclập Có thể nói, đây là những năm đầy khó khăn do hậu quảcủa nhiều năm hoạt động theo cơ chế thị trờng cũ Nhất là khithị trờng hoạt động hết sức sôi động, cạnh tranh diễn ra dớimọi hình thức, mọi thành phần kinh tế khác nhau, làm choCông ty gặp không ít khó khăn.Trớc tình hình đó, Công ty đãmạnh dạn sáng tạo,vận dụng u thế của thị trờng đa ra nhữngquyết định nhằm đổi mối hoạt động kinh doanh, đổi mớiquản lý kinh tế phần nào đã đem lại hiệu quả không nhỏ
Cùng với sự chuyển dịch của nền kinh tế sang cơ chế thịtrờng, để tháo gỡ những khó khăn, chuyển dần sang hạch toánkinh tế độc lập Công ty đã từng bớc đề ra những phơng hớngmục tiêu phù hợp nhằm đáp ứng những nhu cầu của ngời tiêudùng trên toàn thành phố và cả nớc, không ngừng tạo ra vị thếvững mạnh của mình trên thị trờng
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.
1.2.1 Chức năng.
Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên Thực Phẩm Hà Nội
có chức năng hạch toán kinh doanh độc lập theo cơ chế thị ờng dới sự quản lý của Nhà nớc, luôn phải đảm bảo có kế hoạchkinh doanh cho phù hợp với thị trờng, đem lại hiệu quả cao, góp
Trang 32tr-phần tích lũy vốn cho doanh nghiệp, và đóng góp ngày càngnhiều cho xã hội, đồng thời tạo ra việc làm, nâng cao đời sống
và thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong Công ty ngàycàng ổn định
Là một doanh nghiệp trực thuộc Sở Thơng Mại Hà Nội, Công
ty TNHH Nhà nớc một thành viên Thực Phẩm Hà Nội từng bớc đầu
t đổi mới cơ sở vật chất, quảng bá thơng hiệu, xây dựng Công
ty ổn định phát triển sản xuất kinh doanh, chiếm lĩnh thị ờng, góp phần tham gia bình ổn thị trờng, đáp ứng nhu cầutiêu dùng không ngừng tăng lên của ngời dân.Chức năng chínhcủa Công ty là:
tr Tổ chức sản xuất gia công chế biến, làm đại lý cho cácsản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp
- Kinh doanh khách sạn và các dịch vụ khách sạn cho các
- Sản xuất và kinh doanh thực phẩm
- Kinh doanh hàng trang trí nội thất và đồ gia dụng
- XNK nguyên liệu vật t, máy móc thiết bị, phụ tùng phục
vụ sản xuất kinh doanh
- XNK hàng hóa thành phẩm, thủ công mỹ nghệ, nông hảisản và hàng tiêu dùng mà Nhà nớc cho phép
- Kinh doanh bất động sản
- Kinh doanh thực phẩm nông sản tơi và chế biến thựcphẩm công nghệ thủy hải sản tơi, chế biến muối các loại và giavị
Trang 331.2.2 Nhiệm vụ.
Tổ chức sản xuất kinh doanh theo đúng pháp luật và
đúng ngành nghề tại đăng ký kinh doanh số 105734 ngày3/3/1993 do Trọng tài kinh tế thành phố Hà Nội cấp
Đảm bảo hoạt động có hiệu quả, giữ vững vai trò chủ đạocủa ngành, trớc hết là những mặt hàng thiết yếu ở những thời
điểm và địa bàn trọng điểm Đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng
về hàng hóa của nhân dân thủ đô, đồng thời đẩy mạnh hoạt
động bán buôn bán lẻ
Thực hiện tốt chỉ tiêu nộp Ngân sách (nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp, thuế vốn, khấu hao cơ bản, BHXH….) và chịumọi trách nhiệm về kết quả lao động của mình Quản lý vàkinh doanh có hiệu quả tài sản, tiền vốn, đội ngũ lao động,bảo toàn và tăng trởng vốn đợc giao
Thực hiên phân phối theo lao động, chăm lo đời sống vậtchất cũng nh tinh thần của các cán bộ công nhân viên bồi dỡngnâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật cho cán bộcông nhân viên
Mở rộng liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế, gópphần tổ chức hoạt động thơng mại và dịch vụ trên địa bànthành phố và với các tỉnh Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ sảnxuất, bảo vệ môi trờng… Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự antoàn xã hội, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng
2 Tình hình tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty.
2.1 Tình hình tổ chức nhân sự.
Trình độ nhân sự của Công ty tơng đối cao, nhân viênphần lớn đã đợc đào tạo lại, nâng cao tay nghề chuyên môn.Tổng số lao động của công ty hiện có 708 ngời, trong đó:
Trang 34- Trình độ Đại học và trên đại học có 165 ngời.
- Trình độ trung cấp: 166 ngời
- Trình độ sơ cấp: 377 ngời
Sắp xếp theo lao động có:
- Lao động gián tiếp: 133 ngời
- Lao động trực tiếp: 575 ngời
định.Tổng Giám đốc phụ trách chung, trực tiếp chỉ đạo cáccông việc nh: Tổ chức nhân sự, đề bạt các bộ, quyết định vềtiền lơng tiền thởng, sử dụng các quỹ của công ty, định hớngkinh doanh và quyết định các chủ trơng lớn về kinh doanh Chỉ
đạo hoạt động kinh doanh của Công ty…
- Phó tổng Giám đốc có nhiệm vụ giúp Tổng giám đốcchỉ đạo và giải quyết các vấn đề nh: quản trị hành chính vănphòng công ty Đề xuất, định hớng phơng thức kinh doanh Khaithác, tìm nguồn hàng trong và ngoại tỉnh gắn với địa điểmtiêu thụ hàng hóa….Ngoài ra Phó tổng giám đốc còn có nhiệm
vụ thay mặt Tổng Giám đốc điều hành việc quản lý Công tykhi Tổng Giám đốc đi vắng hoặc quyết định các công việc
Trang 35đột xuất theo yêu cầu công tác của Công ty.
2.2.2 Các phòng ban.
2.2.2.1 Phòng kinh tế đối ngoại
Quản lý hoạt động kinh doanh với nớc ngoài.Trực tiếp kinhdoanh xuất nhập khẩu các mặt hàng theo quy định của giấyphép xuất nhập khẩu của Bộ Thơng mại Khảo sát thị trờng,khai thác nguồn hàng trong và ngoài nớc và tổ chức tiêu thụ.2.2.2.2 Phòng kế toán
Hớng dẫn các đơn vị thực hiện nghiêm chỉnh pháp lệnhthống kê, kế toán, các quy định của Nhà nớc trong công táchạch toán kế toán và luật thuế Kiểm tra chặt chẽ tài sản, tiềnvốn, quản lý tài chính, và có kế hoạch tài chính hàng tháng,quý, năm trình ban giám đốc Tổng hợp quyết toán tài chính
và phân tích tình hình tài chính hàng quý, năm…
2.2.2.3 Phòng tổ chức hành chính
Là phòng chức năng tham mu tổng hợp giúp việc BanGiám đốc những công việc nh: Lập quy hoạch cán bộ, chịutrách nhiệm sắp xếp cán bộ công nhân viên, tuyển dụngnguồn lực, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dỡng nghiệp vụ cho
đội ngũ các bộ công nhân viên.Giải quyết các chế độ chínhsách quyền lợi của cán bộ công nhân viên Xây dựng chức năng,nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của các đơn vị các phòngban về phân công, phân cấp quản lý…
2.2.2.4 Phòng kế hoạch kinh doanh
Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm củaCông ty Lập báo cáo định kỳ về hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty.Nghiên cứu các biện pháp đổi mới phơngthức kinh doanh…
2.2.2.5 Phòng đầu t
Trang 36Lập kế hoạch đầu t xây dựng cơ bản cải tạo sửa chữa cácmạng lới Công ty Theo dõi, giám sát, quản lý và tổng hợp tìnhhình thực hiện dự án, quyết toán và hoàn thành theo quy
định…
2.2.2.6 Các đơn vị trực thuộc
Công ty có một hệ thống các đơn vị trực thuộc gồm 3Trung Tâm là: TTTM Vân Hồ, TTTM và dịch vụ Ngã T Sở, TTTM
và dịch vụ Cửu Long 10 cửa hàng là: cửa hàng thực phẩm ChợHôm, Cửa hàng thực phẩm Chợ Bởi, Cửa hàng thực phẩm ThànhCông, Cửa hàng thực phẩm Hàng Bè, Cửa hàng thực phẩmChâu Long, Cửa hàng thực phẩm Cửa Nam, Cửa hàng thựcphẩm Lê Quý Đôn, Cửa hàng thực phẩm Hàng Da, Cửa hàng thựcphẩm Kim Liên, Cửa hàng thực phẩm Khâm Thiên Và 2 kháchsạn là: Khách sạn Vạn Xuân, Khách sạn Đồng Xuân
3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
3.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty TNHH Nhà nớc một thành viên Thực Phẩm Hà Nội.
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty là:
Xuất nhập khẩu, kinh doanh, bán buôn bán lẻ t liệu tiêudùng, thực phẩm tơi sống, thực phẩm công nghệ, thực phẩmchế biến, nguyên liệu tiêu dùng cho sản xuất thực phẩm, thức
ăn gia súc
Đại lý phân phối, liên doanh liên kết với các tổ chức sảnxuất kinh doanh trong và ngoài nớc Sản xuất chế biến thựcphẩm,kinh doanh dịch vụ khách sạn, cho thuê văn phòng
Sản phẩm chính của công ty nh:
- Thịt lợn tơi và sản phẩm chế sẵn
- Thịt bò tơi và sản phẩm chế sẵn
Trang 37- Thịt gia cầm các loại.
- Thực phẩm chế biến các loại
- Thực phẩm công nghệ
Bên cạnh đó công ty còn kinh doanh các mặt hàng khácnh: Nguyên liệu dùng cho sản xuất thực phẩm và t liệu tiêu dùngkhác
Mặt hàng thực phẩm chế biến, đóng hộp có tính chất dễbảo quản,thời gian sử dụng dài,thuận tiện cho việc dự trữhàng Ngợc lại, mặt hàng thực phẩm tơi sống là mặt hàngmang tính đặc thù nh chu kỳ ngắn, khó bảo quản, nên công tycăn cứ vào nhu cầu thị trờng để quyết định lợng hàng nhậpvào,lợng hàng hóa dự trữ cần thiết một cách hợp lý Công ty
đặc biệt đẩy mạnh những mặt hàng chủ lực tăng lợng hàngbán ra trên thị trờng, tăng doanh thu bán hàng, góp phần thựchiện tốt chức năng kinh doanh, thu hồi vốn nhanh bù đắp cácchi phí sản xuất kinh doanh, thực hiện tốt nghĩa vụ với Ngânsách Nhà nớc, đồng thời góp phần thoả mãn tốt hơn nhu cầuthị trờng, đảm bảo cân đối cung cầu, ổn định giá cả trênthị trờng
3.2 Đặc điểm cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật.
Điều kiện trang thiết bị của một số cơ sở đã xuốngcấp.Tuy nhiên vài năm gần đây công ty đã tu sửa, tân tranglại nhiều phục vụ tốt cho tình hình kinh doanh đang pháttriển của Công ty Hiện nay tổng số m2 sàn sử dụng của công
ty là: 24 000/27 800m2 đất
Biểu số 1: Cơ cấu tài sản của công ty.
Đơn vị tính: VND.
Tài sản Số tiền Tỷ trọng
Trang 383.3 Đặc điểm các yếu tố đầu vào.
Trong cơ chế thị trờng, với sự nhạy bén của mình Công ty
đã không ngừng mở rộng các mối quan hệ với mọi thành phầnkinh tế nh các doanh nghiệp Nhà nớc, t nhân, các cơ sở sảnxuất chế biến… Với một hệ thống các nhà cung cấp luôn đápứng và thoả mãn nhu cầu về số lợng và chất lợng để công tyluôn đảm bảo đợc nguồn hàng cung cấp ra thị trờng, cụ thểlà:
- Nhà máy dầu Tờng An: Cung cấp các loại dầu ăn chất lợngcao
- Nhà máy đồ hộp Hạ Long, Hải Phòng: cung cấp cho công
ty các loại thực phẩm đóng hộp, các loại thủy hải sản
- Xí nghiệp thủy hải sản Trung ơng: cung cấp nớc mắm,thủy hải sản đông lạnh
- Công ty nớc mắm Vân Long, nớc mắm Phú Quốc…
- Công ty bánh kẹo Hà Nội, Công ty bánh kẹo HữuNghị,Bánh kẹo Hải Hà…
Trang 39- Công ty sữa Vinamilk: cung cấp các sản phẩm về sữa.Cùng một số đơn vị khác cung cấp các mặt hàng tùythuộc theo yêu cầu của Công ty.
Đây là các nhà cung cấp ổn định, uy tín, chất lợng nêncông ty có thể yên tâm nhập hàng vào Đây chính là các mốicung cấp hàng mà công ty giữ quan hệ tốt để làm ăn lâu dài,
có thể đợc hởng một số u đãi nh giảm giá khi lấy hàng, trảchậm…
3.4 Đặc điểm thị trờng tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của công ty.
Thị trờng tiêu thụ của công ty tập trung ở các trung tâmthơng mại lớn Hàng hóa có ở hầu hết các quận huyện nội vàngoại thành, cung cấp các thực phẩm sạch cho các siêu thị lớn
nh Mêtro, Hà Nội Marko…và công ty còn xuất khẩu nhiều sảnphẩm ra thị trờng nớc ngoài
Ngoài ra công ty còn bán cho các khách hàng mua lẻ, bánbuôn cho các cửa hàng, đơn vị trực thuộc
Đây hầu nh là khách hàng thờng xuyên, truyền thống củacông ty nên việc tiêu thụ là ổn định song việc bán ra với khối l-ợng lớn thì chỉ đạt đợc vào các dịp lễ tết
Các tổ chức cạnh tranh là các đối thủ của công ty, những
đối thủ này tác động trực tiếp và mạnh mẽ tới công ty làm cho
Trang 40công ty bị giảm bớt doanh số, tăng thêm chi phí, hạ giá bán
Nh-ng mặt khác cũNh-ng là đồNh-ng Nh-nghiệp, cùNh-ng với côNh-ng ty tạo nên sựhấp dẫn, lôi cuốn khách hàng đến mua hàng Nhìn chungcông ty vẫn chiếm u thế trên thị trờng, tuy nhiên công ty cũnggặp phải sự cạnh tranh của các siêu thị lớn trên thị trờng đang
đợc mở rộng Vì vậy công ty cần phải tạo đợc tiếng nói chomình trên thị trờng hơn nữa
4 Kết quả kinh doanh chủ yếu trong những năm gần
đây.
Những năm gần đây trong sự cạnh tranh gay gắt của cơchế thị trờng công ty đã tìm mọi cách để đứng vững và pháttriển đi lên Dới sự lãnh đạo của ban giám đốc, tinh thần đoànkết quyết tâm cao của đội ngũ các bộ công nhân viên, công
ty đã vợt qua những khó khăn trớc mắt, có những bớc tiến đáng
kể tạo tiền đề cho sự phát triển của công ty trong năm tới Sau
đây là một số chỉ tiêu đánh giá khái quát kết quả hoạt độngkinh doanh của công ty năm 2004 và năm 2005 (Xem biểu số2)
Qua số liệu ở biểu số 2 chúng ta có thể thấy vốn kinhdoanh của công ty luôn đợc bảo toàn và phát triển Cụ thể làVKD năm 2005 so với năm 2004 tăng 2.085.849.180 đồng tơngứng với tỷ lệ tăng là 2,87% Trong đó: VCĐ tăng 1.223.754.819
đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng là 2,25% VLĐ tăng 862.094.360
đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng là 4,76%
Qua số liệu về doanh thu và lợi nhuận cho thấy biến động
về doanh thu cũng nh kết quả cuối cùng là ổn định và pháttriển theo xu hớng tăng dần Tổng doanh thu của công ty năm
2005 tăng hơn so với năm 2004 là 26.276.043.685 đồng tơng