TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA DƯỢC BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP THỰC TẬP TẠI NHÀ THUỐC THU ANH CBHD : DS Trần Lê Nguyên Khải GVHD : ThS. Huỳnh Công Thắng SVTH : … MSSV : … LỚP : … THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÁNG … NĂM … TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA DƯỢC BÁO CÁO TẬP SỰ NGHỀ NGHIỆP THỰC TẬP TẠI NHÀ THUỐC THU ANH CBHD : DS Trần Lê Nguyên Khải GVGS : ThS. Huỳnh Công Thắng SVTH : … MSSV : … LỚP : … THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÁNG … NĂM … MỤC LỤC MỤC LỤC I DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT IV DANH MỤC BẢNG V DANH MỤC HÌNH VI LỜI CẢM ƠN VII CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1 1.1. Tên và địa chỉ của đơn vị thực tập 1 1.2. Hồ sơ pháp lý của nhà thuốc 1 1.3. Cơ cấu tổ chức nhà thuốc 5 1.3.1. Nhân sự 5 1.3.2. Cơ sở vật chất 5 1.3.3. Hoạt động kinh doanh 7 1.4. Đánh giá sự triển khai GPP của nhà thuốc 9 CHƯƠNG 2. MÔ TẢ CÔNG VIỆC ĐẢM NHẬN 24 2.1. Vệ sinh tủ, kệ thuốc, ghi và dán giá thuốc 24 2.1.1. Vệ sinh tủ, kệ thuốc 24 2.1.2. Ghi và dán giá thuốc 24 2.2. Sắp xếp thuốc 24 2.3. Ôn tập kiến thức về một số loại thuốc thường gặp 25 2.3.1. Nhóm thuốc điều trị các bệnh về đường tiêu hóa 25 2.3.2. Nhóm thuốc điều trị các bệnh về đường hô hấp 25 2.3.3. Nhóm thuốc điều trị các bệnh tim mạch 25 2.3.4. Nhóm thuốc điều trị các bệnh về nội tiết 25 2.3.5. Nhóm thuốc điều trị các bệnh về cơ, xương, khớp 25 2.4. Phân tích một số đơn thuốc của các bệnh thường gặp 25 2.5. Quan sát các anh chị dược sĩ bán thuốc, tư vấn cho bệnh nhân 25 2.5.1. Kiến thức chuyên môn 25 2.5.2. Kỹ năng tư vấn 26 2.5.3. Kỹ năng bán hàng 26 2.6. Học và thực hành cách đo huyết áp, đo đường huyết 26 2.6.1. Đo huyết áp 26 2.6.2. Đo đường huyết 26 2.7. Kiểm tra số lượng thuốc và các hàng hóa khác hiện có trong nhà thuốc 27 2.8. Nhập dữ liệu về các sản phẩm bán ra theo từng ngày 27 CHƯƠNG 3. KIẾN THỨC – KỸ NĂNG – KINH NGHIỆM GẶT HÁI ĐƯỢC SAU ĐỢT THỰC TẬP 28 3.1. Vệ sinh tủ, kệ thuốc, ghi và dán giá thuốc 28 3.1.1. Vệ sinh tủ, kệ thuốc 28 3.1.2. Ghi và dán giá thuốc 28 3.2. Sắp xếp thuốc 28 3.3. Ôn tập kiến thức về một số loại thuốc thường gặp 33 3.3.1. Nhóm thuốc điều trị các bệnh về đường tiêu hóa 34 3.3.2. Nhóm thuốc điều trị các bệnh về đường hô hấp 35 3.3.3. Nhóm thuốc điều trị các bệnh tim mạch 36 3.3.4. Nhóm thuốc điều trị các bệnh về nội tiết 37 3.3.5. Nhóm thuốc điều trị các bệnh về cơ xương khớp 38 3.4. Phân tích một số đơn thuốc của các bệnh thường gặp 38 3.5. Quan sát các anh chị dược sĩ bán thuốc, tư vấn cho bệnh nhân 42 3.5.1. Kiến thức chuyên môn 42 3.5.2. Kỹ năng tư vấn 44 3.5.3. Kỹ năng bán hàng 47 3.6. Học và thực hành cách đo huyết áp, đo đường huyết 48 3.6.1. Đo huyết áp 48 3.6.2. Đo đường huyết 48 3.7. Kiểm tra số lượng thuốc và các hàng hóa khác hiện có trong nhà thuốc 49 3.8. Nhập dữ liệu về các sản phẩm bán ra theo từng ngày 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO 53 PHỤ LỤC 54 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ tắt Chữ nguyên Ý nghĩa 1 GPP Good Pharmacy Practices Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc 2 PE Polyester Polyester 3 SOP Standard Operating Procedure Quy trình thao tác chuẩn 4 NSAID NonSteroidal AntiInflammatory Drug Thuốc kháng viêm không steroid 5 GERD Gastroesophageal Reflux Disease Bệnh trào ngược dạ dày thực quản 6 PPI Proton Pump Inhibitor Ức chế bơm proton 7 DPP4 Dipeptidyl Peptidase 4 Enzyme Dipeptidyl Peptidase 4 8 ACEI AngiotensinConverting Enzyme Inhibitor Ức chế men chuyển angiotensin 9 ARB Angiotensin Receptor Blocker Đối kháng thụ thể angiotensin II 10 FIFO First In, First Out Nhập trước, xuất trước 11 FEFO First Expired, First Out Hết hạn trước, xuất trước DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Đánh giá sự triển khai GPP của nhà thuốc Thu Anh 9 Bảng 3.1. Bảng thống kê các thuốc kê đơn trong nhà thuốc GPP 31 Bảng 3.2. Bảng thống kê các thuốc không kê đơn trong nhà thuốc GPP 34 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1. Nhà thuốc Thu Anh nhìn từ bên ngoài 1 Hình 1.2. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh nhà thuốc 2 Hình 1.3. Giấy chứng nhận đăng ký thuế 3 Hình 1.4. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược 4 Hình 1.5. Giấy chứng nhận đạt Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc 4 Hình 1.6. Sơ đồ tổ chức nhà thuốc Thu Anh 5 Hình 1.7. Tủ thuốc không kê đơn 6 Hình 1.8. Bồn rửa tay cho nhân viên và khách hàng 6 Hình 1.9. Nhiệt kế và ẩm kế 7 Hình 1.10. Dược sĩ đang tư vấn cho bệnh nhân 8 Hình 1.11. Một số SOP của nhà thuốc Thu Anh 8 Hình 2.1. Thực hành đo đường huyết 28 Hình 3.1. Đơn thuốc tại nhà thuốc Thu Anh 43 Hình 3.2. Kiểm tra số lượng thuốc 52 LỜI CẢM ƠN Qua một tuần thực tập tại nhà thuốc Thu Anh, em đã có cơ hội vận dụng những kiến thức được học vào thực tế nghề nghiệp trong vai trò là một nhân viên bán thuốc tập sự. Đồng thời, nhờ vào quá trình thực tập em đã tích lũy được cho bản thân nhiều kinh nghiệm quý báu như: kỹ năng tư vấn, kỹ năng bán hàng và một số kiến thức chuyên môn khác,... từ đó có cái nhìn thực tế hơn về nghề nghiệp để đưa ra được định hướng phù hợp với bản thân. Để đạt được những điều trên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Huỳnh Công Thắng nói riêng và toàn thể thầy cô khoa Dược nói chung, những người đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt cho em vốn tri thức quý báu, đã tạo cơ hội để em được thực tập tại nhà thuốc. Ngoài ra, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến nhà thuốc Thu Anh cùng các anh, chị dược sĩ đã tạo điều kiện thực tập tốt nhất và đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy giúp em có thể hoàn thành tốt đợt thực tập này. Do hạn chế về mặt thời gian thực tập, về trình độ chuyên môn cũng như kinh nghiệm thực tế nên bài báo cáo của em không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự góp ý từ thầy cô để em có thể hoàn thiện, nâng cao kiến thức và kỹ năng của mình hơn. Em xin chân thành cảm ơn. CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1.1. Tên và địa chỉ của đơn vị thực tập Tên đơn vị: Nhà thuốc Thu Anh. Địa chỉ: 58C, Nguyễn Văn Lạc, Phường 19, Quận Bình Thạnh. Nhà thuốc nằm ngay mặt đường, gần chợ, gần trường học và khu dân cư đông đúc thuận lợi cho việc kinh doanh. Quy mô tổ chức: Hộ kinh doanh cá thể. Hình 1.1. Nhà thuốc Thu Anh nhìn từ bên ngoài 1.2. Hồ sơ pháp lý của nhà thuốc Nhà thuốc Thu Anh đạt chuẩn GPP với đầy đủ giấy tờ pháp lý cần thiết. Chứng chỉ hành nghề dược số: 4134CCHNDSYTHCM, do Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày: 01032019. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số: 41O8038663, do Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh cấp ngày 05072019. Giấy chứng nhận đăng ký thuế, do Chi cục thuế quận Bình Thạnh cấp ngày 05072019. Giấy chứng nhận đạt Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc số: 463GPP, do Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02032020. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược số hiệu: 7917DDKKDDDHCM, do Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02032020. Hình 1.2. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh nhà thuốc Hình 1.3. Giấy chứng nhận đăng ký thuế Hình 1.4. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược Hình 1.5. Giấy chứng nhận đạt Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc 1.3. Cơ cấu tổ chức nhà thuốc Hình 1.6. Sơ đồ tổ chức nhà thuốc Thu Anh 1.3.1. Nhân sự 02 Dược sĩ đại học phụ trách chuyên môn: + Nguyễn Thị Thùy Anh (chủ nhà thuốc). + Trần Lê Nguyên Khải. 03 Dược sĩ trung học phụ giúp bán thuốc và tư vấn thuốc. 1.3.2. Cơ sở vật chất Nhà thuốc Diện tích nhà thuốc khoảng 30m2. Nhà thuốc có 06 tủ kính, trong đó: + Thuốc không kê đơn: 02 tủ. + Thuốc kê đơn: 02 tủ. + Sản phẩm không phải là thuốc: 02 tủ. 01 tủ quầy thuốc – nơi giao dịch, trao đổi thông tin với khách hàng và ra lẻ thuốc. 01 tủ biệt trữ. Có bồn rửa tay cho nhân viên, khách hàng. Hình 1.7. Tủ thuốc không kê đơn Hình 1.8. Bồn rửa tay cho nhân viên và khách hàng Trang thiết bị trong nhà thuốc Hệ thống đèn LED đảm bảo đủ ánh sáng cho các hoạt động diễn ra trong nhà thuốc. Máy điều hòa không khí, ẩm kế, nhiệt kế (đã hiệu chỉnh), đảm bảo nhiệt độ dưới 30oC và độ ẩm không khí dưới 75%. Nhiệt kế, ẩm kế được gắn trên tủ “Sản phẩm không phải là thuốc” đối diện với tủ quầy để dược sĩ thuận tiện theo dõi, ghi chép. Máy tính để quản lý hồ sơ, tài liệu. Dụng cụ, bao bì ra lẻ thuốc đầy đủ, hợp vệ sinh: Túi PE, khay đếm thuốc, các nhãn thuốc cần cho việc ra lẻ,… Máy đo đường huyết, đo huyết áp và các trang thiết bị khác. Hình 1.9. Nhiệt kế và ẩm kế 1.3.3. Hoạt động kinh doanh Nhập hàng: + Có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, từ các cơ sở uy tín, có đầy đủ giấy tờ pháp lý cần thiết, còn hạn sử dụng, đảm bảo chất lượng. + Kiểm tra sự nguyên vẹn của bao bì, thuốc. Bán hàng: + Giá cả hợp lý. + Bán đúng loại thuốc, đủ lượng, đủ liều, tư vấn về thuốc đầy đủ, chính xác cho người mua. + Dược sĩ đại học phụ trách bán các thuốc kê đơn. + Có đo huyết áp, đo đường huyết để thuận tiện cho việc theo dõi tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Hình 1.10. Dược sĩ đang tư vấn cho bệnh nhân Bảo quản: + Có biện pháp bảo quản thích hợp, đảm bảo chất lượng thuốc trong suốt thời hạn sử dụng. + Thường xuyên theo dõi, kiểm tra chất lượng sản phẩm. Quản lý sổ sách, hạch toán: + Đầy đủ các loại sổ sách, giấy tờ cần thiết. + Có máy tính để theo dõi và sao lưu tài liệu. Hình 1.11. Một số SOP của nhà thuốc Thu Anh 1.4. Đánh giá sự triển khai GPP của nhà thuốc Bảng 1. Đánh giá sự triển khai GPP của nhà thuốc Thu Anh STT Nội dung 1 Tên cơ sở: Nhà thuốc Thu Anh Địa chỉ: 58C Nguyễn Văn Lạc, phường 19, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh. 2 Tên chủ cơ sở: Nguyễn Thị Thùy Anh Tên người chịu trách nhiệm chuyên môn: Nguyễn Thị Thùy Anh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược: số 7917ĐKKDDHCM TT Nội dung Tham chiếu Điểm chuẩn Điểm cộng Điểm trừ Điểm đạt Ghi chú I Nhân sự: 19 điểm 1.1 Người quản lý chuyên môn: 11 điểm 1.1.1 Có mặt khi cơ sở bán lẻ hoạt động hoặc thực hiện ủy quyền theo quy định III.4b 2 Điểm không chấp nhận 2 Điểm không chấp nhận trong trường hợp không có mặt người quản lý chuyên môn khi cơ sở hoạt động hoặc không thực hiện ủy quyền và báo cáo theo quy định. 1.1.2 Có giám sát hoặc trực tiếp tham gia bán thuốc kê đơn và liên hệ với bác sĩ kê đơn trong trường hợp cần thiết; quản lý trực tiếp việc pha chế thuốc theo đơn. III.4b 2 2 Kiểm tra: (1) SOP xem người quản lý chuyên môn có kiểm soát hoạt động này không? (2) Kiểm tra thực tế 1.1.3 Có tham gia kiểm soát chất lượng thuốc khi nhập về và trong quá trình bảo quản tại nhà thuốc III.4b 2 2 Kiểm tra SOP phỏng vấn nhân viên 1.1.4 Có thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn III.4b 2 2 Phỏng vấn Dược sĩ 1.1.5 () Có đào tạo hướng dẫn nhân viên quy chế, kiến thức chuyên môn III.4b 1 1 Phỏng vấn nhân viên, kiểm tra hồ sơ đào tạo nhân viên 1.1.6 Có hướng dẫn nhân viên theo dõi các tác dụng không mong muốn và báo cáo với cơ quan y tế III.4b 1 1 1.1.7 Có cộng tác với y tế cơ sở III.4b 1 1 1.2 Người bán lẻ: 8 điểm 1.2.1 () Có đủ nhân viên phục vụ cho hoạt động của nhà thuốc. Số lượng nhân viên: Dược sỹ đại học: 2 Dược sỹ trung học: 3 Dược tá: 0 Các bằng cấp khác: 0 I.2 1 1 Cơ sở có từ 2 dược sĩ đại học trở lên 1 1 1.2.2 () Bằng cấp chuyên môn phù hợp với công việc được giao I.3 1 1 1.2.3 () Các nhân viên không đang trong thời gian bị kỷ luật liên quan đến chuyên môn y dược I.4 1 1 Quan sát thực tế 1.2.4 () Có mặc áo Blouse và đeo biển hiệu ghi rõ chức danh III.4a 1 1 1.2.5 Được đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn và pháp luật y tế III.4a 2 2 Kiểm tra hồ sơ nhân viên. 1.2.6 () Tất cả nhân viên được huấn luyện để hiểu rõ và thực hiện đúng các nguyên tắc GPP I.5 1 1 1 Kiểm tra sự hiểu biết của nhân viên. 1.2.7 Có thái độ hòa nhã, lịch sự khi tiếp xúc với khách hàng và giữ bí mật thông tin về người bệnh. III.4a 1 1 II Cơ sở vật chất: 15 điểm 2.1 () Xây dựng và thiết kế: Địa điểm cố định, khu trưng bày bảo quản riêng biệt đảm bảo kiểm soát được môi trường bảo quản thuốc. II.1 1 1 1 () Nhà thuốc có môi trường riêng biệt hoàn toàn II.1 0,5 0,5 Có vách ngăn kín và lối đi riêng () Bố trí nơi cao ráo, thoáng mát, an toàn, cách xa nguồn ô nhiễm II.1 1 1 () Trần nhà có chống bụi II.1 0,5 0,5 () Tường và nền nhà phẳng, nhẵn, dễ vệ sinh, lau rửa II.1 0,5 0,5 2.2 () Diện tích phù hợp với quy mô kinh doanh II.2a 2 2 2.3 () Khu trưng bày bảo quản có diện tích tối thiểu 10m2 II.2a 2 Điểm không chấp nhận 2 Không chấp thuận trong trường hợp dưới 10m2 () Khu trưng bày bảo quản có diện tích từ 20m2 đến dưới 30 m2 0,5 () Khu trưng bày bảo quản có diện tích từ 30m2 trở lên 1 1 2.5 () Có khu vực để người mua thuốc tiếp xúc và trao đổi thông tin II.2a 1 1 2.6 () Có vòi nước hoặc biện pháp khác để làm sạch tay cho nhân viên nhà thuốc và người mua II.2b, 2d 0,5 0,5 Không yêu cầu phải bố trí ở cửa ra vào 2.7 () Các hoạt động khác: Nếu có tổ chức pha chế theo đơn thì có phòng riêng để pha chế và có nơi rửa dụng cụ pha chế II.2b 2 Điểm không chấp nhận Không chấp nhận đối với hoạt động pha chế theo đơn nếu trong trường hợp có tổ chức pha chế nhưng không có phòng riêng () Có khu vực riêng để ra lẻ II.2b 1 1 Có thể xem xét chấp thuận nếu bố trí phòng riêng hoặc hộp ngăn riêng ra lẻ thuốc. () Khu vực ra lẻ cách ly với khu vực bảo quản trưng bày II.2b 0,5 0,5 () Nếu có kho bảo quản thì kho đạt yêu cầu bảo quản thuốc. II.2b 2 Điểm không chấp nhận Điểm không chấp nhận trong trường hợp có kho nhưng không đạt yêu cầu bảo quản thuốc. () Có khu vực tư vấn (Khu vực tư vấn đảm bảo được tính riêng tư) II.2b 1 1 () Có phòng tư vấn riêng (trong khuôn viên nhà thuốc, thuận tiện cho khách và không nằm trong khu vực pha chế theo đơn (nếu có tổ chức pha chế theo đơn) và) II.2b II.2d 0,5 2.8 () Mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dụng cụ y tế để khu vực riêng, không ảnh hưởng đến thuốc. Có biển hiệu khu vực “Sản phẩm này không phải là thuốc” II.2c 1 1 III Trang thiết bị: 15 điểm 3.1 Thiết bị bảo quản thuốc: 10 điểm 3.1.1 Thiết bị bảo quản thuốc: II.3a, 3b () Có đủ tủ quầy bảo quản thuốc Tủ, quầy, giá kệ dễ vệ sinh, đảm bảo thẩm mỹ II.3a 1 1 () Có nhiệt kế, ẩm kế (đã hiệu chuẩn) và có ghi chép theo dõi II.3a 1 1 () Có thiết bị theo dõi nhiệt độ tự ghi với tần suất phù hợp II.3a 2 Điểm không chấp nhận 2 Điểm không chấp nhận khi đến lộ trình nhưng chưa thực hiện () Nơi bán thuốc đủ ánh sáng để đảm bảo các thao tác diễn ra thuận lợi và không nhầm lẫn II.3a 1 1 () Ánh sáng mặt trời không chiếu trực tiếp vào nơi trưng bày, bảo quản thuốc II.3a 1 1 3.1.2 () Cơ sở có thiết bị bảo quản để đáp ứng với yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn II.3a, 3b 2 Điểm không chấp nhận 2 Không chấp nhận đối với phạm vi hoạt động không đáp ứng điều kiện bảo quản. VD: thuốc yêu cầu bảo quản mát hoặc lạnh, phải có tủ lạnh hoặc hộp bảo quản chuyên dụng () Nơi bán thuốc được duy trì ở nhiệt độ không quá 30°C, độ ẩm không quá 75% và thỏa mãn điều kiện bảo quản của thuốc II.3b 2 Điểm không chấp nhận 2 Có sử dụng thiết bị kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm (máy điều hòa, quạt, máy hút ẩm...) Điểm không chấp thuận trong trường hợp nơi bán thuốc không duy trì được điều kiện bảo quản. 3.2 Dụng cụ, bao bì ra lẻ và pha chế theo đơn: 5 điểm 3.2.1 () Có dụng cụ, bao bì ra lẻ thuốc phù hợp, dễ vệ sinh. Bao bì kín khí cho thuốc không còn bao bì tiếp xúc trực tiếp II.3c 0,5 0,5 3.2.2 Có quy trình pha chế thuốc theo đơn phù hợp. 1 3.2.3 Thuốc dùng ngoài và thuốc quản lý đặc biệt được để trong bao bì phù hợp dễ phân biệt II.3c 1 1 3.2.4 Thuốc bán lẻ không đựng trong bao bì mang tên thuốc khác hoặc chứa nội dung quảng cáo của một thuốc khác. II.3d 0,5 0,5 3.2.5 Thuốc pha chế theo đơn đựng trong bao bì dược dụng và ghi rõ các thông tin theo yêu cầu. II.3c II.3d 0,5 3.2.6 () Có dung dịch tiệt khuẩn và khu vực rửa tay, vệ sinh dụng cụ pha chế. Dụng cụ pha chế theo đơn phù hợp, dễ lau rửa, làm vệ sinh. II.2d 0,5 3.2.7 () Việc pha chế theo đơn thuốc độc, thuốc phóng xạ tuân thủ theo các quy định pháp luật liên quan II.5 1 IV Ghi nhãn thuốc: 2 điểm 4.1 Thuốc bán lẻ không còn bao bì ngoài của thuốc được đính kèm theo các thông tin sau: Tên thuốc, dạng bào chế Nồng độ, hàm lượng Nếu cần (VD: không có đơn thuốc, không có tờ hướng dẫn sử dụng nếu bán số lượng quá ít) phải có thêm thông tin: Cách dùng Liều dùng Số lần dùng II.3d 1 1 4.2 Thuốc pha chế theo đơn, ngoài quy định như phần 4.1, có các thông tin sau: Ngày pha chế Ngày hết hạn sử dụng Tên bệnh nhân Tên, địa chỉ nơi pha chế Cảnh báo an toàn cho trẻ em (nếu có) II.3d 1 V Hồ sơ sổ sách và tài liệu chuyên môn: 18 điểm 5.1 Hồ sơ pháp lý: 3 điểm 5.1.1 () Các giấy tờ pháp lý (đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề của Dược sĩ chịu trách nhiệm chuyên môn; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (đối với cơ sở đang hoạt động) I.1 2 Điểm không chấp thuận 2 Điểm không chấp nhận trong trường hợp thiếu các giấy tờ pháp lý hoặc giấy tờ pháp ký không hợp lệ. 5.1.2 () Có hồ sơ nhân viên. (Hồ sơ gồm: hợp đồng lao động, Giấy khám sức khỏe, bằng cấp chuyên môn, sơ yếu lý lịch, các chứng chỉ đào tạo) I.3 1 1 5.2 Tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc: 2 điểm 5.2.1 () Có tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc II.4a 1 1 5.2.2 () Có các tài liệu về quy chế chuyên môn dược hiện hành II.4a 1 1 5.2.3 Có Internet để tra cứu thông tin 1 1 Khi chưa đến lộ trình bắt buộc 5.3 Hồ sơ sổ sách liên quan hoạt động kinh doanh thuốc: 5 điểm 5.3.1 Có hồ sơ, tài liệu hoặc máy tính để theo dõi quản lý việc xuất, nhập tồn trữ thuốc và các thông tin liên quan. Có theo dõi việc pha chế theo đơn (nếu có). Có theo dõi đối với thuốc kê đơn, thuốc gây nghiện, thuốc tiền chất, thuốc hướng thần. II.4b II.4c 1 1 1 Cộng thêm 1 điểm nếu hồ sơ đầy đủ hoặc theo dõi đầy đủ trên máy tính Lưu giữ hồ sơ sổ sáchthông tin lưu trữ trên máy tính ít nhất 1 năm kể từ khi thuốc hết hạn dùng 1 5.3.2 Có hồ sơ, tài liệu hoặc máy tính để theo dõi dữ liệu liên quan đến bệnh nhân: tên người kê đơn và cơ sở hành nghề; đơn thuốc của bệnh nhân có đơn thuốc hoặc bệnh nhân cần lưu ý, đơn thuốc gây nghiện, thuốc tiền chất, thuốc hướng thần. II.4b 1 () Có trang bị thiết bị và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện kết nối mạng để quản lý hoạt động kinh doanh thuốc. Có cơ chế cung cấp và chuyển giao thông tin quản lý kinh doanh cho cơ quan quản lý. II.4c 2 Điểm không chấp nhận 2 Không chấp nhận trong trường hợp đến lộ trình nhưng chưa thực hiện 5.4 Xây dựng và thực hiện các quy trình thao tác chuẩn: 8 điểm 5.4.1 () Có đủ các quy trình cơ bản theo yêu cầu (Nội dung quy trình đúng và phù hợp với hoạt động của nhà thuốc): II4.e () Quy trình mua thuốc và kiểm soát chất lượng. 1 1 () Quy trình bán thuốc kê đơn. 1 1 () Quy trình bán thuốc không kê đơn 1 1 () Quy trình bảo quản và theo dõi chất lượng 1 1 () Quy trình giải quyết với thuốc bị khiếu nại hoặc thu hồi 1 1 5.4.2 () Có các quy trình khác (Ghi cụ thể) II.4e 1 1 Quy trình quản lý thuốc phải kiểm soát đặc biệt; Quy trình sử dụng, bảo trì nhiệt ẩm kế tự ghi; Quy trình hủy thuốc; Quy trình vệ sinh nhà thuốc 5.4.3 () Các quy trình thao tác chuẩn của cơ sở do người có thẩm quyền phê duyệt và ký ban hành II.4e 1 1 5.4.4 Nhân viên bán thuốc áp dụng và thực hiện đầy đủ theo các quy trình II.4e 1 1 Kiểm tra kiến thức và các thao tác thực hiện quy trình VI Nguồn thuốc: 5 điểm 6.1 Có hồ sơ các nhà cung ứng thuốc có uy tín gồm: Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc. Có danh mục các mặt hàng cung ứng. Có danh mục nhà cung cấp uy tín, đảm bảo dược lựa chọn. III.1a III.1b 1 1 1 6.2 Có lưu hóa đơn mua hàng hợp lệ III.1c 2 2 6.3 Tất cả thuốc tại nhà thuốc là thuốc được phép lưu hành hợp pháp (có số giấy phép lưu hành hoặc có số giấy phép nhập khẩu) III.1.c 2 Điểm không chấp nhận 2 Điểm không chấp nhận trong trường hợp phát hiện có thuốc không có giấy phép lưu hành hoặc nhập khẩu. VII Thực hiện quy chế chuyên môn Thực hành nghề nghiệp: 15 điểm c () Có kho, khu vực hoặc tủ riêng có khóa chắc chắn để bảo quản thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất. III.3d III.3đ 1 Điểm không chấp nhận Điểm không chấp nhận trong trường hợp có thực hiện kinh doanh thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất nhưng không đáp ứng. 7.2 Quản lý, mua bán thuốc phải kiểm soát đặc biệt đúng quy chế III.3d III.3đ 1 Điểm không chấp nhận 1 Trình độ chuyên môn của người bán, sổ sách theo dõi, kiểm kê, báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất và báo cáo xin hủy thuốc... 7.3 Kiểm tra đối chiếu số lượng thuốc phải kiểm soát đặc biệt trên sổ sách và thực tế khớp III.3d III.3đ 1 2 1 7.4. Nhân viên nhà thuốc nắm được quy chế kê đơn và biết cách tra cứu danh mục thuốc không kê đơn III.4a III.2c 0,5 0,5 7.5 Khi bán thuốc, người bán lẻ có hỏi người mua các thông tin về triệu chứng bệnh, về tình trạng người dùng thuốc để tránh rủi ro khi dùng thuốc III.2a 0,5 0,5 Trong quy trình, theo dõi hoạt động thực tế, hỏi nhân viên 7.6 Người bán lẻ có trình độ chuyên môn phù hợp để bán các thuốc kê trong đơn thuốc. III.2c I.2 0,5 0,5 0,5 Điểm cộng trong trường thực hiện khi chưa đến lộ trình bắt buộc. Có kiểm tra đơn thuốc trước khi bán III.2c 1 1 Nhà thuốc có biện pháp theo dõi việc bán thuốc kê đơn. III.2c 1 Nếu đơn thuốc không hợp lệ, người bán thuốc có: Hỏi lại người kê đơn Thông báo cho người mua Từ chối bán III.2c 1 1 Có sổ theo dõi. Chỉ Dược sỹ đại học được thay thế thuốc trong đơn thuốc. III.2c 1 1 Kiểm tra quy trình, nhân viên nắm được quy trình 7.7 Khi bán thuốc, người bán lẻ có tư vấn và thông báo cho người mua: Lựa chọn thuốc phù hợp nhu cầu điều trị và khả năng tài chính Cách dùng thuốc Các thông tin về thuốc, tác dụng phụ, tương tác thuốc, các cảnh báo Những trường hợp cần sự chẩn đoán của thầy thuốc mới dùng thuốc Những trường hợp không cần sử dụng thuốc III.2 1 1 7.8 Hướng dẫn sử dụng thuốc vừa bằng lời nói, vừa ghi nhãn theo quy định III.2a 0,5 0,5 7.9 Khi giao thuốc cho người mua, người bán lẻ thuốc có kiểm tra đối chiếu các thông tin sau: Nhãn thuốc Chất lượng thuốc bằng cảm quan Chủng loại thuốc Số lượng III.2a 1 1 7.10 Người bán lẻ, cơ sở bán lẻ không tiến hành các hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc trái với quy định về thông tin, quảng cáo III.2b 0,5 0,5 Kiểm tra các tờ rơi quảng cáo, việc dán quảng cáo... Người bán lẻ thuốc không khuyến khích người mua mua nhiều thuốc hơn cần thiết 0,5 0,5 7.11 Thuốc có đủ nhãn III.1c 1 1 7.12 Nhãn thuốc và thuốc bên trong đúng và khớp với nhau III.1c 1 1 1 Điểm trừ trong trường hợp không đúng. 7.13 () Sắp xếp thuốc: Sắp xếp gọn gàng, dễ lấy, tránh nhầm lẫn Sắp xếp theo tác dụng dược lý và điều kiện bảo quản ghi trên nhãn Có khu vực riêng cho “Thuốc kê đơn” III.3 1 1 7.14 Thực hiện niêm yết giá thuốc đúng quy định và bán không cao hơn giá niêm yết III.2c 1 1 VIII Kiểm tra đảm bảo chất lượng thuốc: 5 điểm 8.1 Có kiểm tra, kiểm soát khi nhập thuốc: Hạn dùng của thuốc Thuốc còn nguyên vẹn trong bao bì gốc của nhà sản xuất Các thông tin trên nhãn thuốc (theo yêu cầu quy chế nhãn) Có kiểm soát chất lượng bằng cảm quan. III.1c và III.1d 2 1 2 Kiểm tra quy trình và kiểm tra thực tế Có tiến hành kiểm soát chất lượng thuốc định kỳ và đột xuất 1 1 1 Kiểm tra sổ kiểm soát chất lượng thuốc 8.2 Tại thời điểm kiểm tra không phát hiện các loại thuốc sau: Thuốc không được lưu hành. Thuốc quá hạn dùng. Thuốc không rõ nguồn gốc xuất xứ. Thuốc kiểm soát đặc biệt đối với cơ sở không được cấp phép Thuốc bị đình chỉ và thu hồi nhưng không được phát hiện và không biệt trữ. III.1c 2 Điểm không chấp nhận 2 Điểm không chấp nhận trong trường hợp có phát hiện một trong các trường hợp. IX Giải quyết đối với thuốc bị khiếu nại hoặc thuốc phải thu hồi: 6 điểm 9.1 Có tiếp nhận và lưu thông tin hoặc lưu các thông báo về thuốc khiếu nại, thuốc không được phép lưu hành, thuốc phải thu hồi III.4c 1 1 Kiểm tra sổ theo dõi và các báo cáo lưu 9.2 Có thu hồi và lập hồ sơ thu hồi theo quy định, Có kiểm kê đối với thuốc khiếu nại, thuốc phải thu hồi (Nếu đến kỳ kiểm kê thuốc thu hồi chưa được xử lý). III.4c 1 1 Kiểm tra biên bản kiểm kê, hồ sơ lưu 9.3 Có thông báo thu hồi cho khách hàng đối với thuốc thu hồi thuộc danh mục thuốc phải kê đơn. III.4c 1 1 Thông báo trên bảng tin, bằng thư, điện thoại... 9.4 Có trả lại nơi mua hoặc hủy theo đúng quy định. III.4c 1 1 Có hồ sơ lưu 9.5 Có báo cáo các cấp theo quy định. III.4c 1 1 Có hồ sơ lưu 9.6 Có sổ và có ghi chép theo dõi tác dụng phụ của thuốc do khách hàng phản ánh. III.4b 1 1 Tổng cộng: 100 Điểm 93.5 Điểm Ghi chú: Các tiêu chí được đánh dấu () là các tiêu chí được đánh giá đối với cơ sở chưa triển khai hoạt động kinh doanh. CHƯƠNG 2. MÔ TẢ CÔNG VIỆC ĐẢM NHẬN 2.1. Vệ sinh tủ, kệ thuốc, ghi và dán giá thuốc 2.1.1. Vệ sinh tủ, kệ thuốc Lấy hết thuốc ở từng kệ ra. Vệ sinh bao bì hộp thuốc: Dùng khăn khô lau nhẹ nhàng bên ngoài vỏ hộp. Vệ sinh kệ thuốc + Dùng khăn khô lau sơ qua lần 1. + Dùng khăn ẩm lau lại lần 2. + Dùng khăn khô lau lần cuối, đợi cho tủ, kệ thuốc khô hoàn toàn và sắp xếp thuốc theo đúng vị trí ban đầu. 2.1.2. Ghi và dán giá thuốc Ghi chính xác, rõ ràng giá bán lẻ từng viên và giá của hộp thuốc. Dán giá thuốc ở vị trí thích hợp, dễ thấy, không che lấp tên thuốc và các thông tin quan trọng trên bao bì thuốc. 2.2. Sắp xếp thuốc Kiểm tra hạn dùng ghi trên thùng sản phẩm trước khi sắp lên kệ. Sắp xếp đúng vị trí: Thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, sản phẩm không phải là thuốc (thực phẩm chức năng, kim tiên, khẩu trang,...). Sắp xếp đúng nhóm dược lý: Thuốc nhóm tim mạch, thuốc chống dị ứng, nhóm thuốc NSAID,... Sắp xếp đúng theo tên biệt dược và hàm lượng hoạt chất. 2.3. Ôn tập kiến thức về một số loại thuốc thường gặp 2.3.1. Nhóm thuốc điều trị các bệnh về đường tiêu hóa 2.3.2. Nhóm thuốc điều trị các bệnh về đường hô hấp 2.3.3. Nhóm thuốc điều trị các bệnh tim mạch Điều trị bệnh cao huyết áp Thuốc chống huyết khối Thuốc điều trị rối loạn lipid máu 2.3.4. Nhóm thuốc điều trị các bệnh về nội tiết 2.3.5. Nhóm thuốc điều trị các bệnh về cơ, xương, khớp 2.4. Phân tích một số đơn thuốc của các bệnh thường gặp Tự chọn 5 đơn thuốc, phân tích và trả lời các câu hỏi sau: + Tại sao các thuốc trong đơn được chỉ định cho bệnh nhân? + Tác dụng phụ, chống chỉ định của các thuốc? + Các tương tác thuốc – thuốc trong đơn? + Các lưu ý về cách sử dụng thuốc trong đơn? Làm báo cáo dạng bản word và nộp lại cho cán bộ hướng dẫn. 2.5. Quan sát các anh chị dược sĩ bán thuốc, tư vấn cho bệnh nhân Sau khi ôn tập kiến thức về thuốc, phân tích đơn thuốc em được cán bộ hướng dẫn cho quan sát các anh chị dược sĩ bán thuốc. 2.5.1. Kiến thức chuyên môn Chú ý, ghi nhớ các bệnh lý thường gặp, các loại thuốc thường được kê cho từng bệnh tương ứng, liều lượng thuốc cho từng đối tượng bệnh nhân (trẻ em, người cao tuổi, người có các bệnh lý nền như tim mạch, các bệnh lý gan, thận,...). Chú ý lắng nghe các tư vấn về bệnh, về thuốc (mục đích sử dụng, tác dụng phụ, cách sử dụng,...), về điều trị không dùng thuốc. Ghi nhớ tên một số biệt dược thường gặp. 2.5.2. Kỹ năng tư vấn Kỹ năng giao tiếp: Cách ứng xử, giao tiếp giữa dược sĩ với bệnh nhân, khách hàng. Kỹ năng thu thập thông tin: Cách đặt câu hỏi cho người mua thuốc; cách chắc lọc, đánh giá các thông tin quan trọng,... Kỹ năng truyền đạt thông tin làm sao để khách hàng dễ hiểu, dễ nhớ. 2.5.3. Kỹ năng bán hàng Quan sát tác phong, trang phục của dược sĩ trong giờ làm việc. Quan sát thao tác làm việc: Cách lấy thuốc, cách tính tiền,... Quan sát và ghi nhớ vị trí, tên biệt dược của các loại thuốc thường gặp. 2.6. Học và thực hành cách đo huyết áp, đo đường huyết 2.6.1. Đo huyết áp Thiết bị: Máy đo huyết áp điện tử. Cách đo: Thực hành đúng như trong sách hướng dẫn sử dụng đi kèm thiết bị. 2.6.2. Đo đường huyết Thiết bị: Máy đo đường huyết On Call EZ II. Cách đo: Thao tác như trong sách hướng dẫn đi kèm theo thiết bị. Hình 2.1. Thực hành đo đường huyết 2.7. Kiểm tra số lượng thuốc và các hàng hóa khác hiện có trong nhà thuốc Dược sĩ hướng dẫn sẽ phát danh sách các thuốc cần kiểm tra số lượng cho sinh viên thực tập. Kiểm tra chính xác số lượng: + Đếm số lượng viên đối với các dạng thuốc viên (viên nén, viên nang). + Đếm số lượng chailọ đối với các dạng thuốc đóng chailọ. + Đếm số lượng gói của các dạng thuốc gói (thuốc bột, thuốc cốm). Ghi lại số lượng vào danh sách và nộp lại cho dược sĩ hướng dẫn. 2.8. Nhập dữ liệu về các sản phẩm bán ra theo từng ngày Các sản phẩm bán ra trong từng ngày sẽ được ghi chép đầy đủ vào sổ theo dõi gồm các nội dung: Ngày bán, tên hàng hóa, số lượng. Nhập các dữ liệu trên vào máy tính, sử dụng phần mềm Excel để tiện cho việc theo dõi, kiểm tra và lưu trữ. Kiểm tra, đối chiếu thông tin từ sổ ghi chép với dữ liệu trên máy tính để tránh sai sót, nhầm lẫn. CHƯƠNG 3. KIẾN THỨC – KỸ NĂNG – KINH NGHIỆM GẶT HÁI ĐƯỢC SAU ĐỢT THỰC TẬP 3.1. Vệ sinh tủ, kệ thuốc, ghi và dán giá thuốc 3.1.1. Vệ sinh tủ, kệ thuốc Trước khi lấy thuốc ra để vệ sinh tủ, kệ thuốc phải chụp hình lại tủ thuốc để nhớ được vị trí sắp xếp ban đầu của các thuốc. Lấy thuốc ra nhẹ nhàng, cẩn thận, tránh làm móp méo, rơi vỡ các hộp thuốc đặc biệt là các chai thủy tinh, chai thuốc siro. Nên vệ sinh từng kệ một, theo thứ tự từ trên xuống. Vì nếu vệ sinh nhiều kệ cùng một lúc thì lượng thuốc lấy ra nhiều dễ bị nhầm lẫn, mất mát hoặc không đủ diện tích để để thuốc, thuốc xếp chồng chéo lên nhau dễ bị móp, bể. Chờ kệ thuốc khô hẳn rồi mới xếp lại thuốc lên kệ vì nếu kệ còn ẩm, ướt nước có thể thấm vào bao bì làm ảnh hưởng đến thuốc bên trong. Cẩn trọng trong khi vệ sinh các kệ trên cao tránh té, ngã. 3.1.2. Ghi và dán giá thuốc Phải ghi giá thuốc rõ ràng, dễ nhìn, đúng giá của từng loại thuốc. Nên ghi giá thuốc theo viên và theo hộp để thuận tiện cho việc tính tiền trong trường hợp khách mua theo viên, theo vỉ hay mua cả hộp. Dán giá thuốc ở vị trí dễ thấy, không làm che lấp tên thuốc, hàm lượng, thương hiệu hay các thông tin quan trọng trên bao bì. Giá thuốc phải hợp lý, không kê lên quá cao để có thể cạnh tranh với các nhà thuốc khác. 3.2. Sắp xếp thuốc Sắp xếp cẩn thận, nhẹ nhàng tránh làm móp méo bao bì, hư hỏng ảnh hưởng tới chất lượng thuốc. Sắp xếp sao cho thẩm mỹ, dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra: Phải dễ dàng nhìn được tên hoạt chất, tên biệt dược, hàm lượng, hình ảnh đặc trưng. Nên sắp xếp thuốc theo nhóm dược lý: Thuốc điều trị cao huyết áp, điều trị đái tháo đường, giảm đau hạ sốt, giảm ho,... vì khi bệnh nhân đến nhà thuốc thường sẽ nói về tình trạng bệnh của mình hoặc đơn thuốc cũng chỉ rõ bệnh mà họ đang mắc phải. Trong mỗi nhóm dược lý nên có danh sách các hoạt chất hiện có trong nhà thuốc xếp theo thứ tự ABC và dán trước tủ kính. Các thuốc trong tủ cũng được xếp theo thứ tự như trong danh sách để thuận tiện cho việc lấy thuốc và kiểm tra thuốc. Sắp xếp đúng vị trí quy định, lưu ý đối với các thuốc cần điều kiện bảo quản đặc biệt (bảo quản mát, tránh ánh sáng trực tiếp,...). Các hộp thuốc đã ra lẻ phải được đánh dấu để phân biệt với các hộp còn nguyên và được xếp ngoài cùng, các hộp chưa ra lẻ xếp bên trong Các chai lọ thủy tinh, chai siro, thuốc nước, ống tiêm truyền không được xếp chồng lên nhau để tránh đổ vỡ. Các hộp thuốc viên có thể xếp chồng lên nhau nhưng lưu ý nặng để dưới, nhẹ để trên và không xếp chồng quá cao. Cần kiểm tra về hạn dùng và cảm quan bên ngoài trước khi xếp thuốc lên kệ. Sắp xếp theo nguyên tắc FIFO, FEFO. Cần lưu ý khi xếp các thuốc có cùng hoạt chất nhưng tên biệt dược khác nhau hoặc các thuốc có cùng hoạt chất, cùng tên biệt dược nhưng hàm lượng khác nhau. Bảng 3.1. Bảng thống kê các thuốc kê đơn trong nhà thuốc GPP STT Hoạt chất Biệt dược KHÁNG SINH 1 Amoxicillin – Clavulanic acid AUGMENTIN 250mg 31.25mg AUGMENTIN 500mg 62.5mg KLAMENTIN 250mg 31.25mg KLAMENTIN 500mg 125mg CLAMINAT 625mg 2 Ampicillin AMPICILLIN 500mg 3 Cefalexin CEPHALEXIN 250mg CEPHALEXIN 500mg 4 Cefixim CEFIXIM 50mg CEFIXIM 100mg 5 Cefuroxim ZINNAT TABLETS 125mg CEZIRNATE 250mg ZINNAT 500mg CORTICOID 1 Methylprednisolon MEDROL METHYLPREDNISOLON MKP 4mg 2 Prednisolon PREDNISOLON NSAID 1 Celecoxib CELEBREX CECOXIBE 2 Etoricoxib ETOTAB 3 Lornoxicam LIVORAX KHÁNG VIÊM DẠNG ENZYME 1 α chymotrypsin α CHOAY ALPHACHYMOTRYPSIN THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON 1 Esomeprazol NEXIUM 10mg NEXIUM 40mg 2 Rabeprazol MARTAZ 3 Omeprazol LOMAC 20 THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 1 Acarbose GLUCOBAY 2 Insulin HUMALOG MIX 7525 NOVOLOG MIX 7030 3 Metformin METFORMIN GLUCOFINE 500mg 4 Metformin + Vildagliptin GALVUS MET 5 Vildagliptin GALVUS THUỐC ĐIỀU TRỊ CAO HUYẾT ÁP 1 Amlodipin AMLODIPIN AMLOR 2 Bisoprolol BISOPROLOL BIHASAL 3 Captopril CAPTOPRIL 4 Enalapril ENALAPRIL 5 Losartan LOSARTAN 6 Methyldopa DOPEGYT 7 Spironolacton SPINOLAC 8 Trimetazidin TRIMETAZIDINE VASHASAN MR CHỐNG KẾT TẬP TIỂU CẦU 1 Aspirin ASPIRIN 81mg ASPIRIN 75mg 2 Aspirin + Clopidogrel DUOPLAVIN 75mg100mg 3 Clopidogrel CLOPISTAD THUỐC ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU 1 Atorvastatin ATORVASTATIN LIPITOR 2 Simvastatin SIMVASTATIN STADA 20mg SIMVASTATIN STADA 40mg 3 Rosuvastatin ROSUVASTATIN STADA 10mg Bảng 3.2. Bảng thống kê các thuốc không kê đơn trong nhà thuốc GPP STT Hoạt chất Biệt dược GIẢM ĐAU – HẠ SỐT – KHÁNG VIÊM 1 Acetylsalicylic Acid ASPILET EC ASPIRIN 2 Ibuprofen IBUPROFEN 3 Ibuprofen + Caffein + Paracetamol IBUPARAVIC 4 Loxoprofen LOXFEN 5 Mefenamic Acid DOLFENAL 6 Paracetamol PARACETAMOL PANADOL HAPACOL 7 Paracetamol + Caffein PANADOL EXTRA ANTI – HISTAMIN H2 1 Cetirizin CETIRIZIN CIDETUSS 2 Chlorpheniramin CLORPHENIRAMIN 4 ANTACID 1 Aluminium hydroxide + Magnesium hydroxide MAALOX YUMAGEL SOARES 2 Aluminium phosphate PHOSPHALUGEL 3 Sodium alginate + Sodium bicarbonate + Calcium carbonate GAVISCON THUỐC TRÁNH THAI 1 Ethinylestradiol + Levonorgestrel RIGEVIDON 21+7 2 Levonorgestrel NEW CHOICE EC POSINIGHT 1 POSINIGHT 2 KHÁNG VIÊM DẠNG ENZYME 1 Bromelain DANZYM THUỐC NHỎ MẮT 1 Sodium chloride NATRI CLORID 0,9% OSLA OSLA BABY 2 Panthenol V. ROHTO Một số sản phẩm không phải là thuốc: Khẩu trang, Bao cao su Durex, Dầu gió Trường Sơn, Nước muối sinh lý 0.9%, Que thử thai Quickstick, Dầu gội đầu Nizoral,... 3.3. Ôn tập kiến thức về một số loại thuốc thường gặp Trước hết phải ôn tập, tìm hiểu kỹ các thông tin thuốc như: chỉ định, chống chỉ định, tác dụng phụ,... của các loại thuốc thường được kê. Nắm vững kiến thức về thuốc người dược sĩ có thể tư vấn chính xác về thuốc cho bệnh nhân hoặc trong một số trường hợp khi thấy có điều nghi vấn, bất hợp lý trong đơn thuốc người dược sĩ có thể từ chối bán và thông tin cho người mua biết để đảm bảo sự an toàn về sức khỏe cho khách hàng. Sau đây là một số điều cần lưu ý cho các nhóm thuốc và một số hoạt chất biệt dược hiện có trong nhà thuốc Thu Anh. 3.3.1. Nhóm thuốc điều trị các bệnh về đường tiêu hóa Thuốc điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng, GERD thường sẽ quan tâm đến nhóm thuốc (antacid, PPI, antihistamin 2,...) và thời gian dùng thuốc. Nếu dùng không đúng cách sẽ không mang lại hiệu quả điều trị. Nhóm antacid: Trung hòa acid dịch vị, giảm triệu chứng đau trong bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng, GERD. + Hoạt chất và một số biệt dược hiện có trong nhà thuốc: • Aluminium hydroxide + Magnesium hydroxide (Maalox, Soares, Yumagel): Việc kết hợp giữa 2 hoạt chất trên để bù trừ tác dụng phụ lẫn nhau, aluminium hydroxide gây táo bón và magnesium hydroxide có tác dụng nhuận tràng. • Aluminium phosphate (Phosphalugel): Ưu điểm của phosphalugel là hạn chế việc mất phosphate của cơ thể khi dùng lâu dài, chính điều này đã giúp đẩy nhanh doanh số bán hàng của biệt dược này. • Sodium alginate + Sodium bicarbonate + Calcium carbonate (Gaviscon). + Cách sử dụng: Uống sau ăn 1 giờ hoặc uống trước khi đi ngủ. Nhóm ức chế bơm proton: Giảm tiết acid dịch vị. + Hoạt chất và một số biệt dược hiện có trong nhà thuốc: Esomeprazole (Nexium, Prazopro), Rabeprazol (Martaz), Omeprazol (Lomac 20),... + Cách dùng: Uống trước ăn 30 phút. Không được bẻ, nhai hay nghiền viên thuốc. Đối với bệnh nhân bị tiêu chảy trước hết phải bù nước và tìm nguyên nhân gây tiêu chảy, không được tự ý dùng thuốc. Ví dụ tiêu chảy do nhiễm khuẩn đường tiêu hóa thì không được dùng thuốc ức chế nhu động ruột (loperamid). Berberine: Kháng sinh từ dược liệu Loperamid: Ức chế nhu động ruột, tăng trương lực cơ thắt hậu môn. Oresol 245: Bù nước và điện giải. Lactobacillus acidophilus (Probio), Bacillus clausii (Enterobella, Enterogermina): Bổ sung lợi khuẩn. 3.3.2. Nhóm thuốc điều trị các bệnh về đường hô hấp Hạ sốt, giảm đau: Hay dùng nhất là Paracetamol với các biệt dược khác nhau có hàm lượng và dạng bào chế khác nhau. Ví dụ: + Hapacol, Panadol sủi thích hợp cho trẻ em hoặc người khó nuốt, tác dụng nhanh hơn dạng viên nén. + Panadol extra có thêm caffein làm tăng tác dụng của paracetamol. Kháng sinh: + Kháng sinh nhóm betalactam thường được sử dụng cho các bệnh về đường hô hấp trên: Amoxicillin – Clavulanic acid (Augmentin, Ofmantine, Klamentin,...), Cefdinir, Cefalexine, Cefixime, Cefuroxim,... + Có các kháng sinh dạng bột, siro thích hợp cho trẻ em. + Kháng sinh phải sử dụng đúng liều, đủ lượng, không tự dùng ý bỏ thuốc để tránh đề kháng kháng sinh. Không nên tự ý kê kháng sinh cho bệnh nhân. Kháng viêm: Giảm viêm, sưng tấy. + NSAID: Diclofenac, Mefenemic acid, Meloxicam (Mobic, Kamelox 15), Nabumetone (Suntab), Lornoxicam (Vocfor),... + Corticoid: Methylprednisolone 4mg,... + Các thuốc này nên uống sau ăn để tránh kích ứng dạ dày. Chống dị ứng: Điều trị các triệu chứng hắt hơi, chảy nước mũi,... + Thế hệ cũ gây buồn ngủ: Chlorphenyramine,Cetirizine (Cidetuss). + Thế hệ mới ít gây buồn ngủ hơn: Loratadine (Loradin, Lorastad), Desloratadine (Lorastad D, Loratadine‘s), Fexofenadine,... Giảm ho: Codein, Desxtromethorphan,... Một số thuốc ho có chống chỉ định cho một số đối tượng. Ví dụ Dextromethorphan chống chỉ định cho trẻ dưới 2 tuổi. Loãng đàm: Guaifenesine, Bromhexine (Bisolvon), Ambroxol,... Phải thận trọng khi sử dụng thuốc làm loãng đờm ở trẻ nhỏ khả năng khạc đàm kém sẽ gây tắc nghẽn đường hô hấp. 3.3.3. Nhóm thuốc điều trị các bệnh tim mạch Điều trị bệnh cao huyết áp + Chẹn thụ thể β1 (BB): Bisoprolol, Nebivolol, Atenolol,... + Thuốc lợi tiểu: Furosemide, Indapamide,... + Ức chế men chuyển (ACEI): Captopril, Lisinopril,... Tác dụng phụ của nhóm thuốc ACEI là ho khan. Nếu bệnh nhân ho không chịu được thì nên đến bác sĩ để đổi sang thuốc khác chứ không được tự ý bỏ thuốc. + Chẹn thụ thể của angiotensin 2 (ARB): Telmisartan, Valsartan,... + Chẹn kênh calci (CCB): Nifedipine, Nicardipine,... + Methyldopa điều trị cao huyết áp cho phụ nữ có thai. + Cần tư vấn bệnh nhân sử dụng thuốc đúng giờ, đúng liều vì chỉ cần sai sót nhỏ về cách sử dụng thuốc có thể nguy hại đến tính mạng của bệnh nhân như lên cơn nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp cấp cứu, đột quỵ,... Thuốc chống huyết khối: Aspirin 75mg, Aspirin 81mg, Clopidogrel. Thuốc điều trị rối loạn lipid máu + Nhóm Statin: Atorvastatin, Simvastatin, Rosuvastatin,... Các thuốc nhóm Statin phải uống vào buổi tối trước khi đi ngủ ngoài trừ Rosuvastatin và Atorvastatin do thời gian bán thải dài. + Nhóm Fibrate: Fenofibrate. 3.3.4. Nhóm thuốc điều trị các bệnh về nội tiết Trong cách bệnh về nội tiết hay gặp nhất là bệnh đái tháo đường. Một số hoạt chất và biệt dược hiện có trong nhà thuốc: + Metformin: Metformin, Glucofine 500mg,... + Insulin: Humalog, Novolog,... + Acarbose: GlucoBay,... + Nhóm ức chế DPP4: Vidagliptin (Galvus), Vidagliptin + Metformin (Galvus Met),... Thuốc tránh thai: Ngày nay, việc quan hệ trước hôn nhân đã không còn quá khắt khe như xưa. Ngoài việc sử dụng bao cao su thì thuốc tránh thai cũng là cách để tránh việc có thai ngoài ý muốn. + Thuốc tránh thai hàng ngày: Có 2 loại • Loại vỉ 28 viên: Thuốc gồm 2 hormone estrogene và progesterone. Một vỉ gồm 21 viên chứa hormone + 7 viên hỗ trợ không chứa thành phần tránh thai. Uống 1 viên ngày, uống mỗi ngày, theo số thứ tự được ghi trên vỉ, hết vỉ này tới vỉ khác. (Rigevidon 21 + 7) • Loại vỉ thuốc 21 viên: Chỉ chứa estrogen. Uống 1 viên ngày, uống mỗi ngày. Uống viên đầu tiên vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt, hết vỉ ngưng 7 ngày cho hết chu kỳ kinh rồi mới chuyển sang vỉ khác. (Diane 35) + Thuốc tránh thai khẩn cấp: Ngăn cản rụng trứng ngay tức thời do chứa hàm lượng hormone progestin cao. Dựa trên thời gian tác dụng, thuốc tránh thai khẩn cấp có 3 loại: • Loại 36 giờ: Uống thuốc trong vòng 36 giờ sau quan hệ tình dục không an toàn. • Loại 72 giờ: Loại 1 viên duy nhất thì uống trong vòng 72 giờ sau quan hệ tình dục (Postinor 1). Loại 2 viên thì viên thứ nhất uống trong vòng 72 giờ sau giao hợp, viên thứ 2 uống cách viên đầu 12 giờ (Postinor 2, New Choice EC). • Loại 120 giờ: Uống trong vòng 120 giờ sau giao hợp (Mifestad 10). 3.3.5. Nhóm thuốc điều trị các bệnh về cơ xương khớp Kháng viêm, giảm đau: Một số thuốc kháng viêm, giảm đau trong điều trị các bệnh về đường hô hấp cũng được sử dụng cho các bệnh về cơ xương khớp (Meloxicam, Celecoxib,...). Các thuốc nhóm NSAID, corticoid cần uống sau ăn để tránh kích ứng dạ dày. Corticoid khi dùng lâu dài thì không nên dừng đột ngột để tránh bị suy thương thận. Miếng dán Salonpas, Voltaren Gel,... giúp giảm đau tại chỗ. Các thuốc trị gout: Colchicin; Allopurinol, Febuxostat (Febustad) ức chế enxyme xanthine oxidase; Probenecid – tăng đào thải uric acid. Nên kết hợp với việc điều trị thuốc và vật lý trị liệu để cho hiệu quả điều trị tốt. 3.4. Phân tích một số đơn thuốc của các bệnh thường gặp Từ việc ôn tập lại kiến thức của các thuốc thường được kê đến tiến hành phân tích một số đơn thuốc đã giúp em thấy rõ được sự ứng dụng trên lâm sàng của các thuốc và điều này cũng bổ trợ cho em trong quá trình quan sát các anh chị dược sĩ làm việc trong quầy thuốc. Khi phân tích đơn thuốc em có thể biết thêm được một số kiến thức sau: + Có cái nhìn thực tế hơn về các kiến thức của bộ môn Dược lý, Dược lâm sàng. + Hiểu về các bệnh lý hay gặp, nguyên nhân gây bệnh từ đó đưa ra các tư vấn về điều trị không dùng thuốc. Ví dụ: • Viêm họng: Súc miệng bằng nước muối sáng và tối, giữ ấm, tránh đồ ăn thức uống lạnh. • Viêm loét dạ dày có dương tính với Helicobacter pylori: Ăn chín, uống sôi, không ăn rau sống. Hạn chế ăn dầu mỡ, ăn chua. • Đái tháo đường type 1 là do tế bào beta của tuyến tụy không có khả năng sản sinh sinh ra insulin do đó việc sử dụng Insulin là bắt buộc ở những bệnh nhân này. • Bệnh cao huyết áp hạn chế ăn mặn, nên tập thể dục thường xuyên, phù hợp với tình trạng sức khỏe. • Bệnh nhân gout nên hạn chế ăn các thực phẩm nhiều đạm (thịt đỏ, hải sản, nấm...), rau có tính acid (măng chua,...). Khi lên cơn gout không nên chườm lạnh vì sẽ làm gia tăng cơn đau. Nên giữ ấm bàn chân, nhất là vào buổi tối và sáng sớm. • Bệnh nhân mắc các bệnh về cơ, xương, khớp nên kết hợp giữa điều trị bằng thuốc với vật lý trị liệu. + Các loại thuốc tương ứng cho từng loại bệnh, liều lượng cho từng đối tượng bệnh nhân: Trẻ em, người trưởng thành, người cao tuổi, người các có bệnh lý nền,... + Cách phối hợp thuốc ở những bệnh nhân có nhiều bệnh cùng lúc. + Tương tác của các thuốc trong đơn và cách sử dụng để tránh tương tác thuốc, tác dụng phụ của thuốc nhằm đạt hiểu quả cao trong điều trị. + Các lưu ý, dặn dò của bác sĩ cho từng đối tượng bệnh nhân. • Ví dụ việc sử dụng nhiều kháng sinh ảnh hưởng đến lợi khuẩn đường tiêu hóa, bác sĩ có thể khuyên bệnh nhân sử dụng thêm sữa chua, men vi sinh để bổ sung lợi khuẩn. • Bệnh nhân cao huyết áp không nên ăn mặn và nên tập thể dục nhẹ nhàng. Phân tích một đơn thuốc tại nhà thuốc Thu Anh Hình 3.1. Đơn thuốc tại nhà thuốc Thu Anh THÔNG TIN THUỐC Biệt dược hoạt chất Cơ chế tác dụng Chỉ định Tác dụng phụ Chống chỉ định Liều lượng Cách dùng Piriet 20mg (Rabeprazol) Ức chế bơm proton => ức chế tiết acid dịch vị Viêm dạ dày Rối loạn tiêu hóa. Mẩn ngứa. Khô miệng. Mẫn cảm. Phụ nữ mang thai. 20mg lần x 2 lần ngày. Uống trước ăn 30 phút. Không được nhai, bẻ hay nghiền viên. Tinidazol 500mg DMS Kháng sinh trị Helicobacter pylori (HP) Viêm dạ dày HP dương tính Rối loạn tiêu hóa. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. Quá mẫn 03 tháng đầu thai kỳ. Phụ nữ đang cho con bú. 500mg lần x 2 lần ngày. Tetracycline500mg TW25 Kháng sinh trị HP Viêm dạ dày HP dương tính Da: Nhạy cảm với ánh sáng. Thay đổi màu răng. Phụ nữ có thai. Trẻ em dưới 8 tuổi. 500mg lần x 4 lần ngày Newbutin 300mg (Trimebutin) Chống co thắt cơ trơn Hội chứng ruột kích thích Táo bón, khô miệng Quá mẫn. Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú. 300mg lần x 2 lần ngày Ulcersep 262.5mg (Bismuth subsalicylat) Kháng sinh trị HP Viêm dạ dày HP dương tính Phân đen. Miệng lưỡi đen. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. Suy thận nặng. 262.5mg lần x 4 lần ngày PHÂN TÍCH TƯƠNG TÁC THUỐC TRONG TOA A. Tương tác thuốc – thuốc Tetracyclin – Ulcersep (Bismuth subsalicylat) Cơ chế: Tetracyclin tạo phức chelate với Bi => giảm hấp thu tetracyclin. Khắc phục: Uống 2 thuốc cách xa nhau 2 – 3 tiếng. B. Tương tác thuốc – thức ăn Tetracyclin + sữa, thức ăn Cơ chế: Sữa, thức ăn giàu Fe, Ca, Mg, các cation hóa trị II, III tạo phức chelate với tetracyclin làm giảm sự hấp thu của thuốc. Đồng thời, tetracyclin cũng làm giảm hấp thu các ion này. Khắc phục: Uống xa bữa ăn (1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn). Không uống thuốc chung với sữa. Tinidazol + rượu, thức uống chứa cồn Gây nhức đầu, co giật, hạ huyết áp, nôn ói,… Khắc phục: tránh sử dụng các thức uống chứa cồn trong quá trình sử dụng thuốc. 3.5. Quan sát các anh chị dược sĩ bán thuốc, tư vấn cho bệnh nhân Sau quá trình quan sát, lắng nghe, cá nhân em nhận thấy rằng mỗi một người dược sĩ vừa là nhân viên bán thuốc, vừa là gương mặt đại diện cho nhà thuốc đồng thời cũng là nơi chia sẻ, thấu hiểu của mỗi bệnh nhân. Nhà thuốc ngoài là nơi tư vấn, chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân, còn là nơi kinh doanh, cung cấp thuốc và các dịch vụ y tế. Và vì “Khách hàng là thượng đế” nên để “Vui lòng khách đến, vừa lòng khách đi” các dược sĩ nhà thuốc cần phải lưu ý các điểm sau: 3.5.1. Kiến thức chuyên môn Trình độ chuyên môn là yêu cầu quan trọng nhất không chỉ của riêng dược sĩ mà còn của tất cả nhân viên làm việc trong ngành y tế, vì chỉ cần một sai lầm nhỏ có thể nguy hại đến tính mạng của bệnh nhân. Do đó người dược sĩ phải luôn luôn cập nhật, bổ sung kiến thức chuyên ngành để tư vấn chính xác cho bệnh nhân, tạo dựng niềm tin trong lòng người bệnh đối với dược sĩ và nhà thuốc. Một số kiến thức chuyên môn em được học tại nhà thuốc. + Thuốc điều trị rối loạn lipid máu nhóm Statin (Simvastatin, Pravastatin,...) phải dặn bệnh nhân uống trước khi đi ngủ do quá trình tổng hợp cholesterol ở gan vào buổi tối. Tuy nhiên, Atorvastatin, Rosuvastatin cùng nhóm statin nhưng không cần thiết phải uống trước khi đi ngủ do thời gian bán thải dài. + Trong các thuốc nhóm Statin thì Simvastatin là thuốc lựa chọn đầu tay vì là thuốc được sử dụng lâu nhất, có nhiều chứng cứ về mức độ an toàn và tác dụng không mong muốn. + Việc kết hợp các thuốc nhóm Statin với Ezetimibe giúp tăng hiệu quả điều trị, giảm tác dụng phụ. Vì Statin ức chế tổng hợp cholesterol nội sinh, Ezetimibe ức chế hấp thu cholesterol ngoại sinh. + Kháng sinh thường được kê cho bệnh viêm mũi họng là Amoxicillin – Clavulanic acid, hoặc các Cephalosporin (Cefalexin, Cefdinir,...). Ở những bệnh nhân này có thể khuyên họ sử dụng thêm viên sủi vitamin C hoặc uống nước cam chanh để bổ sung vitamin C giúp tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể. + Bệnh nhân bị tiêu chảy do nhiễm khuẩn thì khi bệnh nhân hồi phục có thể khuyên bệnh nhân nên bổ sung thêm lợi khuẩn để cân bằng hệ vi sinh đường ruột. + Trong đơn thuốc của bệnh nhân bị viêm dạ dày và hay thức khuya bác sĩ sẽ kê thêm các thuốc anti – histamin H2 (Cimetidin, Ranitidin,...) nhằm giảm tiết acid dịch vị về đêm. + Thuốc trị đái tháo đường Metformin dùng lâu sẽ gây giảm hấp thu vitamin B12 nên tư vấn bệnh nhân bổ sung vitamin này qua đường thực phẩm (thịt bò, cá mòi, cà ngừ, gan động vật,...) và các viên uống bổ sung vitamin B12. + Nhóm thuốc ACEI không được dùng chung với các thuốc NSAID hàm lượng lớn hơn 350mg vì sẽ làm tăng nguy cơ gây suy thận cấp. + Khi sử dụng các thuốc nhóm ACEI, ARB nên tránh sử dụng các thực phẩm giàu kali (chuối, rau chân vịt,...) vì sẽ làm tăng K+ huyết. + Đối với bệnh nhân bị tiêu chảy trước hết phải bù nước và tìm nguyên nhân gây tiêu chảy, số lần đi tiêu, không được tự ý dùng thuốc. Tiêu chảy do nhiễm khuẩn đường tiêu hóa thì không được dùng thuốc ức chế nhu động ruột (loperamid). Kiến thức ngày càng cập nhật, ngày càng đổi mới và có sự trao đổi thông tin giữa các quốc gia, do đó các dược sĩ của thế kỷ 21 cũng cần phải trang bị cho mình vốn ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh để có thể tham khảo các tài liệu nước ngoài, tham gia các hội thảo quốc tế để nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyên môn của mình. 3.5.2. Kỹ năng tư vấn Kỹ năng giao tiếp + Ngoại hình, giọng nói: Đối với dược sĩ bán thuốc nói riêng và nhân viên bán hàng nói chung ngoại hình và giọng nói là yếu tố cần thiết để đạt được hiệu quả trong giao tiếp, bán hàng. • Ngoại hình ưa nhìn, đầu tóc gọn gàng. • Trang phục lịch sự, thích hợp với môi trường nhà thuốc và phải luôn luôn mặc áo blouse trong giờ làm việc. • Hiện nay, do dịch Covid – 19 nên dược sĩ phải luôn đeo khẩu trang khi tiếp xúc với mọi người. • Nói rõ ràng, dễ nghe, tránh nói giọng địa phương. • Lưu ý âm lượng, tốc độ khi nói. Ví dụ bệnh nhân cao tuổi thường bị lãng tai nên nói to, rõ, chậm rãi để bệnh nhân có thể nghe rõ, nhưng không nói quá to sẽ làm người đối diện cảm thấy như đang hét vào mặt họ. + “Lời chào cao hơn mâm cỗ” do đó phải biết nói “xin chào”, “cảm ơn” với thái độ lịch sự, hòa nhã cùng nụ cười thân thiện. Kỹ năng thu thập thông tin + Biết cách đặt câu hỏi để thu được những thông tin cần thiết như: Triệu chứng bệnh, thời gian xuất hiện triệu chứng, bệnh nhân đã đi khám bác sĩ chưa, đối tượng sử dụng, tuổi, giới tính, các bệnh lý kèm theo, các thuốc đang sử dụng,... + Đặt câu hỏi rõ ràng, đúng trọng tâm vấn đề. Khi hỏi phải xưng hô đúng mực, câu hỏi phải có chủ ngữ, vị ngữ, không hỏi các câu cộc lốc như: “Bệnh gì?”, “Sao tới đây?” sẽ làm người mua cảm thấy không được tôn trọng. + Khi bệnh nhân đang trình bày, phải lắng nghe với sự tập trung, tránh ngắt lời. Tuy nhiên, khi bệnh nhân trả lời quá lan man cần phải biết ngắt lời đúng chỗ và đặt thêm các câu hỏi bổ sung. Kỹ năng đánh giá + Các bệnh nhân tới nhà thuốc thường sẽ để mua một loại thuốc mình đã biết hoặc xin lời khuyên về các triệu chứng đang mắc phải. Sau khi thu thập được các thông tin cần thiết, người dược sĩ cần phải đánh giá các thông tin này để đưa ra các nhận định: • Bệnh nhân đang gặp phải bệnh gì? Nếu không biết chắc chắc nên khuyên bệnh nhân đến gặp bác sĩ để khám chuyên sâu? Ví dụ các bệnh tim mạch, các bệnh về nội tiết. • Bênh nhân có cần thiết phải sử dụng thuốc hay không? • Các thuốc không kê đơn nào thích hợp cho bệnh nhân? • Các thuốc trong đơn có phù hợp cho bệnh nhân không? Nếu thấy có bất kỳ sự nghi ngờ nào trong đơn thuốc của bệnh nhân, dược sĩ phải kiểm tra, xác nhận lại sự chính xác hoặc từ chối bán hàng. + Đối với bệnh nhân đến mua các thuốc đã biết, có thể đặt một số câu hỏi tế nhị để kiểm tra sự hiểu biết của bệnh nhân về thuốc, đánh giá xem liệu bệnh nhân có đang dùng thuốc đúng cách không. + Để đạt được kỹ năng này, dược sĩ cần phải nắm vững kiến thức chuyên ngành. Kỹ năng truyền đạt
GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Tên và địa chỉ của đơn vị thực tập
Tên đơn vị: Nhà thuốc Thu Anh
Nhà thuốc tọa lạc tại địa chỉ 58C, Nguyễn Văn Lạc, Phường 19, Quận Bình Thạnh, nằm ngay mặt đường và gần chợ, trường học, cùng khu dân cư đông đúc, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh.
Quy mô tổ chức: Hộ kinh doanh cá thể.
Hồ sơ pháp lý của nhà thuốc
Nhà thuốc Thu Anh đạt chuẩn GPP với đầy đủ giấy tờ pháp lý cần thiết
Chứng chỉ hành nghề dược số: 4134/CCHN-D-SYT-HCM, do Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày: 01/03/2019
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số: 41O8038663, do Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh cấp ngày 05/07/2019
Giấy chứng nhận đăng ký thuế, do Chi cục thuế quận Bình Thạnh cấp ngày 05/07/2019
Giấy chứng nhận đạt Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc số: 463/GPP, do
Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/03/2020
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược số hiệu:
7917/DDKKDDD-HCM, do Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/03/2020
Hình 1.2 Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh nhà thuốc
Hình 1.3 Giấy chứng nhận đăng ký thuế
Hình 1.4 Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
Hình 1.5 Giấy chứng nhận đạt Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc
Cơ cấu tổ chức nhà thuốc
Hình 1.6 Sơ đồ tổ chức nhà thuốc Thu Anh 1.3.1 Nhân sự
02 Dược sĩ đại học phụ trách chuyên môn:
+ Nguyễn Thị Thùy Anh (chủ nhà thuốc)
03 Dược sĩ trung học phụ giúp bán thuốc và tư vấn thuốc
Diện tích nhà thuốc khoảng 30m 2
Nhà thuốc có 06 tủ kính, trong đó:
+ Thuốc không kê đơn: 02 tủ
+ Sản phẩm không phải là thuốc: 02 tủ
01 tủ quầy thuốc – nơi giao dịch, trao đổi thông tin với khách hàng và ra lẻ thuốc
Vật tư, trang thiết bị
Quản lý sổ sách, hạch toán
Bảo quản hàng Bán hàng
Nhân sự Hoạt động kinh doanh
Có bồn rửa tay cho nhân viên, khách hàng
Hình 1.7 Tủ thuốc không kê đơn
Hình 1.8 Bồn rửa tay cho nhân viên và khách hàng
Trang thiết bị trong nhà thuốc
Hệ thống đèn LED đảm bảo đủ ánh sáng cho các hoạt động diễn ra trong nhà thuốc
Máy điều hòa không khí, ẩm kế, nhiệt kế (đã hiệu chỉnh), đảm bảo nhiệt độ dưới 30 o C và độ ẩm không khí dưới 75% Nhiệt kế,
7 ẩm kế được gắn trên tủ “Sản phẩm không phải là thuốc” đối diện với tủ quầy để dược sĩ thuận tiện theo dõi, ghi chép
Máy tính để quản lý hồ sơ, tài liệu
Dụng cụ, bao bì ra lẻ thuốc đầy đủ, hợp vệ sinh: Túi PE, khay đếm thuốc, các nhãn thuốc cần cho việc ra lẻ,…
Máy đo đường huyết, đo huyết áp và các trang thiết bị khác.
Hình 1.9 Nhiệt kế và ẩm kế
Sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng từ các cơ sở uy tín, đi kèm với đầy đủ giấy tờ pháp lý cần thiết và còn hạn sử dụng, đảm bảo chất lượng tối ưu.
+ Kiểm tra sự nguyên vẹn của bao bì, thuốc
+ Bán đúng loại thuốc, đủ lượng, đủ liều, tư vấn về thuốc đầy đủ, chính xác cho người mua
+ Dược sĩ đại học phụ trách bán các thuốc kê đơn
+ Có đo huyết áp, đo đường huyết để thuận tiện cho việc theo dõi tình trạng sức khỏe của bệnh nhân
Hình 1.10 Dược sĩ đang tư vấn cho bệnh nhân
+ Có biện pháp bảo quản thích hợp, đảm bảo chất lượng thuốc trong suốt thời hạn sử dụng
+ Thường xuyên theo dõi, kiểm tra chất lượng sản phẩm
Quản lý sổ sách, hạch toán:
+ Đầy đủ các loại sổ sách, giấy tờ cần thiết
+ Có máy tính để theo dõi và sao lưu tài liệu
Hình 1.11 Một số SOP của nhà thuốc Thu Anh
Đánh giá sự triển khai GPP của nhà thuốc
Bảng 1 Đánh giá sự triển khai GPP của nhà thuốc Thu Anh
1 - Tên cơ sở: Nhà thuốc Thu Anh
- Địa chỉ: 58C Nguyễn Văn Lạc, phường 19, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh
2 - Tên chủ cơ sở: Nguyễn Thị Thùy Anh
- Tên người chịu trách nhiệm chuyên môn: Nguyễn Thị Thùy Anh
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược: số 7917/ĐKKDD-HCM
TT Nội dung Tham chiếu Điểm chuẩn Điểm cộng Điểm trừ Điểm đạt Ghi chú
1.1 Người quản lý chuyên môn: 11 điểm
1.1.1 Có mặt khi cơ sở bán lẻ hoạt động hoặc thực hiện ủy quyền theo quy định
III.4b 2 Điểm không chấp nhận
Trong trường hợp cơ sở hoạt động mà không có sự hiện diện của người quản lý chuyên môn, hoặc không thực hiện ủy quyền và báo cáo theo quy định, sẽ có hai điểm không được chấp nhận.
1.1.2 Có giám sát hoặc trực tiếp tham gia bán thuốc kê đơn và liên hệ với bác sĩ kê đơn trong trường hợp cần thiết; quản lý trực tiếp việc pha chế thuốc theo đơn
(1) SOP xem người quản lý chuyên môn có kiểm soát hoạt động này không?
(2) Kiểm tra thực tế 1.1.3 Có tham gia kiểm soát III.4b 2 2 Kiểm tra SOP
10 chất lượng thuốc khi nhập về và trong quá trình bảo quản tại nhà thuốc phỏng vấn nhân viên
1.1.4 Có thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn
III.4b 2 2 Phỏng vấn Dược sĩ
1.1.5 (*) Có đào tạo hướng dẫn nhân viên quy chế, kiến thức chuyên môn
III.4b 1 1 Phỏng vấn nhân viên, kiểm tra hồ sơ đào tạo nhân viên
1.1.6 Có hướng dẫn nhân viên theo dõi các tác dụng không mong muốn và báo cáo với cơ quan y tế
1.1.7 Có cộng tác với y tế cơ sở
1.2.1 (*) Có đủ nhân viên phục vụ cho hoạt động của nhà thuốc Số lượng nhân viên:
Cơ sở có từ 2 dược sĩ đại học trở lên
1.2.2 (*) Bằng cấp chuyên môn phù hợp với công việc được giao
1.2.3 (*) Các nhân viên không đang trong thời gian bị kỷ luật liên quan đến chuyên môn y dược
1.2.4 (*) Có mặc áo Blouse và đeo biển hiệu ghi rõ chức danh
1.2.5 Được đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn và pháp luật y tế
III.4a 2 2 Kiểm tra hồ sơ nhân viên
1.2.6 (*) Tất cả nhân viên được huấn luyện để hiểu rõ và thực hiện đúng các nguyên tắc GPP
I.5 1 1 1 Kiểm tra sự hiểu biết của nhân viên
1.2.7 Có thái độ hòa nhã, lịch sự khi tiếp xúc với khách hàng và giữ bí mật thông tin về người bệnh
II Cơ sở vật chất: 15 điểm
2.1 (*) Xây dựng và thiết kế: Địa điểm cố định, khu trưng bày bảo quản riêng biệt đảm bảo kiểm soát được môi trường bảo quản thuốc
(*) Nhà thuốc có môi trường riêng biệt hoàn toàn
II.1 0,5 0,5 Có vách ngăn kín và lối đi riêng
(*) Bố trí nơi cao ráo, thoáng mát, an toàn, cách xa nguồn ô nhiễm
(*) Trần nhà có chống bụi
(*) Tường và nền nhà phẳng, nhẵn, dễ vệ sinh, lau rửa
2.2 (*) Diện tích phù hợp với quy mô kinh doanh
2.3 (*) Khu trưng bày bảo quản có diện tích tối thiểu 10m 2
II.2a 2 Điểm không chấp nhận
2 Không chấp thuận trong trường hợp dưới 10m 2
(*) Khu trưng bày bảo quản có diện tích từ
12 quản có diện tích từ
2.5 (*) Có khu vực để người mua thuốc tiếp xúc và trao đổi thông tin
2.6 (*) Có vòi nước hoặc biện pháp khác để làm sạch tay cho nhân viên nhà thuốc và người mua
0,5 0,5 Không yêu cầu phải bố trí ở cửa ra vào
Nếu có tổ chức pha chế theo đơn thì có phòng riêng để pha chế và có nơi rửa dụng cụ pha chế
II.2b 2 Điểm không chấp nhận
Không chấp nhận đối với hoạt động pha chế theo đơn nếu trong trường hợp có tổ chức pha chế nhưng không có phòng riêng
(*) Có khu vực riêng để ra lẻ
II.2b 1 1 Có thể xem xét chấp thuận nếu bố trí phòng riêng hoặc hộp / ngăn riêng ra lẻ thuốc
(*) Khu vực ra lẻ cách ly với khu vực bảo quản trưng bày
(*) Nếu có kho bảo quản thì kho đạt yêu cầu bảo quản thuốc
II.2b 2 Điểm không chấp nhận Điểm không chấp nhận trong trường hợp có kho nhưng không đạt yêu cầu bảo quản thuốc
(*) Có khu vực tư vấn
(Khu vực tư vấn đảm bảo được tính riêng tư)
Phòng tư vấn riêng được bố trí trong khuôn viên nhà thuốc, mang lại sự thuận tiện cho khách hàng Phòng này không nằm trong khu vực pha chế theo đơn, đảm bảo sự riêng tư và thoải mái cho người sử dụng dịch vụ tư vấn.
2.8 (*) Mỹ phẩm, thực phẩm II.2c 1 1
13 chức năng, dụng cụ y tế để khu vực riêng, không ảnh hưởng đến thuốc Có biển hiệu khu vực “Sản phẩm này không phải là thuốc”
III Trang thiết bị: 15 điểm
3.1 Thiết bị bảo quản thuốc: 10 điểm
3.1.1 Thiết bị bảo quản thuốc: II.3a,
(*) - Có đủ tủ quầy bảo quản thuốc
- Tủ, quầy, giá kệ dễ vệ sinh, đảm bảo thẩm mỹ
(*) Có nhiệt kế, ẩm kế
(đã hiệu chuẩn) và có ghi chép theo dõi
(*) Có thiết bị theo dõi nhiệt độ tự ghi với tần suất phù hợp
II.3a 2 Điểm không chấp nhận
2 Điểm không chấp nhận khi đến lộ trình nhưng chưa thực hiện
(*) Nơi bán thuốc đủ ánh sáng để đảm bảo các thao tác diễn ra thuận lợi và không nhầm lẫn
(*) Ánh sáng mặt trời không chiếu trực tiếp vào nơi trưng bày, bảo quản thuốc
3.1.2 (*) Cơ sở có thiết bị bảo quản để đáp ứng với yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn
Không chấp nhận việc hoạt động trong phạm vi không đáp ứng các điều kiện bảo quản thuốc Ví dụ, các loại thuốc yêu cầu bảo quản ở nhiệt độ mát hoặc lạnh cần phải được lưu trữ trong tủ lạnh hoặc hộp bảo quản chuyên dụng.
Để bảo quản thuốc hiệu quả, cần duy trì nhiệt độ không quá 30°C và độ ẩm không vượt quá 75% Đồng thời, cần đảm bảo các điều kiện bảo quản mà không sử dụng thiết bị kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm như máy điều hòa, quạt hay máy hút ẩm.
- Điểm không chấp thuận trong trường hợp nơi bán thuốc không duy trì được điều kiện bảo quản
3.2 Dụng cụ, bao bì ra lẻ và pha chế theo đơn: 5 điểm
3.2.1 (*) Có dụng cụ, bao bì ra lẻ thuốc phù hợp, dễ vệ sinh Bao bì kín khí cho thuốc không còn bao bì tiếp xúc trực tiếp
3.2.2 Có quy trình pha chế thuốc theo đơn phù hợp
3.2.3 Thuốc dùng ngoài và thuốc quản lý đặc biệt được để trong bao bì phù hợp dễ phân biệt
3.2.4 Thuốc bán lẻ không đựng trong bao bì mang tên thuốc khác hoặc chứa nội dung quảng cáo của một thuốc khác
3.2.5 Thuốc pha chế theo đơn đựng trong bao bì dược dụng và ghi rõ các thông tin theo yêu cầu
Có sẵn dung dịch tiệt khuẩn và khu vực rửa tay để đảm bảo vệ sinh Các dụng cụ pha chế cần phải phù hợp với đơn, dễ dàng lau rửa và vệ sinh sạch sẽ.
3.2.7 (*) Việc pha chế theo đơn thuốc độc, thuốc phóng xạ tuân thủ theo các quy định pháp luật
IV Ghi nhãn thuốc: 2 điểm
4.1 Thuốc bán lẻ không còn bao bì ngoài của thuốc được đính kèm theo các thông tin sau:
- Tên thuốc, dạng bào chế
Nếu cần (VD: không có đơn thuốc, không có tờ hướng dẫn sử dụng nếu bán số lượng quá ít) phải có thêm thông tin:
4.2 Thuốc pha chế theo đơn, ngoài quy định như phần
4.1, có các thông tin sau:
- Ngày hết hạn sử dụng
- Tên, địa chỉ nơi pha chế
- Cảnh báo an toàn cho trẻ em (nếu có)
V Hồ sơ sổ sách và tài liệu chuyên môn: 18 điểm
5.1 Hồ sơ pháp lý: 3 điểm
5.1.1 (*) Các giấy tờ pháp lý
(đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề của
Dược sĩ chịu trách nhiệm chuyên môn; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
2 Điểm không chấp nhận trong trường hợp thiếu các giấy tờ pháp lý hoặc giấy tờ pháp ký không
16 doanh (đối với cơ sở đang hoạt động) hợp lệ
5.1.2 (*) Có hồ sơ nhân viên
(Hồ sơ gồm: hợp đồng lao động, Giấy khám sức khỏe, bằng cấp chuyên môn, sơ yếu lý lịch, các chứng chỉ đào tạo)
5.2 Tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc: 2 điểm
5.2.1 (*) Có tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc
5.2.2 (*) Có các tài liệu về quy chế chuyên môn dược hiện hành
5.2.3 Có Internet để tra cứu thông tin
1 1 Khi chưa đến lộ trình bắt buộc
5.3 Hồ sơ sổ sách liên quan hoạt động kinh doanh thuốc: 5 điểm
5.3.1 Có hồ sơ, tài liệu hoặc máy tính để theo dõi quản lý việc xuất, nhập tồn trữ thuốc và các thông tin liên quan
Có theo dõi việc pha chế theo đơn (nếu có) Có theo dõi đối với thuốc kê đơn, thuốc gây nghiện, thuốc tiền chất, thuốc hướng thần
1 1 1 Cộng thêm 1 điểm nếu hồ sơ đầy đủ hoặc theo dõi đầy đủ trên máy tính
Lưu giữ hồ sơ sổ sách/thông tin lưu trữ trên máy tính ít nhất 1 năm kể từ khi thuốc hết hạn dùng
5.3.2 Có hồ sơ, tài liệu hoặc máy tính để theo dõi dữ liệu liên quan đến bệnh nhân: tên người kê đơn và cơ sở hành nghề; đơn thuốc của bệnh nhân có đơn thuốc hoặc bệnh
17 nhân cần lưu ý, đơn thuốc gây nghiện, thuốc tiền chất, thuốc hướng thần
(*) Có trang bị thiết bị và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện kết nối mạng để quản lý hoạt động kinh doanh thuốc
Có cơ chế cung cấp và chuyển giao thông tin quản lý kinh doanh cho cơ quan quản lý
II.4c 2 Điểm không chấp nhận
2 Không chấp nhận trong trường hợp đến lộ trình nhưng chưa thực hiện
5.4 Xây dựng và thực hiện các quy trình thao tác chuẩn: 8 điểm
5.4.1 (*) Có đủ các quy trình cơ bản theo yêu cầu (Nội dung quy trình đúng và phù hợp với hoạt động của nhà thuốc):
(*) Quy trình mua thuốc và kiểm soát chất lượng
(*) Quy trình bán thuốc kê đơn
(*) Quy trình bán thuốc không kê đơn
(*) Quy trình bảo quản và theo dõi chất lượng
(*) Quy trình giải quyết với thuốc bị khiếu nại hoặc thu hồi
5.4.2 (*) Có các quy trình khác
II.4e 1 1 Quy trình quản lý thuốc phải kiểm soát đặc biệt; Quy trình sử dụng, bảo trì nhiệt - ẩm kế tự ghi; Quy trình hủy thuốc; Quy trình vệ sinh nhà thuốc
5.4.3 (*) Các quy trình thao tác chuẩn của cơ sở do người có thẩm quyền phê duyệt và ký ban hành
5.4.4 Nhân viên bán thuốc áp dụng và thực hiện đầy đủ theo các quy trình
II.4e 1 1 Kiểm tra kiến thức và các thao tác thực hiện quy trình
6.1 Có hồ sơ các nhà cung ứng thuốc có uy tín gồm:
- Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc
- Có danh mục các mặt hàng cung ứng
- Có danh mục nhà cung cấp uy tín, đảm bảo dược lựa chọn
6.2 Có lưu hóa đơn mua hàng hợp lệ
6.3 Tất cả thuốc tại nhà thuốc là thuốc được phép lưu hành hợp pháp (có số giấy phép lưu hành hoặc có số giấy phép nhập khẩu)
III.1.c 2 Điểm không chấp nhận
2 Điểm không chấp nhận trong trường hợp phát hiện có thuốc không có giấy phép lưu hành hoặc nhập khẩu
Để thực hiện quy chế chuyên môn và nâng cao chất lượng thực hành nghề nghiệp, cần đảm bảo có kho, khu vực hoặc tủ riêng được khóa chắc chắn nhằm bảo quản thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và thuốc tiền chất.
1 Điểm không chấp nhận Điểm không chấp nhận trong trường hợp có thực hiện kinh doanh thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất nhưng không đáp ứng
7.2 Quản lý, mua bán thuốc III.3d 1 Điểm 1 Trình độ chuyên
19 phải kiểm soát đặc biệt đúng quy chế
III.3đ không chấp nhận môn của người bán, sổ sách theo dõi, kiểm kê, báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất và báo cáo xin hủy thuốc
7.3 Kiểm tra đối chiếu số lượng thuốc phải kiểm soát đặc biệt trên sổ sách và thực tế khớp
7.4 Nhân viên nhà thuốc nắm được quy chế kê đơn và biết cách tra cứu danh mục thuốc không kê đơn
7.5 Khi bán thuốc, người bán lẻ có hỏi người mua các thông tin về triệu chứng bệnh, về tình trạng người dùng thuốc để tránh rủi ro khi dùng thuốc
III.2a 0,5 0,5 Trong quy trình, theo dõi hoạt động thực tế, hỏi nhân viên
7.6 Người bán lẻ có trình độ chuyên môn phù hợp để bán các thuốc kê trong đơn thuốc
0,5 0,5 0,5 Điểm cộng trong trường thực hiện khi chưa đến lộ trình bắt buộc
Có kiểm tra đơn thuốc trước khi bán
Nhà thuốc có biện pháp theo dõi việc bán thuốc kê đơn
Nếu đơn thuốc không hợp lệ, người bán thuốc có:
- Hỏi lại người kê đơn
- Thông báo cho người mua
III.2c 1 1 Có sổ theo dõi
Chỉ Dược sỹ đại học được thay thế thuốc trong đơn thuốc
III.2c 1 1 Kiểm tra quy trình, nhân viên nắm được quy
7.7 Khi bán thuốc, người bán lẻ có tư vấn và thông báo cho người mua:
- Lựa chọn thuốc phù hợp nhu cầu điều trị và khả năng tài chính
- Các thông tin về thuốc, tác dụng phụ, tương tác thuốc, các cảnh báo
- Những trường hợp cần sự chẩn đoán của thầy thuốc mới dùng thuốc
- Những trường hợp không cần sử dụng thuốc
7.8 Hướng dẫn sử dụng thuốc vừa bằng lời nói, vừa ghi nhãn theo quy định
7.9 Khi giao thuốc cho người mua, người bán lẻ thuốc có kiểm tra đối chiếu các thông tin sau:
- Chất lượng thuốc bằng cảm quan
7.10 Người bán lẻ, cơ sở bán lẻ không tiến hành các hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc trái với quy định về thông tin, quảng cáo
III.2b 0,5 0,5 Kiểm tra các tờ rơi quảng cáo, việc dán quảng cáo
Người bán lẻ thuốc không khuyến khích người mua mua nhiều thuốc hơn cần thiết
7.11 Thuốc có đủ nhãn III.1c 1 1
7.12 Nhãn thuốc và thuốc bên trong đúng và khớp với nhau
III.1c 1 1 1 Điểm trừ trong trường hợp không đúng 7.13 (*) Sắp xếp thuốc:
- Sắp xếp gọn gàng, dễ lấy, tránh nhầm lẫn
- Sắp xếp theo tác dụng dược lý và điều kiện bảo quản ghi trên nhãn
- Có khu vực riêng cho
7.14 Thực hiện niêm yết giá thuốc đúng quy định và bán không cao hơn giá niêm yết
VIII Kiểm tra/ đảm bảo chất lượng thuốc: 5 điểm
8.1 Có kiểm tra, kiểm soát khi nhập thuốc:
- Thuốc còn nguyên vẹn trong bao bì gốc của nhà sản xuất
- Các thông tin trên nhãn thuốc (theo yêu cầu quy chế nhãn)
- Có kiểm soát chất lượng bằng cảm quan
2 1 2 Kiểm tra quy trình và kiểm tra thực tế
Có tiến hành kiểm soát chất lượng thuốc định kỳ và đột xuất
1 1 1 Kiểm tra sổ kiểm soát chất lượng thuốc
8.2 Tại thời điểm kiểm tra không phát hiện các loại thuốc sau:
- Thuốc không được lưu hành
- Thuốc không rõ nguồn gốc xuất xứ
- Thuốc kiểm soát đặc biệt đối với cơ sở không được cấp phép
- Thuốc bị đình chỉ và thu hồi nhưng không được phát hiện và không biệt trữ
III.1c 2 Điểm không chấp nhận
2 Điểm không chấp nhận trong trường hợp có phát hiện một trong các trường hợp
IX Giải quyết đối với thuốc bị khiếu nại hoặc thuốc phải thu hồi: 6 điểm
9.1 Có tiếp nhận và lưu thông tin hoặc lưu các thông báo về thuốc khiếu nại, thuốc không được phép lưu hành, thuốc phải thu hồi
III.4c 1 1 Kiểm tra sổ theo dõi và các báo cáo lưu
9.2 Có thu hồi và lập hồ sơ thu hồi theo quy định, Có kiểm kê đối với thuốc khiếu nại, thuốc phải thu hồi (Nếu đến kỳ kiểm kê thuốc thu hồi chưa được xử lý)
III.4c 1 1 Kiểm tra biên bản kiểm kê, hồ sơ lưu
9.3 Có thông báo thu hồi cho khách hàng đối với thuốc thu hồi thuộc danh mục thuốc phải kê đơn
III.4c 1 1 Thông báo trên bảng tin, bằng thư, điện thoại
9.4 Có trả lại nơi mua hoặc hủy theo đúng quy định
III.4c 1 1 Có hồ sơ lưu
9.5 Có báo cáo các cấp theo quy định
III.4c 1 1 Có hồ sơ lưu
9.6 Có sổ và có ghi chép III.4b 1 1
23 theo dõi tác dụng phụ của thuốc do khách hàng phản ánh
Ghi chú: Các tiêu chí được đánh dấu (*) là các tiêu chí được đánh giá đối với cơ sở chưa triển khai hoạt động kinh doanh
MÔ TẢ CÔNG VIỆC ĐẢM NHẬN
Vệ sinh tủ, kệ thuốc, ghi và dán giá thuốc
2.1.1 Vệ sinh tủ, kệ thuốc
Lấy hết thuốc ở từng kệ ra
Vệ sinh bao bì hộp thuốc: Dùng khăn khô lau nhẹ nhàng bên ngoài vỏ hộp
+ Dùng khăn khô lau sơ qua lần 1
+ Dùng khăn ẩm lau lại lần 2
+ Dùng khăn khô lau lần cuối, đợi cho tủ, kệ thuốc khô hoàn toàn và sắp xếp thuốc theo đúng vị trí ban đầu
2.1.2 Ghi và dán giá thuốc
Ghi chính xác, rõ ràng giá bán lẻ từng viên và giá của hộp thuốc
Dán giá thuốc ở vị trí thích hợp, dễ thấy, không che lấp tên thuốc và các thông tin quan trọng trên bao bì thuốc.
Sắp xếp thuốc
Kiểm tra hạn dùng ghi trên thùng sản phẩm trước khi sắp lên kệ
Sắp xếp đúng vị trí: Thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, sản phẩm không phải là thuốc (thực phẩm chức năng, kim tiên, khẩu trang, )
Sắp xếp đúng nhóm dược lý: Thuốc nhóm tim mạch, thuốc chống dị ứng, nhóm thuốc NSAID,
Sắp xếp đúng theo tên biệt dược và hàm lượng hoạt chất
Quan sát các anh chị dược sĩ bán thuốc, tư vấn cho bệnh nhân
2.3 Ôn tập kiến thức về một số loại thuốc thường gặp
2.3.1 Nhóm thuốc điều trị các bệnh về đường tiêu hóa
2.3.2 Nhóm thuốc điều trị các bệnh về đường hô hấp
2.3.3 Nhóm thuốc điều trị các bệnh tim mạch
Điều trị bệnh cao huyết áp
Thuốc điều trị rối loạn lipid máu
2.3.4 Nhóm thuốc điều trị các bệnh về nội tiết
2.3.5 Nhóm thuốc điều trị các bệnh về cơ, xương, khớp
2.4 Phân tích một số đơn thuốc của các bệnh thường gặp
Tự chọn 5 đơn thuốc, phân tích và trả lời các câu hỏi sau:
+ Tại sao các thuốc trong đơn được chỉ định cho bệnh nhân?
+ Tác dụng phụ, chống chỉ định của các thuốc?
+ Các tương tác thuốc – thuốc trong đơn?
+ Các lưu ý về cách sử dụng thuốc trong đơn?
Làm báo cáo dạng bản word và nộp lại cho cán bộ hướng dẫn
2.5 Quan sát các anh chị dược sĩ bán thuốc, tư vấn cho bệnh nhân
Sau khi ôn tập kiến thức về thuốc, phân tích đơn thuốc em được cán bộ hướng dẫn cho quan sát các anh chị dược sĩ bán thuốc
Hãy chú ý đến các bệnh lý phổ biến và ghi nhớ các loại thuốc thường được kê cho từng bệnh, bao gồm liều lượng phù hợp cho từng đối tượng bệnh nhân như trẻ em, người cao tuổi và những người mắc các bệnh lý nền như tim mạch, gan, thận.
Chú ý lắng nghe các tư vấn về bệnh, về thuốc (mục đích sử dụng, tác dụng phụ, cách sử dụng, ), về điều trị không dùng thuốc
Ghi nhớ tên một số biệt dược thường gặp
Kỹ năng giao tiếp: Cách ứng xử, giao tiếp giữa dược sĩ với bệnh nhân, khách hàng
Kỹ năng thu thập thông tin: Cách đặt câu hỏi cho người mua thuốc; cách chắc lọc, đánh giá các thông tin quan trọng,
Kỹ năng truyền đạt thông tin làm sao để khách hàng dễ hiểu, dễ nhớ
Quan sát tác phong, trang phục của dược sĩ trong giờ làm việc
Quan sát thao tác làm việc: Cách lấy thuốc, cách tính tiền,
Quan sát và ghi nhớ vị trí, tên biệt dược của các loại thuốc thường gặp.
Học và thực hành cách đo huyết áp, đo đường huyết
Thiết bị: Máy đo huyết áp điện tử
Cách đo: Thực hành đúng như trong sách hướng dẫn sử dụng đi kèm thiết bị
Thiết bị: Máy đo đường huyết On Call EZ II
Cách đo: Thao tác như trong sách hướng dẫn đi kèm theo thiết bị
Hình 2.1 Thực hành đo đường huyết
Kiểm tra số lượng thuốc và các hàng hóa khác hiện có trong nhà thuốc
Dược sĩ hướng dẫn sẽ phát danh sách các thuốc cần kiểm tra số lượng cho sinh viên thực tập
Kiểm tra chính xác số lượng:
+ Đếm số lượng viên đối với các dạng thuốc viên (viên nén, viên nang)
+ Đếm số lượng chai/lọ đối với các dạng thuốc đóng chai/lọ
+ Đếm số lượng gói của các dạng thuốc gói (thuốc bột, thuốc cốm)
Ghi lại số lượng vào danh sách và nộp lại cho dược sĩ hướng dẫn
2.8 Nhập dữ liệu về các sản phẩm bán ra theo từng ngày
Các sản phẩm bán ra trong từng ngày sẽ được ghi chép đầy đủ vào sổ theo dõi gồm các nội dung: Ngày bán, tên hàng hóa, số lượng
Nhập các dữ liệu trên vào máy tính, sử dụng phần mềm Excel để tiện cho việc theo dõi, kiểm tra và lưu trữ
Kiểm tra, đối chiếu thông tin từ sổ ghi chép với dữ liệu trên máy tính để tránh sai sót, nhầm lẫn.
KIẾN THỨC – KỸ NĂNG – KINH NGHIỆM GẶT HÁI ĐƯỢC
Vệ sinh tủ, kệ thuốc, ghi và dán giá thuốc
3.1.1 Vệ sinh tủ, kệ thuốc
Trước khi lấy thuốc ra để vệ sinh tủ, kệ thuốc phải chụp hình lại tủ thuốc để nhớ được vị trí sắp xếp ban đầu của các thuốc
Lấy thuốc ra nhẹ nhàng, cẩn thận, tránh làm móp méo, rơi vỡ các hộp thuốc đặc biệt là các chai thủy tinh, chai thuốc siro
Để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc vệ sinh, nên thực hiện từng kệ một, bắt đầu từ kệ trên cùng và di chuyển xuống dưới Việc vệ sinh nhiều kệ cùng lúc có thể dẫn đến nhầm lẫn trong việc lấy thuốc, gây mất mát hoặc không đủ không gian để sắp xếp thuốc, làm thuốc dễ bị chồng chéo, dẫn đến nguy cơ móp hoặc bể.
Trước khi xếp thuốc lên kệ, cần chờ cho kệ khô hoàn toàn, vì nếu kệ còn ẩm ướt, nước có thể thấm vào bao bì và ảnh hưởng đến chất lượng thuốc bên trong.
Cẩn trọng trong khi vệ sinh các kệ trên cao tránh té, ngã
3.1.2 Ghi và dán giá thuốc
Phải ghi giá thuốc rõ ràng, dễ nhìn, đúng giá của từng loại thuốc
Nên ghi giá thuốc theo viên và theo hộp để thuận tiện cho việc tính tiền trong trường hợp khách mua theo viên, theo vỉ hay mua cả hộp
Dán giá thuốc ở vị trí dễ thấy, không làm che lấp tên thuốc, hàm lượng, thương hiệu hay các thông tin quan trọng trên bao bì
Giá thuốc phải hợp lý, không kê lên quá cao để có thể cạnh tranh với các nhà thuốc khác.
Sắp xếp thuốc
Sắp xếp cẩn thận, nhẹ nhàng tránh làm móp méo bao bì, hư hỏng ảnh hưởng tới chất lượng thuốc
Để tạo sự thẩm mỹ và tiện lợi, cần sắp xếp các sản phẩm sao cho dễ thấy, dễ lấy và dễ kiểm tra Điều này bao gồm việc hiển thị rõ ràng tên hoạt chất, tên biệt dược, hàm lượng và hình ảnh đặc trưng của sản phẩm.
Nên tổ chức thuốc theo nhóm dược lý như thuốc điều trị cao huyết áp, đái tháo đường, giảm đau hạ sốt và giảm ho Việc này giúp bệnh nhân dễ dàng tìm kiếm và nhận được sự tư vấn phù hợp khi họ đến nhà thuốc, vì họ thường chia sẻ tình trạng bệnh hoặc có đơn thuốc cụ thể cho bệnh mà họ đang mắc phải.
Trong mỗi nhóm dược lý, cần có danh sách các hoạt chất có sẵn tại nhà thuốc được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái và dán trước tủ kính Các loại thuốc trong tủ cũng nên được sắp xếp tương ứng với danh sách này để dễ dàng trong việc lấy và kiểm tra thuốc.
Sắp xếp đúng vị trí quy định, lưu ý đối với các thuốc cần điều kiện bảo quản đặc biệt (bảo quản mát, tránh ánh sáng trực tiếp, )
Các hộp thuốc đã được mở phải được đánh dấu rõ ràng để phân biệt với các hộp nguyên vẹn, và chúng cần được sắp xếp ở vị trí ngoài cùng Trong khi đó, các hộp thuốc chưa được mở sẽ được xếp ở bên trong.
Để đảm bảo an toàn và tránh đổ vỡ, các chai, lọ thủy tinh, chai siro, thuốc nước và ống tiêm truyền không nên được xếp chồng lên nhau Đối với các hộp thuốc viên, có thể xếp chồng nhưng cần chú ý xếp nặng ở dưới và nhẹ ở trên, đồng thời không nên xếp chồng quá cao.
Cần kiểm tra về hạn dùng và cảm quan bên ngoài trước khi xếp thuốc lên kệ Sắp xếp theo nguyên tắc FIFO, FEFO
Khi xếp các loại thuốc, cần chú ý đến những sản phẩm có cùng hoạt chất nhưng khác biệt về tên biệt dược, cũng như những thuốc có cùng hoạt chất và tên biệt dược nhưng lại có hàm lượng khác nhau.
Bảng 3.1 Bảng thống kê các thuốc kê đơn trong nhà thuốc GPP
STT Hoạt chất Biệt dược
AUGMENTIN 250mg/ 31.25mg AUGMENTIN 500mg/ 62.5mg KLAMENTIN 250mg/ 31.25mg KLAMENTIN 500mg/ 125mg
ZINNAT TABLETS 125mg CEZIRNATE 250mg
THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON
THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
THUỐC ĐIỀU TRỊ CAO HUYẾT ÁP
CHỐNG KẾT TẬP TIỂU CẦU
2 Aspirin + Clopidogrel DUOPLAVIN 75mg/100mg
THUỐC ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU
Bảng 3.2 Bảng thống kê các thuốc không kê đơn trong nhà thuốc GPP
STT Hoạt chất Biệt dược
GIẢM ĐAU – HẠ SỐT – KHÁNG VIÊM
Một số sản phẩm không được coi là thuốc nhưng vẫn có tác dụng quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe và chăm sóc cá nhân, bao gồm khẩu trang, bao cao su Durex, dầu gió Trường Sơn, nước muối sinh lý 0.9%, que thử thai Quickstick và dầu gội đầu Nizoral.
Ôn tập kiến thức về một số loại thuốc thường gặp
Trước hết phải ôn tập, tìm hiểu kỹ các thông tin thuốc như: chỉ định, chống chỉ định, tác dụng phụ, của các loại thuốc thường được kê
Người dược sĩ cần nắm vững kiến thức về thuốc để tư vấn chính xác cho bệnh nhân Trong trường hợp phát hiện sự nghi ngờ hoặc bất hợp lý trong đơn thuốc, họ có quyền từ chối bán và thông báo cho người mua, nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe cho khách hàng.
Sau đây là một số điều cần lưu ý cho các nhóm thuốc và một số hoạt chất biệt dược hiện có trong nhà thuốc Thu Anh bicarbonate + Calcium carbonate
NEW CHOICE EC POSINIGHT 1 POSINIGHT 2
3.3.1 Nhóm thuốc điều trị các bệnh về đường tiêu hóa
Thuốc điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng và GERD thường bao gồm các nhóm như antacid, PPI và anti-histamin 2 Việc sử dụng thuốc đúng cách và đúng thời gian là rất quan trọng, nếu không sẽ không đạt được hiệu quả điều trị mong muốn.
Nhóm antacid: Trung hòa acid dịch vị, giảm triệu chứng đau trong bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng, GERD
+ Hoạt chất và một số biệt dược hiện có trong nhà thuốc:
Sự kết hợp giữa nhôm hydroxide và magiê hydroxide trong các sản phẩm như Maalox, Soares và Yumagel giúp cân bằng tác dụng phụ của nhau; nhôm hydroxide có thể gây táo bón, trong khi magiê hydroxide lại có tác dụng nhuận tràng.
Aluminium phosphate (Phosphalugel) có ưu điểm nổi bật là hạn chế sự mất phosphate trong cơ thể khi sử dụng lâu dài, điều này đã góp phần quan trọng vào việc tăng doanh số bán hàng của sản phẩm này.
Sodium alginate + Sodium bicarbonate + Calcium carbonate (Gaviscon)
+ Cách sử dụng: Uống sau ăn 1 giờ hoặc uống trước khi đi ngủ
Nhóm ức chế bơm proton: Giảm tiết acid dịch vị
+ Hoạt chất và một số biệt dược hiện có trong nhà thuốc: Esomeprazole (Nexium, Prazopro), Rabeprazol (Martaz), Omeprazol (Lomac 20),
+ Cách dùng: Uống trước ăn 30 phút Không được bẻ, nhai hay nghiền viên thuốc
Bệnh nhân bị tiêu chảy cần ưu tiên bù nước và xác định nguyên nhân gây bệnh, không nên tự ý dùng thuốc Đặc biệt, nếu tiêu chảy do nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, tuyệt đối không sử dụng thuốc ức chế nhu động ruột như loperamid.
Berberine: Kháng sinh từ dược liệu
Loperamid: Ức chế nhu động ruột, tăng trương lực cơ thắt hậu môn
Oresol 245: Bù nước và điện giải
Lactobacillus acidophilus (Probio), Bacillus clausii (Enterobella, Enterogermina): Bổ sung lợi khuẩn
3.3.2 Nhóm thuốc điều trị các bệnh về đường hô hấp
Hạ sốt, giảm đau: Hay dùng nhất là Paracetamol với các biệt dược khác nhau có hàm lượng và dạng bào chế khác nhau Ví dụ:
+ Hapacol, Panadol sủi thích hợp cho trẻ em hoặc người khó nuốt, tác dụng nhanh hơn dạng viên nén
+ Panadol extra có thêm caffein làm tăng tác dụng của paracetamol
+ Kháng sinh nhóm betalactam thường được sử dụng cho các bệnh về đường hô hấp trên: Amoxicillin – Clavulanic acid (Augmentin, Ofmantine, Klamentin, ), Cefdinir, Cefalexine, Cefixime, Cefuroxim,
+ Có các kháng sinh dạng bột, siro thích hợp cho trẻ em
+ Kháng sinh phải sử dụng đúng liều, đủ lượng, không tự dùng ý bỏ thuốc để tránh đề kháng kháng sinh Không nên tự ý kê kháng sinh cho bệnh nhân
Kháng viêm: Giảm viêm, sưng tấy
+ NSAID: Diclofenac, Mefenemic acid, Meloxicam (Mobic, Kamelox 15), Nabumetone (Suntab), Lornoxicam (Vocfor), + Corticoid: Methylprednisolone 4mg,
+ Các thuốc này nên uống sau ăn để tránh kích ứng dạ dày
Chống dị ứng: Điều trị các triệu chứng hắt hơi, chảy nước mũi,
+ Thế hệ cũ gây buồn ngủ: Chlorphenyramine,Cetirizine (Cidetuss) + Thế hệ mới ít gây buồn ngủ hơn: Loratadine (Loradin, Lorastad), Desloratadine (Lorastad D, Loratadine‘s), Fexofenadine,
Giảm ho: Codein, Desxtromethorphan, Một số thuốc ho có chống chỉ định cho một số đối tượng Ví dụ Dextromethorphan chống chỉ định cho trẻ dưới 2 tuổi
Loãng đàm là một vấn đề cần được chú ý, đặc biệt khi sử dụng các thuốc như Guaifenesin, Bromhexine (Bisolvon) và Ambroxol cho trẻ nhỏ Việc dùng thuốc làm loãng đờm phải thận trọng vì khả năng khạc đàm kém có thể dẫn đến tắc nghẽn đường hô hấp.
3.3.3 Nhóm thuốc điều trị các bệnh tim mạch
Điều trị bệnh cao huyết áp
+ Chẹn thụ thể β1 (BB): Bisoprolol, Nebivolol, Atenolol,
+ Thuốc lợi tiểu: Furosemide, Indapamide,
+ Ức chế men chuyển (ACEI): Captopril, Lisinopril,
Thuốc ức chế men chuyển (ACEI) có tác dụng phụ phổ biến là ho khan Nếu bệnh nhân gặp phải triệu chứng ho không thể chịu đựng, họ nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn và đổi thuốc, thay vì tự ý ngừng sử dụng thuốc.
+ Chẹn thụ thể của angiotensin 2 (ARB): Telmisartan, Valsartan, + Chẹn kênh calci (CCB): Nifedipine, Nicardipine,
+ Methyldopa điều trị cao huyết áp cho phụ nữ có thai
Việc tư vấn cho bệnh nhân về việc sử dụng thuốc đúng giờ và đúng liều là rất quan trọng, vì chỉ một sai sót nhỏ trong cách sử dụng thuốc có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp cấp cứu, hay đột quỵ.
Thuốc chống huyết khối: Aspirin 75mg, Aspirin 81mg, Clopidogrel
Thuốc điều trị rối loạn lipid máu
+ Nhóm Statin: Atorvastatin, Simvastatin, Rosuvastatin,
Các thuốc nhóm Statin phải uống vào buổi tối trước khi đi ngủ ngoài trừ Rosuvastatin và Atorvastatin do thời gian bán thải dài + Nhóm Fibrate: Fenofibrate
3.3.4 Nhóm thuốc điều trị các bệnh về nội tiết
Trong cách bệnh về nội tiết hay gặp nhất là bệnh đái tháo đường Một số hoạt chất và biệt dược hiện có trong nhà thuốc:
+ Nhóm ức chế DPP-4: Vidagliptin (Galvus), Vidagliptin + Metformin (Galvus Met),
Thuốc tránh thai ngày nay trở thành một phương pháp phổ biến để ngừa thai ngoài ý muốn, bên cạnh việc sử dụng bao cao su Việc quan hệ trước hôn nhân đã trở nên thoáng hơn, làm cho nhu cầu sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.
+ Thuốc tránh thai hàng ngày: Có 2 loại
Vỉ thuốc Rigevidon 21 + 7 chứa tổng cộng 28 viên, bao gồm 21 viên hormone estrogen và progesterone, cùng với 7 viên hỗ trợ không chứa thành phần tránh thai Người dùng cần uống 1 viên mỗi ngày theo thứ tự trên vỉ, tiếp tục từ vỉ này sang vỉ khác để đảm bảo hiệu quả.
Loại vỉ thuốc 21 viên chỉ chứa estrogen, cần uống 1 viên mỗi ngày, bắt đầu từ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt và ngưng 7 ngày sau khi hết vỉ trước khi chuyển sang vỉ khác (ví dụ: Diane 35) Thuốc tránh thai khẩn cấp có tác dụng ngăn cản rụng trứng ngay lập tức nhờ vào hàm lượng hormone progestin cao, và được chia thành 3 loại dựa trên thời gian tác dụng.
Loại 36 giờ: Uống thuốc trong vòng 36 giờ sau quan hệ tình dục không an toàn
Loại 72 giờ: Loại 1 viên duy nhất thì uống trong vòng 72 giờ sau quan hệ tình dục (Postinor 1) Loại 2 viên thì viên
38 thứ nhất uống trong vòng 72 giờ sau giao hợp, viên thứ 2 uống cách viên đầu 12 giờ (Postinor 2, New Choice EC)
Loại 120 giờ: Uống trong vòng 120 giờ sau giao hợp (Mifestad 10)
3.3.5 Nhóm thuốc điều trị các bệnh về cơ xương khớp
Một số thuốc kháng viêm và giảm đau như Meloxicam và Celecoxib không chỉ được sử dụng trong điều trị các bệnh về đường hô hấp mà còn hiệu quả trong việc điều trị các bệnh về cơ xương khớp.
Các loại thuốc nhóm NSAID và corticoid nên được sử dụng sau bữa ăn để giảm nguy cơ kích ứng dạ dày Đặc biệt, khi sử dụng corticoid trong thời gian dài, người dùng không nên ngừng thuốc đột ngột để tránh nguy cơ suy thận.
Miếng dán Salonpas, Voltaren Gel, giúp giảm đau tại chỗ
Các thuốc trị gout: Colchicin; Allopurinol, Febuxostat (Febustad) - ức chế enxyme xanthine oxidase; Probenecid – tăng đào thải uric acid
Nên kết hợp với việc điều trị thuốc và vật lý trị liệu để cho hiệu quả điều trị tốt.
Phân tích một số đơn thuốc của các bệnh thường gặp
Qua việc ôn tập kiến thức về các loại thuốc thường kê đơn và phân tích một số đơn thuốc, tôi đã nhận thấy rõ sự ứng dụng lâm sàng của các thuốc này Điều này cũng hỗ trợ tôi trong quá trình quan sát các dược sĩ làm việc tại quầy thuốc.
Khi phân tích đơn thuốc em có thể biết thêm được một số kiến thức sau:
+ Có cái nhìn thực tế hơn về các kiến thức của bộ môn Dược lý, Dược lâm sàng
+ Hiểu về các bệnh lý hay gặp, nguyên nhân gây bệnh từ đó đưa ra các tư vấn về điều trị không dùng thuốc Ví dụ:
Viêm họng: Súc miệng bằng nước muối sáng và tối, giữ ấm, tránh đồ ăn thức uống lạnh
Viêm loét dạ dày có dương tính với Helicobacter pylori: Ăn chín, uống sôi, không ăn rau sống Hạn chế ăn dầu mỡ, ăn chua
Đái tháo đường type 1 xảy ra khi tế bào beta của tuyến tụy không sản xuất được insulin, vì vậy bệnh nhân cần phải sử dụng insulin để kiểm soát lượng đường trong máu.
Bệnh cao huyết áp hạn chế ăn mặn, nên tập thể dục thường xuyên, phù hợp với tình trạng sức khỏe
Bệnh nhân gout nên hạn chế thực phẩm giàu đạm như thịt đỏ, hải sản và nấm, cũng như các loại rau có tính acid như măng chua Trong thời gian lên cơn gout, không nên chườm lạnh vì sẽ làm tăng cường cơn đau; thay vào đó, nên giữ ấm bàn chân, đặc biệt là vào buổi tối và sáng sớm.
Bệnh nhân mắc các bệnh về cơ, xương, khớp nên kết hợp giữa điều trị bằng thuốc với vật lý trị liệu
Các loại thuốc được chỉ định tương ứng với từng loại bệnh và liều lượng phù hợp cho từng đối tượng bệnh nhân như trẻ em, người trưởng thành, người cao tuổi và những người có bệnh lý nền.
Để đạt hiệu quả cao trong điều trị cho bệnh nhân có nhiều bệnh cùng lúc, việc phối hợp thuốc cần được thực hiện cẩn thận Cần chú ý đến tương tác giữa các loại thuốc trong đơn để tránh tác dụng phụ không mong muốn Việc sử dụng thuốc hợp lý và theo dõi chặt chẽ sẽ giúp tối ưu hóa quá trình điều trị và nâng cao sức khỏe cho bệnh nhân.
+ Các lưu ý, dặn dò của bác sĩ cho từng đối tượng bệnh nhân
Việc sử dụng nhiều kháng sinh có thể ảnh hưởng tiêu cực đến lợi khuẩn trong đường tiêu hóa Để khôi phục sự cân bằng vi khuẩn, bác sĩ thường khuyên bệnh nhân bổ sung sữa chua và men vi sinh.
Bệnh nhân cao huyết áp không nên ăn mặn và nên tập thể dục nhẹ nhàng
Phân tích một đơn thuốc tại nhà thuốc Thu Anh
Hình 3.1 Đơn thuốc tại nhà thuốc Thu Anh THÔNG TIN THUỐC
Chỉ định Tác dụng phụ
(Rabeprazol) Ức chế bơm proton => ức chế tiết acid dịch vị
2 lần/ ngày Uống trước ăn 30 phút Không được nhai, bẻ hay nghiền viên
Viêm dạ dày HP dương tính
Phụ nữ đang cho con bú
Viêm dạ dày HP dương tính
Da: Nhạy cảm với ánh sáng
Chống co thắt cơ trơn
Hội chứng ruột kích thích
Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú
Viêm dạ dày HP dương tính
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
PHÂN TÍCH TƯƠNG TÁC THUỐC TRONG TOA
Cơ chế: Tetracyclin tạo phức chelate với Bi => giảm hấp thu tetracyclin
Khắc phục: Uống 2 thuốc cách xa nhau 2 – 3 tiếng
B Tương tác thuốc – thức ăn
Sữa và các thực phẩm giàu sắt (Fe), canxi (Ca), magiê (Mg) cùng các cation hóa trị II và III có khả năng tạo phức chelate với tetracyclin, dẫn đến việc giảm hấp thu thuốc Đồng thời, tetracyclin cũng ảnh hưởng đến sự hấp thu của các ion này.
Khắc phục: Uống xa bữa ăn (1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn) Không uống thuốc chung với sữa
Tinidazol + rượu, thức uống chứa cồn
Gây nhức đầu, co giật, hạ huyết áp, nôn ói,…
Khắc phục: tránh sử dụng các thức uống chứa cồn trong quá trình sử dụng thuốc
3.5 Quan sát các anh chị dược sĩ bán thuốc, tư vấn cho bệnh nhân
Sau quá trình quan sát và lắng nghe, tôi nhận thấy rằng mỗi dược sĩ không chỉ là nhân viên bán thuốc mà còn là đại diện của nhà thuốc, đồng thời là người lắng nghe và chia sẻ với bệnh nhân.
Nhà thuốc ngoài việc tư vấn và chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân, còn đóng vai trò quan trọng trong việc kinh doanh và cung cấp thuốc cùng các dịch vụ y tế Để thực hiện tốt phương châm "Khách hàng là thượng đế" và đảm bảo "Vui lòng khách đến, vừa lòng khách đi", các dược sĩ cần chú ý đến một số điểm quan trọng.
Trình độ chuyên môn là yếu tố thiết yếu không chỉ đối với dược sĩ mà còn cho tất cả nhân viên trong ngành y tế, vì một sai lầm nhỏ có thể đe dọa tính mạng bệnh nhân Vì vậy, dược sĩ cần thường xuyên cập nhật và bổ sung kiến thức chuyên ngành để tư vấn chính xác cho bệnh nhân, từ đó xây dựng niềm tin của họ đối với dược sĩ và nhà thuốc.
Một số kiến thức chuyên môn em được học tại nhà thuốc
Thuốc điều trị rối loạn lipid máu nhóm Statin, như Simvastatin và Pravastatin, cần được uống trước khi đi ngủ vì quá trình tổng hợp cholesterol ở gan diễn ra vào buổi tối Ngược lại, Atorvastatin và Rosuvastatin, mặc dù thuộc cùng nhóm statin, không nhất thiết phải dùng vào buổi tối do thời gian bán thải dài hơn.
Simvastatin là thuốc đầu tay trong nhóm Statin, được ưa chuộng nhờ thời gian sử dụng lâu dài và nhiều bằng chứng về độ an toàn cũng như tác dụng không mong muốn.
Việc kết hợp thuốc Statin với Ezetimibe mang lại hiệu quả điều trị cao hơn và giảm thiểu tác dụng phụ Statin giúp ức chế tổng hợp cholesterol nội sinh, trong khi Ezetimibe ngăn chặn hấp thu cholesterol từ nguồn bên ngoài.
Kháng sinh thường được chỉ định cho bệnh viêm mũi họng bao gồm Amoxicillin – Clavulanic acid và các loại Cephalosporin như Cefalexin, Cefdinir Để tăng cường hệ miễn dịch, bệnh nhân nên sử dụng thêm viên sủi vitamin C hoặc uống nước cam chanh Đối với bệnh nhân bị tiêu chảy do nhiễm khuẩn, sau khi hồi phục, nên bổ sung lợi khuẩn để cân bằng hệ vi sinh đường ruột.
Trong đơn thuốc cho bệnh nhân viêm dạ dày có thói quen thức khuya, bác sĩ thường kê thêm thuốc kháng histamin H2 như Cimetidin và Ranitidin để giảm tiết acid dịch vị vào ban đêm.
Học và thực hành cách đo huyết áp, đo đường huyết
Cần kiểm tra thiết bị trước khi đo để chắc chắc thiết bị hoạt động tốt
Máy đo huyết áp điện tử rất nhạy cảm, vì vậy mọi cử động của bệnh nhân có thể ảnh hưởng đến kết quả đo Hơn nữa, huyết áp cũng bị tác động bởi các yếu tố như hoạt động thể chất (chẳng hạn như đi bộ tới nhà thuốc) và tâm trạng (cảm giác lo lắng hay sợ hãi) Do đó, việc đo huyết áp cần được thực hiện theo đúng hướng dẫn để đảm bảo độ chính xác của kết quả.
Thường bệnh nhân đo huyết áp là người cao tuổi nên phải có cách xưng hô đúng mực, thái độ lịch sự, cử chỉ nhẹ nhàng, ân cần
Khi bệnh nhân ngồi nghỉ ngơi, dược sĩ nên chủ động bắt chuyện và hỏi thăm sức khỏe của họ Điều này giúp bệnh nhân cảm thấy thoải mái và nhận được sự quan tâm, chăm sóc cần thiết.
Sau khi đo huyết áp, cần đưa ra lời khuyên để bệnh nhân kiểm soát tình trạng sức khỏe hiệu quả Khuyến khích bệnh nhân thường xuyên đến nhà thuốc để đo huyết áp, từ đó tạo dựng mối quan hệ thân thiết giữa dược sĩ và bệnh nhân, cũng như duy trì mối quan hệ lâu dài giữa khách hàng và nhà thuốc.
Cần kiểm tra thiết bị trước khi đo để chắc chắc thiết bị hoạt động tốt
Đo đường huyết bằng máy cho kết quả đường huyết mao mạch, giúp theo dõi tình trạng bệnh nhưng không có giá trị chẩn đoán bệnh đái tháo đường.
Khi lấy máu phải xác định độ sâu của kim tùy theo độ dày của da:
Lưu ý, khi lấy máu nếu giọt máu không thấm đủ vào que thử có thể dẫn tới kết quả không chính xác hoặc làm que thử bị hỏng
Khi kiểm tra đường huyết, cần chú ý đến đơn vị đo lường trên thiết bị, có thể là mmol/L hoặc mg/dL Ngoài ra, thời điểm đo đường huyết cũng rất quan trọng, bệnh nhân nên thực hiện việc này trước hoặc sau bữa ăn để có được đánh giá chính xác.
Khi thực hiện các thao tác lấy máu, cần cẩn thận và mang găng tay y tế để tránh tiếp xúc với máu bệnh nhân, đặc biệt là trên những vết thương hở Điều này giúp đảm bảo an toàn và giảm nguy cơ lây nhiễm.
Sau khi đánh giá tình trạng bệnh, dược sĩ nên đưa ra những lời khuyên thiết thực giúp bệnh nhân kiểm soát bệnh hiệu quả Việc này không chỉ thể hiện sự ân cần mà còn cho thấy sự chu đáo của dược sĩ đối với sức khỏe của bệnh nhân.
Kiểm tra số lượng thuốc và các hàng hóa khác hiện có trong nhà thuốc
Hình 3.2 Kiểm tra số lượng thuốc
Kiểm tra đúng loại hàng hóa, đếm đủ số lượng
Khi thao tác với bao bì, cần phải thận trọng và nhẹ nhàng để tránh làm rách, móp hoặc va chạm gây đổ vỡ, đặc biệt là đối với các dạng thuốc nước Sự chuẩn xác trong quá trình này là rất quan trọng để tránh thiếu sót và nhầm lẫn.
Vì khách hàng thường mua thuốc theo liều, theo vỉ, ít khi mua cả hộp thuốc nên khi đếm số lượng cần lưu ý:
+ Đối với thuốc viên: Đếm số lượng viên
+ Thuốc nước: Đếm số lượng chai, lọ, ống + Thuốc bột, thuốc cốm: Đếm số lượng gói
Các hộp thuốc ra lẻ phải đếm từng viên còn lại trong hộp
Các thuốc viên không được ép vỉ và có bao bì cấp 1 là chai/lọ cần được đổ hết ra bàn đếm viên Sau đó, sử dụng que đè lưỡi y tế để tiến hành đếm số viên thuốc.
+ Dụng cụ đếm phải đảm bảo vệ sinh
+ Thao tác nhẹ nhàng, cẩn thận, không để rớt viên ra ngoài bàn đếm viên, không làm nứt, vỡ viên
Khi đếm nhiều loại thuốc trên cùng một bàn, cần phải đếm từng loại một và lau sạch bằng dụng cụ thích hợp trước khi chuyển sang loại thuốc khác để tránh nhầm lẫn Một số thuốc có thể có bột do viên bị mài mòn trong quá trình vận chuyển và bảo quản Nếu không lau sạch, bột thuốc này có thể nhiễm sang các viên thuốc khác, gây ra tương tác thuốc và ảnh hưởng đến chất lượng cũng như hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.
Các hộp thuốc nguyên tem cho phép người dùng dễ dàng xác định số viên thuốc mà không cần mở bao bì, tiết kiệm thời gian và đảm bảo độ chính xác Chẳng hạn, hộp Cidetuss chứa 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nang mềm, tức là tổng cộng có 30 viên trong một hộp nguyên.
Việc kiểm tra số lượng từng loại thuốc và so sánh với số lượng thuốc đã bán ra là cần thiết để kiểm soát hiệu quả hoạt động kinh doanh của nhà thuốc.
Số lượng thuốc nhập vào, bán ra và hiện còn lại trong nhà thuốc có tương thích không? => Để tránh tình trạng mất cắp hàng hóa
Biết được loại thuốc nào bán chạy nhất
Biết được khi nào cần và mặt hàng nào cần phải nhập thêm
So sánh doanh thu bán hàng của mỗi tháng => Tại sao doanh thu tháng này thấp hơn tháng trước và đưa các các biện pháp khắc phục?
Số tiền thu vào theo lý thuyết có trùng khớp với thực tế
=> Tránh tình trạng thất thoát, mất cắp tiền hàng
Đánh giá khả năng sinh lời của hoạt động kinh doanh là rất quan trọng; cần xác định mức lợi nhuận đạt được Nếu doanh nghiệp đang thua lỗ, cần phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm tăng cường doanh số bán hàng.
3.8 Nhập dữ liệu về các sản phẩm bán ra theo từng ngày
Thao tác thận trọng, chuẩn xác: Nhập đúng tên hàng hóa, số lượng, đúng ngày bán
Cần sử dụng thành thạo các phần mềm quản lý bán hàng, cơ bản nhất là Excel
Biết cách tạo danh mục hàng hóa
Khi nhập xong phải kiểm tra lại lần nữa để đảm bảo không bỏ sót hay nhầm lẫn
Thống kê số lượng sản phẩm bán ra hàng ngày là rất quan trọng để quản lý hiệu quả hàng hóa xuất – nhập – tồn và kiểm soát tình hình kinh doanh của nhà thuốc.