Để cụ thể hoá hơn nữa, nhằm hớng tới đạt đợc các mục tiêu cụ thể trên, trong công tác tổ chức quản lý, và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của mình, Công ty cũng đã đề ra mục tiêu c
Trang 1Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý
và sử dụng vốn lu động tại Công ty Cổ phần Thiết Bị Phụ Tùng Hà Nội
3.1 Ph ơng h ớng, mục tiêu phát triển của Công ty trong những năm tới
Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng đòi hỏi mỗi doanh nghiệp
đều phải có và định hớng đợc mục tiêu phát triển cho riêng mình Đó là những điều
mà doanh nghiệp hớng tới và cố gắng thực hiện Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cũng vậy, khi cổ phần hoá chuyển sang Công ty cổ phần, với thế và lực mới, trên cơ
sở hoạt động kinh doanh dịch vụ của những năm trớc, Công ty đã xây dựng phơng
án đầu t phát triển doanh nghiệp, kế hoạch sản xuất kinh doanh những năm tiếp theo nhằm tạo vị thế phát triển ổn định, bền vững trên thị trờng với sự khai thác triệt để các nguồn lực, tài sản sẵn có Cụ thể nh sau:
- Huy động vốn của xã hội, các cổ đông, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trờng Tạo điều kiện để ngời lao động, những ngời có cổ phần trong Công ty và những nhà đầu t đợc làm chủ thực sự của Công ty, thay đổi phơng thức làm việc và quản lý, tạo thêm động lực thúc đẩy Công ty làm ăn có hiệu quả, tạo việc làm ổn
định, nâng cao thu nhập cho ngời lao động cũng nh lợi tức cho các cổ đông của Công ty và tăng nguồn thu cho Ngân sách nhà nớc Đảm bảo hài hoà lợi ích Nhà nớc - Doanh nghiệp - Nhà đầu t và ngời lao động
- Phát triển Công ty cổ phần, tận dụng và khai thác mọi tiềm năng của Công ty về con ngời, cơ sở vật chất kỹ thuật, mở rộng đầu t mới, không ngừng nâng cao hiệu quả, lấy hiệu quả kinh tế kinh doanh dịch vụ làm nhiệm vụ trọng tâm, tiến tới mở rộng ngành nghề kinh doanh thơng mại và sản xuất để thu hút lao động, tạo thế vững chắc, lâu dài
- Phát triển nội lực và coi trọng hợp tác với các đối tác dới nhiều hình thức nhằm tăng cờng sức mạnh của Công ty
Nhằm cụ thể hoá và thực hiện các mục tiêu tổng quát trên, Công ty đã xác định một số chỉ tiêu và mục tiêu kế hoạch trong năm 2005 nh sau:
Bảng 15 : chỉ tiêu kế hoạch của Công ty năm 2005
(Đơn vị: đồng) Chỉ tiêu Kế hoạch năm 2005
2 Giá vốn hàng bán 480.000.000.000
Trang 2- Thực hiện kinh doanh mặt hàng truyền thống thiết bị phụ tùng, các phơng tiện vận tải, bốc dỡ, máy khai khoáng xây dựng, khai mỏ, xe vận tải hạng nặng
- Nhập khẩu, quản lý hàng cho một số khách hàng thờng xuyên, uy tín: vòng bi, thiết bị điện, cán thép, Plăngxích, dầu điều chế
- Nhập khẩu nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất: sắt thép, thép phế liệu, thép tấm, thép hình, góc, cuộn cán ống
- Kinh doanh nông sản, đặc biệt là cao su, chủ động nguồn hàng liên doanh liên kết, tăng cờng kim ngạch xuất khẩu
- Mở rộng đại lý bán hàng phơng tiện vận tải
- Phát huy nền tài chính lành mạnh của của công ty, luôn đảm bảo cân đối và phát triển tài chính doanh nghiệp Thực hiện đa dạng hoá nguồn vốn, tạo sự uyển chuyển tối đa các nguồn vốn đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu hoạt động kinh doanh, dịch vụ
Để cụ thể hoá hơn nữa, nhằm hớng tới đạt đợc các mục tiêu cụ thể trên, trong công tác tổ chức quản lý, và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của mình, Công
ty cũng đã đề ra mục tiêu cụ thể từng bớc nh sau:
- Tổ chức huy động đảm bảo đầy đủ kịp thời vốn lu động cho hoạt động kinh doanh của Công ty Xác định đúng đắn các nhu cầu vốn cần thiết cho từng thời
kỳ và lựa chọn các phơng pháp, hình thức huy động phù hợp đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn lu động cho hoạt động của Công ty
- Cố gắng phấn đấu tăng tốc độ luân chuyển vốn lu động lên 3,3 (vòng) trong năm tới Tổ chức sử dụng vốn lu động tiết kiệm và hiệu quả kết hợp với quản lý chặt chẽ hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả, các khoản thu, chi; đảm bảo khả năng thanh toán, góp phần không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của Công ty
- Thờng xuyên giám sát, kiểm tra chặt chẽ sự vận động và luân chuyển của vốn lu
động Phát hiện và xác định kịp thời những tồn tại và vớng mắc làm chậm tốc độ luân chuyển của vốn lu động từ đó đa ra các quyết định điều chỉnh phù hợp với diễn biến thực tế
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử
dụng vốn l u động tại Công ty Cổ phần Thiết Bị Phụ Tùng Hà Nội
Để có thể đạt đợc những mục tiêu đã đặt ra, nhiệm vụ của công ty là phải tiến hành kiện toàn công tác quản lý tài chính trong đó có công tác quản lý vốn lu động
Từ thực trạng công tác quản lý vốn lu động của công ty cùng với định hớng hoạt
động của công ty, nhận thấy cần phải tiến hành khắc phục một số hạn chế trong công tác quản lý vốn lu động, qua đó nâng cao hiệu quả sử dụngvốn lu động của Công ty
3.2.1 Hoàn thiện việc xác định nhu cầu vốn lu động
Trang 3Để tăng cờng hiệu quả sử dụng vốn lu động, điều quan trọng đối với mỗi Công ty là phải xác định đợc nhu cầu vốn lu động tối thiểu Đó là lợng vốn tối u vừa
đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, hiệu quả, vừa giúp cho công tác sử dụng vốn lu động đợc chủ động, hợp lý và tiết kiệm
Trớc tiên, cần phải khẳng định rằng không có bất cứ một khuôn mẫu xác
định nào có thể áp dụng cho mọi Doanh nghiệp để xác định nhu cầu vốn lu động Vì vậy, Công ty phải tự xác định cho chính mình một phơng pháp dựa trên những đặc
điểm và tình hình cụ thể của mình Có nh vậy mới có thể phát huy đợc tác dụng của công tác dự báo và thực sự sẽ mang lại hiệu quả
Thực tế sử dụng vốn lu động của Công ty cho thấy Công ty cha có sự chủ
động trong việc tổ chức và sử dụng vốn, làm giảm hiệu quả vốn lu động Qua nghiên cứu một số tài liệu về quản lý tài chính của Công ty, nhận thấy Công ty có thể áp dụng phơng pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu để xác định nhu cầu vốn lu động
kỳ kế hoạch Sử dụng tốt phơng pháp này trong việc dự đoán nhu cầu vốn lu động sẽ giúp cho ngời quản lý có cơ sở để định hớng đúng các nguồn tài trợ và có các biện pháp nhằm tổ chức huy động vốn tốt hơn, từ đó sẽ mang lại hiệu quả sử dụng vốn cho công ty
Cụ thể áp dụng phơng pháp này để xác định Nhu cầu vốn lu động của Công
ty năm 2005:
Ta có bảng Cân đối kế toán ngày 31/12/2004 nh sau:
(đơn vị: Đồng)
A TSLĐ và ĐTNH 70.693.465.429 154.497.896.889 112.595.681.159
III Các khoản phải thu 48.782.742.917 63.476.974.534 51.129.858.726
B TSCĐ và ĐTDH 7.818.919.059 7.128.038.103 7.473.478.581
A Nợ phải trả 68.814.927.731 148.731.290.484 108.773.109.108
1 Vay ngắn hạn 50.728.577.804 78.634.506.810 64.681.542.307
2 Phải trả cho ngời bán 1.199640.276 23.591.745.852 12.395.693.064
3 Ngời mua trả tiền trớc 7.743.508.499 35.815.342.093 21.779.425.296
4 Thuế và các khoản nộp NN 1.531.374.286 245.469.268 888.421.777
5 Phải trả Công nhân viên 84.357.583 320.529.918 202.443.751
6 Phải trả phải nộp khác 5.233.759.122 5.786.246.991 5.510.003.057
Trang 4III Nợ khác - -
-B Nguồn vốn chủ sở hữu 9.697.456.757 12.894.644.508 11.296.050.632
Từ bảng cân đối kế toán, kết hợp với thực tế sản xuất của Công ty ta nhận thấy những khoản trong mục Tài sản nh Tiền, Các khoản phải thu, Hàng tồn kho, Tài sản lu động khác và các khoản mục bên nguồn vốn nh Ngời mua trả trớc, Phải trả ngời bán, Phải nộp ngân sách Nhà nớc, Phải trả công nhân viên, và Phải trả phải nộp khác có quan hệ trực tiếp và chặt chẽ với Doanh thu
Doanh thu thuần của năm 2004 là: 367.108.948.778 (đồng)
Doanh thu thuần dự kiến năm 2005 đạt đợc là 500.000.000.000(đồng)
Ta có Bảng tỷ lệ phần trăm (%) giữa các khoản mục có quan hệ trực tiếp và chặt chẽ với Doanh thu:
2 Các khoản phải thu 13,93 2 Ngời mua trả trớc 5,93
3 Hàng tồn kho 16,02 3 Thuế và các khoản nộp NN 0,24
5 Phải trả phải nộp khác 1,50
Nh vậy, cứ 01(đồng) doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm tăng lên, Công ty cần 0,3067(đồng) Vốn lu động để bổ sung cho phần tài sản Bên cạnh đó, cứ 01(đồng) Doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm tăng lên thì Công ty chiếm dụng đơng nhiên đợc 0,1110(đồng)
Vậy thực chất 01 đồng Doanh thu tăng lên, Công ty chỉ cần bổ sung :
0,3067 – 0,1110 = 0,1957 (đồng Vốn lu động)
Nên nhu cầu Vốn lu động cần bổ sung năm cho năm 2005 là :
(500.000.000.000 – 367.108.948.778) x 0,1957 = 26.006.778.724(đồng)
Nh vậy dự kiến nhu cầu vốn lu động bình quân trong năm 2005 là:
112.595.681.159 + 26.006.778.724 = 138.602.459.883(đồng)
Chúng ta nhận thấy rằng phơng pháp này dễ áp dụng, đơn giản, phản ánh đợc mối quan hệ giữa tài sản, nguồn vốn và doanh thu của công ty Tuy nhiên mức độ chính xác của nhu cầu vốn phụ thuộc vào việc dự đoán doanh thu Vì vậy, nó đòi hỏi ngời dự đoán phải có sự am hiểu về sản xuất kinh doanh, hiểu đợc tính quy luật giữa mối quan hệ giữa doanh thu, tài sản, nguồn vốn và cả vấn đề lợi nhuận
Trong thực tế, có rất nhiều sự thay đổi về điều kiện mua sắm, dự trữ vật t hàng hoá, hay chính sách tiêu thụ hàng hoá Nhất là đối với Doanh nghiệp thơng
Trang 5mại (không hoạt động theo một chu kỳ tơng đối ổn định nh Doanh nghiệp sản xuất
đơn thuần) nh Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Hà Nội Vì vậy để xác định sát hơn nữa nhu cầu vốn lu động của Công ty trong năm kế hoạch, khi có sự thay đổi này ở kỳ kế hoạch thì Công ty nên xác định một tỷ lệ điều chỉnh nhu cầu vốn lu
động Tỷ lệ điều chỉnh đó đợc xác định nh sau:
Tt =
∑
i =1
n
NiHi Mo
Trong đó: Tt : Là tỷ lệ tăng (+) giảm (-) nhu cầu VLĐ do thay đổi của các nhân tố
(dự trữ, sản xuất, tiêu thụ, thanh toán)
Ni : Số này tăng hay giảm ( ) về doanh thu hoặc phải thu hay phải trả±) về doanh thu hoặc phải thu hay phải trả
do sự thay đổi của các nhân tố
Hi : Số bình quân một ngày về chi phí vật t hàng hóa hoặc phải thu hay phải trả của kỳ đã xác định tỷ lệ nhu cầu vốn
Mo : Tổng mức luân chuyển vốn lu động năm kế hoạch và
năm báo cáo
i : Số nhân tố thay đổi ảnh hởng tới tỷ lệ nhu cầu vốn ( i =1,n )
Tỷ lệ này (có thể là một số âm hoặc số dơng) sau khi tính sẽ đợc cộng vào với tỷ lệ ớc tính nhu cầu vốn lu động ở trên (19,57% hay 0,1957) để tính nhu cầu vốn lu động tăng thêm
Trên cơ sở tính toán đợc nhu cầu vốn lu động cần bổ sung thêm của năm
2005 so với năm 2004, công ty cần tiến hành tìm kiếm các nguồn tài trợ tốt nhất với chi phí sử dụng vốn thấp nhất
3.2.2 Chủ động huy động các nguồn tài trợ đáp ứng đầy đủ kịp thời vốn lu
động:
Sau khi đã xác định đợc nhu cầu vốn lu động trong năm kế hoạch, công việc tiếp theo nhằm chủ động trong công tác huy động nguồn tài trợ vốn lu động là phải xác định đợc nguồn huy động và tài trợ cho nhu cầu vốn lu động đó
Có nhiều nguồn để tài trợ cho nhu cầu này, nguồn đầu tiên ta có thể thấy đợc
đó là Lợi nhuận để tái đầu t Theo kế hoạch tỷ lệ cổ tức vẫn giữ ở mức 15% 1cổ phần/năm, Lợi nhuận còn lại sau khi chia lãi cổ phần (giá trị số cổ phần hiện tại của Công ty _ hay chính là nguồn vốn kinh doanh là 9.600.000.000đ) là:
4.000.000.000 – (9.600.000.000 x 15%) = 2.560.000.000 (đồng)
Nh vậy ứng với nhu cầu vốn lu động tăng thêm là 26.006.778.724đ, ta đã có thể bổ xung từ Lợi nhuận để lại là 2.560.000.000đ Khi đó nhu cầu vốn lu động còn thiếu là:
26.006.778.724 – 2.560.000.000 = 23.446.778.724 (đồng)
Trang 6Số vốn lu động còn thiếu này Công ty có thể vay ngắn hạn ngân hàng Mặt khác, trong năm 2005 Công ty cần kết hợp tổ chức tốt công tác bán hàng thanh toán tiền hàng và thu hồi công nợ để hạn chế các khoản phải thu, đồng thời tăng cờng uy tín của Công ty trong quá trình thanh toán tiền hàng đối với nhà cung cấp và khuyến khích khách hàng thanh toán trớc một phần giá trị hàng hoá cho Công ty nhằm tiến tới tăng khoản vốn chiếm dụng từ khách hàng Đây là những khoản vốn hợp lý và hợp pháp để bổ sung nhu cầu vốn lu động tăng thêm do mở rộng kinh doanh mà Công ty cần khai thác triệt để
Bên cạnh đó Công ty nên xây dựng thêm một kế hoạch huy động vốn lu động
dự phòng, để chủ dộng và nắm bắt đợc những hợp đồng, những đơn đặt hàng đột suất, đây là những cơ hội mang lại tỷ suất lợi nhuận cao cho Công ty
Về lâu dài, khi thị trờng chứng khoán Việt Nam phát triển, phát hành chứng khoán (nhất là cổ phiếu) là một hớng đi và là giải pháp khôn ngoan để Công ty có thể huy động vốn và nâng cao sự tự chủ về nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn kinh doanh nói chung và vốn lu động nói riêng
3.2.3 Tăng cờng công tác quản lý vốn tồn kho dự trữ:
Trong kỳ, quản lý hàng tồn kho là khâu quản lý kém hiệu quả nhất trong công tác quản lý vốn lu động của Công ty, để hàng tồn kho tồn đọng với khối lợng lớn, làm giảm tốc độ luân chuyển vốn lu động, làm lãng phí vốn lu động rất lớn
- Trớc tiên, nhằm khắc phục những tồn tại trớc mắt, Công ty cần phải giải
phóng khối lợng hàng hóa còn rất lớn đang tồn đọng trong kho, bởi nh đã nêu ở trên Công ty hầu nh không có kho lu trữ, phải thuê ở bên ngoài Và với một khối lợng hàng hoá lớn nh vậy, thì chi phí thuê kho sẽ tăng lên rất nhiều, mặt khác làm giảm phẩm chất hàng hoá nhất là hàng nông sản Vì thế trong năm 2005, Công ty cần thực hiện:
Đối với hàng hoá đang trong giai đoạn thực hiện hợp đồng thơng mại thì cần thúc đẩy nhanh thời gian hoàn thành hợp đồng, hoặc phải có thoả thuận san sẻ chi phí lu kho với đối tác trong hợp đồng
Đối với hàng hoá giảm giá (cao su nguyên liệu, sắn lát) là mặt hàng xuất khẩu, Công ty cần thăm dò thị trờng, tìm hiểu quy luật biến động giá cả đối với loại hàng hoá này Để đi tới quyết định bán hay không và ở mức giá nào, Công ty cần phải so sánh mức lỗ, lãi tăng thêm hay giảm đi do bán tại thời điểm hiện tại và mức
lỗ lãi tăng thêm hay giảm đi do bán ở thời điểm nào đó trong thời gian tới có tính tới chi phí thuê kho tăng thêm, chi phí tiền lãi ngân hàng tăng thêm, khoản giảm giá hàng hóa do giảm chất lợng và các chi phí quản lý tới lợng hàng hoá đó
- Về lâu dài, để tăng cờng công tác quản lý hàng tồn kho trong năm 2005 và
những năm tới, Công ty cần phải giải quyết và thực hiện những vấn đề sau:
Đối với công tác mua hàng, trớc tiên căn cứ vào nhu cầu bán ra của Công ty và các hợp đồng thờng xuyên, Công ty cần xác định đúng lợng vật t hàng hoá cần mua trong kỳ, đồng thời thờng xuyên theo dõi sự biến động của thị trờng
Trang 7vật t hàng hoá, từ đó dự đoán và có quyết định điều chỉnh kịp thời việc mua sắm đầu
t hàng hoá sao cho có lợi nhất với Công ty, tránh lặp lại tình trạng ứ đọng nông sản mất giá nh năm vừa qua
+ Lựa chọn hình thức mua hàng phù hợp Trong doanh nghiệp thơng mại
thông thờng có hai hình thức mua hàng: mua hàng theo nhu cầu và mua hàng theo lô lớn Công ty nên kết hợp cả hai hình thức mua hàng này Vấn đề là phải lựa chọn hình thức nào cho loại mặt hàng nào để có sự phù hợp với đặc điểm của từng loại hàng hoá, với đặc điểm tài chính và tình hình cụ thể của Công ty, sao cho có lợi nhất
đối với mình:
- Đối với mặt hàng nh ô tô tải và các thiết bị máy móc có giá trị lớn Công ty nên mua theo nhu cầu (theo Đơn đặt hàng)
- Còn đối với những mặt hàng nh sắt thép các loại, vòng bi, săm lốp, nông sản Công ty nên mua theo lô
+ Lựa chọn nhà cung cấp Công ty nên mua hàng của nhiều nhà cung cấp để
hạn chế rủi ro, tuy nhiên cũng phải giữ mối làm ăn với những bạn hàng lâu năm và
uy tín, đồng thời giữ thế chủ động đối với các nhà cung cấp
Đối với công tác dự trữ Các kho dự trữ đều là do Công ty thuê nên Công ty phải càng tối thiểu hoá đợc lợng vật t hàng hoá dự trữ càng tốt Mặt khác, các kho này đều ở xa (nh ở Lạng Sơn, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh ), vì vậy định kỳ Công ty phải cho ngời đi kiểm tra, kiểm kê lại hàng hoá nắm vững cả về số lợng và chất lợng
Công ty nên trích lập khoản Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, điều này sẽ giúp cho Công ty rất nhiều trong việc khắc phục thiệt hại do hàng tồn kho bị giảm giá Không nh năm vừa qua khi tình trạng giảm giá cao su nguyên liệu và sắn lát bị rớt giá Công ty không có quỹ dự phòng này để bù đắp Đồng thời Công ty có thể mua bảo hiểm cho hàng hoá của mình
Thực hiện một cách hiệu quả các giải pháp trên đòi hỏi các nhà quản lý cần phải nắm bắt đợc đặc điểm của từng loại hàng hoá kinh doanh của Công ty, và sự biến động của các loại hàng hoá đó trên thị trờng
3.2.4 Quản lý chặt chẽ các khoản nợ phải thu đồng thời xác định chính sách tín
dụng thơng mại hợp lý:
Các khoản phải thu của công ty trong thời gian qua chiếm tỷ trọng tơng đối lớn trong tổng vốn lu động, do vậy nó ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu động của công ty Trong xu thế hiện nay, bán hàng trả chậm đã trở nên phổ biến và thành một tập quán chung Việc tiêu thụ này chỉ có ý nghĩa khi thu hồi đ ợc vốn thực hiện tái sản xuất, tăng hiệu quả sử dụng vốn
Qua nghiên cứu thực trạng tình hình quản lý khoản phải thu cho thấy Công ty cha có chính sách tín dụng thơng mại đối với khách hàng Việc xây dựng chính sách tín dụng thơng mại có ý nghĩa rất quan trọng và cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lu động của công ty Một chính sách tín dụng thơng mại hợp lý sẽ đảm
Trang 8bảo đợc sự ổn định, tự chủ về mặt tài chính, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn
lu động Vì vậy, công ty cần thực hiện một số biện pháp sau đây:
- Thứ nhất, Công ty cần xác định bán chịu và mức độ nợ phải thu Xác định chính sách bán chịu phải hợp lý đối với từng loại khách hàng trên cơ sở đã thẩm
định kỹ uy tín cũng nh khả năng thanh toán của họ:
+ Đối với khách hàng lớn và có uy tín Công ty có thể bán nhiều hàng và chấp nhận thanh toán chậm nhng vẫn có chính sách tín dụng khuyến khích trả sớm
+ Đối với khách hàng mới Công ty cha nắm bắt đợc nhiều về khả năng thanh toán của họ, hay cha có uy tín và mức độ tin cậy không cao, thì Công ty cần tiến hành phơng thức thanh toán ngay, hoặc có thể bán với một lợng hàng hoá vừa phải
để tạo mối quan hệ với đối tác đồng thời Công ty cần có những biện pháp phòng ngừa rủi ro nh yêu cầu đặt cọc, trả trớc một phần giá trị đơn hàng, giới hạn giá trị tín dụng
+ Đối với những khách hàng nợ không có hoặc khả năng thanh toán quá thấp, Công ty có thể từ chối nhằm tránh rủi ro về khả năng thanh toán của khách hàng
Khi xác định chính sách bán chịu Công ty cần chú ý tới các yếu tố chủ yếu
ảnh hởng tới công tác xác định chính sách bán chịu của mình: nh mục tiêu mở rộng thị trờng tiêu thụ, tăng Doanh thu hay tăng lợi nhuận, tình trạng cạnh tranh, tình trạng Tài chính của Công ty
Vấn đề khó khăn nhất trong xác định chính sách tín dụng là xác định điều kiện thanh toán (thời hạn thanh toán và chiết khấu thanh toán), làm sao để vừa có tác dụng khuyến khích khách hàng mua hàng và thanh toán sớm lại vừa không ảnh hơng tới mục tiêu của Công ty
Để có thể xác định tỷ lệ chiết khấu hợp lý Công ty cần phải dặt nó trong mối quan hệ với lãi suất vay vốn hiện hành của Ngân hàng Bởi vì khi bán hàng trả chậm Công ty phải vay vốn để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh đ ợc tiến hành liên tục Do đó việc Công ty giảm giá cho khách hàng một tỷ lệ nhất định trên tổng số tiền hàng mà tỷ lệ đó nhỏ hơn lãi suất vay ngắn hạn để thu hồi đợc tiền ngay vẫn có lợi hơn là không chiết khấu để cho khách hàng nợ một thời gianvà trong thời gian đó Công ty lại phải vay vốn chịu lãi suất để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh của mình
Khi ký kết hợp đồng thơng mại, Công ty cần phải chú ý chặt chẽ đến từng câu chữ, đảm bảo lợi ích và tính pháp lý cao của hợp đồng thơng mại, từ đó dễ dàng giải quyết những bất đồng, tranh chấp, và vi phạm hợp đồng
- Thứ hai, Công ty phải kiểm soát chặt chẽ Nợ phải thu và có các biện pháp
cụ thể thu hồi công nợ:
+ Công ty phải mở sổ theo dõi các khoản nợ: chi tiết tới từng khách hàng, có tên địa chỉ khách hàng, thời hạn nợ, số tiền nợ và cả tỷ lệ nợ (bởi từ tỷ lệ nợ ta biết
đợc trọng tâm quản lý đối với khoản Nợ phải thu của khách hàng này) Đồng thời
Trang 9phân ra thành các loại: Nợ trong hạn, nợ đến hạn, và nợ quá hạn và có biện pháp quản lý phù hợp đối với từng loại:
Đối với các khoản nợ trong hạn và đến hạn: khi còn là các khoản nợ trong hạn Công ty cần phải theo dõi liên tục,đến khi đến hạn thanh toán Công ty cần có biện pháp đốc thu: thông báo nợ đến hạn cho khách hàng, Công ty chuẩn bị giấy tờ chứng từ thanh toán, thực hiện kịp thời thủ tục thanh toán để rút ngắn thời gian và chủ động trong thanh toán
Đối với những khoản nợ quá hạn thanh toán, Công ty phải tiến hành phân tích
rõ nguyên nhân vì sao khách hàng không thanh toán đúng hạn, do nguyên nhân khách quan hay chủ quan (nếu là nguyên nhân khách quan thì Công ty có thể ra hạn thêm) từ đó đa ra những biện pháp thích ứng tuỳ từng thời kỳ giai đoạn: Nếu mới phát sinh thì nên áp dụng biện pháp mềm mỏng, mang tính chất yêu cầu Sau một thời gian không tiến chuyển, Công ty cử ngời xuống tận nơi, dùng biện pháp cứng rắn hơn, đa ra những cơ sơ pháp lý buộc khách hàng trả nợ Nếu khách hàng vẫn dây
da không trả Công ty yêu cầu và đệ đơn Toà án kinh tế xem xét giải quyết
Các biện pháp mà Công ty đa ra phải vừa có lý vừa có tình, không đợc dùng những biện pháp tiêu cực không đúng pháp luật, gây tai tiếng xấu cho Công ty làm mất uy tín
Đồng thời Công ty cần phân loại thành Nợ quá hạn có khả năng đòi đợc (thì
có biện pháp nh trên) và Nợ quá hạn không có khả năng đòi, với khoản Nợ quá hạn không có khả năng đòi nghĩa là đã mất vốn, Công ty cần trích quỹ dự phòng các khoản phải thu khó đòi để bù đắp Cũng chính vì vậy mà bắt đầu từ năm tới Công ty cần trích lập Khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi
3.2.5 Sử dụng hiệu quả vốn bằng tiền tạm thời nhàn rỗi:
Thực tế cho thấy, lợng tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng của Công ty không phải là nhỏ Vì thế, nếu để lợng tiền này tại ngân hàng thì khả năng sinh lời
là rất thấp Hiện nay, thị trờng tài chính của Việt Nam đã ra đời và đi vào hoạt động
đợc một vài năm, tuy cha thực sự ổn định nhng nó đã tạo thuận lợi trong việc huy
động vốn cho các công ty Đồng thời, nó cũng mang lại triển vọng và những cơ hội cho công ty có thể đầu t vốn nhàn rỗi nhằm mục đích sinh lời cao hơn thông qua việc đầu t mua bán các chứng khoán có khả năng thanh khoản cao nh thơng phiếu, hối phiếu, tín phiếu kho bạc và cổ phiếu Hiện tại, công ty cha có khoản đầu t vào chứng khoán ngắn hạn Vậy nên công ty có thể sử dụng số vốn bằng tiền tạm thời để mua các chứng khoán ngắn hạn để có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền khi cần thiết mà vẫn đem lại mức sinh lời cao hơn lãi suất ngân hàng
3.2.6 Chú trọng công tác tìm kiếm mở rộng thị trờng và đẩy mạnh tiêu thụ hàng
hoá:
Trong điều kiện canh tranh gay gắt việc điều tra, nghiên cứu thị trờng có ý nghĩa rất quan trọng đối với quá trình tiêu thụ sản phẩm Nó giúp Công ty có thể nắm bắt đợc nhu cầu thị trờng, sức mua của thị trờng cũng nh tình hình cạnh tranh
Trang 10trên thị trờng đó Từ đó Công ty mới có thể tổ chức hoạt động kinh doanh và tiêu thụ hàng hoá của mình ngày càng chủ động và phát triển, giúp luồng vốn kinh doanh vận động và luân chuyển nhịp nhàng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn lu động nói riêng
Qua tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Hà Nội cho thấy công tác tìm kiếm mở rộng thị trờng và tiêu thụ sản phẩm còn cha đợc chú trọng
đúng mức, cha phát huy đợc tác dụng hiệu quả của công tác này, khiến cho lợng vật
t hàng hoá còn tồn đọng rất lớn
Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, không thể coi nhẹ công tác này Công
ty cần phải có một giải pháp hữu hiệu để tăng cờng công tác điều tra nghiên cứu thị trờng Trớc hết công tác này phải trở thành hoạt động chính thức và thờng xuyên của Công ty Công ty cần phải tổ chức đợc đội ngũ cán bộ điều tra, nghiên cứu thị trờng nắm vững các nghiệp vụ kinh doanh, thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin tiếp cận khách hàng… Tr Trớc mắt để tránh cồng kềnh cho bộ máy hành chính, Công ty có thể
cử ra một số nhân viên của phòng kinh doanh đảm nhân công việc này, hoặc có thể tuyển dụng thêm Về lâu dài đội ngũ nhân viên nghiên cứu thị trờng phải đợc tách riêng thành phòng Maketing chỉ chuyên thực hiện nhiệm vụ thu thập xử lý thông tin
về thị trờng để có các dự đoán, quyết định chính xác
Đối với việc đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá, trong thời gian tới Công ty cần phải thiết lập hệ thống cửa hàng, chi nhánh đại lý phân phối tiêu thụ hàng hoá trên diện rộng Đồng thời tích cực tìm kiếm nghiên cứu thị trờng để đẩy mạnh hàng hoá (nhất
là đối với những hàng hoá trong nớc có lợi thế so sánh) xuất khẩu tiêu thụ ra nớc ngoài
Để làm đợc những điều đó bên cạnh công tác điều tra nghiên cứu thị trờng Công ty phải chủ động mở rộng danh mục các mặt hàng xuất nhập khẩu Đồng thời cần phải tích cực tham gia vào các hội trợ triển lãm thơng mại trong nớc (Nh hội chợ thiết bị máy công nghiệp vừa diễn ra tại Hà Nội) và quốc tế nhằm giới thiệu sản phẩm và tìm kiếm đối tác
3.2.7 Các biện pháp khác.
Tổ chức quản lý và sử dụng vốn lu động không thể nằm ngoài tổng thể hoạt
động kinh doanh của Công ty, vì vậy muốn nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lu động phải đặt nó trong một môi trờng tổng quát nh vậy
Thơng mại là một lĩnh vực rất nhạy cảm với môi trờng của nền kinh tế Trạng thái của nền kinh tế ảnh hởng rất lớn đến sự phát triển của nó Với xu hớng toàn cầu hoá, đất nớc ta đang từng ngày hội nhập với nền kinh tế thế giới, cùng rất nhiều những cơ hội và thách thức Để tồn tại và phát triển Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Hà Nội cần phải có những bớc tiến vợt bậc, những bớc đi cụ thể trong sự hội nhập kinh tế đất nớc
Công ty cần nhanh chóng và liên tục cập nhật sự thay đổi các chính sách kinh
tế của nhà nớc, tham gia các hội thảo đối thoại giữa Nhà nớc và Doanh nghiệp, thăm