Kinh tế thị trường cùng với sự ra đời của cơ chế quản lý kinh tế mới đòi hỏi chúng ta phải sử dụng tối đa vai trò của công cụ quản lý kinh tế. Một trong những công cụ quản lý hiệu quả nhất là Hạch toán kế toán. Nó không chỉ là phương tiện quản lý Kinh tế mà nó còn là động lực góp phần thúc đẩy hiệu quả kinh doanh và cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin khi cần thiết. Trong thời gian học tập tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, được sự giảng dạy và hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô trong trường em đã trang bị cho mình một phần kiến thức cơ bản về chuyên môn kế toán. Thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tế” thì việc áp dụng lý thuyết đã học trong nhà trường với thực tế là rất quan trọng. Để hiểu rõ hơn và vận dụng được lý thuyết vào thực tế em đã chọn Công ty Cổ Phần Cơ Điện Lạnh Việt Nam để thực tập. Nội dung bài báo cáo tổng hợp của em gồm 2 phần: Phần I: Tồng quan về Công ty Cổ Phần Cơ Điện Lạnh Việt Nam. Phần II: Thực trạng một số phần hành kế toán tại Công Ty Cổ Phần Cơ Điện Lạnh Việt Nam.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
DANH MỤC VIẾT TẮT 4
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LẠNH VIỆT NAM 5
1.1.Sự hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Cơ Điện Lạnh Việt Nam 5
1.1.1 Tên , quy mô , địa chỉ , chức năng , nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh 5
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 5
1.2.Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam 6
1.2.1.Sơ đồ khối về bộ máy quản lý của công ty 6
1.2.2 Chức năng quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận 6
1.3.Cơ cấu đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam 7
1.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất 7
1.3.2 Kênh phân phối của công ty cho người tiêu dùng 7
1.4.Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam 8
PHẦN 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LẠNH VIỆT NAM 13
2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại Công Ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam 13
Trang 22.1.2 Hệ thống chứng từ kế toán 13
2.1.3 Hệ thống tài khoản kế toán 16
2.1.4 Hệ thống sổ sách kế toán 27
2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính 28
2.2 Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công Ty Cổ Phần Cơ Điện Lạnh Việt Nam 30
2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền 30
2.2.2.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 37
Kiểm tra, đối chiếu 40
2.2.2.5 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 40
2.2.3.Kế toán bán hàng 40
Kiểm tra, đối chiếu 45
PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 46
3.1Nhận xét về tổ chức quản lý 46
3.2 Nhận xét về tổ chức công tác kế toán 46
3.2.1 Ưu điểm 46
3.2.2 Nhược điểm 47
3.2.3 Một số kiến nghị 47
KẾT LUẬN 49
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 51
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế thị trường cùng với sự ra đời của cơ chế quản lý kinh tế mới đòi hỏichúng ta phải sử dụng tối đa vai trò của công cụ quản lý kinh tế Một trong nhữngcông cụ quản lý hiệu quả nhất là Hạch toán kế toán Nó không chỉ là phương tiệnquản lý Kinh tế mà nó còn là động lực góp phần thúc đẩy hiệu quả kinh doanh vàcung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin khi cần thiết
Trong thời gian học tập tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, được sự giảng dạy
và hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô trong trường em đã trang bị cho mình mộtphần kiến thức cơ bản về chuyên môn kế toán Thực hiện phương châm “Học đi đôivới hành, lý thuyết gắn liền với thực tế” thì việc áp dụng lý thuyết đã học trong nhàtrường với thực tế là rất quan trọng Để hiểu rõ hơn và vận dụng được lý thuyết vàothực tế em đã chọn Công ty Cổ Phần Cơ Điện Lạnh Việt Nam để thực tập
Nội dung bài báo cáo tổng hợp của em gồm 2 phần:
Phần I: Tồng quan về Công ty Cổ Phần Cơ Điện Lạnh Việt Nam
Phần II: Thực trạng một số phần hành kế toán tại Công Ty Cổ Phần Cơ Điện Lạnh Việt Nam
Do việc áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế còn gặp nhiều khó khăn và dobản thân em còn nhiều hạn chế về kiến thức nên bài báo cáo không thể tránh khỏinhững sai sót nhất định, vì vậy em rất mong nhận được ý kiến đóng góp, bổ sung từquý Thầy, Cô và các bạn sinh viên cùng ngành để bài báo cáo của em được hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong phòng Kế toán Công tyCổ Phần
Cơ Điện Lạnh Việt Nam, các thầy cô đã giảng dạy trong suốt thời gian em học tạiTrường Đại học Công nghiệp Hà Nội và cô giáo Phạm Thúy Hà đã giúp đỡ, hướngdẫn tận tình em trong thời gian qua
Trang 5PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN
- Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Việt Nam thành lập ngày 10/11/2009 theo
giấy phép ĐKKD số 0103041994 của Sở Kế hoạch Đầu tư Hà Nội
- Năm 2009-2010 được thành lập chỉ với số lượng 5 cổ đông, 3 phòng ban bao
gồm phòng kinh doanh, phòng tài chính, phòng kỹ thuật, 50 thành viên trongcông ty
- Năm 2010-2012 phát triển thành 7 cổ đông,4 phòng ban bao gồm: phòng
kinh doanh, phòng tài chính, phòng kỹ thuật, phòng nhân sự, 70 nhân viên
- Năm 2012-1015 phát triển thêm chi 10 cổ đông , 5 phòng ban với đầu đủ các
phòng ban bao gồm: Phòng tài chính kế toán, phòng kinh doanh, phòng nhân
sự, phòng kỹ thuật vật tư, phòng nghiên cứu và phát triển Số lượng nhân
Trang 61.2.Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam 1.2.1.Sơ đồ khối về bộ máy quản lý của công ty.
Sơ đồ 1.1:
1.2.2 Chức năng quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận.
• Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm chính về mọi hoạt động của Công ty, đại diện cho quyền và nghĩa vụ của nhà máy đối với cơ quan chủ quản và các
cá nhân, tổ chức bên ngoài.Là người đại diện theo pháp luật của công ty Trực tiếp điều hành và phân công nhiệm vụ để giải quyết các công việc của Công ty.Thực hiện các giao dịch với khách hàng
• Phòng kinh doanh: Lập và thực hiện kế hoạch KD.Tổ chức hoạt động
Marketing Đảm bảo củng cố, duy trì thị trường cũ và tìm kiếm khai thác thị trường mới
• Phòng tài chính kế toán: Xây dựng các kế hoạch về tài chính Tổ chức ghi chép, hạch toán, kiểm tra các NVKT phát sinh; Phân tích, tham mưu, đề xuấtcác giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị DN , Cung cấp thông tin số liệu KT theo quy định của PL
• Phòng hành chính nhân sự: Quản lý nhân sự, thực hiện các công việc liên quan đến nhân sự của công ty
• Phòng kỹ thuật vật tư: Chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến việc
SX sản phẩm như vấn đề kỹ thuật, vận hành dây chuyền SX
Phòng hành chính nhân sự
Phòng kỹ thuật vật tư
Phòng nghiên cứu và phát triển
Trang 7• Phòng nghiên cứu và phát triển: Tiếp cận thị trường, chăm sóc khách hàng, tìm hiểu nhu cầu thị hiếu của khách hàng, đưa ra phương án kinh doanh hệu quả.
1.3.Cơ cấu đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam.
1.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất.
Công ty hoạt đông của yếu trong lĩnh vực thương mại như bán buôn điều hòa, tủ lạnh, máy sưởi, quạt thồn gió, máy giặt, bình nóng lạnh Bên cạnh đó công ty còn hoạt động thêm lĩnh vực sửa chữa đặc biệt có bộ phận kỹ thuật chuyên tư vấn lắp đặt, sửa chữa các sản phẩm tại nhà trong và ngoài thời gian bảo hành để hỗ trợ khách hàng
Ngoài ra, công ty còn sản xuất thêm một số phụ kiện như: giá đỡ điều hòa, giá đỡ bình nóng lạnh, giá đỡ quạt thông gió…
1.3.2 Kênh phân phối của công ty cho người tiêu dùng.
Chuyên phân phối sản phẩm cho các công ty, đại lý , cửa hàng bán lẻ, ngân hàng, bệnh viện, trường học các khu công nghiệp lớn, thậm chí bán trực tiếp cho từng người dân… Thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 8Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 8 Khoa : Kế toán – kiểm toán
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kênh phân phối
1.4.Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam.
Sv : NguyễnThị Lương Báo cáo tốt nghiệp
Công ty
K h
Trang 9Bảng 1.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam năm 2014
Trang 10Bảng 1.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2013-204.
số
Năm 2013 Năm 2014
Chênh lệch Tuyệt
đối
Tương đối (%)
1 Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
1778,515,000
48.21 10,800
7 Chi phí tài chính 22
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23
8 Chi phí quản lý kinh
Trang 11-9 (2,937,013)
Qua bảng phân tích, so sánh kết quả kinh doanh giữa năm 2014 so với năm 2013 ta thấy năm 2014 giảm so với năm 2013 là 2,937,013 đồng tương ứng với mức giảm là(134.49) %
Trong đó doanh thu năm 2014 tăng so với năm 2013 là: 238,595,000 đồng tương
ứng với mức tăng là 30.75%
Giá vốn bán hàng tăng 28.61%tương ứng mức tăng là159,256,833 đồng
Lợi nhuận gộp tăng tương ứng với mức tăng là35.76 % tương ứng mức tăng là
Trang 12Qua đó, ta thấy tình hình tài chính của công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam qua các năm đang bị lỗ Nếu như công ty đang trong quá trình xây dựng cơ sở vật chất, tìm kiếm khách hàng, chiếm lĩnh thị trường chấp nhận chịu lỗ thì nên khuyến khích nhưng phải có giới hạn không để tình trạng này kéo dài công ty sẽ mất khả năng tự chủ về tài chính.
Trang 13PHẦN 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LẠNH VIỆT NAM
2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại Công Ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam
2.1.1 Các chính sách kế toán chung.
- Tổ chức bộ máy kế toán tập trung
- Chế độ kế toán: theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2012
- Kỳ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
- Phương pháp hạch toán kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ dự trữ
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: PP đường thẳng
- Phương pháp tính thuế GTGT: PP khấu trừ
2.1.2 Hệ thống chứng từ kế toán.
Hiện nay Công ty đang sử dụng hệ thống chứng từ ban hành theo Quyết định
số Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày14/09/2006 của Bộ tài chính Căn cứ vào quy mô và đặc điểm của loại hình công tythương mại Công ty đã xây dựng nên một hệ thống chứng từ phù hợp cho mình Hệthống chứng từ kế toán của Công ty được tổ chức theo quy định của chế độ kế toánhiện hành gồm 5 chỉ tiêu như sau:
Trang 14Bảng 2.1: Một số chứng từ được sử dụng tại Công ty.
I- Lao động tiền lương
6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành 05-LĐTL
7 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 06-LĐTL
8 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 07-LĐTL
10 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán 09-LĐTL
11 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL
12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL
II- Hàng tồn kho
3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 03-VT
4 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 04-VT
5 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 05-VT
7 Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý 07-TT
Trang 158 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND) 08a-TT
9 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý) 08b-TT
V- Tài sản cố định
3 Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 03-TSCĐ
6 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
B- CHỨNG TỪ BAN HÀNH THEO CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT KHÁC
1 Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH
2 Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản
01GTKT-3LL
02GTGT-3LL
5 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03 PXK-3LL
6 Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý 04 HDL-3LL
7 Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính 05 TTC-LL
8 Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn 04/GTGT
*Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty đều được lập chứng từ và ghi chép đầy đủ, trung thực, khách quan vàochứng từ kế toán theo trình tự sau:
* Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinhtrong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty đều được lập chứng từ đầy đủ.Chứng từ của phần hành nào do kế toán phần hành đó lập Chứng từ phải được khaiđầy đủ các nội dung bắt buộc, ghi rõ ràng, trung thực, phản ánh đúng nghiệp vụphát sinh, gạch bỏ phần để trống, không được tẩy xoá sửa chữa trên chứng từ.Trường hợp viết sai được huỷ bỏ không xé rời ra khỏi cuống Chứng từ phải đượclập đủ số liên theo quy định Tuỳ loại chứng từ có thể lập thành 2 hoặc 3 liên: liên 1
Trang 16lưu ở nơi lập, liên 3 để ghi sổ, liên 2 giao cho đối tượng có quan hệ trong nghiệp vụnhư người mua, người nhận tiền, người nộp tiền…
* Chứng từ được lập phải được kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ
kế toán và sau đó trình Giám đốc Công ty phê duyệt
* Chứng từ sau khi được kiểm tra sẽ được tiến hành phân loại, sắp xếp chứng từ kếtoán, định khoản và ghi sổ kế toán
* Lưu trữ, bảo quản và huỷ chứng từ chứng từ kế toán: Sau khi hoàn thành việc cập nhật chứng từ vào sổ sách, kế toán bảo quản chứng cho đến khi kết thúc niên độ kế toán đó Chứng từ kế toán sau đó đi vào giai đoạn lưu trữ Chứng từ được sắp xếp, phân loại thành từng bộ hồ sơ và được lưu trữ tại kho lưu trữ tài liệu của Phòng kế toán do thủ quỹ chịu trách nhiệm lưu trữ Việc theo dõi các chứng từ này được thực hiện thông qua “Sổ theo dõi tài liệu kế toán lưu trữ” Trong sổ theo dõi có đầy đủ các thông tin về: loại chứng từ lưu trữ, ngày tháng đưa vào lưu trữ, hiện trạng đưa vào lưu trữ, thời gian lưu trữ (tuỳ từng loại chứng từ mà có thời hạn khác nhau) Hếtthời hạn lưu trữ chứng từ được đưa ra ngoài để huỷ
2.1.3 Hệ thống tài khoản kế toán
Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản theo quyết định 48 dành cho doanhnghiệp vừa và nhỏ Trong đó công ty có mở thêm những tài khoản chi tiết cấp 2, 3,
4 để phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu quản lý tại Cty
LOẠI TÀI KHOẢN 1 TÀI SẢN NGẮN HẠN
Trang 17Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
112
1
hàng112
2
Ngoại tệ
112
3
Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
3 121 Đầu tư tài chính ngắn hạn
từng khách hàng
Trang 187 141 Tạm ứng Chi tiết theo
đối tượng
8 142 Chi phí trả trước ngắn hạn
yêu cầu quản lý
yêu cầu quản lý
11 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Chi tiết theo
yêu cầu quản lý
yêu cầu quản lý
yêu cầu quản lý
yêu cầu quản lý
Trang 19LOẠI TÀI KHOẢN 2 TÀI SẢN DÀI HẠN
Đầu tư tài chính dài hạn khác
20 229 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn
Trang 2022 242 Chi phí trả trước dài hạn
23 244 Ký quỹ, ký cược dài hạn
LOẠI TÀI KHOẢN 3
Thuế GTGT đầu ra
3331 2
Trang 22Mệnh giá trái phiếu
34132
Chiết khấu trái phiếu
34133
Phụ trội trái phiếu
8
Vốn khác
35 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Trang 2336 418 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
39 431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi
3
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Trang 248
Doanh thu khác
41 515 Doanh thu hoạt động tài chính
42 521 Các khoản giảm trừ doanh thu
cho PP kiểm kê định kỳ
Trang 25LOẠI TÀI KHOẢN 7 THU NHẬP KHÁC
50 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
LOẠI TÀI KHOẢN 9 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
51 911 Xác định kết quả kinh doanh
LOẠI TÀI KHOẢN 0 TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG
2 002 Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia
Trang 26nhà quản lý được chính xác giúp họ có những quyết định đúng đắn khi lựa chọn phương án kinh doanh.
Trang 272.1.4 Hệ thống sổ sách kế toán.
Công ty đang áp dụng hình thức kế toán máy:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hình thức kế toán máy vi tính
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có đểnhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phầm mềm
kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được nhập vào máy theo từngchứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái…)
và các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
- Cuối tháng (hoặc vào bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thaotác khoá sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệuchi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin
đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ
kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Cuối kỳ kế toán sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủtục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
Trang 28Sơ đồ 2.2: Quy trình xử lý thông tin kế toán máy trên phần mềm Misa
2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính.
Định kỳ lập các báo cáo tài chính theo quy định của nhà nước cho các cơ quan quản lý của nhà nước
Báo cáo tài chính của Công ty bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Bản lưu chuyển tiền tệ
+ Báo cáo kết quả họat động sản xuất kinh doanh
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
Các báo cáo tài chính được lập và gửi cuối mỗi quý Các báo cáo theo quy định của nhà nước được lập và gửi đến cơ quan tài chính thuế, thống kê
- Báo cáo
kế toán TC
- Báo cáo kế toán QT
Cơ sở dữ liệu
Danh mục từ điển và số dư đầu kỳ
Cập nhật nghiệp vụ kinh tế phát sinh