1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thực trạng chăm sóc bệnh nhi ngộ độc cấp trong 24h đầu nhập viện tại trung tâm cấp cứu chống độc bệnh viện nhi trung ương năm 2020

53 48 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 257,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN THỊ NGATHỰC TRẠNG CHĂM SÓC BỆNH NHI NGỘ ĐỘC CẤP TRONG 24HĐẦU NHẬP VIỆN TẠI TRUNG TÂM CẤP CỨU- CHỐNG ĐỘC BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG NĂM 2020 BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP NAM ĐỊNH- 20

Trang 1

NGUYỄN THỊ NGA

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC BỆNH NHI NGỘ ĐỘC CẤP TRONG 24HĐẦU NHẬP VIỆN TẠI TRUNG TÂM CẤP CỨU- CHỐNG ĐỘC BỆNH

VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG NĂM 2020

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH- 2020

Trang 2

NGUYỄN THỊ NGA

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC BỆNH NHI NGỘ ĐỘC CẤP TRONG 24HĐẦU NHẬP VIỆN TẠI TRUNG TÂM CẤP CỨU- CHỐNG ĐỘC BỆNH

VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG NĂM 2020

Chuyên ngành: Nhi khoaBÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:

TS.BS TRẦN VĂN LONG

NAM ĐỊNH- 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠNTôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Quý Thầy Cô trong Ban Giámhiệu, Phòng đào tạo sau đại học - Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định về sựquan tâm và giúp đỡ tận tình cho tôi trong thời gian học tập và hoàn thànhchuyên đề này.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS BS Trần Văn Long

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cho tôi để chuyên đề này được hoàn thành.Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, phòng Kế hoạch tổng hợp,Trung tâm cấp cứu chống độc - Bệnh viện Nhi trung ương đã tạo điều kiện,giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thiện chuyên đề này

Tôi xin được cảm ơn tất cả người bệnh và người nhà người bệnh đã đồng

ý hợp tác trong quá trình thực hiện chuyên đề này

Cuối cùng tôi vô cùng biết ơn đến những người thân trong gia đình, bạn

bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ và chia sẻ những khó khăn trong quátrình học tập, nghiên cứu để có thể hoàn thành chuyên đề này

Nam Định, ngày 20 tháng 9 năm 2020

Tác giả

Nguyễn Thị Nga

Trang 4

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan chuyên đề này là công trình nghiên cứu của riêng tôi,

do chính bản thân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến sỹ Trần Văn Long,tất cả số liệu trong chuyên đề này là trung thực, khách quan và chưa từng đượccông bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này

Nam Định, ngày 20 tháng 9 năm 2020

Người cam đoan

Nguyễn Thị Nga

Trang 5

MỤC LỤC

Danh mục từ viết tắt v

Danh mục bảng vi

Danh mục biểu đồ vii

Đặt vấn đề 1

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn 3

1.1 Cơ sở lý thuyết 3

1.1.1 Định nghĩa về ngộ độc cấp 3

1.1.2 Đặc điểm ngộ độc cấp ở trẻ em 3

1.1.3 Nguyên nhân gây ngộ độc cấp và đường nhiễm độc ở trẻ em: 3

1.1.4 Nguyên tắc chung đánh giá xử trí ngộ độc cấp 5

1.1.5 Theo dõi và chăm sóc bệnh nhi ngộ độc cấp 10

1.2 Cơ sở thực tiễn 11

1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới 11

1.2.2 Việt Nam 12

Chương 2: Mô tả vấn đề cần giải quyết 15

2.1 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu 15

2.2 Thực trạng của vấn đề 15

2.1.1 Đặc điểm chung của trẻ bị ngô độc cấp điều trị tại trung tâm cấp cứu chống độc Bệnh viện Nhi trung ương 15

2.1.2 Công tác theo dõi chăm sóc của điều dưỡng trong 24 giờ đầu khi bệnh nhi vào viện 20

Chương 3: Bàn luận 22

3.1 Mô tả công tác theo dõi, chăm sóc bệnh nhi bị ngộ độc cấp trong 24 giờ đầu nhập viện tại trung tâm cấp cứu chống độc bệnh viện Nhi trung ương năm 2020 22

3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học, lâm sàng của bệnh nhi ngộ độc cấp tại trung tâm cấp cứu chống độc bệnh viện nhi trung ương 22

Trang 6

3.1.2 Công tác chăm sóc bệnh nhi của điều dưỡng 26

3.2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng theo dõi, chăm sóc bệnh nhi bị ngộ độc cấp trong 24 giờ đầu nhập viện tại trung tâm cấp cứu chống độc bệnh viện Nhi trung ương năm 2020 28

3.2.1 Phân tích một số thuận lợi khó khăn 28

3.2.2 Đề xuất giải pháp 31

Kết luận 33

Một số đề xuất 35

Tài liệu tham khảo 36

Phụ lục: Bệnh án nghiên cứu 39

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu 15

Bảng 2.2 Đặc điểm ngộ độc của đối tượng nghiên cứu 16

Bảng 2.3 Các biện pháp cấp cứu bệnh nhi 18

Bảng 2.4 Các biện pháp giải độc cho bệnh nhi 18

Bảng 2.5 Thời gian trung bình nằm điều trị tại trung tâm cấp cứu chống độc19 Bảng 2.6 Đặc điểm chăm sóc của bệnh nhi 20

Bảng 2.7 Số lần theo dõi dấu hiệu sinh tồn, toàn trạng trung bình trong 24 giờ đầu 21

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Phân loại tình trạng bệnh nhi 17Biểu đồ 2.2 Phân bố theo nhóm triệu chứng 17Biểu đồ 2.3 Các chỉ định cận lâm sàng được thực hiện 18Biểu đồ 2.4 Phân bổ thời gian nằm điều trị tại trung tâm cấp cứu chống độc 19Biểu đồ 2.5 Tỷ lệ số lần theo dõi dấu hiệu sinh tồn cho bệnh nhi của điều dưỡngtrong 24 giờ đầu nhập viện 21

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀNgộ độc và nghi ngờ ngộ độc ở trẻ nhỏ là phổ biến và chiếm hơn một nửacác trường hợp ngộ độc ở một số quốc gia Hơn 345.000 người ở mọi lứa tuổi đãchết trên toàn thế giới do ngộ độc năm 2004 theo dự án Gánh nặng bệnh tật toàncầu của WHO và khoảng 45.000 người là trẻ em và thanh niên dưới 20 tuổi Ngộđộc là nguyên nhân thứ tư gây tử vong liên quan đến tai nạn ở trẻ em và tỷ lệ tửvong là 1,8 trên 105 người Các nước thu nhập thấp và trung bình có tỷ lệ tử vongcao gấp bốn lần so với các nước thu nhập cao Các mô hình ngộ độc khác nhau ởcác khu vực địa lý khác nhau trên toàn cầu với các yếu tố văn hóa xã hội và môitrường khác nhau Mặc dù có tác động đáng kể đến sức khỏe trẻ em, dữ liệu toàncầu về tỷ lệ mắc bệnh liên quan đến ngộ độc phần lớn không có sẵn và dữ liệu khuvực không thể so sánh được do sự truy cập thay đổi vào các dịch vụ chăm sóc sứckhỏe Các nguyên nhân ngộ độc gây tử vong thường gặp là ngộ độc qua đườngtiêu hoá (như ngộ độc thuốc gây nghiện, an thần, thuốc điều trị bệnh, hiếm gặphơn là ăn uống phải cỏ, cây, lá gây độc), ngộ độc các sản phẩm phục vụ sinh hoạtgia đình (khí ga, hoá chất có tính axit, kiềm) Việc điều trị, xử trí chăm sóc và theodõi bệnh nhân ngộ độc cấp ở thời điểm mới phát hiện có ý nghĩa rất lớn trong việcphục hồi của người bệnh, nếu được phát hiện sớm và xử trí kịp thời sẽ giúp chobệnh nhân có cơ hội sống sót và phục hồi tốt hơn Nhằm nâng cao hiệu quả điềutrị ngộ độc cấp cho bệnh nhân trong đó có ngộ độc cấp ở trẻ em đã có nhiềunghiên cứu về các phương pháp xử trí, điều trị với từng loại ngộ độc khác nhauđược thực hiện.

Ở Việt Nam tỉ lệ ngộ độc cấp theo số liệu của Bệnh viện Nhi trung ương là1,25% số trẻ em vào viện, theo số liệu của Bệnh viện Saintpaul 0,1% số trẻ em đến bệnhviện[1] Tuy tỉ lệ ngộ độc cấp so với số bệnh nhân chung không cao, nhưng nó chiếm tỉ lệ

tử vong cao nếu công tác hồi sức cấp cứu không tốt[1] Ngộ độc là một trong 5 nguyênnhân gây tử vong cho trẻ nhỏ tại Việt Nam năm 2006[4] Tại bệnh viện Nhi trung ươnghiện nay chưa có con số thống kê chính

Trang 11

xác về số lượng, nguyên nhân gây ngộ độc và tình trạng tử vong ở bệnh nhi bịngộ độc, tuy nhiên hàng tháng bệnh viện vẫn tiếp nhân một số lượng lớn bệnhnhân ngộ độc, nghi ngờ ngộ độc được chuyển đến điều trị.

Để có thông tin/ dữ liệu chi tiết về nguyên nhân, công tác chăm sóc, những

ưu điểm và những hạn chế nhằm làm cơ sở cho việc nâng cao chất lượng chămsóc bệnh nhi ngộ độc trong 24 giờ chúng tôi thực hiện chuyên đề này với mụctiêu:

đầu nhập viện tại trung tâm cấp cứu chống độc bệnh viện Nhi trung ương năm 2020.

nhi bị ngộ độc cấp trong 24 giờ đầu nhập viện tại trung tâm cấp cứu chống độc bệnh viện Nhi trung ương năm 2020

Trang 12

1.1.3 Nguyên nhân gây ngộ độc cấp và đường nhiễm độc ở trẻ em:

Nguyên nhân gây ngộ độc cấp ở trẻ em thường do thức ăn, hóa chất,thuốc trong đó 40% do thuốc, 10% do hóa chất, còn lại là do thức ăn

Độc chất vào cơ thể trẻ qua nhiều đường: đường tiêu hóa chiếm 90%,qua da 7%, đường hô hấp và đường tiêm ít gặp hơn

Ngộ độc xảy ra do trẻ tự ăn, uống hay tiếp xúc phải chất độc, thường xảy

ra chủ yếu ở trẻ nhỏ, chập chững biết đi (tuổi trung bình là 2,5 tuổi) Đặc điểm

ở lứa tuổi này là trẻ thích mày mò, tìm hiểu thế giới xung quanh Nếu trẻ không

có người trông nom cẩn thận, đặc biệt khi trong gia đình có sự xáo trộn, thay

Trang 13

đổi nào đó như mẹ vừa sinh em bé, mẹ bị ốm, gia đình chuyển đến chỗ ở mới thì trẻ rất dễ bị ngộ độc.

Ngộ độc do tự tử

Thường xảy ra ở tuổi tiền dậy thì trên 10 tuổi Đôi khi cũng có thể xảy ra

ở trẻ 8 hoặc 9 tuổi Trẻ thường sử dụng một hoặc nhiều loại thuốc, liều cao vớimục đích tự tử hoặc dọa tự tử Những trẻ này cần phải được khám và tư vấn vềmặt tâm lý và xã hội học

Lạm dụng thuốc

Lạm dụng rượu và các dẫn chất là hình thái thường gặp nhất trong việclạm dụng thuốc ở trẻ em ở tuổi vị thành niên

Ngộ độc do thầy thuốc gây ra

Một số trường hợp bị ngộ độc có thể do chỉ định sử dụng thuốc, liềulượng, đường dùng, phối hợp thuốc chưa hợp lý Tuy vậy, cũng có nhữngtrường hợp ngộ độc xảy ra ngay cả khi dùng đúng liều, đúng chỉ định do cơ thểquá nhạy cảm đối với thuốc Một số thuốc có thể gây ngộ độc nguy hiểm như:Digoxin, Lomotil (phối hợp diphenoxylate và atropine)

Thời gian bị ngộ độc, lượng chất độc mà trẻ ăn uống phải

Trong thực tế các tình huống có thể xảy ra là:

Dễ chẩn đoán: Gia đình đưa trẻ đến với lời khai rõ ràng, qua các tang chứng

Trang 14

đưa theo cụ thể ( thuốc, chai lọ đựng thuốc, củ, quả )

Khó chẩn đoán: Phải dựa vào nhiều yếu tố ( hỏi bệnh, khám lâm sàng và xét

nghiệm độc chất) Có thể nghi ngờ trẻ bị ngộ độc khi:

Các triệu chứng bất thường xảy ra đột ngột ( hôn mê, co giật, nôn, tiêu chảy,tím tái ) ở trẻ trước đó hoàn toàn khỏe mạnh, hoặc chỉ bị những bệnh nhẹthông thường ( sốt nhe, hắt hơi, sổ mũi)

Thường không sốt cao ( ngoại trừ một số chất độc nhất định)

Hỏi những người xung quanh ( đi theo) về các chất độc ( thuốc diệt chuột,thuốc trừ sâu ) hoặc thuốc điều trị mà gia đình hiện đang dùng

1.1.4 Nguyên tắc chung đánh giá xử trí ngộ độc cấp

Ở trẻ em, ngộ độc xảy ra như một tai nạn không cố ý, đặc biệt ở trẻ em dưới 12 tuổi, chủ yếu xảy ra qua đường tiêu hóa ( do ăn uống phải chất độc)

1.1.4.1 Đánh giá ban đầu

Sử dụng kỹ năng “nhìn, nghe và cảm nhận” để đánh giá đường thở Nếuđứa trẻ nói hoặc khóc được chứng tỏ đường thở thông thoáng, thở và tuần hoànvẫn được đảm bảo Nếu trẻ chỉ đáp ứng với đau (điểm P, trong thang điểmAVPU) thì đường thở đang có nguy cơ Nếu không nghe thấy tiếng thở hoặckhông cảm nhận được hơi thở và lồng ngực không di động (không có dấu hiệucủa thông khí) thì làm thủ thuật mở thông đường thở (ngửa đầu, nâng cằm hoặc

ấn hàm) sau đó đánh giá lại Nếu vẫn không có dấu hiệu của thông khí thì tiếptục làm thủ thuật mở thông đường thở và tiến hành thông khí hỗ trợ (thổi ngạt/bóp bóng qua mặt nạ - cấp cứu cơ bản )

Trang 15

áp tăng gặp trong ngộ độc ecstasy, các chất ức chế men monoxamine oxidase.

Ảnh hưởng của suy tuần hoàn lên các cơ quan khác

Thở kiểu nhiễm toan (nhanh – sâu): Đây là dấu hiệu gợi ý nhiễm toanchuyển hoá do ngộ độc salixylate, rượu ethylene có thể gây hôn mê

Dấu hiệu xanh, tím, da lạnhPhải giám sát chặt chẽ tần số tim, nhịp tim, huyết áp, thân nhiệt trung tâm

và ngoại vi Nếu nhịp tim trên 200 lần/phút ở trẻ bú mẹ và trên 150 lần/phút ởtrẻ lớn hơn hoặc nếu nhịp tim bất thường thì phải làm điện tâm đồ Phức bộQRS dài và có nhịp nhanh thất gặp trong ngộ độc thuốc chống trầm cảm bavòng

Đánh giá chức năng thần kinh gồm:

Đánh giá nhanh tình trạng tri giác của trẻ dựa vào thang điểm AVPU (giảmtri giác gợi ý trẻ có thể bị ngộ độc opi, thuốc an thần như benzodiazepine,kháng histamine, các thuốc gây hạ đường máu)

Đánh giá kích thước và phản xạ của đồng tử: Đồng tử co nhỏ gặp trongngộ độc opi, lân hữu cơ, đồng tử giãn gặp trong ngộ độc cà độc dược (chứaatropine), amphetamine, thuốc chống trầm cảm ba vòng

Trang 16

Đánh giá tư thế của trẻ: tăng trương lực cơ thường gặp trong ngộ độcamphetamine, ecstasy, theophylline, thuốc chống trầm cảm ba vòng.

Xem trẻ có bị co giật không Co giật thường xảy ra khi bị ngộ độc cácchất gây hạ đường máu (Insulin, glycol ) hoặc thuốc chống trầm cảm bavòng

Lấy nhiệt độ cơ thể (trực tràng) và nhiệt độ ngoại vi (trán) Sốt gợi ý ngộđộc ecstasy, cocaine, salicylate Hạ thân nhiệt gợi ý ngộ độc babiturates hoặc ethanol

1.1.4.2 Hồi sinh

Thông thoáng đường thở là yêu cầu đầu tiên Mở thông và duy trì đườngthở bằng các thủ thuật: ngửa đầu, nâng cằm hoặc ấn hàm Sau đó sử dụng cácdụng cụ hỗ trợ đường thở như đặt canyl miệng – họng hoặc canyl mũi – họng,cho thở oxy qua mặt nạ có túi dự trữ hoặc đặt ống nội khí quản nếu có chỉ định.Nếu trẻ chỉ đáp ứng với đau (điểm P trong thang điểm AVPU) thì đườngthở của trẻ đang có nguy cơ bị đe doạ, cần có các biện pháp hỗ trợ - mở thôngđường thở như đã nêu ở trên

Tất cả các bệnh nhân bị rối loạn về thở, sốc hoặc giảm tri giác đều phảiđược cung cấp oxy lưu lượng cao qua mặt nạ có túi dự trữ ngay khi phát hiệnđường thở bị ảnh hưởng

Sử dụng quá liều một số thuốc (đặc biệt là Narcotic) có thể gây ức chế hôhấp Bệnh nhân cần được cung cấp oxy lưu lượng cao Tuy nhiên, ở nhữngbệnh nhân này độ bão hoà oxy có thể trở về bình thường nhưng khí cacbonic(CO2) vẫn ở mức cao Trong một số trường hợp, trẻ bị suy thở cần hô hấp hỗtrợ bằng bóp bóng hoặc hô hấp với áp lực dương ngắt quãng nếu đã được đặtống nội khí quản

Trang 17

 Tuần hoàn

Ngộ độc có thể gây sốc theo những cơ chế khác nhau Trong một sốtrường hợp cụ thể, như trong ngộ độc sắt chảy máu dạ dày ruột có thể xảy ragây sốc giảm khối lượng tuần hoàn; ngộ độc thuốc ngủ babiturate cũng có thểgây sốc do giãn mạch Sốc nên được điều trị bằng bơm dịch nhanh (bolus).Việc sử dụng thuốc vận mạch (vasopressors) trong ngộ độc phải rất thận trọng

vì sự kết hợp tác dụng chất độc gây ra sốc và thuốc vận mạch có thể gây ra cácrối loạn nhịp tim

Các rối loạn nhịp tim có thể gây ra do ngộ độc thuốc chống trầm cảm bavòng, digoxin, quinin, thuốc chống loạn nhịp Trong một số trường hợp, thuốcchống loạn nhịp bị chống chỉ định (xem phần ngộ độc thuốc chống trầm cảm

ba vòng và xin ý kiến Trung tâm chống độc)

Lập đường truyềnNgay khi lập được đường truyền, lấy máu làm xét nghiệm công thức máu,điện giải đồ, urê, creatinine, xét nghiệm độc chất, định lượng paracetamol vàSalicylate máu (trong trường hợp không rõ nguyên nhân), đường máu Tiêmtĩnh mạch glucose 10% với liều 5ml/kg đối với tất cả những trường hợp bị hạđường máu

Bơm tĩnh mạch nhanh dung dịch điện giải với liều 20ml/kg với nhữngtrường hợp có dấu hiệu sốc

Nếu có loạn nhịp nhanh và có sốc thì tiến hành sốc tim đồng thì (có thểtiến hành sốc tim 3 lần với các liều 0,5; 0,5; 1J/kg) Nếu làm sốc điện đồng thìcho những trường hợp loạn nhịp mà phức bộ QRS rộng không kết quả thì tiếnhành sốc tim không đồng thì Nếu trẻ còn tỉnh táo thì nên cho an thần trước khilàm sốc điện nếu thời gian cho phép Sốc tim có thể gây tai biến nguy hiểm đốivới những trẻ bị ngộ độc Digoxin Ngoài ra, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể cóthể sử dụng Lignocaine, amiodarone, hoặc phenytoin

Trang 18

Điều trị co giật bằng Diazepam (Seduxen) hoặc Lorazepam.

Trong những trường hợp nghi ngờ ngộ độc opi và dẫn chất (ức chế tri giác

và đồng tử co nhỏ) có thể thử dùng Naloxone

Trong các trường hợp ngộ độc nặng, nhất thiết phải hội chẩn với trung tâmchống độc, nơi có nhiều kinh nghiệm trong điều trị, cấp cứu ngộ độc để cho ýkiến đối với từng trường hợp ngộ độc cụ thể

1.1.4.3 Điều trị cấp cứu ngộ độc cấp

Ngăn ngừa hoặc làm giảm hấp thu chất độc

Gây nôn, rửa dạ dày, uống than hoạt, tẩy ruột, bài niệu mạnh, lọc máungoài thận ( thẩm phân phúc mạc, thận nhân tạo), hô hấp hỗ trợ

Nhiều trẻ ăn, uống phải số lượng ít chất gây độc hoặc số lượng nhiều chấtkhông độc Trong những trường hợp như vậy nếu tình trạng ngộ độc được đánhgiá là ít nguy hiểm thì chỉ cần theo dõi, không cần điều trị gì

Nếu trẻ ăn uống quá liều chất được đánh giá là nguy cơ gây tử vong caohoặc những trường hợp không rõ độc chất thì phải tiến hành ngay các biệnpháp loại trừ chất độc ra khỏi cơ thể Nói chung, những biện pháp này chủ yếu

để ngăn ngừa chất độc tiếp tục hấp thu vào cơ thể Ngoài ra, trong một số tìnhhuống cụ thể, phải áp dụng các biện pháp tăng đào thải chất độc hoặc sử dụngcác chất giải độc đặc hiệu Cần xin ý kiến của các chuyên gia chống độc

Giải độc:

- Giải độc không đặc hiệu:

Hấp phụ: than hoạt, tannin, sữa

Trung hòa hóa học: dùng oxyd magie để trung hòa acid, dùng dấm phaloãng, chanh để trung hòa chất kiềm

Trang 19

Cyclic antidepressants Sodiumbicarbonate

Ethylene glycol Ethanol,4-MP (fomepizole)

1.1.5 Theo dõi và chăm sóc bệnh nhân ngộ độc cấp Đối

với bệnh nhân bị ngộ độc cần giám sát các chỉ số sau:

Điện tâm đồ

Huyết áp (sử dụng các băng đo huyết áp thích hợp với tuổi)

Độ bão hoà oxy (Pulse oximetry)

Thân nhiệt

Đường máu

Trang 20

Urê, điện giải đồ

Khí máu

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Tác giả Sonya và công sự nghiên cứu về ngộ độc cấp tính ở trẻ em điềutrị tại Trung tâm ngộ độc ở Đại học Ain Shams (ASU-PTC) ở Cairo và xácđịnh các tác nhân gây bệnh và đặc điểm của ngộ độc cấp tính ở một số nhómtuổi nhi khoa Nghiên cứu thực hiện trên đối tượng dưới 18 tuổi từ tháng1/2009 đến tháng 12/2013 Trong thời gian nghiên cứu 5 năm, 38 470 bệnhnhân trong đó có 19 987 (52%) trẻ dưới 6 tuổi; 4196 (11%) từ 6-12 tuổi; và 14

287 (37%) trên 12 tuổi Nhiễm độc không chủ ý chiếm 68,5% các trường hợp.Trong tất cả các nhóm tuổi, các loại thuốc gây bệnh thường gặp nhất là thuốcgiảm đau không opioid, thuốc hạ sốt và thuốc chống thấp khớp Các tác nhânphi dược phẩm phổ biến nhất là thức ăn ở trẻ mẫu giáo và thuốc trừ sâu ở thanhthiếu niên Có 119 trường hợp tử vong chủ yếu là do ăn phải thuốc trừ sâu [6]

Một nghiên cứu khác được thực hiện trong 5 năm ở Bắc Đài Loan từ năm2011-2015 về tình trạng ngộ độc cấp ở trẻ em nhập viện điều trị tại khoa cấp cứucho thấy có 590 bệnh nhi trong đó có 309 (52,3%) bé trai và 281 (47,7%) bé gáiđược phân tích Tuổi trung bình là 5,07 ± 5,02 năm và 94,7% các vụ ngộ độc xảy

ra tại nhà Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất từ 6 giờ chiều đến 12 giờ sáng (42,2%, n =249) Hầu hết bệnh nhân dưới 11 tuổi là nam giới, nhưng sự phân bố giới tính này

đã bị đảo ngược ở thanh thiếu niên Uống thuốc (41,4%, n =

244) là nguyên nhân hàng đầu gây ngộ độc; thuốc trừ sâu là chất độc phi dượcphẩm phổ biến nhất (9,5%, n = 55) Thời gian trung bình nằm điều trị tại khoa cấp cứu là5,45 ± 7,39 giờ Có 101 trường hợp (17,2%) cần tiếp tục nhập viện điều trị và có 21trường hợp (3,6%) cần được chăm sóc đặc biệt Tất cả bệnh nhân đều sống sót[14]

Nghiên cứu về ngộ độc của thanh thiếu nhi tại phía nam Na Uy trong giai

Trang 21

đoạn 2008 đến 2012 cho thấy có 657 trường hợp ngộ độc cấp tính của trẻ từ

0-14 tuổi trong đó nhóm tuổi từ 1 đến 4 tuổi chiếm 48,7% và nam giới (53,4%).Trong số các tác nhân độc hại, thuốc chiếm 28,5%, nọc độc chiếm 19,3 các sảnphẩm tẩy rửa gia dụng chiếm 9.0%, các chất raticide chiếm 8,7% Khoảng 18%phải nhập viện, và tỷ lệ tử vong thấp (0,5%)[17]

Nghiên cứu của Dayasiri và cộng sự về ngộ độc cấp tại vùng nông thôncủa Sri LanKa cho thấy trong 7 năm 1621 trẻ bị ngộ độc cấp tính, phần lớn ởlứa tuổi mẫu giáo Ngộ độc cấp do hóa chất gia dụng chiếm 30,2% Chất độcphổ biến nhất là dầu hỏa, tiếp theo là paracetamol Hầu hết các vụ ngộ độc xảy

ra tại nhà của trẻ Các biện pháp sơ cứu có hại có thể được thực hiện bởikhoảng một phần ba số người chăm sóc Các biến chứng mặc dù hiếm gặp cókhả năng ngăn ngừa được bởi giáo dục cộng đồng và nhận thức về sự chú ý kịpthời để tìm kiếm sự chăm sóc y tế và tránh các biện pháp sơ cứu có hại [8]

Nghiên cứu về ngộ độc cấp của trẻ em dưới 7 tuổi được thực hiện tại 44bệnh viện tại Tây Ban Nha trong 7 năm, từ 2008 đến 2011 kết quả cho thấy

400 trẻ bị ngộ độc đã được ghi nhận có 308 (77%) trẻ dưới 7 tuổi Hơn mộtnửa (230 ca ) xảy ra tại nhà, chủ yếu là do nuốt phải (89,6%), thuốc (182,59%), sản phẩm gia dụng (75, 24,4%) và mỹ phẩm (18, 5,8%) Tổng cộng 160(51,9%) đã được điều trị trong bệnh viện và 45,4% được nhập viện Không aitrong số họ chết Ngộ độc thuốc cần xét nghiệm bổ sung thường xuyên hơn(48,9% so với 32% sản phẩm gia dụng và 11,1% mỹ phẩm, P <0,05), điều trịnhiều hơn (64,8% so với 36% và 16,6%, P <0,0001) và nhiều lần nhập việnhơn ( 54,9% so với 37,3% và 5,5%, P = 0,015) và 12,1% không phải do nuốtphải do nhầm lẫn mà là do liều dùng (so với 2,6% và 0%, P <0,05) Ngộ độcsản phẩm gia dụng thường liên quan nhiều hơn đến việc lưu trữ trong bao bìkhông phải là nguyên bản và trẻ em có thể tiếp cận được [7]

1.2.2 Việt Nam

Tác giả Trần Thị Minh Nguyệt và Cao Thị Thanh Hoa thực hiện nghiên

Trang 22

cứu đặc điểm ngộ độc trẻ em điều trị tại khoa nhi Bệnh viện Đa khoa tỉnh BìnhDương năm 2016 cho thấy Từ 01/01/2016 đến 31/10/2016 có 68 trẻ bị ngộ độcnhập khoa Nhi Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Bình Dương Tuổi chiếm cao nhất làtrẻ em dưới 5 tuổi (83,8%), trẻ nam nhiều hơn trẻ nữ Tác nhân gây ngộ độcnhiều nhất là hóa chất bay hơi (48,5%), tiếp đến là thuốc (26,4%), ngoài ra còntrẻ còn bị ngộ độc do một số hóa chất khác Tình huống gây ngộ độc đứnghàng đầu là trẻ tự uống nhầm (63,2%), tiếp theo có 20,6% do người lớn chouống nhầm,có 7,4% trẻ cố tình uống hóa chất hoặc uống thuốc quá liều do tự

tử Toàn bộ trẻ được cứu sống và không để lại di chứng [3]

Thực trạng ngộ độc thực phẩm do độc tố tự nhiên tại Việt Nam giai đoạn

2010 – 2014 cho thấy Tỷ lệ mắc ngộ độc do độc tố tự nhiên thấp (0,174ca/100.000 dân/năm) nhưng có tỷ lệ tử vong/ mắc cao (13,4%) và có sự khácbiệt giữa các vùng sinh thái Phổ biến nhất là ngộ độc độc tố nấm (75,6người/năm), xảy ra nhiều nhất tại khu vực miền núi phía Bắc, tỷ lệ tửvong/mắc là 7,94% Tiếp theo là ngộ độc cá nóc (16,6 người/năm), tập trungnhiều nhất tại vùng Duyên hải Miền trung, tỷ lệ tử vong/mắc là 21,69% Đứngthứ 3 là ngộ độc độc tố cóc (11,4 người/năm), thường xảy ra tại khu vực đồngbằng sông Cửu Long và miền núi phía Bắc, tỷ lệ tử vong/mắc là 21,05% Ngộđộc so biển (6,6 người/năm), tập trung nhiều nhất tại vùng Đồng bằng SôngCửu Long, tỷ lệ tử vong/mắc là 33,33% Đáng chú ý là ngộ độc bánh trôi ngôvới tỷ lệ tử vong/mắc rất cao (63,16%)[2]

Kết quả nghiên cứu tình hình ngộ độc cấp điều trị tại khoa Hồi sức tíchcực - Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh trong 2 năm 2015 – 2016 cho thấy

có 134 trường hợp ngộ độc cấp trong đó độ tuổi từ 0-18 chiếm 7,45% Các loạingộ độc thường gặp là hóa chất trong nông nghiệp 13.4%, độc chất từ động vật50.8%, ma túy 9%, dược phẩm 10.5% và các ngộ độc khác chiếm 10,5% Cácbiện pháp thải trừ chất độc là: rửa dạ dày, than hoạt, tăng bài niệu Thời gianđiều trị trung bình là 3.52 ngày, tỷ lệ nằm viện < 7 ngày là 91.8% Kết quả điều

Trang 23

trị: Có 88.9% bệnh nhân khỏi, ra viện.

Qua đây ta có thể thấy trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về ngộ độccấp ở trẻ em, trong đó tập trung chủ yếu vào nguyên nhân, triệu chứng và cáchđiều trị Tại Việt Nam các nghiên cứu về ngộ độc tuy nhiều nhưng tỷ lệ nghiêncứu về ngộ độc ở bệnh nhi còn hạn chế đặc biệt là các nghiên cứu về công tácchăm sóc, theo dõi người bệnh của điều dưỡng viên càng hạn chế nếu khôngmuốn nói là không có

Trang 24

4 khoa lâm sàng( khoa Cấp cứu, khoa Chống độc, khoa Khám Cấp Cứu và lưu,khoa Vận chuyển cấp cứu) với 108 giường bệnh Tổng số cán bộ nhân viên:56; 16 Bác sỹ (01 GS, 01 PGS, 01 TS, 11 Ths và 08 BS); 40 Điều dưỡng(2Ths, 28 ĐH, 10 CĐ) Trung tâm cấp cứu chống độc Bệnh viện nhi trungương hoạt động liên tục 24/24 giờ trong tất cả các ngày, tạo thành một khốithống nhất Trung tâm Cấp cứu và chống độc là khoa lâm sàng chịu sự lãnhđạo và quản lý trực tiếp của Giám đốc bệnh viện, chịu trách nhiệm trước Giámđốc về tổ chức hoạt động: tiếp nhận khám, chẩn đoán, điều trị cho mọi trườnghợp người bệnh cấp cứu được chuyển tới bệnh viện Trung tâm cấp cứu chốngđộc bệnh viện nhi trung ương là đầu ngành về cấp cứu- hồi sức- chống độc nhikhoa của cả nước 2.2 Thực trạng của vấn đề

Nhằm đánh giá, phân tích thực trạng công tác chăm sóc bệnh nhi ngộ độccấp được cấp cứu và điều trị tại trung tâm chống độc bệnh viện nhi trung ương,chúng tôi thực hiện thu thập thông tin của tất cả (60) bệnh nhi ngộ độc đượccấp cứu tại trung tâm cấp cứu chống độc bệnh viện nhi trung ương trong tháng6- 7/2020 Số liệu sau khi thu thập được nhập liệu và phân tích bằng phần mềmSPSS 20.0 và cho kết quả như sau:

2.1.1 Đặc điểm chung của trẻ bị ngô độc cấp điều trị tại trung tâm cấp cứu

chống độc Bệnh viện Nhi trung ương

2.1.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhi

Bảng 2.1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu

Trang 25

Nhận xét: Trong số 60 bệnh nhi trong khảo sát đa số là trẻ em dưới 5

tuổi (77%) Nam chiếm 53,3%; đa số trẻ sinh sống tại Hà Nội

Bảng 2.2 Đặc điểm ngộ độc của đối tượng nghiên cứu

Trang 26

lý do khác chiếm 18,3% Trong các loại ngộ độc thì ngộ độc hóa chất chiếm tỷ lệcao nhất chiếm tỷ lệ 46,7%; tiếp đến là ngộ độc thuốc chiếm 15%; ngộ

Ngày đăng: 07/09/2021, 14:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Chất gây độc và thuốc giải độc Chất độc Acetaminophen Anticholinergics Anticholinesterase insecticide Benzodiazepines Beta-blocker Carborn monoxide Cyanide Cyclic antidepressants Digoxin Ethylene glycol Iron Isoniazid Lead Mercury Methanol Methe - thực trạng chăm sóc bệnh nhi ngộ độc cấp trong 24h đầu nhập viện tại trung tâm cấp cứu  chống độc bệnh viện nhi trung ương năm 2020
Bảng 1.1. Chất gây độc và thuốc giải độc Chất độc Acetaminophen Anticholinergics Anticholinesterase insecticide Benzodiazepines Beta-blocker Carborn monoxide Cyanide Cyclic antidepressants Digoxin Ethylene glycol Iron Isoniazid Lead Mercury Methanol Methe (Trang 19)
Bảng 2.2 Đặc điểm ngộ độc của đối tượng nghiên cứu - thực trạng chăm sóc bệnh nhi ngộ độc cấp trong 24h đầu nhập viện tại trung tâm cấp cứu  chống độc bệnh viện nhi trung ương năm 2020
Bảng 2.2 Đặc điểm ngộ độc của đối tượng nghiên cứu (Trang 25)
Xét nghiệm máu Chẩn đoán hình ảnh - thực trạng chăm sóc bệnh nhi ngộ độc cấp trong 24h đầu nhập viện tại trung tâm cấp cứu  chống độc bệnh viện nhi trung ương năm 2020
t nghiệm máu Chẩn đoán hình ảnh (Trang 28)
Bảng 2.7 cho thấy số lần theo dõi DHST, toàn trạng trung bình trong 24 giờ đầu điều trị cho bệnh nhi ngộ độc là 5,93 ± 2,96, Bệnh nhi có số lần theo dõi thấp nhất là 2 lần và bệnh nhi có số lần theo dõi lớn nhất là 12 lần. - thực trạng chăm sóc bệnh nhi ngộ độc cấp trong 24h đầu nhập viện tại trung tâm cấp cứu  chống độc bệnh viện nhi trung ương năm 2020
Bảng 2.7 cho thấy số lần theo dõi DHST, toàn trạng trung bình trong 24 giờ đầu điều trị cho bệnh nhi ngộ độc là 5,93 ± 2,96, Bệnh nhi có số lần theo dõi thấp nhất là 2 lần và bệnh nhi có số lần theo dõi lớn nhất là 12 lần (Trang 32)
Bảng tổng kết một số đặc điểm lâm sàng Triệu chứng - thực trạng chăm sóc bệnh nhi ngộ độc cấp trong 24h đầu nhập viện tại trung tâm cấp cứu  chống độc bệnh viện nhi trung ương năm 2020
Bảng t ổng kết một số đặc điểm lâm sàng Triệu chứng (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w