1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ đh điều dưỡng đánh giá sự hài lòng của bà mẹ và thực trạng chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau sinh tại bệnh viện phụ sản hà nội năm 2018

156 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 11,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Cơ sở lý luận (14)
    • 1.2. Sự hài lòng (15)
    • 1.3. Chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau sinh (22)
    • 1.4. Cơ sở nền tảng của nghiên cứu (26)
    • 1.5. Nghiên cứu trong và ngoài nước (28)
    • 1.6. Thông tin về địa điểm nghiên cứu (31)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (32)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (32)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (32)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (33)
    • 2.4. Mẫu và phương pháp chọn mẫu (33)
    • 2.5. Phương pháp thu thập số liệu (33)
    • 2.6. Các biến số nghiên cứu (34)
    • 2.7. Các khái niệm, thang đo, tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá (35)
    • 2.8. Phương pháp phân tích số liệu (41)
    • 2.9. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu (41)
    • 2.10. Sai số và các biện pháp khắc phục sai số (42)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................... 33 3.1. Sự hài lòng của bà mẹ với chất lượng chăm sóc tại bệnh viện Phụ Sản (43)
    • 3.2. Thực trạng chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau sinh tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội (52)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (56)
    • 4.1. Sự hài lòng của bà mẹ với chất lượng chăm sóc tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội năm 2018 (56)
    • 4.2. Thực trạng chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau (69)
    • 4.3. Bàn luận về phương pháp nghiên cứu (79)
  • KẾT LUẬN (3)

Nội dung

TÓM TẮT Tên luận văn: Đánh giá sự hài lòng của bà mẹ và thực trạng chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau sinh tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội năm 2018.. Kết quả: Điểm tru

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Phần đánh giá sự hài lòng

Các bà mẹ sinh con tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội

- Bà mẹ sinh con tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội;

- Bà mẹ từ 18 tuổi trởlên có đủđiều kiện sức khỏe để có thể trả lời các câu hỏi phỏng vấn;

- Bà mẹ đọc và ký vào bản đồng thuận chấp nhận tham gia vào nghiên cứu

- Bà mẹ từ chối tham gia vào nghiên cứu;

Bà mẹ không có khả năng trả lời câu hỏi, không nói được và không nghe được vì một lý do nào đó; trạng thái này khiến bà không minh mẫn và gặp nhiều khó khăn trong giao tiếp hàng ngày, đòi hỏi sự chăm sóc và hỗ trợ đặc biệt từ gia đình, người thân và cộng đồng.

2.1.2 Phần thực trạng chăm sóc thiết yếu

Các ca đẻ thường tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội

Nhóm cán bộ y tế tham gia thực hiện quy trình chuyên môn, gồm bác sĩ và hộ sinh làm việc tại Khoa Đẻ Họ tham gia đỡ đẻ các ca đẻ thường tại thời điểm tiến hành nghiên cứu để đảm bảo chất lượng chăm sóc sản phụ và an toàn cho mẹ và trẻ.

- Bà mẹ và trẻ sơ sinh khỏe mạnh;

- Trẻsơ sinh không cần hồi sức

- Các ca đẻ thủ thuật: Forceps, mổđẻ;

- Bà mẹ mắc bệnh lý;

- Trẻ sơ sinh cần phải hồi sức.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu từ tháng 01/2018 đến tháng 8/2018

- Thời gian thu thập số liệu từ tháng 01/2018 đến tháng 4/2018

- Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội.

Thiết kế nghiên cứu

- Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang.

Mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.4.1 Phần đánh giá sự hài lòng

Toàn bộ bà mẹ sinh tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội trong thời gian nghiên cứu đáp ứng đủ tiêu chuẩn chọn mẫu

Chúng tôi áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ và phỏng vấn tất cả các bà mẹ sau khi hoàn tất thủ tục ra viện, những người đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn lựa chọn và đồng ý tham gia nghiên cứu Việc thu thập dữ liệu từ toàn bộ nhóm đối tượng mục tiêu bằng phương pháp này giúp tăng tính đại diện, khách quan và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

Trong thời gian thu thập số liệu từ tháng 01 đến tháng 4năm 2018, chúng tôi phỏng vấn đánh giá sự hài lòng được tổng cộng 480 bà mẹ

2.4.2 Phần thực trạng chăm sóc thiết yếu

Chúng tôi áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ bằng cách quan sát không tham gia các hoạt động thực hành chăm sóc mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau sinh, tại khung giờ từ 10h đến 16h hàng ngày Đội ngũ quan sát gồm bác sĩ và hộ sinh làm việc tại Khoa Đẻ, tham gia đỡ đẻ các ca đẻ thường để ghi nhận các quy trình chăm sóc và thực hành chuyên môn một cách khách quan Quá trình quan sát được thiết kế nhằm đảm bảo tiêu chuẩn chọn mẫu được tuân thủ, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy của mẫu trong thời gian nghiên cứu Kết quả cho thấy phương pháp chọn mẫu toàn bộ phù hợp để đánh giá chất lượng chăm sóc mẹ và trẻ sơ sinh tại cơ sở y tế và cung cấp dữ liệu phản ánh thực tế diễn tiến công việc trong ca đỡ đẻ thường.

Trong thời gian thu thập số liệu từ tháng 01 đến tháng 04 năm 2018, chúng tôi đã quan sát tổng cộng 420 ca thực hành chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh Các ca này được ghi nhận trong suốt quá trình sinh và ngay sau sinh, phản ánh mức độ thực hành chăm sóc ở giai đoạn quan trọng này.

Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Đánh giá sự hài lòng

Số liệu được thu thập được bằng phương pháp phỏng vấn đối với 480 bà mẹ sinh tại bệnh viện thông qua bộ câu hỏi thiết kế sẵn

Bộ câu hỏi khảo sát ý kiến của bà mẹ đối với các dịch vụ y tế tại bệnh viện (Phụ lục 2) gồm 2 phần:

Phần 1: Thu thập thông tin chung về bà mẹ (Tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, PARA )

Phần 2: Thu thập thông tin liên quan đến mức độ hài lòng của bà mẹ khi sử dụng dịch vụ y tế tại bệnh viện

2.5.2 Thực trạng chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh ngay sau đẻ

Phần thực trạng chăm sóc thiết yếu cho bà mẹ và trẻ sơ sinh ngay sau đẻ được thu thập qua quan sát không tham gia trên 420 ca đẻ, do các hộ sinh trực tiếp chăm sóc bà mẹ hàng ngày và sử dụng bảng kiểm có sẵn Kết quả cho thấy quan sát không tác động đến quá trình chăm sóc, nên hành vi chăm sóc của nhân viên y tế không thay đổi khi bị quan sát hay không quan sát.

Việc thực hành quan sát được thông qua:

- Sự đồng ý của Ban giám đốc bệnh viện, bác sĩ trưởng khoa, điều dưỡng trưởng Giữa hai bên phòng Đẻ có một phòng quan sát qua cửa kính, từ phòng này có thể quan sát hoạt động bên ngoài nhưng từbên ngoài không quan sát được hoạt động bên trong

- Việc quan sát được thực hiện vào khoảng thời gian từ 10h – 16h hàng ngày

- Thực hiện quan sát qua bảng kiểm “Chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻsơ sinh trong và ngay sau sinh” với trẻ thở được (Phụ lục 3)

- Người quan sát có thể đứng nghe và quan sát từ phòng quan sát nhìn sang phòng Đẻ.

Các biến số nghiên cứu

Mục tiêu 1: Mô tả sự hài lòng của bà mẹ với chất lượng chăm sóc tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội gồm 5 biến số chính:

- Sự minh bạch thông tin và thủ tục khám bệnh, điều trị;

- Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ người bệnh;

- Thái độứng xử, năng lực chuyên môn của nhân viên y tế;

- Kết quả cung cấp dịch vụ

Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau sinh tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội gồm các biến số chính:

- Ngay sau khi thai xổ cho trẻ tiếp xúc da kề da;

- Tiêm bắp 10 đơn vị Ocytocin;

- Kẹp và cắt dây rốn một thì;

- Kéo dây rốn bằng một lực có kiểm soát;

- Xoa đáy tử cung trong 2 giờ đầu sau đẻ;

- Tư vấn cho trẻ bú sớm và bú hoàn toàn trong giờ đầu sau đẻ.

Các khái niệm, thang đo, tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá

2.7.1 Phần đánh giá sự hài lòng [5]

Bộ công cụ đánh giá sự hài lòng trong nghiên cứu này được tham khảo từ bộ công cụ khảo sát sự hài lòng của Bộ Y tế ban hành kèm theo Quyết định số 6858/QĐ-BYT ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế nằm trong bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam [5] Bộ công cụ đã được đánh giá, khẳng định có giá trị, độ tin cậy tốt và được sử dụng đánh giá mức độ hài lòng trong tất cả các bệnh viện hiện nay cũng như nhiều nghiên cứu đánh giá sự hài lòng khác của trường Đại học Y Hà Nội và trường Đại học Y tế Công Cộng Bộ công cụ đã được kiểm nghiệm hệ số Cronbach’s alpha, chỉnh sửa trước khi đưa vào nghiên cứu (Phụ lục 4)

Bộ công cụ với 34 tiểu mục thuộc 6 khía cạnh (Phụ lục 2):

- Khả năng tiếp cận: 5 tiểu mục;

- Sự minh bạch thông tin và thủ tục khám bệnh, điều trị: 5 tiểu mục;

- Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụngười bệnh: 9 tiểu mục;

- Thái độ ứng xử, năng lực chuyên môn của nhân viên y tế: 7 tiểu mục;

- Kết quả cung cấp dịch vụ: 5 tiểu mục;

- Đánh giá chung: 3 tiểu mục

Thang đo Likert được sử dụng để đánh giá mức độ hài lòng của người bệnh với chất lượng chăm sóc, dựa trên thang đo có 5 mức độ Đây là một câu hỏi đóng, gồm một mệnh đề và năm mức lựa chọn để người tham gia thể hiện quan điểm của mình Thang đo Likert được phát triển bởi nhà tâm lý học người Mỹ Rensis Likert vào năm 1932 Mục đích của thang đo là đo lường thái độ và quan điểm của đối tượng nghiên cứu, và ngày nay đây là công cụ phổ biến nhất để phân tích các phản hồi trong nghiên cứu điều tra.

Thang điểm phân loại mức độ hài lòng:

- Rất không hài lòng: 1 điểm

Theo phân tích dựa trên thang đo Likert, mức độ hài lòng được xác định bắt đầu từ 4 điểm Vì vậy thang đo Likert được mã hóa thành hai nhóm: nhóm chưa hài lòng (1-3 điểm) và nhóm hài lòng (4-5 điểm) cho từng tiểu mục, từ đó tính tỷ lệ hài lòng theo từng tiểu mục.

Cách tính điểm trung bình hài lòng chung cho từng mục:

- Điểm trung bình hài lòng chung cho mục A - Khả năng tiếp cận:

Bà mẹ hài lòng với khả năng tiếp cận khi tiểu mục này có tổng điểm từ 20 điểm trở lên hay A ≥ 4 điểm (tính trên thang điểm 5)

- Điểm trung bình hài lòng chung cho tiểu mục B - Sự minh bạch thông tin và thủ tục khám bệnh, điều trị:

Bà mẹ hài lòng với sự minh bạch thông tin và thủ tục khám bệnh, điều trị khi tiểu mục này có tổng điểm từ 20 điểm trở lên hay B ≥ 4điểm (tính trên thang điểm 5)

- Điểm trung bình hài lòng chung cho tiểu mục C - Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ người bệnh:

Bà mẹ hài lòng với cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ người bệnh khi mục này đạt tổng điểm từ 36 điểm trở lên hoặc C ≥ 4 điểm (tính trên thang điểm 5) Điều kiện này phản ánh mức độ hài lòng cao về cơ sở vật chất, thiết bị y tế và chất lượng phục vụ người bệnh, đồng thời giúp so sánh hiệu quả giữa các cơ sở y tế dựa trên đánh giá khách quan và dễ hiểu cho người đọc quan tâm đến chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

- Điểm trung bình hài lòng chung cho tiểu mục D - Thái độ ứng xử, năng lực chuyên môn của nhân viên y tế:

Bà mẹ hài lòng với thái độ ứng xử, năng lực chuyên môn của nhân viên y tế khi tiểu mục này có tổng điểm từ 28 điểm trở lên hay D ≥ 4 điểm (tính trên thang điểm 5)

- Điểm trung bình hài lòng chung cho tiểu mục E - Kết quả cung cấp dịch vụ:

Bà mẹ hài lòng với kết quả cung cấp dịch vụ khi tiểu mục này có tổng điểm từ

20 điểm trở lên hay E ≥ 4 điểm (tính trên thang điểm 5)

- Điểm trung bình hài lòng chung của bà mẹ: F = (A+B+C+D+E)/5

Bà mẹ hài lòng với chất lượng chăm sóc tại bệnh viện khi điểm trung bình hài lòng chung F ≥ 4 điểm (tính trên thang điểm 5)

- Tỷ lệ % bà mẹ hài lòng với chất lượng chăm sóc tại bệnh viện:

(Điểm trung bình hài lòng chung x 100%)/5

2.7.2 Phần đánh giá thực trạng chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau sinh [8]

Quy trình đánh giá thực trạng chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh ngay sau sinh được tham khảo từ quy trình “Chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ” nhằm đảm bảo trẻ thở được Quy trình đã được Bộ Y tế phê duyệt theo Quyết định số 4673/QĐ-BYT ngày 10 tháng 11 năm 2014 Quy trình chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh ngay sau đẻ được sử dụng ở tất cả các tuyến xã, huyện, tỉnh, thành phố trong cả nước Bộ công cụ đã được kiểm nghiệm hệ số Cronbach’s alpha và chỉnh sửa trước khi đưa vào nghiên cứu (Phụ lục 5).

Bộ công cụ với 41 tiểu mục thuộc 3 khía cạnh (Phụ lục 3):

- Chuẩn bị trước sinh: 10 tiểu mục;

- Các việc cần làm ngay sau khi sinh cho mẹ và con: 19 tiểu mục

Trong nghiên cứu này, mỗi bước của thang điểm đánh giá quy trình chăm sóc thiết yếu cho bà mẹ và trẻ sơ sinh ngay sau sinh được sử dụng để đánh giá mức độ tuân thủ và chất lượng chăm sóc Thang đo được phân thành hai mức để phân loại kết quả, giúp xác định mức độ đáp ứng các chuẩn chăm sóc thiết yếu và phân tích hiệu quả của quy trình chăm sóc sau sinh.

- Làm đúng và đủ bước;

- Làm chưa đủ hoặc không làm

- Bàn hồi sức trẻ sơ sinh:

+ Bề mặt bàn phẳng, khô, sạch và ấm, được trải khăn sạch

+ Bóng hút hoặc máy hút nhớt, ống hút dùng 1 lần

+ Bóng tự phồng và mặt nạsơ sinh

- Bàn để dụng cụ đỡ đẻ:

+ Dụng cụ cắt khâu TSM: 01 kéo cắt TSM, 01 kẹp phẫu tích, 01 kìm kẹp kim, 01 hộp đựng dung dịch sát khuẩn, gạc sát trùng, kim chỉ khâu

+ Dụng cụ cặp và cắt dây rốn: 02 kẹp phẫu tích có mấu, 01 kéo cắt dây rốn, kẹp dây rốn nhựa.

+ Hai khăn khô, sạch (trải 01 khăn lên bụng bà mẹ để đón bé và lau khô trẻ, 01 để ủ ấm cho trẻ)

+ Hai đôi găng tay vô khuẩn + Mũ sơ sinh để ngoài bàn dụng cụ

+ Lấy sẵn 10 đơn vị Ocytocin trong bơm tiêm

- Tư vấn cho bà mẹ:

+ Tiếp xúc da kề da: giúp điều hòa thân nhiệt cho trẻ, làm tăng sự gắn kết tình cảm mẹ con, giúp cho trẻ bắt đầu bú sớm Tiếp xúc da kề da liên tục không gián đoạn sẽ giúp trẻ bú lần đầu thuận lợi

+ Cách phối hợp với cán bộ y tế để ôm trẻ ngay sau khi sinh, không để bà mẹ bỡ ngỡ khi người đỡ đẻ đặt trẻ lên bụng, để cho trẻ tiếp xúc da kề da và an toàn cho trẻ

+ Tiêm Ocytocin với mục đích làm cho tử cung co bóp sớm giúp bong rau, rút ngắn thời gian sổ rau, hạn chế mất máu sau đẻ

Việc kẹp và cắt dây rốn muộn mang lại lợi ích cho trẻ sơ sinh khi trẻ nhận thêm máu từ mẹ và tích lũy nguồn dự trữ sắt, giúp tăng cường dự trữ sắt và sức khỏe sau sinh Nhờ bổ sung máu từ mẹ, nguy cơ xuất huyết não thất và nhiễm khuẩn huyết muộn ở trẻ được giảm thiểu Đồng thời, kẹp và cắt dây rốn muộn làm giảm nhu cầu truyền máu do thiếu máu, đặc biệt ở trẻ sinh non và nhẹ cân.

Việc hợp tác chặt chẽ với nhân viên y tế khi xoa đáy tử cung mang lại hiệu quả cao trong chăm sóc hậu sản Có thể được hướng dẫn cho bà mẹ tự xoa đáy tử cung hoặc người nhà hỗ trợ xoa đáy tử cung trong trường hợp cần thiết, nhằm đảm bảo sự phục hồi an toàn và nhanh chóng cho người mẹ.

Người đỡ đẻ rửa tay và trải lên bụng của bà mẹ một tấm khăn khô sạch, đồng thời mang sẵn hai đôi găng vô khuẩn (nếu chỉ có một người đỡ đẻ) Nếu có hai người tham gia, thì găng của người chăm sóc rốn cũng phải vô khuẩn.

Khi cổ tử cung mở hết và đầu thai nhi đã lọt thấp, bà mẹ chuẩn bị rặn đẻ và người đỡ đẻ nhắc lại các bước hỗ trợ cần thiết để vượt cạn an toàn Người hộ sinh hướng dẫn mẹ cách rặn đúng và quan trọng là cho trẻ tiếp xúc da kề da ngay sau khi ra khỏi bụng mẹ, đồng thời ôm trẻ nằm trên bụng mẹ để làm ấm, ổn định nhịp thở và thúc đẩy gắn kết mẹ con.

+ Thông báo cho bà mẹ ngày, giờ, phút sinh và giới tính của trẻ.

+ Đặt trẻ vào khăn khô trên bụng mẹ

Thực hiện lau khô cho trẻ nhanh chóng trong 5 giây đầu tiên theo trình tự: lau mắt, lau mặt, lau đầu, lau ngực, lau bụng, lau tay, lau chân, lau lưng, lau mông và vùng kín; đồng thời đánh giá nhanh tình trạng sức khỏe tổng quát của trẻ theo quy trình chuẩn.

+ Bỏ khăn đã lau cho trẻ

- Chăm sóc trẻ sơ sinh ngay sau đẻ nếu trẻ khóc hoặc trương lực cơ tốt thì:

+ Đặt trẻ nằm sấp tiếp xúc da kề da trên ngực mẹ, đầu nằm nghiêng giữa hai bầu vú, ngực áp vào ngực mẹ, tay để sang hai bên

Phương pháp phân tích số liệu

- Số liệu sau khi thu thập được kiểm tra, làm sạch và hoàn thiện sau đó được mã hóa, nhập và phân tích trên phần mềm SPSS 16.0

- Phương pháp tính tần số, tính tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình theo từng mục được sử dụng cho cấu phần mô tả.

Vấn đề đạo đức của nghiên cứu

- Nghiên cứu được thực hiện sau khi đềcương nghiên cứu được thông qua bởi

Hội đồng khoa học và Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học tại Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội chịu trách nhiệm xem xét, phê duyệt mọi nghiên cứu trước khi tiến hành Quá trình thẩm định đảm bảo tuân thủ các chuẩn đạo đức và quy định liên quan đến an toàn, quyền lợi người tham gia, cũng như đánh giá tính khả thi, phương pháp và tác động của nghiên cứu Việc phê duyệt từ hai hội đồng này là điều kiện bắt buộc để đảm bảo tính hợp lệ khoa học và tính nhân văn của dự án, đồng thời nâng cao chất lượng nghiên cứu y sinh học được thực hiện giữa Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội.

- Các đối tượng trước khi tiến hành nghiên cứu đều được hỏi có đồng ý tham gia nghiên cứu và được ký vào bản đồng thuận tham gia nghiên cứu

Đây là một nghiên cứu nhằm mục đích góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bà mẹ và trẻ sơ sinh Toàn bộ thông tin thu thập được chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu và sẽ không được dùng cho bất kỳ mục đích nào khác.

Chúng tôi đảm bảo chăm sóc bình đẳng cho mọi đối tượng, bất kể có tham gia nghiên cứu hay không Nghiên cứu được thiết kế để không ảnh hưởng đến quá trình chăm sóc sức khỏe và sinh nở của bà mẹ, nhằm duy trì an toàn, quyền lợi và sự liên tục trong chăm sóc suốt thai kỳ và quá trình sinh nở.

Sai số và các biện pháp khắc phục sai số

2.10.1 Đánh giá sự hài lòng

Việc thu thập thông tin chủ yếu dựa vào bộ câu hỏi được thiết kế sẵn và tương đối dài, dẫn đến sai số phát sinh do kỹ năng phỏng vấn của từng điều tra viên Để giảm thiểu sai lệch và nâng cao độ tin cậy của dữ liệu, cần tổ chức tập huấn bài bản cho điều tra viên trước khi tiến hành nghiên cứu, rèn luyện kỹ năng đặt câu hỏi, xử lý câu trả lời và ghi nhận dữ liệu một cách chuẩn xác.

- Số liệu phải được làm sạch trước khi nhập liệu

2.10.2 Chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau sinh

Thu thập thông tin qua quan sát bằng bảng kiểm “Chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau sinh” mang lại dữ liệu thực tế nhưng độ dài của bảng kiểm khiến sai số phát sinh từ kỹ năng chấm điểm của từng điều tra viên Để khắc phục, cần tiến hành tập huấn cho các điều tra viên và thống nhất cách chấm điểm trước khi tiến hành nghiên cứu, từ đó nâng cao độ tin cậy và tính nhất quán của kết quả nghiên cứu.

Quan sát phi tham gia trong nghiên cứu y khoa được thực hiện trên các bác sĩ và hộ sinh trực tiếp chăm sóc bà mẹ hàng ngày bằng bảng kiểm có sẵn Quá trình quan sát không tác động tới hoạt động chăm sóc bà mẹ, vì vậy hành vi chăm sóc của nhân viên y tế được ghi nhận một cách tự nhiên bất kể có người quan sát hay không Nhờ đó dữ liệu về thực hành chăm sóc phản ánh đúng thói quen công việc thông thường của đội ngũ y tế khi chăm sóc bà mẹ Việc sử dụng bảng kiểm chuẩn hóa giúp ghi nhận và so sánh các hoạt động chăm sóc một cách hệ thống và nhất quán giữa các trường hợp nghiên cứu Quan sát phi tham gia đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của dữ liệu về chăm sóc bà mẹ trong nghiên cứu y khoa.

- Số liệu phải được làm sạch trước khi nhập liệu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33 3.1 Sự hài lòng của bà mẹ với chất lượng chăm sóc tại bệnh viện Phụ Sản

Thực trạng chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau sinh tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội

Bảng 3.10 Thực trạng chuẩn bị trước sinh (nB0)

Chuẩn bị trước sinh Không làm, làm chưa đủ Làm đúng, đủ

Kiểm tra nhiệt độ phòng 17 4,0 403 96,0

Rửa tay (lần 1) 47 11,2 373 88,8 Đặt trên bụng mẹ miếng vải khô 18 4,3 402 95,7

Chuẩn bị khu hồi sức sơ sinh 19 4,5 401 95,5

Kiểm tra túi và mặt nạ 33 7,9 387 92,1

Rửa tay (lần 2) 24 5,7 396 94,3 Đeo 2 đôi găng tay vô khuẩn 14 3,3 406 96,7

Chuẩn bị dụng cụ theo thứ tự 7 1,7 413 98,3

Kiểm tra điều kiện đỡ đẻ 20 4,8 400 95,2

Nhận xét từ bảng 3.10 cho thấy tỷ lệ NVYT thực hiện kiểm tra nhiệt độ phòng trước khi đỡ đẻ đạt 96%, cho thấy mức độ tuân thủ cao đối với an toàn khi đỡ sinh trong phòng Tuy nhiên, chỉ 88,8% NVYT thực hiện tốt bước rửa tay lần 1 trước khi tiến hành chuẩn bị dụng cụ đỡ đẻ, cho thấy còn tồn tại khoảng cách về vệ sinh tay ở khâu chuẩn bị dụng cụ đỡ đẻ.

Bảng 3.11 Thực trạng phần đỡ đẻ (nB0)

Chuẩn bị trước sinh Không làm, làm chưa đủ Làm đúng, đủ

Số lượng % Số lượng % Đỡ đầu

Vít chỏm cho đầu cúi hơn 32 7,6 388 92,4

Hướng lên trên để trán, mắt, mũi, mồm, cằm ra ngoài 39 9,3 381 90,7

Tay kia vẫn giữ TSM 43 10,2 377 89,8

Chờ cho đầu thai nhi tự xoay, giúp nó xoay tiếp 40 9,5 380 90,5 Đỡ vai

Kiểm tra, xử trí dây rốn quấn cổ 73 17,4 347 82,6 Áp 2 bàn tay vào 2 bên thái dương của thai 62 14,8 358 85,2

Kéo nhẹ thai xuống về phía chân của người đỡ đẻ 18 4,3 402 95,7 Đỡ vai sau 27 6,4 393 93,6

Giữ TSM để tránh bị rách 17 4,0 403 96,0 Đỡ mông và chi

Tay giữ gáy thai, tay giữ TSM 44 10,5 376 89,5

Bắt lấy bàn chân thai nhi 58 13,8 362 86,2

Nhận xét: Theo bảng 3.11, tỷ lệ NVYT giữ TSM tốt trong thì đầu cúi là

Trong quá trình xổ vai sau, 92,9% trường hợp có đầu ngửa, và 89,8% trong số này giữ trạng thái đầu ngửa Có 96,0% nhân viên y tế (NVYT) duy trì TSM tốt trong quá trình xổ vai sau Tỷ lệ NVYT giúp thai nhi thu hẹp đường kính xổ bằng cách cúi đầu thêm đạt 92,4% Tuy nhiên, 17,4% NVYT chưa xử trí tốt dây rau quấn cổ.

3.2.3 Các việc cần làm ngay sau khi sinh cho mẹ và con

Bảng 3.12 Các việc cần làm ngay sau sinh cho mẹ và con (nB0)

Chuẩn bị trước sinh Không làm, làm chưa đủ Làm đúng, đủ

Số lượng % Số lượng % Đọc to thời điểm sinh, giới tính 80 19,0 340 81,0

Lau khô người trong vòng 5s 24 5,7 396 94,3

Bỏ tấm vải ướt 13 3,1 407 96,9 Ủ ấm, đội mũ cho trẻ 33 7,9 387 92,1

Kiểm tra xem có trẻ thứ hai 96 22,9 324 77,1

Một tay đẩy TC về phía mũi ức 40 9,5 380 90,5

Xử trí khi rau không bong, ngừng kéo chờcơn co khác 37 8,8 383 91,2 Đỡ rau và đỡ màng 60 14,3 360 85,7

Kiểm tra bánh rau khi TC co tốt 30 7,1 390 92,9

Nhận xét từ bảng 3.12 cho thấy tỷ lệ nhân viên y tế thông báo ngay cho bà mẹ về thời điểm sinh và giới tính của trẻ đạt 81,0%, trong khi 19,0% nhân viên không thông báo đầy đủ ngay sau đẻ Tỷ lệ NVYT không lau khô trẻ trong vòng 5 giây sau sinh là 5,7%, và 7,4% trẻ không được lau khô kỹ càng Có 7,9% trẻ không được ủ ấm và đội mũ ngay sau sinh, dù 92,1% trẻ sinh ra được thực hiện đúng bước này.

Bảng 3.13 Các bước chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh (nB0)

Chuẩn bị trước sinh Không làm, làm chưa đủ Làm đúng, đủ

Trẻ tiếp xúc da kề da 56 13,3 364 86,7

Tiêm bắp Ocytocin trong vòng 1 phút

Kiểm tra mạch đập dây rốn 64 15,2 365 84,8

Kéo dây rốn có kiểm soát 39 9,3 381 90,7

Xoa đáy tử cung 15 phút 1 lần trong 2 giờ đầu sau đẻ 45 10,7 375 89,3

Nhận xét: Kết quả tại bảng 3.13 cho thấy:

- Tỷ lệ trẻ được tiếp xúc da kề da với mẹ ngay sau khi sinh 86,7%, có 13,3% trẻ không được da kề da với mẹđúng và đủ thời gian

- Tỷ lệ bà mẹ không được tiêm Ocytocin trong vòng 1 phút đầu khi sinh 9,3%

- Có 37,9% bà mẹ không được tư vấn hoặc tư vấn không đầy đủ về những dấu hiệu đòi bú của trẻ.

BÀN LUẬN

Sự hài lòng của bà mẹ với chất lượng chăm sóc tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội năm 2018

4.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi gồm 480 bà mẹ đến sinh tại bệnh viện

Phụ Sản Hà Nội trong năm 2018 tiến hành thu thập số liệu từ các bà mẹ sau khi họ đã hoàn tất điều trị tại bệnh viện và xuất viện, nhằm giảm xung đột về lợi ích và tăng tính khách quan, tin cậy cho phản hồi của bà mẹ Việc thu thập dữ liệu sau xuất viện giúp phản ánh đúng trải nghiệm chăm sóc thai sản và cung cấp cơ sở cho đánh giá chất lượng dịch vụ, đồng thời thúc đẩy tính minh bạch và cải thiện chất lượng y tế.

Độ tuổi trung bình của mẫu nghiên cứu là 28,9 ± 4,4 tuổi Nhóm đối tượng chủ yếu là từ 25-29 tuổi, chiếm 49,2% tổng mẫu Điều này có thể được giải thích vì ở Việt Nam, từ khoảng 25 tuổi trở lên thường được xem là thời điểm phụ nữ bắt đầu lập gia đình và có con.

Nguyễn Thị Thanh Huyền nghiên cứu về "So sánh tác dụng giữa Levobupivacain và Bupivacain có kết hợp với Fentanyl trong gây tê ngoài màng cứng để giảm đau trong đẻ qua đường tự nhiên", nhằm so sánh hiệu quả giảm đau và độ an toàn của hai loại thuốc này khi kết hợp với Fentanyl trong gây tê ngoài màng cứng cho sinh đẻ tự nhiên Đối tượng nghiên cứu có tuổi trung bình 26±3,4 tuổi (theo [17]).

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ly về đánh giá sự hài lòng của người bệnh nội trú tại một số bệnh viện ở các tuyến tại Việt Nam năm 2015 cho thấy nhóm tuổi 30–49 chiếm 32,62% mẫu khảo sát, cho thấy đặc điểm tuổi tác nổi bật trong trải nghiệm chăm sóc y tế ở Việt Nam thời điểm đó Theo Lê Tiến Tùng về các khía cạnh liên quan tới sự hài lòng của người bệnh, những kết quả này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện chất lượng dịch vụ và thông tin cung cấp cho người bệnh ở các tuyến bệnh viện.

“Đánh giá sự hài lòng của khách hàng tại trung tâm Y khoa số 1 Tôn Thất Tùng, bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2016”, độ tuổi thường gặp là 30-49 tuổi chiếm tỷ lệ 51,2% [23], 39

Kết quả thông tin về nhóm tuổi của chúng tôi lớn hơn so với nghiên cứu của

Nguyễn Thị Thanh Huyền do Nguyễn Thị Thanh Huyền nghiên cứu trên đối tượng con so chúng tôi nghiên cứu trên cả đối tượng con lần 2, lần 3 Kết quả nhóm tuổi của chúng tôi thấp hơn so với Nguyễn Thị Ly và Lê Tiến Tùng do có địa bàn nghiên cứu và đặc thù, tính chất các bệnh viện khác nhau

Nơi ở của đối tượng nghiên cứu 44,4% ở các quận nội thành Điều này có thể giải thích được là do bệnh viện Phụ Sản Hà Nội là bệnh viện nằm trong thành phố

Hà Nội có lợi thế đón tiếp các bà mẹ trong thành phố nhờ hệ thống cơ sở y tế hiện đại và quy trình chăm sóc thai sản tiện lợi; đặc biệt tại một bệnh viện hạng I đầu ngành về sản phụ khoa, nơi đây được nhiều bà mẹ lựa chọn sinh nở nhờ chất lượng dịch vụ và đội ngũ bác sĩ uy tín.

Các bà mẹ tin tưởng vào trình độ chuyên môn và thái độ phục vụ tận tâm của đội ngũ y tế khi sinh tại bệnh viện và mong muốn được cung cấp dịch vụ sinh chất lượng cao để đảm bảo an toàn, chăm sóc chu đáo cho mẹ và bé Những mong muốn này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dịch vụ sinh để giúp mẹ tròn con vuông sau khi ra viện.

Kết quả nghiên cứu cho thấy trình độ học vấn cao đẳng và đại học chiếm tỷ lệ cao nhất, lên tới 75,8%, trong khi trình độ trung học cơ sở chỉ chiếm 2,9% Điều này phản ánh xu hướng nâng cao dân trí ở nước ta; đối tượng nghiên cứu là nhóm đang ở độ tuổi sinh sản, phần lớn là trẻ, nên thường có trình độ học vấn cao.

Trong nghiên cứu này, tuổi thai trung bình của đối tượng được theo dõi là 38,98 ± 1,42 tuần, với nhóm tuổi thai gặp nhiều nhất ở 37–41 tuần Tỷ lệ sinh non và sinh già tháng ở mức rất thấp, lần lượt là 3,1% và 0,4%.

Phạm Thúy Quỳnh trình bày một nghiên cứu về thực trạng giảm đau khi đẻ bằng gây tê ngoài màng cứng ở những sản phụ chuyển dạ là con so đẻ tại bệnh viện Phụ Sản, phân tích mức độ đau trước và sau khi áp dụng biện pháp này và cho thấy gây tê ngoài màng cứng làm giảm đau đáng kể, cải thiện sự thoải mái và tham gia của sản phụ trong quá trình sinh Bài viết cũng thảo luận các yếu tố ảnh hưởng như chuẩn bị trước phẫu thuật, kỹ thuật gây tê, theo dõi biến chứng và sự phối hợp của đội ngũ y tế, nhấn mạnh lợi ích của phương pháp này trong sinh đẻ tự nhiên ở con so Từ kết quả, nghiên cứu đề xuất các khuyến nghị thực hành nhằm tăng cường tiếp cận, tối ưu an toàn và nâng cao chất lượng chăm sóc cho bệnh viện Phụ sản và cộng đồng.

Sản Hà Nội năm 2017-2018” có tuổi thai trung bình là 39,17±1,007 tuần [25]

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương đồng với nhận định của Phạm Thúy Quỳnh về thai kỳ, cho thấy 37–41 tuần được xem là tuổi thai đủ tháng và ở thời điểm này thai phụ thường có các dấu hiệu chuyển dạ dẫn đến nhập viện.

4.1.2 Khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế của bệnh viện Để có thể tiếp cận thông tin các dịch vụ y tế của bệnh viện trong nghiên cứu này chúng tôi xem xét đến các yếu tố như: sơ đồ, biển báo chỉ dẫn đường đến các khoa phòng trong bệnh viện; thời gian vào thăm người bệnh có được thông báo rõ ràng; khối nhà cầu thang được đánh số rõ ràng, dễ tìm; lối đi trong bệnh viện bằng phẳng, dễ đi; người bệnh gọi và hỏi được nhân viên y tế khi cần thiết Điểm hài lòng chung về khả năng tiếp cận trong nghiên cứu của chúng tôi đạt trung bình là 4,2±0,52 điểm Trong khía cạnh khả năng tiếp cận, tiểu mục bà mẹ gọi hỏi được nhân viên y tế khi cần thiết có điểm trung bình cao nhất lên tới 4,27±0,6 điểm (92,1% bà mẹ hài lòng) Thấp nhất trong các tiểu mục này là về sơ đồ biển báo chỉ dẫn tới các khoa phòng trong bệnh viện đạt 4,12±0,6 điểm (88,1% bà mẹ hài lòng, 11,9% bà mẹ không hài lòng)

Theo báo cáo chính sách chỉ số hài lòng người bệnh về đánh giá chất lượng phục vụ khám, chữa bệnh tại một số bệnh viện công lập ở Việt Nam từ góc nhìn của người bệnh, sự hài lòng về khả năng tiếp cận bệnh viện Từ Dũ (cùng chuyên ngành sản phụ khoa) đạt 4 điểm, trong khi bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang đạt 3,83 điểm [4].

Thực trạng chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau

4.2.1 Các bước chuẩn bị trước sinh

Chuẩn bị dụng cụ, môi trường, phòng đẻ là một công việc quan trọng trước mỗi ca sinh, và đánh giá thực tế cho 10 kỹ năng chuẩn bị trước sinh của NVYT cho thấy mức độ thực hiện nhìn chung là tốt với phần lớn các bước đạt trên 90% Trong đó có 3 kỹ năng nổi bật nhất là kiểm tra nhiệt độ phòng đạt 96,0%, đặt lên bụng mẹ miếng vải khô đạt 95,7%, và chuẩn bị khu hồi sức sơ sinh đạt 95,5%.

Theo Phó Thị Quỳnh Châu, nghiên cứu năm 2016 về đánh giá kết quả chăm sóc thiết yếu sớm cho mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương cho thấy 90% nhân viên chuẩn bị phòng tốt trước khi đỡ đẻ [13] Tương tự, nghiên cứu của Ngô Thị Minh Hà năm 2017 về thực hiện chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ của hộ sinh tại khoa Đẻ, Bệnh viện Phụ Sản Trung ương và các yếu tố ảnh hưởng cho thấy 87,9% nhân viên chuẩn bị phòng tốt trước khi đỡ đẻ.

Trong bài đánh giá của Huỳnh Công Lên về việc thực hiện quy trình chăm sóc thiết yếu cho bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ tại các bệnh viện đa khoa tuyến huyện tỉnh Đắk Lắk năm 2017, tỷ lệ tuân thủ quy trình này được ghi nhận là 18,3%.

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỷ lệ duy trì nhiệt độ phòng ổn định cao hơn so với nghiên cứu của Phó Thị Quỳnh Châu, Ngô Thị Minh Hà và Huỳnh Công Lên Trong quá trình rặn sinh, thân nhiệt của người mẹ thường tăng cao hơn bình thường, nên cần điều hòa ở mức mát hơn để phù hợp với mẹ Tuy nhiên, để tránh mất nhiệt cho trẻ sơ sinh, cần điều chỉnh nhiệt độ phòng trước khi trẻ ra đời và duy trì nhiệt độ phòng ở mức lý tưởng từ 25-28 độ C Việc kiểm soát nhiệt độ phòng đúng cách đóng vai trò quan trọng cho an toàn và thoải mái của mẹ và bé trong quá trình sinh.

Trong phần chuẩn bị trước sinh, bước rửa tay lần 1 trước khi chuẩn bị dụng cụ đỡ đẻ chỉ đạt 88,8%, 11,2% nhân viên y tế (NVYT) không thực hiện tốt bước này; nghiên cứu của chúng tôi cho thấy có 5,7% NVYT không rửa tay lần 2 trước khi đỡ đẻ, cho thấy cần tăng cường tuân thủ quy trình rửa tay ở cả hai lần trước khi thao tác đỡ đẻ.

Theo nghiên cứu của Ngô Thị Minh Hà về thực hiện chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ tại khoa Đẻ, Bệnh viện Phụ Sản Trung ương năm 2017, 100% nhân viên thực hiện tốt quy trình rửa tay lần 1 trước khi đỡ đẻ, nhưng có tới 30,3% nhân viên thực hành không tốt bước rửa tay trước khi đỡ đẻ; trong khi nghiên cứu của Phó Thị Quỳnh Châu về đánh giá kết quả chăm sóc thiết yếu sớm cho mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương năm 2016 cho thấy 17,5% nhân viên chưa rửa tay trước khi chuẩn bị dụng cụ đỡ đẻ và 45% không rửa tay khi tiến hành đỡ đẻ.

Kết quả của chúng tôi trong bước rửa tay lần 1 thấp hơn kết quả của Ngô Thị Minh Hà nhưng cao hơn kết quả của Phó Thị Quỳnh Châu Việc có hay không rửa tay có thể ảnh hưởng trực tiếp tới bà mẹ và trẻ sơ sinh, vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng cho cả hai trong và sau quá trình sinh Bàn tay của nhân viên y tế là yếu tố quan trọng trong việc lây truyền các tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện do chúng hay tiếp xúc với máu và dịch cơ thể Ở Philippines, bệnh viện Ospital Makati đã đóng cửa một phần để làm vệ sinh vào tháng 7 năm gần đây.

Năm 2008 có 25 trẻ sơ sinh tử vong do nhiễm khuẩn huyết, một bằng chứng cho thấy nguy cơ nhiễm khuẩn khi chăm sóc thai sản vẫn còn cao Điều này nhấn mạnh rằng vệ sinh bàn tay trước khi đỡ đẻ là yếu tố sống còn trong phòng ngừa nhiễm khuẩn ở trẻ sơ sinh Việc tuân thủ vệ sinh tay đúng chuẩn sẽ giúp giảm nguy cơ nhiễm khuẩn huyết và tử vong ở trẻ sơ sinh trong các cơ sở đỡ đẻ.

4.2.2 Các bước trong quy trình đỡ đẻ

Qua quan sát 420 ca đẻ tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội, chúng tôi nhận thấy đội ngũ nhân viên y tế có kỹ năng đỡ đẻ khá tốt Các kỹ năng quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sự an toàn của mẹ và trẻ đều đạt trên 90%, nổi bật như vít chỏm cho đầu cúi tốt hơn (92,4%), đầu tự xoay (90,5%), đỡ vai trước (95,7%), đỡ vai sau (93,6%) và nhiều kỹ năng thiết yếu khác.

Nghiên cứu của Huỳnh Công Lên với tựa đề “Đánh giá việc thực hiện quy trình chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ tại các bệnh viện đa khoa tuyến huyện của tỉnh Đắk Lắk năm 2017” cho thấy việc thực hiện quy trình chăm sóc thiết yếu tại các bệnh viện huyện còn nhiều hạn chế Cụ thể, tỷ lệ để đầu thai nhi tự xoay trong nghiên cứu này chỉ là 45% [20].

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tốt hơn rất nhiều so với nghiên cứu của

Việc thai nhi tự xoay về kiểu thế cũ là bước quan trọng để tránh biến chứng và tôn trọng sinh lý bình thường của thai nhi, nhưng bước thực hành này có thể làm tăng nguy cơ đẻ khó do vai Theo nghiên cứu Overland tại Na Uy năm 2013 cho thấy tỷ lệ đẻ khó do vai là 0,72% Trong một nghiên cứu của Lionel Carbillon, tỷ lệ này là 1,8%, có 5,9% trường hợp đẻ khó do vai bị gãy xương đòn ở nhóm nghiên cứu, trong khi ở nhóm đối chứng là 0,1% Ngoài biến cố gãy xương đòn, còn có thể gặp các biến chứng khác như tổn thương đám rối thần kinh cánh tay với tỷ lệ 0,9%.

4.2.3 Việc cần làm ngay sau khi sinh cho mẹ và con

Ngay sau khi trẻ sơ sinh ra đời, niềm mong đợi của bà mẹ là có con khỏe mạnh; thông báo giờ sinh và giới tính giúp bà mẹ xác định chính xác đó là con của mình và tránh trao nhầm trẻ sơ sinh Trong nghiên cứu của chúng tôi, 81% bà mẹ được thông báo đầy đủ giờ sinh và giới tính cho trẻ, thấp hơn so với nghiên cứu của Ngô Thị Minh Hà là 94,9%; ngược lại có 19% sản phụ không được thông báo đầy đủ giờ sinh và giới tính của trẻ.

Nghiên cứu của Huỳnh Công Lên cho thấy rằng chỉ có 56,7% thực hiện tốt việc kiểm tra xem có trẻ thứ hai không [20] Trong nghiên cứu của chúng tôi cũng chỉ có duy nhất bước kiểm tra xem có trẻ thứ hai hay không chỉ đạt 77,1%, tỷ lệ không thực hiện tốt bước này là 22,9% Điều này có thể có sự ảnh hưởng bởi thói quen thực hành trong chăm sóc những năm trước đây và đa phần các bà mẹ đã đi siêu âm chẩn đoán trước khi mang thai nên NVYT chủ quan bỏ bước này

4.2.4 Các bước cơ bản chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau sinh

Chăm sóc thiết yếu sớm cho bà mẹ - trẻ sơ sinh trong và ngay sau sinh (EENC) là một chương trình mới được Vụ sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em Bộ Y tế thực hiện tại tất cảcác cơ sở y tế có khoa Đẻtrong đó có khoa Đẻ – Bệnh viện Phụ Sản

Ở Hà Nội, theo Quyết định 4673/QĐ-BYT ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Bộ Y tế, khuyến cáo áp dụng 6 bước chăm sóc thiết yếu cho bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ, nhằm đảm bảo chăm sóc toàn diện và an toàn cho mẹ và bé từ lúc sinh cho tới những thời điểm sau sinh.

Ngày đăng: 01/09/2021, 10:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguy ễn Duy Ánh (2014). 35 năm Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội – Niềm tự hào. Kỷ yếu 35 năm Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội – Niềm tự hào, Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội, tháng 11 năm 2014, Sở Y tế Hà Nội, 1-2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu 35 năm Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội – Niềm tự hào
Tác giả: Nguy ễn Duy Ánh
Năm: 2014
2. Đỗ Ngọc Ánh (2014). Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến cho trẻ bú sớm và nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu tại huyện Lương Sơn, Hòa Bình năm 2014, Luận văn Thạc sĩ Y tế công cộng, Trường Đại học Y t ế Công Cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến cho trẻ bú sớm và nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu tại huyện Lương Sơn, Hòa Bình năm 2014
Tác giả: Đỗ Ngọc Ánh
Năm: 2014
3. Nguy ễn Thị Long Bi ên (2017). Đánh giá sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ khám bệnh tại khoa khám bệnh, bệnh viện đa khoa khu vực Cù Lao Minh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre năm 2017, Luận văn chuyên khoa II Tổ ch ức quản lý y tế, Trường Đại học Y tế Công Cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ khám bệnh tại khoa khám bệnh, bệnh viện đa khoa khu vực Cù Lao Minh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre năm 2017
Tác giả: Nguy ễn Thị Long Bi ên
Năm: 2017
4. Bộ Y tế (2018). Báo cáo chính sách chỉ số hài lòng người bệnh, đánh giá chất lượng phục vụ khám, chữa bệnh tại một số bệnh viện công lập ở Việt Nam từ góc nhìn của người bệnh, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính sách chỉ số hài lòng người bệnh, đánh giá chất lượng phục vụ khám, chữa bệnh tại một số bệnh viện công lập ở Việt Nam từ góc nhìn của người bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2018
6. Bộ Y tế (2016). Quyết định 6734/QĐ-BYT ngày 15/11/2016 về Chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau mổ lấy thai. Hà Nội, tháng 11 năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 6734/QĐ-BYT ngày 15/11/2016 về Chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau mổ lấy thai
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2016
7. Bộ Y tế (2014). Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng Việt Nam – Ban hành theo Quyết định số 4858/QĐ-BYT ngày 2/3/2013, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng Việt Nam – Ban hành theo Quyết định số 4858/QĐ-BYT ngày 2/3/2013
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2014
8. Bộ Y tế (2014). Quyết định 4673/QĐ-BYT ngày 10/11/2014 về Chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ. Hà N ội, tháng 11 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 4673/QĐ-BYT ngày 10/11/2014 về Chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2014
9. Bộ Y tế (2014). Tài liệu đào tạo người đỡ đẻ có kỹ năng và chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu đào tạo người đỡ đẻ có kỹ năng và chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2014
10. Bộ Y tế (2014). Thông tư số 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014 của Bộ Y tế Quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế. Hà Nội, tháng 02 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014 của Bộ Y tế Quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2014
11. Bộ Y tế (2013). Quy tắc ứng xử của cán bộ viên chức trong đơn vị sự nghiệp y tế, Ban hành theo Quyết định số 29/2008/QĐ-BYT. Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy tắc ứng xử của cán bộ viên chức trong đơn vị sự nghiệp y tế, Ban hành theo Quyết định số 29/2008/QĐ-BYT
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
12. Phó Thị Quỳnh Châu, Lê Thiện Thái, Đoàn Thị Phương Lan (2018). Đánh giá t ổng kết 3 năm thực hiện chương tr ình ch ăm sóc thiết yếu sớm cho b à m ẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ tại khoa Đẻ Bệnh viện Ph ụ Sản Trung ương: Kết quả, thuận lợi, khó khăn. Kỷ yếu Hội nghị sản phụ khoa Việt – Pháp, Hà N ội, ng ày 14- 15 tháng 5 năm 201 8, B ộ Y tế , 72-78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội nghị sản phụ khoa Việt – Pháp
Tác giả: Phó Thị Quỳnh Châu, Lê Thiện Thái, Đoàn Thị Phương Lan
Năm: 2018
13. Phó Thị Quỳnh Châu (2016). Đánh giá kết quả chăm sóc thiết yếu sớm cho bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ bệnh viện Phụ Sản Trung ương năm 2016. Bệnh viện Phụ Sản Trung ương, tháng 12 năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả chăm sóc thiết yếu sớm cho bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ bệnh viện Phụ Sản Trung ương năm 2016
Tác giả: Phó Thị Quỳnh Châu
Năm: 2016
14. Phạm Trí Dũng (2010). Khái niệm và nguyên tắc của marketing, Maketting bệnh viện, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 1-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm và nguyên tắc của marketing, Maketting bệnh viện
Tác giả: Phạm Trí Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2010
15. Nguy ễn Văn Đông (2012). Đánh giá thực trạng cung cấp và sự hài lòng của người bệnh đối với các dịch vụ khám chữa bệnh nội trú bằng y học cổ truyền tại bệnh viện Điều dưỡng – phục hồi chức năng tỉnh Khánh Hòa năm 2012, Lu ận văn Thạc sĩ Quản lý bệnh viện, Trường Đại học Y tế Công Cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Đánh giá thực trạng cung cấp và sự hài lòng của người bệnh đối với các dịch vụ khám chữa bệnh nội trú bằng y học cổ truyền tại bệnh viện Điều dưỡng – phục hồi chức năng tỉnh Khánh Hòa năm 2012
Tác giả: Nguy ễn Văn Đông
Năm: 2012
16. Ngô Thị Minh Hà (2017). Thực hiện chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ của hộ sinh tại khoa Đẻ, bệnh viện Phụ Sản Trung ương và một số yếu tố ảnh hưởng năm 2017, Luận văn Thạc sĩ Quản lý bệnh viện, Trường Đại học Y tế Công Cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ của hộ sinh tại khoa Đẻ, bệnh viện Phụ Sản Trung ương và một số yếu tố ảnh hưởng năm 2017
Tác giả: Ngô Thị Minh Hà
Năm: 2017
17. Nguy ễn Thị Thanh Huyền (2010). So sánh tác dụng giữa Levobupivacain và Bupivacain có kết hợp với fentanyl trong gây tê ngoài màng cứng để giảm đau trong đẻ qua đường tự nhiên, Luận văn Thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh tác dụng giữa Levobupivacain và Bupivacain có kết hợp với fentanyl trong gây tê ngoài màng cứng để giảm đau trong đẻ qua đường tự nhiên
Tác giả: Nguy ễn Thị Thanh Huyền
Năm: 2010
18. Nguy ễn Thu Hường (2016). Đánh giá sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ khám chữa bệnh tại khoa khám bệnh, Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang năm 2016, Lu ận văn chuy ên khoa II T ổ chức quản lý y tế, Trường Đại học Y tế Công Cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ khám chữa bệnh tại khoa khám bệnh, Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang năm 2016
Tác giả: Nguy ễn Thu Hường
Năm: 2016
19. Đỗ Ái Khanh (2016). Đánh giá sự hài lòng của người bệnh điều trị nội trú về chất lượng chăm sóc sức khỏe và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện đa khoa khu vực Kim Xuyên, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang, Luận văn chuyên khoa II Tổ chức quản lý y tế, Trường Đại học Y tế Công Cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sự hài lòng của người bệnh điều trị nội trú về chất lượng chăm sóc sức khỏe và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện đa khoa khu vực Kim Xuyên, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Tác giả: Đỗ Ái Khanh
Năm: 2016
20. Huỳnh Công Lên (2017). Đánh giá việc thực hiện quy trình chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ tại các bệnh viện đa khoa tuyến huyện của tỉnh Đắk Lắk năm 2017, Luận văn chuyên khoa II Tổ chức quản lý y tế, Trường Đại học Y tế Công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá việc thực hiện quy trình chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ tại các bệnh viện đa khoa tuyến huyện của tỉnh Đắk Lắk năm 2017
Tác giả: Huỳnh Công Lên
Năm: 2017
47. Anna Maria Murante (2010). Patient satisfaction a strategic tool for health services management. [Online] Available at:http://www.phdmanagement.sssup.it/docu-mentti/awarded/murantethesis.pdf. [Accessed 28 August 2018] Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm