1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC DINH DƢỠNG CỦA ĐIỀU DƢỠNG VIÊN CÁC KHOA LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƢƠNG NĂM 2013

11 407 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 398,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC DINH DƢỠNG CỦA ĐIỀU DƢỠNG VIÊN CÁC KHOA LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƢƠNG NĂM 2013 Chu Anh Văn*, Trần Minh Điển*, Nguyễn Thanh Hươn

Trang 1

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC DINH DƢỠNG CỦA ĐIỀU DƢỠNG VIÊN

CÁC KHOA LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI

BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƢƠNG NĂM 2013

Chu Anh Văn*, Trần Minh Điển*, Nguyễn Thanh Hương**

(*) Bệnh viện Nhi Trung ương, (**) Trường Đại học Y tế Công cộng

Tóm tắt: Chăm sóc dinh dưỡng có vai trò quan trọng trong quá trình điều trị bệnh, đặc biệt

ở trẻ em Mục tiêu: Mô tả kiến thức thái độ, thực trạng thực hành chăm sóc dinh dưỡng của

Điều dưỡng viên (ĐDV) các khoa lâm sàng và xác định một số yếu tố liên quan tại Bệnh

viện Nhi Trung ương năm 2013 Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang,

kết hợp định lượng và định tính, phỏng vấn toàn bộ 199 ĐDV tại 11 khoa lâm sàng bằng

bộ câu hỏi thiết kế sẵn Tiến hành phỏng vấn sâu Phó giám đốc phụ trách điều dưỡng, Điều dưỡng trưởng bệnh viện, Trưởng khoa Dinh dưỡng tiết chế; thảo luận nhóm 4 cuộc với: Lãnh đạo, Điều dưỡng trưởng, ĐDV các khoa lâm sàng, người nhà của bệnh nhi chuẩn bị

ra viện Kết quả: Chỉ có 25,6% ĐDV hiểu biết đầy đủ về số nhu cầu chăm sóc cơ bản của

người bệnh 77% ĐDV nắm được nhu cầu số bữa ăn cho trẻ theo nhóm tuổi, 32,2% ĐDV hiểu biết về nhu cầu năng lượng trong ngày của trẻ theo nhóm tuổi Công tác chăm sóc của ĐDV về dinh dưỡng còn chưa đầy đủ: cân đo người bệnh 78,9% ĐDV nhắc đến, báo xuất

ăn (37,2%), tư vấn sức khỏe (85,9%), nhắc nhở người bệnh thực hiện chế độ ăn trong suốt quá trình điều trị (60,3%)

Các kết quả chỉ ra một số yếu tố liên quan đến thực hành chăm sóc về dinh dưỡng của ĐDV như thực hành chăm sóc dinh dưỡng đạt trong nhóm ĐDV có phối hợp hỗ trợ với ĐDV khác cao hơn gần 2,5 lần (p<0,05) Tỷ lệ thực hành chăm sóc dinh dưỡng đạt ở nhóm

có kiến thức đạt về SDD trẻ em cao hơn nhóm có kiến thức SDD không đạt khoảng 5 lần (p<0,05) Nhóm ĐDV thường xuyên phối hợp với khoa Dinh dưỡng-tiết chế có tỷ lệ thực

hành đạt cao hơn (OR = 9,38; p<0,05) Kết luận: Nhận thức và kiến thức về dinh dưỡng

cho người bệnh của ĐDV chủ yếu là nhu cầu số bữa ăn cho trẻ theo nhóm tuổi Công tác thực hành dinh dưỡng (cân đo, báo ăn, tư vấn, nhắc nhở thực hiện chế độ ăn) cho người bệnh còn chưa cao Nghiên cứu cũng xác định được các yếu tố tác động đến chăm sóc về dinh dưỡng của ĐDV để khuyến nghị các nhà quản lý, lãnh đạo sẽ đưa ra được giải pháp

để cải thiện công tác chăm sóc về dinh dưỡng tại bệnh viện

Từ khóa: Bệnh viện Nhi Trung ương, điều dưỡng viên, dinh dưỡng người bệnh

Abtract: Nutrition care play an important role in treatment and for specially children

Objective: Describe the knowledge and practice of nurses in nutritional care in clinical

departments, identify factors correlated in the National Hospital of Pediatrics in 2013

Subjects and methods: Descriptive study combining quantitative and qualitative, to

interview 199 nurses in 11 clinical departments; in–depth interview Vice Director in charging of nursing, Head of Nurse office, Dean of Nutritional abstinence department; group discussion among deans, head nurses and clients of patients who are about to

discharge of 11 clinical departments Results: Only 25.6 % of nurses fully understand of

the basic need of patients 77% of nurses understand the needs of meals for children by age group, 32.2% of participans understand the knowledge of the energy needs of the child

by age group The nursing care of nutrition is not adequate : 78.9 % of patients weighing, set of foods (37.2%), nutritional consulting (85.9%), prompted remind patients make diet

Trang 2

during treatment (60.3%) The research shows that nutrition care associate with knowledge

of nurses in terms of child nutrition and with the cooporation among nurses The rate of nutrition practice in nurses working with other nurses is 2.5 time higher than those without cooporation (p<0.05) Nurses who pass the test of malnutrition are 5 time more likely to practice nutrition care than those do not pass the test (p<0.05) Nurses who usually work with Nutrition department are more likely to practice nutrition care than those with out

working (OR=9.38, p<0.05) Conclusion: Awareness and knowledge of nurses about

nutrition for patients mainly needs meals for children by age group Nursing care of nutrition practices (weighing, set of food, consulting, remind diet) for patients is not high There are a wide range of factors impacting nursing care for nutrition which play a key role

in the solution for nutrition care improvement of health administrators

Keywords: National Hospital of Pediatrics, nurses , patient nutrition

I MỞ ĐẦU

Dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển toàn diện của con người đặc biệt là trẻ em khi mà cơ thể đang ở giai đoạn tăng trưởng, phát triển mạnh Tình trạng dinh dưỡng và bệnh tật có mối quan hệ mật thiết Bệnh tật là một trong những nguyên nhân trực tiếp gây suy dinh dưỡng và ngược lại tình trạng suy dinh dưỡng lại làm tăng tỷ lệ mắc bệnh, kéo dài ngày điều trị, tăng tỷ lệ biến chứng và tử vong Với người bệnh nặng mối quan hệ này càng trở nên quan trọng hơn lúc nào hết Suy dinh dưỡng chiếm 54% nguyên

nhân gây tử vong có kèm theo các bệnh về hô hấp, tiêu hóa [Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.]

Tại các bệnh viện, Điều dưỡng viên (ĐDV) được đánh giá là lực lượng chính trực tiếp chăm sóc người bệnh, đóng vai trò quan trọng trong quá trình hồi phục của người bệnh Theo quy định tại thông tư số 07/2011/TT- BYT của Bộ Y tế ngày 26 tháng 01 năm

2011 về hướng dẫn công tác điều dưỡng và chăm sóc người bệnh trong bệnh viện thì việc chăm sóc, theo dõi người bệnh là nhiệm vụ của bệnh viện Các hoạt động chăm sóc điều

dưỡng, theo dõi là do ĐDV, hộ sinh viên thực hiện và chịu trách nhiệm [Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.]

Bệnh viện Nhi Trung ương là bệnh viện đầu ngành về lĩnh vực nhi khoa trong cả nước Công tác điều dưỡng của Bệnh viện Nhi Trung ương luôn được đánh giá cao trong chăm sóc và hồi phục người bệnh trên nhiều lĩnh vực, tuy nhiên chưa có một nghiên cứu nào đánh giá cụ thể chức năng, nhiệm vụ của người điều dưỡng về chăm sóc dinh dưỡng Câu hỏi đặt ra là ĐDV tại Bệnh viện Nhi Trung ương đã hiểu biết và thực hành chăm sóc dinh dưỡng cơ bản cho bệnh nhi ra sao? Những yếu tố nào đã tác động đến chăm sóc về dinh dưỡng của ĐDV tại đây? Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu với

mục tiêu: “Thực trạng chăm sóc dinh dưỡng của Điều dưỡng viên các khoa lâm sàng và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2013”

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Đối tượng nghiên cứu:

- ĐDV trực tiếp làm công tác chăm sóc người bệnh (CSNB) công tác tại các khoa lâm sàng của bệnh viện vào thời điểm nghiên cứu

- Lãnh đạo bệnh viện (phó giám đốc phụ trách công tác điều dưỡng); Điều dưỡng trưởng bệnh viện, Lãnh đạo và Điều dưỡng trưởng các khoa lâm sàng

- Trưởng khoa Dinh dưỡng tiết chế

Trang 3

- Người nhà (người chăm sóc chính) của bệnh nhi chuẩn bị ra viện tại các khoa lâm sàng

Tiêu chuẩn loại trừ: Những đối tượng từ chối tham gia nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu:

- Từ 12/2012 đến 9/2013 tại 11 khoa lâm sàng của BVNTW

Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu cắt ngang có phân tích

Kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính

Cỡ mẫu:

Định lượng: toàn bộ 199 ĐDV đủ tiêu chuẩn tham gia vào nghiên cứu

Định tính:

 Phỏng vấn sâu (PVS)

- Phó giám đốc bệnh viện phụ trách về điều dưỡng

- Điều dưỡng trưởng bệnh viện

- Trưởng khoa Dinh dưỡng – tiết chế

 Thảo luận nhóm (TLN): 4 nhóm, bao gồm:

- Nhóm 1: Trưởng hoặc phó các khoa lâm sàng

- Nhóm 2: Điều dưỡng trưởng khoa (ĐDTK) các khoa lâm sàng trên

- Nhóm 3: ĐDV trực tiếp CSNB tại các khoa lâm sàng (mỗi khoa 1 ĐDV), đảm bảo cân đối theo cơ cấu tuổi, thời gian công tác tại bệnh viện, trình độ, giới

- Nhóm 4: Người chăm sóc chính của bệnh nhi chuẩn bị ra viện tại các khoa lâm sàng (mỗi khoa 1 người nhà), đảm bảo cân đối tuổi của trẻ và tuổi của người chăm sóc chính

Phương pháp thu thập số liệu:

 Định lượng: Phỏng vấn bằng bộ câu hỏi được thiết kế sẵn với nhưng nhóm nội dung chính sau: thông tin chung; kiến thức về dinh dưỡng; thực hành của ĐDV về dinh dưỡng cho bệnh nhi

 Định tính: sử dụng hướng dẫn PVS, TLN và ghi âm các cuộc PVS và TLN

Xử lý số liệu: Số liệu định lượng được làm sạch và nhập bằng phần mềm Epi Data 3.1 và

phân tích bằng SPSS 16.0 Số liệu định tính được gỡ bằng và mã hóa theo chủ đề

III KẾT QUẢ

Bảng 1: Đặc điểm nhóm ĐDV nghiên cứu

Nội dung Tần số (n) Tỷ lệ (%) Tuổi: ≤ 34 tuổi

35 – 44 tuổi

≥ 45 tuổi

120

25

54

60,3 12,6

27,1 Giới tính Nam /Nữ 18/181 9,0/91,0

Trình độ chuyên môn Trung cấp

Cao đẳng

Đại học trở lên

160

11

28

80,4 5,5 14,1

Thâm niên công tác≤ 10 năm

>10 năm

121

78

60,8 39,2

Trang 4

Nhận xét: Phần lớn các ĐDV trẻ dưới 34 tuổi (60,3%), là nữ (91,0%), trình độ trung

cấp (80,4%), thâm niên công tác dưới 10 năm (60,8%)

Bảng 2: Hiểu biết của ĐDV về nhu cầu chăm sóc dinh dưỡng

Biết 14 nhu cầu chăm sóc cơ bản của bệnh nhân

- Biết đầy đủ: 51 25,6

- Biết một phần: 91 45,7

- Không biết/ Không nhớ: 57 28,6

Quy định chăm sóc dinh dƣỡng tại thông tƣ 07 năm

2011 của Bộ Y tế

- Biết đầy đủ: 132 66,3

Nhận xét: Chỉ có 25,6% ĐDV hiểu biết đầy đủ về 14 nhu cầu chăm sóc cơ bản của

người bệnh Còn 33,7% ĐDV không biết đến Quy định chăm sóc điều dưỡng theo thông tư

07 năm 2011 của BYT

Bảng 3: Hiểu biết về nhu cầu năng lượng và số bữa ăn của trẻ

Nhóm tuổi của trẻ

Kiến thức đúng về nhu cầu năng lƣợng trong ngày

Kiến thức đúng về số bữa ăn trong ngày

Tần số (n) Tỷ lệ (%) Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhật xét: Hầu hết các ĐDV nắm được nhu cầu số bữa ăn cho trẻ theo nhóm tuổi (77%),

tuy nhiên hiểu biết về nhu cầu năng lượng trong ngày của trẻ theo nhóm tuổi chỉ có 32,2%

Bảng 4: Nhận định người bệnh về tình trạng bệnh khi đi buồng

Nội dung ghi chép khi đi buồng

- Theo dõi dấu hiệu sinh tồn, xét nghiệm: 174 87,4

- Y lệnh về thuốc: 172 86,4

- Y lệnh liên quan đến dinh dưỡng 130 65,3

Nội dung nhận định khi đi buồng

Trang 5

- Da, niêm mạc 167 83,9

- Thể trạng và dinh dưỡng: 153 76,9

Nhận xét: Nhận định của ĐDV về dinh dưỡng người bệnh còn bỏ sót nhiều hơn so

với các nhận định khác Nhận định về dinh dưỡng chỉ chiếm 65,3% trong khi nhận định về

y lệnh thuốc, xét nghiệm lại là trên 86%

Bảng 5: Thực hành về chăm sóc dinh dưỡng

Thủ thuật thực hiện khi người bệnh mới vào khoa

Đo dấu hiệu sinh tồn: 191 96,0

Cân đo cho người bệnh: 157 78,9

Tiêm truyền, uống thuốc: 122 61,3

Nội dung nhắc nhở người nhà khi người bệnh đã vào

khoa

Nội quy khoa phòng: 196 98,5

Báo xuất ăn với khoa: 74 37,2

Nội dung thực hiện trong quá trình chăm sóc người bệnh

Thực hiện y lệnh thuốc: 197 99,0

Vệ sinh cho bệnh nhân: 114 57,3

Hướng dẫn chế độ ăn, tư vấn giáo dục sức khỏe: 171 85,9

Khi người bệnh đăng ký xuất ăn thì báo lại với ai

Bác sỹ điều trị: 12 6,0 Điều dưỡng trưởng: 38 19,1 Điều dưỡng hành chính: 93 46,7

Thời điểm nhắc người nhà thực hiện chế độ ăn cho người

bệnh

Ngay lúc mới nhập viện: 75 37,7 Lúc chuẩn bị ra viện: 4 2,0

Toàn bộ quá trình điều trị: 120 60,3

Nhận xét: Công tác chăm sóc của ĐDV về dinh dưỡng còn chưa đầy đủ: cân đo người

bệnh chỉ có 78,9% ĐDV nhắc đến, báo xuất ăn (37,2%), tư vấn sức khỏe (85,9%), nhắc nhở người bệnh thực hiện chế độ ăn trong suốt quá trình điều trị (60,3%)

Trang 6

Bảng 6: Liên quan giữa kiến thức về dinh dưỡng và thực hành CSDD của ĐDV

Kiến thức về dinh

dƣỡng cơ bản- SDD

trẻ em của ĐDV

Thực hành chăm sóc dinh dƣỡng Chăm sóc đạt Chăm sóc chƣa đạt OR

(95%CI)

p

(2,7-9,1)

<0,005

Nhận xét: Nhóm ĐDV có kiến thức về dinh dưỡng- SDD trẻ em không đạt yêu cầu có

nguy cơ thực hành CSDD cũng không đạt cao gấp khoảng 5 lần so với nhóm ĐDV có kiến thức đạt yêu cầu (OR =4,97, p<0,005)

Bảng 7: Liên quan giữa biết về nhiệm vụ và thực hành CSDD của ĐDV

Biết về nhiệm vụ

trong chăm sóc

dinh dƣỡng

Thực hành chăm sóc dinh dƣỡng Chăm sóc đạt Chăm sóc chƣa đạt OR

(95%CI)

p

3,21 (1,8-5,8)

<0,005

Biết không đầy đủ

và không biết

Nhận xét: Tỷ lệ thực hành CSDD đạt trong nhóm có kiến thức đạt về nhiệm vụ, trách

nhiệm của điều dưỡng trong CSDD quy định tại Thông tư 07/TTLT-BYT năm 2011 là 70,8% cao hơn 3,21 lần nhóm biết không đầy đủ/không biết (29,2%)

Bảng 8: Mối liên quan giữa thái độ và thực hành CSDD của ĐDV

Thái độ

Thực hành chăm sóc dinh dƣỡng Chăm sóc đạt Chăm sóc chƣa đạt OR

(95%CI)

p

(1,1-3,7)

0,015

Nhận xét: Nhóm ĐDV có thái độ tích cực có tỷ lệ thực hành đạt cao hơn có ý nghĩa

thống kê so với nhóm có thái độ không tích cực (OR =2,08, p<0,05)

Trang 7

Qua TLN điều dưỡng trưởng các khoa và ĐDV trực tiếp tham gia chăm sóc người bệnh cũng có một số quan điểm giống nhau khẳng định thái độ về CSDD cho trẻ có ảnh

hưởng rõ ràng tới thực trạng CSDD: “ĐDV chưa làm đúng và đủ vai trò của mình trong CSDD, họ vẫn thụ động trong chăm sóc bởi họ chưa quan tâm đúng mức tới dinh dưỡng Trên thực tế khi kiểm tra ĐDV chăm sóc họ nói rằng do quá nhiều y lệnh về thuốc, xét nghiệm, cấp cứu Song ngay cả khi bệnh nhân vắng họ cũng không thực hiện đánh giá hay tư vấn dinh dưỡng người bệnh chứng tỏ họ đã quên hay không để ý tới vấn đề này” (TLN điều dưỡng trưởng)

Bảng 9: Mô hình hồi quy Logistic về mối liên quan giữa một số yếu tố và thực hành

chăm sóc dinh dưỡng của ĐDV

Biến độc lập

Hệ số hồi quy (B)

Mức ý nghĩa (p)

OR hiệu chỉnh

Khoảng tin cậy 95% (CI)

Phối hợp hỗ trợ với

ĐDV khác

Kiến thức cơ bản về

SDD trẻ em

Thái độ trong chăm

sóc dinh dưỡng

Tập huấn

Phối hợp với khoa

Dinh dưỡng- tiết chế

Thường xuyên 2,474 0,000 11,872 (3,40- 43,504)

Không thường

Cỡ mẫu phân tích (N)=199; (*) nhóm so sánh; (-) không áp dụng

Kiểm định tính phù hợp của mô hình (Hosmer and Lemeshow Test): 2=5,1; df=8;

p=0,746

Trang 8

Nhận xét: Sau khi kiểm soát các yếu tố nhiễu tiềm tàng, những yếu tố có mối liên quan

với thực hành CSDD của ĐDV (p<0,05) là: sự phối hợp hỗ trợ giữa ĐDV và đồng nghiệp; kiến thức cơ bản về SDD trẻ em; kiến thức về nhu cầu dinh dưỡng; thái độ trong chăm sóc dinh dưỡng; có tham gia tập huấn về CSDD; sự phối hợp thường xuyên với các khoa Dinh dưỡng- tiết chế

Qua nghiên cứu định tính chúng tôi cũng phát hiện thêm một số yếu tố liên quan đến thực hành CSDD của ĐDV, đó là nhận thức của người nhà chăm sóc cũng có tác động đến CSDD cho người bệnh Thái độ quá coi trọng việc dùng nhiều thuốc chữa bệnh, quan niệm vào viện là phải có nhiều thuốc khá phổ biến ở người nhà người bệnh Chăm sóc người bệnh chuyên ngành nhi là một đặc thù, thời gian thực hiện các thủ thuật trên một bệnh nhi thường kéo dài, điều đó cũng tác động đến CSDD cho bệnh nhi Mặt khác điều kiện kinh tế của người nhà người bệnh cũng có tác động lớn đến thái độ của họ về vấn đề dinh dưỡng Song chính thái độ của bác sỹ điều trị có tác động mạnh đến CSDD cho trẻ

IV BÀN LUẬN

Trong nghiên cứu chỉ có 25,6% ĐDV hiểu biết đầy đủ về số nhu cầu chăm sóc cơ bản của người bệnh, và còn có 33,7% ĐDV không biết đến Quy định chăm sóc điều dưỡng theo thông tư 07 BYT Tỷ lệ này là chưa cao, khi ĐDV chưa nắm được hết các nhiệm vụ của chính họ thì việc đảm bảo công việc chăm sóc về dinh dưỡng còn hạn chế Tuy vậy khi thảo luận nhóm thì ĐDV cho rằng dù có hay không là nhiệm vụ của họ thì họ vẫn làm Thực tế nghiên cứu cho thấy nhóm kiến thức khẳng định chăm sóc dinh dưỡng là nhiệm vụ ĐDV nắm được cao hơn so với các nhóm kiến thức còn lại Điều này cũng hoàn toàn phù hợp bởi hàng năm BVNTƯ đều cập nhật, phổ biến chính sách, chỉ đạo của Nhà nước,

ngành y tế trong chăm sóc sức khỏe trẻ em đến toàn bộ nhân viên trong Bệnh viện [Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.]

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ ĐDV có kiến thức đạt về nhu cầu năng lượng (số kcal/ngày) theo lứa tuổi là thấp (32,2%) Qua thảo luận nhóm ĐDV chúng tôi cũng nhận thấy một số khó khăn Theo họ, tài liệu hướng dẫn về chế độ ăn cơ bản cho trẻ tại bệnh viện đưa ra những con số rất cụ thể về nhu cầu năng lượng cho trẻ trong một ngày Những con số là vậy nhưng khó có thể nhớ hết, ngay kể cả chuyên khoa dinh dưỡng chưa hẳn lúc

nào cũng nhớ chính xác Theo họ ước lượng một ngày ăn bao nhiêu sữa, cơm, thịt… sẽ dễ

nhớ hơn rất nhiều Hầu hết ĐDV đều thấy dễ nhất là nhớ số bữa ăn trong ngày của trẻ theo lứa tuổi, điều mà họ có thể định lượng được

Tỷ lệ ĐDV biết về nhu cầu năng lượng trong ngày cho trẻ theo lứa tuổi là thấp nhưng ĐDV biết về số bữa ăn trong ngày cho trẻ là tương đối cao, hầu hết đều trên 80% Trong hướng dẫn chế độ ăn cho trẻ tại BVNTƯ, số bữa ăn cho trẻ theo lứa tuổi cũng tương

đồng với số bữa ăn của trẻ nói chung nên tỷ lệ này khá phù hợp

Công tác chăm sóc của ĐDV về dinh dưỡng còn chưa đầy đủ: cân đo người bệnh chỉ có 78,9% ĐDV nhắc đến, báo xuất ăn (37,2%), tư vấn sức khỏe (85,9%), nhắc nhở người bệnh thực hiện chế độ ăn trong suốt quá trình điều trị (60,3%) Kết quả này thấp hơn kết quả nghiên cứu của Dương Thị Bình Minh, tỷ lệ ĐDV giải thích về dinh dưỡng đạt 90,7% Nhưng kết quả nghiên cứu này cao hơn so với nghiên cứu Bùi Thị Bích Ngà năm 2011 tại

Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương (55,3%) [Error! Reference source not found.]

Tuy nhiên, tỷ lệ này tương đối thấp so với nghiên cứu của Nguyễn Thị Bình Minh (2008) tại khoa Hồi sức cấp cứu Bệnh viện tỉnh Ninh Bình (99,1%) Lý giải điều này có lẽ do nghiên cứu của chúng tôi tiến hành đánh giá ở tất cả các khoa lâm sàng thông thường trong

Trang 9

bệnh viện, nghiên cứu của Nguyễn Thị Bình Minh chỉ tiến hành ở khoa Hồi sức cấp cứu, đây là khoa điều trị người bệnh rất nặng cần có sự quan tâm, chăm sóc đặc biệt của ĐDV

[Error! Reference source not found.]

Nghiên cứu chỉ ra có mối liên quan giữa sự phối hợp giữa các ĐDV và thực hành CSDD

Tỷ lệ thực hành CSDD đạt trong nhóm ĐDV có phối hợp hỗ trợ với ĐDV khác là 70,3% cao hơn gần 2,5 lần so với nhóm không phối hợp hỗ trợ với ĐDV khác (OR =2,787) Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

Nghiên cứu cũng chỉ ra có mối liên quan có ý nghĩa thống kê (p<0,005) giữa hiểu biết về nhiệm vụ, trách nhiệm của ĐDV trong CSDD quy định tại Thông tư 07/TTLT-BYT năm

2011 với thực hành Tỷ lệ thực hành đạt trong CSDD của nhóm biết đầy đủ cao gấp 3,21 lần nhóm biết không đầy đủ/không biết Trong nhóm có thái độ tích cực, tỷ lệ thực hành đạt cao hơn nhóm có thái độ tiêu cực 2,08 lần [4] Theo mô hình niềm tin sức khỏe khi con người có kiến thức đúng, có thái độ đúng đắn, người ta tin vào công việc mình đang làm là đúng thì hành động của họ cũng tích cực Như vậy kết quả nghiên cứu đã chỉ ra là hoàn toàn hợp lý

Nghiên cứu chỉ ra có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa các yếu tố tập huấn, cung cấp tài liệu tập huấn, kiểm tra giám sát của lãnh đạo, phối hợp với khoa Dinh dưỡng và thực hành CSDD (p<0,05)

ĐDV là người trực tiếp chăm sóc cho người bệnh , người theo sát cũng là người nắm được tình trạng bệnh liên tục nhất Do đó các ĐDV lâm sàng và khoa Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong vấn đề CSDD cho người bệnh Song qua PVS lãnh đạo khoa Dinh dưỡng tiết chế cho thấy sự kết hợp này còn hạn chế Chính vì vậy cần tăng cường hỗ trợ ĐDV về công tác CSDD

Ngoài một số yếu tố liên quan đã đề cập trên đây, qua nghiên cứu định tính chúng thấy một

số yếu tố khác có liên quan đến CSDD đó là quan niệm của người nhà người bệnh là vào viện để chữa bệnh, họ coi trọng thuốc là ưu tiên hàng đầu cho trẻ, không có thuốc có nghĩa

là không chữa bệnh Bên cạnh đó chính sách bảo hiểm y tế cũng có tác động đến vấn đề CSDD Bảo hiểm y tế chỉ thanh toán tiền viện phí, tiền một số loại thuốc chứ không thanh toán suất ăn cho người bệnh Vì vậy bác sỹ vì muốn tiết kiệm cho người bệnh ra y lệnh truyền đạm phân tử cao, thuốc trong danh mục được bảo hiểm y tế thanh toán

V KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu bằng phỏng vấn 199 Điều dưỡng viên BVNTƯ về công tác CSDD cho người bệnh, chúng tôi nhận thấy:

Nhận thức và kiến thức về dinh dưỡng cho người bệnh các ĐDV nắm được nhu cầu

số bữa ăn cho trẻ theo nhóm tuổi (77%), tuy nhiên hiểu biết về nhu cầu năng lượng trong ngày của trẻ theo nhóm tuổi chỉ có 32,2%

Công tác thực hành dinh dưỡng (cân đo, báo ăn, tư vấn, nhắc nhở thực hiện chế độ ăn) cho người bệnh chưa cao so với các công tác khác (nhận định bệnh, thực hiện y lệnh thuốc, xét nghiệm… )

Sau khi kiểm soát tác động của các yếu tố nhiễu tiềm tàng, những yếu tố có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với thực hành CSDD của ĐDV (p<0,05) là: sự phối hợp hỗ trợ giữa ĐDV và đồng nghiệp; kiến thức cơ bản về suy dinh dưỡng trẻ em; kiến thức về nhu cầu dinh dưỡng; thái độ trong CSDD; tham gia tập huấn; sự phối hợp thường xuyên với khoa Dinh dưỡng- tiết chế

Trang 10

Nghiên cứu định tính ngoài việc khẳng định kết quả định lượng còn giúp bổ sung thêm một số yếu tố liên quan đến thực hành CSDD là sự quá tải người bệnh, tâm lý người bệnh khi vào viện chỉ quan tâm đến thuốc điều trị, chính sách bảo hiểm y tế cho người bệnh

VI KHUYẾN NGHỊ

ĐDV cần chủ động tích cực học tập nâng cao kiến thức về chăm sóc dinh dưỡng, nhận thức được đúng tầm quan trọng của dinh dưỡng

Lãnh đạo khoa và bệnh viện quan tâm hơn đến CSDD, tăng cường các lớp tập huấn về dinh dưỡng, các chuyên đề học tập nâng cao trình độ cho ĐDV, cung cấp tài liệu cho ĐDV

về công tác dinh dưỡng

Lãnh đạo bệnh viện xây dựng tài liệu phù hợp, tổ chức đào tạo cho ĐDV bằng nhiều hình thức: đào tạo lại, cầm tay chỉ việc, tổ chức các buổi sinh hoạt ngoại khóa hoặc theo chuyên

đề để ĐDV có thể tự tin, chủ động trong công tác CSDD

Xây dựng cơ chế phối hợp hoạt động giữa các khoa lâm sàng và khoa Dinh dưỡng – tiết chế

Tài liệu tham khảo

Tiếng Việt

1 Bệnh viện Nhi Trung ương (2007), Tài liệu hướng dẫn chế độ ăn tại bệnh viện Nhi

Trung ương

2 Bệnh viện Nhi Trung ương (2012), Báo cáo tổng kết bệnh viện năm 2012

3 Bộ môn Nhi- Trường đại học Y Hà Nội (2009), Bài giảng nhi khoa, tập 1, Nhà xuất

bản Y học

4 Bộ Y tế (2011), Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong

bệnh viện, Thông tư 07/2011/TT-BYT ngày 26 tháng 01 năm 2011

5 Bộ Y tế (2011), Thông tư hướng dẫn về công tác dinh dưỡng- tiết chế trong bệnh

viện

6 Đinh Ngọc Đệ (2012), Chăm sóc sức khỏe trẻ em, Nhà xuất bản Giáo dục Việt

Nam

7 Nguyễn Bích Lưu (2010), Điều dưỡng với công tác chăm sóc toàn diện tại Việt

Nam, truy cập ngày 4/5-2013, tại trang web

http://hoidieuduong.org.vn/vi/vna/library/detail/353

8 Dương Thị Bình Minh (2012), Thực trạng công tác chăm sóc điều dưỡng người

bệnh tại các khoa lâm sàng bệnh viện Hữu Nghị, năm 2012, Luận văn thạc sỹ Quản

lý bệnh viện, Đại học Y tế Công Cộng

Tiếng anh

9 Nguyen Bich Luu (2001), Factors related to the quality of nursing care services as

evaluated by the patients discharged from Banpong Hospital, Ratchaburi province, Thailand, The thesic for the degree of master, Mahidol University, Ratchaburi

province, Thailand

Ngày đăng: 12/02/2017, 07:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 6: Liên quan giữa kiến thức về dinh dưỡng và thực hành CSDD của ĐDV - THỰC TRẠNG CHĂM SÓC DINH DƢỠNG CỦA ĐIỀU DƢỠNG VIÊN CÁC KHOA LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƢƠNG NĂM 2013
Bảng 6 Liên quan giữa kiến thức về dinh dưỡng và thực hành CSDD của ĐDV (Trang 6)
Bảng 7: Liên quan giữa biết về nhiệm vụ và thực hành CSDD của ĐDV - THỰC TRẠNG CHĂM SÓC DINH DƢỠNG CỦA ĐIỀU DƢỠNG VIÊN CÁC KHOA LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƢƠNG NĂM 2013
Bảng 7 Liên quan giữa biết về nhiệm vụ và thực hành CSDD của ĐDV (Trang 6)
Bảng 8: Mối liên quan giữa thái độ và thực hành CSDD của ĐDV - THỰC TRẠNG CHĂM SÓC DINH DƢỠNG CỦA ĐIỀU DƢỠNG VIÊN CÁC KHOA LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƢƠNG NĂM 2013
Bảng 8 Mối liên quan giữa thái độ và thực hành CSDD của ĐDV (Trang 6)
Bảng 9: Mô hình hồi quy Logistic về mối liên quan giữa một số yếu tố và thực hành - THỰC TRẠNG CHĂM SÓC DINH DƢỠNG CỦA ĐIỀU DƢỠNG VIÊN CÁC KHOA LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƢƠNG NĂM 2013
Bảng 9 Mô hình hồi quy Logistic về mối liên quan giữa một số yếu tố và thực hành (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w