TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNHPHẠM THỊ NHÀI THỰC TRẠNG KIẾN THỨC CỦA CHA, MẸ TRONGCHĂM SÓC BỆNH NHI PHẪU THUẬT VIÊM RUỘT THỪATẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG NĂM 2020 Chuyên ngành: Điều
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
PHẠM THỊ NHÀI
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC CỦA CHA, MẸ TRONGCHĂM SÓC BỆNH NHI PHẪU THUẬT VIÊM RUỘT THỪATẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG NĂM 2020
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NAM ĐỊNH - 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
PHẠM THỊ NHÀI
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC CỦA CHA, MẸ TRONGCHĂM SÓC BỆNH NHI PHẪU THUẬT VIÊM RUỘT THỪATẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG NĂM 2020
Chuyên ngành: Điều dưỡng nhi khoaBÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS.BS VŨ VĂN THÀNH
NAM ĐỊNH - 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn ban Giám Hiệu nhà trường, phòng đào tạo sau đại học vàcác thầy cô trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định Ban Giám Đốc, Khoa ngoại Bệnhviện Nhi Trung Ương đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành chuyên đề này
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng đến Ts Vũ Văn Thành, là người thầy đã cho tôiđịnh hướng, hướng dẫn tôi trong suốt qua trình học tập và nghiên cứu, đã cho tôinhững ý kiến quý báu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thiện chuyên đề này.Tôi xin cảm ơn chân thành đến toàn thể các thầy, cô trong hội đồng thông qua
đề cương và bảo vệ chuyên đề đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong quátrình nghiên cứu và hoàn thiện chuyên đề tốt nghiệp
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề này tôi đã nhậnđược rất nhiều sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp cùng cơ quan
Cuối cùng tôi xin cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, bệnh nhi và gia đình bệnh nhi đãgiúp tôi trong quá trình hoàn thiện chuyên đề
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Nam Định, tháng 9 năm 2020
Học viên
Phạm Thị Nhài
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là bài báo cáo chuyên đề của tôi Nội dung trong bài báocáo hoàn toàn trung thực, khách quan Báo cáo này do bản than tôi thực hiện dưới sựhướng dẫn của giáo viên hướng dẫn Nếu có gì sai trái tôi xin chịu trách nhiệm
Học viên
Phạm Thị Nhài
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi
DANH MỤC HÌNH vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
1.1 Cơ sở lý luận 3
1.1.1 Giải phẫu: 3
1.1.2 Sinh lý ruột thừa: 4
1.1.3 Sinh bệnh học: 4
1.1.4 Sinh lý bệnh: 4
1.1.5 Triệu chứng và chẩn đoán viêm ruột thừa chưa có biến chứng: 5
1.1.5.1 Triệu chứng cơ năng 5
1.1.5.2 Khám thực thể 6
1.1.5.3 Các xét nghiệm bổ sung 6
1.1.5.4 Chẩn đoán xác định 7
1.1.6 Điều trị 7
1.2 Cơ sở thực tiễn 8
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới: 8
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam: 9
1.2.3 Chăm sóc trẻ phẫu thuật viêm ruột thừa 10
Chương 2 LIÊN HỆ THỰC TIỄN 14
2.1 Thông tin chung: 14
2.1.1 Bệnh Viện Nhi Trung Ương 14
2.1.2 Khoa ngoại bệnh viện nhi trung ương: 14
2.2 Thực trạng kiến thức của cha, mẹ trong chăm sóc bệnh nhi phẫu thuật viêm ruột thừa tại bệnh viện Nhi Trung ương năm 2020: 16
2.2.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 16
Trang 63.2
3.4 Đề xuất một số giải pháp nâng cao kiến thức của cha, mẹ trong chăm sóc
bệnh nhi phẫu thuật viêm ruột thừa tại bệnh viện Nhi Trung Ương năm
2020
KẾT LUẬN
1 Thực trạng kiến thức của cha, mẹ trong chăm sóc bệnh nhi phẫu thuật viêm ruột thừa tại bệnh viện Nhi Trung ương năm 2020 là chưa tốt:
2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao kiến thức của cha, mẹ trong chăm sóc bệnh nhi phẫu thuật viêm ruột thừa tại bệnh viện Nhi Trung Ương
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
1.Đối với bệnh viện
2.Đối với khoa phòng
3.Đối với Cha mẹ TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHIẾU KHẢO SÁT
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Kiến thức của cha mẹ về nguyên nhân, triệu chứngvà biến chứng bệnh
viêm ruột thừa n=80 18
Bảng 2.2 Kiến thức chăm sóc của cha mẹ trước phẫu thuật n=80 18
Bảng 2.3 Kiến thức của cha mẹ về đau sau phẫu thuật và thời gian đánh giá n=80 18 Bảng 2.4 Kiến thức của cha về vận động sau phẫu thuật 19
Bảng 2.5 Kiến thức của cha mẹ về chăm sóc sốt sau phẫu thuật 19
Bảng 2.6 Kiến thức của cha mẹ về trung tiện sau phẫu thuật 20
Bảng 2.7 Tình trạng thay băng vết phẫu thuật 20
Bảng 2.8 Chế độ ăn của bệnh nhi sau phẫu thuật 20
Bảng 2.9 Tình trạng nhiễm trùng vết sau phẫu thuật 21
Bảng 2.10 Biến chứng sau phẫu thuật n=80 21
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Phân bố theo nhóm tuổi 16Biểu đồ 2.2 Phân bố theo giới 17Biểu đồ 2.3 Phân bố theo địa dư hành chính 17
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNHHình 1.1 Vị trí của ruột thừa 3
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀViêm ruột thừa là một bệnh thường gặp nhất trong các cấp cứu ngoại khoa vềbụng ở trẻ em Viêm ruột thừa có bệnh cảnh đa dạng, không có triệu chứng lâm sàng
và cận lâm sàng đặc hiệu; do vậy, việc chẩn đoán viêm ruột thừa cấp vẫn là một thửthách lớn đối với các thầy thuốc [8]
Theo nghiên cứu mới nhất thì viêm ruột thừa khi đã xảy ra, không có biện phápđiều trị nào hiệu quả hơn là phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa[5] Một nghiên cứu của Bệnhviện Trung Ương Huế năm 2013 về chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật viêm ruộtthừa thì: 71.4% bệnh nhân được hướng dẫn ăn từ 12-24h, 57.4% bệnh nhân vận độngtrước 12h, 100% bệnh nhân được cắt chỉ trước 5 ngày, 97% vết phẫu thuật khôngnhiễm trùng, 100% bệnh nhân trung tiện trong 2 ngày đầu[6] Sự tiến triển tích cựccủa bệnh nhân và rút ngắn thời gian điều trị phụ thuộc rất nhiều vào việc chăm sócsau phẫu thuật
Tại Bệnh viện Nhi Trung ương bệnh nhi trước và sau phẫu thuật viêm ruột thừaviệc chăm sóc phụ thuộc chủ yếu vào nhân viên y tế nhất là người điều dưỡng, tuynhiên bệnh nhi chưa được chăm sóc toàn diện, mà vẫn còn phụ thuộc nhiều vào ngườinhà vì đa số trẻ nhỏ quen với sự chăm sóc của cha mẹ, trẻ sợ người lạ , sợ nhất lànhân viên y tế áo trắng Vì vậy công tác chăm sóc người bệnh trước và sau phẫu thuậtviêm ruột thừa của người nhà rất quan trọng giúp hạn chế biến chứng của bệnh xảy
ra, nâng cao thể trạng người bệnh, hạn chế chi phí điều trị Nhận thấy vấn đề này tôithiết nghĩ cần phải khảo sát thực trạng về kiến thức của cha mẹ trong chăm sóc ngườibệnh trước và sau phẫu thuật viêm ruột thừa để cải thiện kết quả phát hiện bệnh sớmtrong cộng đồng, hạn chế biến chứng trước trong sau phẫu thuật xảy ra
Trang 11Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về công tác chăm sóc người bệnh, nhưng chưa có
đề tài nghiên cứu về thực trạng kiến thức của cha, mẹ trong chăm sóc trẻ phẫu thuậtviêm ruột thừa tại bệnh viện Nhi Trung Ương Để góp phần theo dõi, chăm sóc vàđiều trị tốt hơn những bệnh nhân trước và sau phẫu thuật cắt ruột thừa, chúng tôi tiếnhành nghiên cứu đề tài “Thực trạng kiến thức của cha, mẹ trong chăm sóc bệnh nhiphẫu thuật viêm ruột thừa tại bệnh viện Nhi Trung Ương năm 2020”, nhằm hai mụctiêu sau:
1 Mô tả thực trạng kiến thức của cha, mẹ trong chăm sócbệnh nhi phẫu thuật viêm ruột thừa tại bệnh viện Nhi Trung Ương năm 2020.
2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao kiến thức của cha, mẹ trong chăm sóc bệnh nhi phẫu thuật viêm ruột thừa tại bệnh viện Nhi Trung Ương.
Trang 12Vị trí của ruột thừa so với manh tràng là không thay đổi, ruột thừa nằm ở hốchậu phải nhưng đầu tự do của ruột thừa di động và có thể tìm thấy ở nhiều vị tríkhác nhau như trong tiểu khung, sau manh tràng, sau hồi tràng Ngoài ra, có một tỉ lệbất thường về vị trí của ruột thừa như: ruột thừa không nằm ở vị trí hố chậu phải mà
ở dưới gan, giữa các quai ruột hoặc ở hố chậu trái trong trường hợp ngược phủ tạng[2], [1]
Điểm gặp nhau của 3 dải cơ dọc của manh tràng là chỗ nối manh tràng với ruộtthừa, các góc manh tràng khoảng 2-2,5 cm Có thể dựa vào chỗ hợp lại của 3 dải cơdọc ở manh tràng để xác định gốc ruột thừa khi tiến hành phẫu thuật cắt ruột thừa [1]
Hình 1.1 Vị trí của ruột thừa
Trang 131.1.2 Sinh lý ruột thừa:
Trước đây cho rằng ruột thừa là một cơ quan vết tích không có chức năng,nhưng các bằng chứng gần đây cho thấy ruột thừa là một cơ quan miễn dịch, nó thamgia vào sự tiết chế globulin miễn dịch như IgA
Các tổ chức lympho ở lớp dưới niêm mạc phát triển mạnh lúc 20-30 tuổi, sau đóthoái triển dần, người trên 60 tuổi ruột thừa hầu như xơ teo, không thấy các hạchlympho và làm cho lòng ruột thừa nhỏ lại [2], [1]
1.1.3 Sinh bệnh học:
Viêm ruột thừa là bệnh cấp cứu ngoại khoa gặp hàng ngày ở tất cả bệnh viện,thường xảy ra ở người trẻ Nguyên nhân thường do phì đại các nangbạch huyết, ứđọng sạn phân trong lòng ruột thừa, bướu thành ruột thừa haythành manh tràng[2].Tần suất
và làm tăng áp lực trong lòng ruột thừa dẫn đến hai hậu quả:
Gram (-) (Coli, Klebsiella, Enterobacter, Preudomonas), cầu khuẩn đường ruột và các
vi khuẩn yếm khí (Bacteroide fragilis)
Nếu không được điều trị, ruột thừa viêm sẽ bị thủng làm cho dịch phân và các
trú ở các vị trí khác nhau (hố chậu phải, túi cùng Douglas, apxe giữa các quai ruột)[6]
1.1.4 Sinh lý bệnh:
Tắc nghẽn trong lòng ruột thừa xuất hiện là yếu tố sớm của viêm ruột thừa.Tắcnghẽn làm tăng áp lực trong lòng ruột thừa, làm trì trệ tình trạng máu lưuthông ở ruộtthừa Tắc nghẽn, thiếu máu nuôi ruột thừa và giai đoạn này các vi khuẩn ở ruột
Trang 14tấn công và gây ra nhiễm trùng ruột thừa Giai đoạn cấp thành mạch máu dưới thanhmạc xung huyết, thanh mạc trở nên dày, lấm tấm hạt đỏ.
Tiếp theo là xuất tiết neutrophil gia tăng, sự mưng mủ xuất tiết quanh thanhmạc,áp-xe hình thành ở thành ruột thừa và loét, và những nốt hoại tử bắt đầuxuất hiện
Biến chứng của viêm ruột thừa bao gồm viêm phúc mạc ruột thừa, áp-xe ruộtthừa, tắc mạch ruột thừa, ruột thừa hoại tử [6]
1.1.5 Triệu chứng và chẩn đoán viêm ruột thừa chưa có biến chứng:
Chẩn đoán viêm ruột thừa chủ yếu dựa vào thăm khám lâm sàng Tất cả cáctrường hợp nghi ngờ (đau bụng, sốt) cần phải được theo dõi tại bệnh viện, tốt nhất lànên được khám nhiều lần bởi cùng một thầy thuốc Bắt đầu sờ nắn từ nơi không đautrước, kết hợp sờ nắn với quan sát vẻ mặt bệnh nhân để phát hiện những thay đổi nétmặt do đau gây nên[5]
1.1.5.1 Triệu chứng cơ năng
- Đau bụng:
Triệu chứng đầu tiên của viêm ruột thừa là đau bụng quanh rốn hoặc ở vùng hốchậu phải Các tín hiệu đầu tiên của phản ứng viêm được truyền theo các sợi thầnkinh của mạc treo về D10, đây là nơi chi phối cảm giác ngang mức vùng rốn Vài giờsau đau chuyển về vùng hố chậu phải Đau ở hố chậu phải có lẽ là do dịch viêm đãđược hình thành giữa ruột thừa và thành bụng
Trong các trường hợp viêm ruột thừa sau manh tràng, đau ở vùng quanh rốn cóthể tồn tại hàng ngày và không bao giờ di chuyển về hố chậu phải Tuy nhiên, ở trẻnhỏ nhiều khi khó xác định được vị trí đau
Trang 15- Các biểu hiện khác:
Một số ít bệnh nhân có thể có biểu hiện ỉa chảy, dễ làm cho chẩn đoán nhầm vớirối loạn tiêu hóa Khi ruột thừa to và dài nằm lọt trong tiểu khung sát bàng quang cóthể gây nên các triệu chứng tiết niệu (đái rắt, đái khó)[5]
1.1.5.2 Khám thực thể
Tình trạng cơ thành bụng: Đau và phản ứng ở hố chậu phải phát hiện được từ 90– 96 % Đau và phản ứng có thể ở vị trí khác ngoài hố chậu phải nếu ruột thừa ở vị tríbất thường như ruột thừa viêm quặt ngược sau manh tràng, ở dưới gan, ở hố chậutrái[10]
Sờ nắn ổ bụng thấy có điểm đau khu trú ở hố chậu phải Nếu ruột thừa ở saumanh tràng, điểm đau khú trú ở mạng sườn ngay phía trên mào chậu
Phản ứng thành bụng ở hố chậu phải là dấu hiệu quan trọng nhất quyết địnhchẩn đoán, tuy nhiên đánh giá đúng dấu hiệu này rất khó ở trẻ nhỏ Cần tránh cho trẻcảm giác sợ hãi bằng cách dỗ dành, trò chuyện với trẻ, xoa ấm tay trước khi sờ nắnbụng Cho trẻ nằm nghiêng sang trái có thể dễ xác định phản ứng ở hố chậu phải hơn
Đối với trẻ nhỏ nên khám ít nhất là 2 lần cách nhau khoảng 2h để đánh giá tiếntriển của phản ứng thành bụng
Thăm trực tràng trong giai đoạn sớm ít có giá trị trừ khi ruột thừa dài, đầu nằm
1.1.5.3 Các xét nghiệm bổ sung
Trong đa số các trường hợp số lượng bạch cầu tăng nhưng vẫn có một số bệnhnhân có số lượng bạch cầu bình thường (16% theo thống kê của Valayernăm 1982).Chụp bụng không chuẩn bị hầu như không có giá trị chẩn đoán; tuy nhiên, hỉnh ảnhsoi phân ở ruột thừa có thể lả một gợi ý Siêu âm đã được sử dụng trong những nămgần đây để chẩn đoán viêm ruột thừa Các biểu hiện trên siêu âm bao gồm:
Trang 161.1.5.4 Chẩn đoán xác định
Chẩn đoán được xác định nếu đau ở hố chậu phải và phản ứng thành bụng ở hốchậu phải tồn tại sau nhiều lần khám và sau khi đã loại trừ tất cả cácnguyên nhânkhác có thể gây đau vùng hố chậu phải như: Viêm phổi, viêm đường tiết niệu, viêmmanh tràng, thương hàn
Năm 1982, Bargy và cộng sự dựa vào kết quả nghiên cứu ở 500 trẻ em từ 5-15tuổi được nghi là viêm ruột thừa cấp khi khám đã đề xuất một bảng điểm để chẩnđoán viêm ruột thừa dựa vào 8 dấu hiệu sau:
non, soi phân trong ruột thừa)
Trong số đó đã phẫu thuật cho các bệnh nhân có ít nhất 5 trên 8 tiêu chuẩn trên
và thấy 98% có viêm ruột thừa cấp trên xét nghiệm tổ chức học, 1% có viêm hạchmạc treo và 1% bị xoắn phần phụ Trong nhóm bệnh nhân có từ 4 dấu hiệu trở xuống,14% bị nhiễm trùng tiết niệu, 51% không phẫu thuật và hết các triệu chứng sau 15ngày, 35% trong số phẫu thuật có viêm hạch mạc treo hoặc ruột thừa bìnhthường[11]
Mặc dù độ nhạy của phương pháp chẩn đoán dựa vào cách cho điểm cao nhưngkhó áp dụng cho trẻ dưới 5 tuổi và vẫn có một tỉ lệ sai sót nhất định[5]
1.1.6 Điều trị
Khi có chẩn đoán xác định viêm ruột thừa thì phương pháp điều trị duynhất làphẫu thuật, có thể phẫu thuật mở hay phẫu thuật nội soi ổ bụng Phẫu thuật nội soi cóthể áp dụng cho tất cả các trường hợp viêm ruột thừa
Viêm ruột thừa chưa có biến chứng: Cắt ruột thừa không vùi[3]
Viêm phúc mạc khu trú ở hố chậu phải: Cắt ruột thừa, có dẫn lưu haykhông dẫnlưu tùy thuộc vào đánh giá tình trạng của xoang phúc mạc sau phẫu thuật
Trang 17Viêm phúc mạc toàn thể hay viêm phúc mạc tiểu khung: Cắt ruột thừa, dẫn lưu.Áp-xe ruột thừa: Sử dụng đường vào ngoài phúc mạc, dẫn lưu mủ là chủyếu, nếu dễ dàng thì mới cắt ruột thừa.
Đám quánh ruột thừa: Không có chỉ định phẫu thuật cấp cứu, theo dõi sát ngườibệnh và có thể hẹn phẫu thuật chương trình 3 tháng sau[5]
* Phương pháp phẫu thuật bằng nội soi
Ưu điểm:
- Nhược điểm: Chống chỉ định trong viêm phúc mạc toàn thể có chướng bụng nhiều.
* Phương pháp phẫu thuật bằng phẫu thuật hở
Rocky David, cắt ruột thừa không vùi gốc
hố chậu phải, cắt ruột thừa, lau hoặc rửa ổ bụng, có thể dẫn lưu ổ bụng
ruột thừa, rửa và dẫn lưu ổ bụng[10]
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới:
Ngày 18/06/1986Pitz R Giáo sư giải phẫu bệnh ở Boston lần đầu tiên báo cáotrước hội thầy thuốc Mỹ về vấn đế chung của viêm ruột thừa cấp và hậu quả của nó.Ông đặt tên cho bệnh là viêm ruột thừa cấp và đề xuất các phương pháp điều trị sớm,chẩn đoán, chăm sóc hiệu quả
Ngay sau đó, Charles McBurney đã miêu tả hình ảnh viêm ruột thừa cấp tạođiều kiện chẩn đoán sớm trước khi ruột thừa vỡ
Người cắt ruột thừa đầu tiên là symoud(1883) ông cắt ruột thừa sau phúc mạc,phẫu thuật viêm ruột lấy sỏi; sau đó, khâu phục hồi thành ruột thừa;tiếp đến là Kronin
ở Đức (1884), Mohamed ở Anh (1884), Hall ở Mỹ (1886)
Năm 1890 viêm ruột thừa cấp được công nhận tại hội nghị các nhà khoa học
Mỹ chủ trương thắt và vùi phẫu thuật ruột thừa ra từ đó
Trang 18Năm 1983 Kurt semm một bác sỹ sản khoa, khi thực hiện nội soi ổ bụng, đãtiến hành cắt ruột thừa lần đầu tiên thành công với một kính soi trực tiếp có độ phóngđại 2-6 lần.
Năm 1986 Patrick oregan báo cáo cắt ruột thừa trong viêm ruột thừa cấp với
sự trợ giúp của camerra có vi mạch điện tử Từ đó, phẫu thuật nội soi cắt ruột thừaphát triển nhanh chóng trên thế giới
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam:
Năm 2013, nghiên cứu khảo sát công tác chăm sóc sau phẫu thuật nội soi ruộtthừa viêm tại khoa ngoại bệnh viện Trung ương Huế và kết quả chăm sóc[5]:
chiếm 42,8 %, cán bộ nhân viên và sinh viên chiếm 68,6 %
và biến chứng của phẫu thuật: Các chỉ số về mạch cho thấy 35 trường hợp 100% bìnhthường,các trường hợp được theo dõi dấu hiệu sinh tồn <24 h và > 72 h là 100%
%, chế độ vận động trước 24h chiếm ( 57,1%)
hợp(97,1%) không nhiễm
băng 1 lần/ngày 31 trường hợp (91,4%), cắt chỉ trước 5 ngày 35 trường hợp (100%)
(51,4%), >72h sốngười bệnh không đau 30 trường hợp(85,7%) không có trường hợpnào đau nhiều
phẫu thuật
71,4
Trang 19- Từ những kết quả nghiên cứu trên, chúng tôi đưa ra đề xuất để có kết quả tốt trong quá trình chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật:
+ Chỉ định phẫu thuật đúng
+ Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật tốt
+ Thực hiện kỹ thuật thành thạo và đặc biệt là theo dõi chăm sóc tốt sau phẫuthuật để phát hiện và xử lý kịp thời các biến chứng góp phần quan trọng vào kết quảđiều trị
+ Điều dưỡng cần theo dõi sát tình trạng đau, chảy máu trong 24h đầu sau phẫu thuật để can thiệp kịp thời
+ Đào tạo thường xuyên cho cán bộ y tế về kỹ năng giao tiếp với người bệnh + Lập chương trình đào tạo thường xuyên cho điều dưỡng để họ có thời gianchăm sóc toàn diện hơn
+ Nâng cao trình độ chuyên môn điều dưỡng trẻ tuổi
1.2.3 Chăm sóc trẻ phẫu thuật viêm ruột thừa
1.2.3.1 Chăm sóc trẻ trước phẫu thuật viêm ruột thừa:
liên tục hay đau thành từng cơn?
+ Không tự ý tiêm thuốc giảm đau
+ Theo dõi mức độ đau xem có tăng lên không?
Trang 20+ Theo dõi sốt: Sốt có giảm đi hay sốt tăng lên.
sự tiến triển của bệnh
Mục đích của các theo dõi này là để giúp thầy thuốc chẩn đoán bệnh
Đối với trường hợp đã chẩn đoán viêm ruột thừa: Chuẩn bị người bệnh phẫuthuật cấp cứu càng sớm càng tốt Công việc chuẩn bị giống như chuẩn bị phẫu thuậtcấp cứu nói chung
1.2.3.2 Chăm sóc sau phẫu thuật viêm ruột thừa:
Nhận định tình trạng người bệnh sau phẫu thuật
Nhận định về các dấu hiệu sinh tồn: Cần xem người bệnh có còn sốt, mạch cónhanh không?
Nhận định về vết phẫu thuật: Người bệnh có đau vết phẫu thuật không? vết phẫuthuật có bị chảy máu, có bị nhiễm khuẩn không? nếu vết phẫu thuật có nhiễm khuẩnthường ngày thứ 3 hoặc ngày thứ 4 người bệnh sẽ đau vết phẫu thuật
Nhận định về lưu thông tiêu hóa: Người bệnh đã trung tiện chưa? có nônkhông? có đau bụng không?
Nhận định về dinh dưỡng: Người bệnh đã ăn được gì? ăn có ngon miệngkhông?
Với trường hợp phẫu thuật viêm ruột thừa cấp có biến chứng: Cần phải nhậnđịnh ống dẫn lưu manh tràng trong trường hợp phẫu thuật ruột thừa mà có hoại tử gốckhông khâu buộc được Nhận định số lượng, màu sắc, tính chất của dịch qua ống dẫnlưu ra ngoài?[4]
Chăm sóc sau phẫu thuật
- Tư thế nằm: Cho người bệnh nằm đúng tư thế sau phẫu thuật, thường cho
bệnh nhân nằm nghiêng Khi người bệnh tỉnh cho người bệnh nằm tư thế Fowlernghiêng về phía có dẫn lưu để dịch thoát ra được dễ dàng
- Theo dõi dấu hiệu sinh tồn: Theo dõi 1h/lần trong vòng 6h hoặc 12h Trường
hợp đặc biệt có chỉ định riêng
- Chăm sóc vết phẫu thuật:
Nếu vết phẫu thuật tiến triển tốt thì 2 ngày thay băng 1 lần Cắt chỉ sau 7 ngày, nếu khâu bằng chỉ tự tiêu thì có thể không cần cắt chỉ