Việc chăm sóc có hiệu quả người bệnh mắc bệnh gút giúp cho NB kiểmsoát được tình trạng bệnh, giảm bớt chi phí và hạn chế tử vong.. Chăm sóc người bệnh trong các cơ sở y tế hướng tới sự h
Trang 1ĐẶNG HỒNG KHANH
§¸NH GI¸ THùC TR¹NG CH¡M SãC BÖNH NH¢N GóT T¹I KHOA C¥ X¦¥NG KHíP BÖNH VIÖN B¹CH MAI
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
HÀ NỘI - 2018
Trang 2ĐẶNG HỒNG KHANH
§¸NH GI¸ THùC TR¹NG CH¡M SãC BÖNH NH¢N GóT T¹I KHOA C¥ X¦¥NG KHíP BÖNH VIÖN B¹CH MAI
Chuyên ngành : Điều dưỡng
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Mai Hồng
HÀ NỘI – 2018 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Trang 41.1.1 Khái niệm bệnh gút và lịch sử phát hiện bệnh 3
1.1.2 Nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh gút 3
1.1.3 Chẩn đoán bệnh gút 5
1.1.4 Các yếu tố nguy cơ của bệnh gút 5
1.1.5 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh gút: 6
1.1.6 Tình hình nghiên cứu bệnh gút trên thế giới và ở Việt Nam 9
1.2 Chăm sóc người bệnh gút 10
1.2.1 Vai trò của chăm sóc 10
1.2.2 Quy trình điều dưỡng 11
1.2.3 Lập kế hoạch chăm sóc 13
1.2.4 Thực hiện kế hoạch 14
1.2.5 Lượng giá 17
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18
2.2 Đối tượng nghiên cứu 18
2.3 Phương pháp nghiên cứu 18
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 18
2.3.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 18
2.4 Biến số và chỉ số nghiên cứu 19
2.5 Công cụ và kĩ thuật thu thập thông tin 20
2.6 Kĩ thuật thu thập số liệu 21
2.7 Xử lý và phân tích số liệu 21
2.8 Sai số và khống chế sai số 22
2.9 Các bước tiến hành nghiên cứu 22
2.10 Đạo đức nghiên cứu 22
Trang 53.1 Thông tin chung về người bệnh 24
3.2 Thực trạng của người bệnh gút 26
3.3 Các yếu tố liên quan đên thực hành chăm sóc tại Khoa Cơ Xương Khớp, Bệnh viện Bạch Mai 28
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 31
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 32
DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ 33 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6Bảng 3.1 Phân bố người bệnh theo giới, tuổi, thể trọng và địa dư 24
Bảng 3.2 Phân bố người bệnh theo học vấn, nghề nghiệp, địa dư 25
Bảng 3.3 Thời gian mắc bệnh 26
Bảng 3.4 Dấu hiệu và bệnh lý kèm theo của người bệnh gút 26
Bảng 3.5 Đặc điểm và vị trí đau của người bệnh 27
Bảng 3.6 Kết quả đánh giá chức năng vận động của người bệnh thông qua bộ câu hỏi chức năng vận động HAQ 8-ID 28
Bảng 3.7 Thực trạng tiếp đón người bệnh của điều dưỡng 28
Bảng 3.8 Thực trạng chăm sóc tâm lý và tinh thần cho người bệnh của điều dưỡng 29
Bảng 3.9 Thực trạng phối hợp thực hiện y lệnh của điều dưỡng 29
Bảng 3.10 Thực trạng tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe cho người bệnh .29
Bảng 3.11 Thực trạng chăm sóc dinh dưỡng và hỗ trợ người bệnh ăn uống30 Bảng 3.12 Thực trạng chăm sóc vệ sinh hàng ngày cho người bệnh 30
Trang 7Biểu đồ 3.1 Thói quen hàng ngày của người bệnh 25 Biểu đồ 3.2 Khả năng lao động của người bệnh 27
Biểu đồ 3.3 Các yếu tố liên quan tới thực hành chăm sóc 28
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Gút là bệnh do rối loạn chuyển hóa các nhân purin, có đặc điểm chính làtăng acid uric máu Khi acid uric bị bão hòa ở dịch ngoài tế bào, sẽ gây lắngđọng các tinh thể monosodium urat tại khớp và các mô trong cơ thể[1] Gút làmột bệnh thường gặp ở nam giới tuổi trung niên Theo nghiên cứu tại nhiềuquốc gia cho thấy tỉ lệ người mắc bệnh gút ngày một gia tăng trong một vàithập niên gần đây, ước tính 4% ở Mỹ, 2% ở Anh, 1,4% Đức[2][3][4] Hộichứng chuyển hóa, tăng huyết áp, bệnh thận và một số bệnh khác thường đikèm với bệnh gút làm tăng tỉ lệ tử vong ở bệnh này Ở Việt Nam, theo số liệuthống kê trong giai đoạn 1978-1989, tỉ lệ bệnh nhân mắc bệnh gút chiếm1,5% trong tổng số các bệnh nhân mắc các bệnh cơ xương khớp điều trị nộitrú tại khoa Cơ xương khớp Bệnh viện Bạch Mai Tỷ lệ này đã tăng lên tới6,1% trong giai đoạn 1991-1995 và 10,6% trong giai đoạn 1996 - 2000 [11].Một trong những nguyên nhân làm tăng tỉ lệ người bệnh mắc gút liên quanđến thói quen ăn uống không kiểm soát, thiểu hiểu biết và thiếu thông tin vềbệnh Việc chăm sóc có hiệu quả người bệnh mắc bệnh gút giúp cho NB kiểmsoát được tình trạng bệnh, giảm bớt chi phí và hạn chế tử vong
Chăm sóc người bệnh trong các cơ sở y tế hướng tới sự hài lòng là mụctiêu chất lượng toàn ngành y tế, công tác chăm sóc người bệnh được cho lànhiệm vụ quan trọng của Điều dưỡng Thông tư 07/2011 của Bộ y tế ban hànhngày 26/01/2011 hướng dẫn công tác chăm sóc người bệnh tại bệnh việntrong Điều 3 ghi rõ nguyên tắc chăm sóc người bệnh: người bệnh là trung tâmcủa công tác chăm sóc nên phải được chăm sóc toàn diện, liên tục, bảo đảmhài lòng, chất lượng và an toàn Các hoạt động chăm sóc điều dưỡng, theo dõi
do điều dưỡng viên, hộ sinh viên thực hiện và chịu trách nhiệm Can thiệpđiều dưỡng phải dựa trên cơ sở các yêu cầu chuyên môn và sự đánh giá nhucầu của mỗi người bệnh để chăm sóc phục vụ
Trang 9Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về bệnh gút và các yếu tố liên quan đếntình trạng bệnh Tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cứu đề cập đến lĩnh vựcchăm sóc người bệnh gút Nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh
gút chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng chăm sóc
người bệnh gút tại khoa Cơ Xương Khớp năm 2019” với 3 mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh gút.
2 Mô tả thực trạng chăm sóc người bệnh Gút tại khoa Cơ Xương khớp.
3 Nhận xét một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác chăm sóc người bệnh gút.
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Sơ lược về bệnh gút
1.1.1 Khái niệm bệnh gút và lịch sử phát hiện bệnh
Bệnh gút là một bệnh khớp do rối loạn chuyển hoá nhân purin, gây rabởi tình trạng lắng đọng các tinh thể Urat ở các mô của cơ thể, hậu quả củaquá trình tăng acid Uric trong máu [1]
Bệnh gút được Hyppocrat phát hiện và mô tả từ thế kỷ IV trước côngnguyên nhưng đến thế kỷ thứ XVII năm 1683 Thomas Sydenham mới mô tảđầy đủ các triệu chứng của bệnh Schelle, Bargman và Wollaston tìm thấy sựlắng đọng muối urat trong các mô năm 1797 Năm 1848 Alfred BaringGarrod đã phát hiện sự tăng acid uric máu ở bệnh nhân bị gút McCarty vàHollander chứng minh sự lắng đọng tinh thể urat ở màng hoạt dịch là cơ chếgây cơn gút cấp [2], [10], [11]
Bệnh gút chủ yếu gặp ở nam giới trưởng thành (thường trên 40 tuổi) ítgặp ở phụ nữ, nếu có thường gặp ở phụ nữ trên 60 tuổi [12] Bệnh gút biểuhiện bằng những đợt gútcấp, sau đó tiến triển mãn tính, gây tổn thương mômềm, xương khớp, thận, gây nhiều biến chứng [13]
1.1.2 Nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh gút
1.1.2.1 Nguồn gốc và sự tạo thành acit Uric
Acid Uric trong cơ thể được tạo thành từ 3 nguồn [14]:
Thoái giáng các chất có nhân purin trong thức ăn
Thoái giáng các chất có nhân purin trong cơ thể (từ AND và ARN do
sự phá huỷ các tế bào giải phóng ra)
Tổng hợp các purin theo con đường nội sinh
Trang 11Tham gia vào quá trình hình thành acid uric có vai trò của các enzym:aminotransferase, xanthinoxydase và hypoxanthin – guanin – phosphoriboxyn
- transferase (HGPR transferese) Để cân bằng hàng ngày , 50-70% lượngacid uric được thải ra ngoài theo đường thận (lượng urat niệu bình thường300-700 mg/ngày tức là 1,8 - 4,2 µmol/ lit/24h), một phần qua phân và cácđường khác (200mg/ngày)
1.1.2.2 Cơ chế sinh bệnh
- Cơ chế viêm trong gút do thể urat:
Quá trình gúttrong gút khởi đầu bằng sự tinh thể hoá acid uric thành cáctinh thể urat Có nhiều yếu tố thuận lợi cho sự tinh thể hoá acid uric như nồng
độ AU cao (trên 416 µmol/lit), nhiệt độ thấp (ở các khớp ngoại vi), giảm pHdịch ngoại tế bào, giảm khả năng gắn urat của protein máu và các yếu tố khácnhư chấn thương
Choi (2005) nhận định rằng các tinh thể urat lắng đọng ở các sụn khớp,màng hoạt dịch, các mô mềm xung quanh và gây viêm do sự kích thích giảiphóng các chất trung gian gây viêm qua thể dịch và tế bào [15] Chúng hoạthoá các tế bào thực bào thông qua sự opsonin hoá, phóng các chất trung giangây viêm trong các lyzomose của các tế bào thực bào Đồng thời chúng tácđộng trực tiếp lên màng lipid và protein tế bào, hoạt hoá các tín hiệu do cácchất truyền tin như protein G, phospholipase C gây hoạt hoá các tế bào đơnnhân, thu hút các bạch cầu đa nhân trung tính
- Gútmạn tính do gút:
Gútmạn tính do gút có thể tiến triển ở các bệnh nhân đã bị gút trongnhiều năm Theo Choi (2005) giữa các đợt viêm cấp rầm rộ, mặc dù có nhữnggiai đoạn thuyên giảm không triệu chứng, sự viêm màng hoạt dịch ở mức độthấp vẫn diễn ra dai dẳng [15] Sự thực bào tinh thể urate vẫn tiếp diễn ởtrong khớp với cơ chế tương tự như trong gútcấp Nghiên cứu trước đó củaLiu (2004) còn nhận định rằng các hạt urat trên bề mặt có thể gây hoạt hoá
Trang 12các proteinase trong tế bào thực bào, gây huỷ sụn, giảm hiệu quả đồng hoácủa nguyên bào xương, góp phần vào sự huỷ xương dưới sụn.
1.1.2.3 Phân loại
- Gút nguyên phát: đa số các trường hợp là gút nguyên phát chiếm tỷ lệ >95% trường hợp tăng acid uric máu và gút , nguyên nhân chưa rõ thường cótính chất gia đình và ăn thức ăn chứa nhiều nhân purin và thường kèm uốngquá nhiều rượu
- Gút thứ phát: có tỷ lệ mắc từ 2% đến 5% hai nguyên nhân thường gặpsuy thận mạn và sử dụng thuốc lợi tiểu kéo dài, ít gặp hơn là sau các bệnh vềmáu, chấn thương,…
- Gút do các bất thường về enzym
1.1.3 Chẩn đoán bệnh gút
Chẩn đoán xác định: dựa vào tiêu chuẩn Bennett và Wood 1968 [10]
a, Hoặc tìm thấy tinh thể urat trong dịch khớp hay trong các hạt tô phi
b, Hoặc có ít nhất 2 trong các tiêu chuẩn sau đây:
Tiền sử hoặc hiện tại có tối thiểu 2 đợt sưng đau của một khớp với tínhchất khởi phát đột ngột, đau dữ dội và khỏi hoàn toàn trong vòng 2 tuần
Tiền sử hoặc hiện tại có 2 đợt sưng đau khớp bàn ngón chân cái vớicác tính chất như trên
Có hạt tô phi
Đáp ứng tốt với colchicin (giảm viêm, giảm đau trong vòng 48h)trong tiền sử hoặc hiện tại
Chẩn đoán xác định khi có tiêu chuẩn a hoặc 2 yếu tố của tiêu chuẩn b
1.1.4 Các yếu tố nguy cơ của bệnh gút
Các yếu tố nguy cơ không kiểm soát được:
- Tuổi - Giới nam
- Chủng tộc - Thận đa nang
- Tiền sử gia đình có người mắc bệnh gút
Trang 13 Các yếu tố nguy cơ kiểm soát được:
- Béo phì - Suy thận
- Tăng triglycerid máu - Giảm HDL
- Tăng huyết áp - Đái tháo đường
- Uống nhiều rượu bia, ăn nhiều đạm - Dùng thuốc làm tăng aciduric
1.1.5 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh gút:
1.1.5.1 Đặc điểm lâm sàng
Thể Gút cấp tính:
- Cơn Gút cấp tính đầu tiên thường xuất hiện ở lứa tuổi 35-55, ít khitrước 25 hoặc sau 65 tuổi Ở nữ ít xảy ra trước tuổi mãn kinh, ở nam mắc ởtuổi càng trẻ thì bệnh càng nặng [15]
- Điều kiện thuận lợi: Nhiều khi không rõ nhưng có thể xảy ra sau bữa ănnhiều thịt rượu, sau cảm xúc mạnh, sau chấn thương kể cả vi chấn thương (đigiày chật), sau nhiễm khuẩn, dùng thuốc lợi tiểu như thiazid, tinh chất gan,steroid, vitamin B12
Xuất hiện đột ngột ban đêm, bệnh nhân thức dậy vì đau khớp, thường làkhớp bàn ngón chân cái (60-70%):
+ Đau dữ dội và ngày càng tăng, va chạm nhẹ cũng rất đau
+ Khớp sưng to đỏ phù nề, căng bóng, nóng, xung huyết trong khi cáckhớp khác bình thường
+ Toàn thân: sốt nhẹ, mệt mỏi, lo lắng, mắt nổi tia đỏ, khát nước nhiều,nhưng đái ít và đỏ, đại tiện táo
+ Đợt viêm kéo dài từ 1-2 tuần (trung bình là 5 ngày), đêm đau nhiềuhơn ngày, viêm nhẹ dần, đau giảm, da tím dần hơi ướt; ngứa nhẹ rồi bong vảy
và khỏi hẳn, không để lại dấu vết gì ở ngón chân Bệnh có thể tái phát vài lần
Trang 14trong một năm (vào mùa xuân hoặc mùa thu).
Thay đổi theo thứ tự: bàn chân, cổ chân, gối, bàn tay, khuỷu, hiếm thấy
ở khớp háng, vai, cột sống Lúc đầu chỉ bị một khớp sau đó có thể bị nhiềukhớp Ngoài ra túi thanh dịch, gân, bao cũng có thể bị [1], [2]
Thể Gút mạn tính
Gút mạn tính biểu hiện bằng dấu hiệu nổi các u cục (hạt Tôphi) và viêmkhớp mạn tính Gút mạn tính có thể tiếp theo Gút cấp tính, nhưng phần lớnbắt đầu từ từ tăng dần không qua các đợt cấp
A.Triệu chứng lâm sàng ở khớp:
- Nổi u cục (hạt Tôphi):
Là hiện tượng lắng đọng urat ở xung quanh khớp, ở màng hoạt dịch, đầuxương, sụn Hạt Tôphi được tìm thấy ở khoảng 20% bệnh nhân Thường xuấthiện chậm, hàng chục năm sau cơn Gút đầu tiên, khi đã xuất hiện thì dễ tăng
số lượng và có thể gây loét
Vị trí: hay thấy trên sụn vành tai rồi đến khuỷu tay, ngón chân cái, gót chân,
mu bàn chân, gân Achille Không bao giờ thấy ở khớp háng, vai và cột sống.Tính chất: kích thước to nhỏ không đồng đều, từ vài milimet đến nhiềucentimet đường kính, lồi lõm, hơi chắc hoặc mềm, không di động do dính vàonền xương bên dưới, không đối xứng, da căng bóng, phía dưới thấy cặn trắngnhư phấn, đôi khi da bị loét, chảy nước vàng và chất trắng như phấn Sờ nắnkhông đau, di động ít, nhưng làm hạn chế cử động của khớp lớn [1], [12]
- Viêm khớp:
Các khớp nhỏ và vừa bị viêm là bàn ngón chân và tay, đốt ngón gần,gối, khuỷu; biểu hiện viêm thường nhẹ, không đau nhiều, diễn biến kháchậm Các khớp háng, vai, cột sống thường không bị tổn thương [1], [2]
B Biểu hiện ngoài khớp:
Thận:
- Lắng đọng rải rác ở nhu mô thận: không thể hiện triệu chứng gì, chỉ
Trang 15phát hiện qua giải phẫu bệnh, lâu dài có thể dẫn đến suy thận mãn tính.
- Lắng đọng ồ ạt ở ống thận gây tình trạng suy thận cấp; thường xuấthiện sau khi sử dụng corticoid liều cao kéo dài
- Gây sỏi đường tiết niệu: sỏi acid uric ít cản quang, chụp X quangthường khó thấy, phát hiện bằng siêu âm hoặc chụp thận sau tiêm thuốc cảnquang (UIV) sỏi thận dẫn đến viêm nhiễm, suy thận [1]
Urat có thể lắng đọng ở một số cơ quan ngoài khớp như: [1].
- Gân, túi thanh dịch, có thể gây đứt gân hoặc chèn ép thần kinh (hộichứng đường hầm)
- Ngoài da và móng tay chân: thành từng vùng và mảng dễ lầm vớibệnh ngoài da khác (vẩy nến, nấm)
- Tim: urat có thể lắng đọng ở màng ngoài tim, cơ tim, có khi cả vantim (rất hiếm)
1.1.5.2 Đặc điểm cận lâm sàng
Công thức máu:
- BC: Bình thường hoặc tăng (>10.000/mm3) trong giai đoạn cấp
- Tốc độ lắng máu tăng Định lượng acid uric máu tăng >70 mg/l(416,5µmol/l)
- Ure, creatinine máu bình thường hoặc tăng
- Glucose máu lúc đói bình thường hoặc tăng
- Bilan lipid: có cholesterol bình thường hoặc tăng, triglycerid bìnhthường hoặc tăng
Dịch khớp: có biểu hiện viêm rõ rệt (lượng mucin giảm, bạch cầu tăng
nhiều) Đặc biệt thấy những tinh thể urat monosodic nằm trong hoặc ngoài tếbào: tinh thể hình que, hai đầu nhọn, lưỡng triết quang (qua hiển vi đối pha),dài bằng hoặc hơn kích thước của bạch cầu, cần phân biệt với tinh thểpyrophosphat Ca rất ngắn và hai đầu vuông cạnh [1]
Siêu âm bụng: có thể thấy sỏi ở đường tiết niệu hoặc các bệnh lý khác ở
Trang 16đường tiết niệu.
X quang: thường không có giá trị chẩn đoán Giai đoạn sớm, hình ảnh X
quang thường là bình thường Giai đoạn sau có thể thấy khuyết xương hìnhhốc ở các đầu xương, khe khớp hẹp Nếu bệnh tiến triển lâu có thể thấy nhữnghình ảnh thoái hóa thứ phát (hình gai xương) [1]
1.1.6 Tình hình nghiên cứu bệnh gút trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.6.1 Trên thế giới
Trên thế giới bệnh gút được biết đến từ thế kỷ V trước công nguyênnhưng tới năm 1683 Syndenham mới mô tả đầy đủ các triệu chứng của bệnh.Một số nghiên cứu quan trọng về bệnh gút trên thế giới:
Năm 1683 Syndenham mô tả các triệu chứng của gút
Năm 1848 Garrod đã chứng ming sự tăng acid uric máu ở bệnh nhân gút
Năm 1896 Huber mô tả hình ảnh XQ của tổn thương xương khớptrong bệnh gút
Năm 1898 Fisher chứng minh AU là sản phẩm giáng hóa của purin
Năm 1961 Mc Carty phát hiện tinh thể urat trong gút mạn
Năm 1967 Kelley chứng minh sự thiếu hụt HPRT ở BN gút Nhữngnăm tiếp theo từ cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI hàng loạt các nghiên cứu vềbệnh, các thuốc đã được tiến hành trên thế giới
1.1.6.2 Tại Việt Nam
Năm 1985 Đặng Ngọc Trúc, Nguyễn Mai Hồng, Hồ Thu Thuỷ nhậnxét sơ bộ các triệu chứng lâm sàng, sinh hóa của bênh nhân gút ở khoa khớpbệnh viện Bạch Mai và khoa A2 viện quân y 108
Năm 1996 Vũ Thị Loan nghiên cứu triệu chứng lâm sàng, cận lâmsàng, biến đổi chức năng thận ở bệnh nhân gút
Năm 2000 Tạ Diệu Yên, Trần Ngọc Ân, Trần Đức Thọ bước đầu tìmhiểu các yếu tố nguy cơ của bệnh nhân gút ở bệnh viện Bạch Mai
Năm 2003 Hoàng Thị Phương Lan nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận
Trang 17lâm sàng của hạt tophi
Năm 2004 Dương Thị Phương Anh nghiên cứu lâm sàng, cận lâmsàng của tổn thương xương khớp trong gút mạn tính 22
Năm 2006 Lê Thị Viên nghiên cứu lâm sàng, cận lâm sàng và đánhgiá kết quả điều trị bệnh gút có hạt tophi
Năm 2007 Trần Thu Trang đánh giá kết quả điều trị bệnh gút bằngNatri bicarbonat
Năm 2009, Phạm Ngọc Trung nghiên cứu về đặc điểm tổn thươngkhớp bàn ngón chân I trong bệnh gút qua siêu âm đối chiếu với lâm sàng vàhính ảnh XQ
Năm 2011, Phạm Thị Minh Nhâm nghiên cứu giá trị của một số tiêuchuẩn chẩn đoán bệnh gút [16]
Năm 2011, Phạm Hoài Thu nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâmsàng và hình ảnh siêu âm khớp cổ chân trong bệnh gút
Hiện nay dường như chưa có nghiên cứu nào trong nước về các yếu
tố ảnh hưởng đến công tác chăm sóc người bệnh gút
1.2 Chăm sóc người bệnh gút
1.2.1 Vai trò của chăm sóc
Trong những năm gần đây, vai trò chăm sóc của Điều dưỡng ngày càngđược coi trọng do nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng theo xu thế pháttriển của xã hội Vị thế của người Điều dưỡng ngày càng được nâng lên nhằmđáp ứng sự hài lòng trong chăm sóc Ngoài công việc chính là thực hiện cácquy trình kỹ thuật, thì người Điều dưỡng còn quan tâm đến những cảm xúcvui buồn, thúc đẩy quá trình giao tiếp của người bệnh nhằm thấu hiểu và đồngcảm với người bệnh, một vai trò quan trọng mà không loại máy móc nào cóthể thay thế được
Trong chăm sóc người bệnh gút, ngoài những vấn đề chăm sóc cơ bản,
Trang 18việc quản lý đau, chăm sóc về dinh dưỡng và chăm sóc vết loét phòng ngừanhiễm khuẩn là vô cùng quan trọng Làm tốt công tác chăm sóc những vấn đề
đó giúp cho người bệnh hạn chế đau đớn, giảm biến chứng và nhanh chóngphục hồi sức khỏe
1.2.2 Quy trình điều dưỡng
1.2.2.1 Nhận định
Gút là một bệnh mãn tính, ngày càng nặng dần, nên khi tiếp xúc vớingười bệnh cần phải nhẹ nhàng, biết thông cảm và biết được các nhu cầu cầnthiết và đáp ứng cho người bệnh
Các thông tin chung: họ và tên, tuổi, giới, nghề nghiệp, địa chỉ, ngày giờvào viện
Nhận định dựa vào kỹ năng giao tiếp, hỏi bệnh, khám lâm sàng (nhìn, sờ,
gõ, nghe)
Hỏi bệnh:
- Hỏi các điều kiện thuận lợi như ăn nhiều thịt rượu, sau chấn thương
kể cả tinh thần và thể chất Thậm chí cả vi chấn thương (tổn thương maomạch, nhiễm khuẩn, dùng thuốc lợi tiểu )
- Trong gia đình có ai bị như người bệnh không?
- Vị trí của khớp đau, mức độ đau và mức độ hạn chế vận động
- Các khớp đau đột ngột hay từ từ, thời gian đau như thế nào?
- Gần đây nhất có sử dụng thuốc gì không?
- Có buồn nôn, rối loạn tiêu hóa không?
- Bị như vậy lần đầu tiên hay lần thứ mấy?
- Thời gian đau khớp kéo dài bao lâu?
- Có bị bệnh gì khác trước đây không?
- Hạt tophi xuất hiện và tính chất của nó như thế nào?
Trang 19- Sử dụng chochicin có giảm viêm hay không?
Quan sát:
- Tình trạng tinh thần: mệt mỏi? Đau đớn?
- Tự đi lại hay phải giúp đỡ?
- Tình trạng các chi có bị biến dạng không?
- Trên da có gì bất thường không?
Khám người bệnh:
- Kiểm tra các dấu hiệu sống
- Đánh giá tình trạng các khớp bị tổn thương, chú ý các khớp hay bị tổnthương (khớp ngón chân, bàn chân )
- Đánh giá các biến chứng hay các bệnh kèm theo, đặc biệt chú ý đếntình trạng tiêu hóa như đau bụng, các dấu hiệu xuất huyết tiêu hóa
Thu thập thông tin:
- Thu nhận thông tin qua hồ sơ bệnh án và gia đình
- Quá trình điều trị và chăm sóc trước đó, các thuốc đã sử dụng
1.2.2.2 Chẩn đoán Điều dưỡng
Người Điều dưỡng phải phân tích, tổng hợp các dữ liệu thu được trênngười bệnh gút, để xác định các chẩn đoán điều dưỡng Một số chẩn đoán cóthể có ở người bệnh như sau:
- Đau, sưng to các khớp do hiện tượng viêm
*Kết quả mong đợi: Các khớp giảm được sưng đau, tình trạng gútđược
cải thiện
- Nguy cơ biến dạng các khớp do tiến triển bệnh
*Kết quả mong đợi: Bệnh tiến triển theo hướng tích cực
- Nguy cơ nhiễm trùng vết loét các hạt tophy vỡ do điều trị và chăm sóckhông tốt
Kết quả mong đợi: Các hạt tophi vỡ được chăm sóc và thay băng hàng
Trang 20ngày, không bị nhiễm trùng.
- Lo lắng liên quan đến chưa hiểu biết về bệnh (bệnh tái phát, điều trịkhông khỏi hoàn toàn)
*Kết quả mong đợi: Người bệnh có thể hiểu rõ hơn về bệnh của mình
sau khi được tư
- Nguy cơ suy dinh dưỡng do người bệnh ăn kiêng
*Kết quả mong đợi: Người bệnh hiểu tầm quan trọng của dinh dưỡng
và phối hợp ăn theo chế độ bệnh viện
1.2.3 Lập kế hoạch chăm sóc
Qua nhận định người điều dưỡng cần phân tích, tổng hợp các dữ liệu đểxác định nhu cầu cần thiết của người bệnh để đưa ra kế hoạch chăm sóc cụthể, đề xuất vấn đề ưu tiên, vấn đề nào cần thực hiện trước và vấn đề nào thựchiện sau tuỳ từng trường hợp cụ thể
- Theo dõi dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhiệt độ 2l/ngày, và cácdấu hiệu bất thường xảy ra
- Can thiệp y lệnh: Thực hiện thuốc, làm xét nghiệm
- Giảm đau và giảm khó chịu cho người bệnh
- Tăng khả năng vận động cho người bệnh
- Giảm lo lắng cho người bệnh
- Đảm bảo dinh dưỡng cho người bệnh giảm đạm động vật, tăng cườngvitamin và khoáng chất Khoảng 1200kcal – 1500 kcal/ngày
- Vệ sinh, thay băng vết loét hạt tophi vỡ (nếu có)
- Vệ sinh thân thể cá nhân cho người bệnh 1l/ngày
- Giáo dục sức khoẻ, tư vấn cho người bệnh phối hợp điều trị và chămsóc 1 lần/ngày
Kết quả đạt được là người bệnh hiểu được bệnh của mình để phối hợpcùng với sự giúp đỡ của nhân viên y tế nhằm tăng khả năng tự chăm sóc làm
Trang 21cải thiện tình trạng gútcho người bệnh.
a Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn:
- Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp hàng ngày Dấu hiệu mệt mỏi, da,niêm mạc khả năng vận động, đi lại và tự phục vụ nhu cầu cá nhân bản thâncủa người bệnh
- Theo dõi các biểu hiện đau của người bệnh Đau là 1 trong 5 dấu hiệusinh tồn Đau có thể được đánh giá thông qua cường độ đau hoặc thời gianđau và cường độ đau Người điều dưỡng có thể đánh giá đau cuả người bệnhthông qua thang điểm đau VAS: thang điểm đau được tính từ 1 đến 10, với 0điểm là không đau và 10 điểm là đau không thể chịu đựng
0-1 No pain (không đau)
2-3 Mild pain (đau nhẹ)
4-5 Discomforting – moderate pain (đau trung bình)
6-7 Discomforting – severe pain (đau dữ dội)
8-9 Intense – very severe pain (đau rất dữ dội)
10 Unbearable pain (đau không thể chịu đựng)
b Chăm sóc cơ bản
- Chăm sóc răng miệng: đánh răng ít nhất 2 lần/ngày Đối với những người
Trang 22bệnh không tự chăm sóc được thì lau miệng bằng gạc hoặc vải ướt sạch.
- Chăm sóc da: hàng ngày thay quần áo, tắm rửa, thay ga chải giường ítnhất 1 lần/ngày
- Chăm sóc vết loét do vỡ hạt tophi (nếu có): thay băng, rửa vết loét
- Chăm sóc dinh dưỡng: cho người bệnh ăn chế độ giảm đạm động vật,tăng cường đạm thực vật (chế độ bệnh viện) theo dõi người bệnh ăn hết suất ăn
- Chăm sóc thần kinh: xác định mức độ hiểu biết về bệnh của ngườibệnh, mức độ lo lắng về bệnh
- Chăm sóc tiết niệu: theo dõi lượng nước tiểu hàng ngày và ghi vàobảng theo dõi
c Can thiệp y lệnh:
Hàng ngày tiêm thuốc và cho người bệnh uống thuốc theo đúng giờ ghitrong bệnh án Theo dõi tác dụng phụ của thuốc
- Đo mạch, nhiệt độ, huyết áp (ghi bảng theo dõi)
- Khám để đánh giá mức độ đau của người bệnh
- Hướng dẫn và giúp BN tắm rửa, thay ga giường, quần áo viện
- Hướng dẫn BN cách tự luyện tập hàng ngày, hướng dẫn cách phòng vàtheo dõi tác dụng phụ của thuốc
d Tăng cường niềm lạc quan tinh thần cho người bệnh
Những đau đớn và khó chịu của bệnh tật, sự hạn chế vận động, khả năng