1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ đh điều dưỡng thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật ổ bụng tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam năm 2020

110 266 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 810,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết luận: Thực trạng các hoạt động chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật mở ổ bụng của điều dưỡng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam có tỷ lệ đạt yêu cầu khá cao.Thâm niên, trình độ, số ngư

Trang 1

NGUYỄN THỊ LOAN

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT Ổ BỤNG TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ NAM NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

NAM ĐỊNH - 2020

Trang 2

NGUYỄN THỊ LOAN

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT MỞ Ổ BỤNG TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ NAM NĂM 2020

Ngành: Điều dưỡng

Mã số: 8720301

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

1 TS TRỊNH HÙNG MẠNH

2 PGS.TS LÊ THANH TÙNG

NAM ĐỊNH - 2020

Trang 3

TÓM TẮT

Tóm tắt nghiên cứu

Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật mở ổ bụng tại Khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam từ tháng 02/2020 đến tháng 7/2020

Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật

mở ổ bụng tại Khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam năm 2020 và nhận xét một số yếu tố liên quan đến hoạt động chăm sóc của người bệnh sau phẫu thuật mở ổ bụng

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang qua

123 phiếu khảo sát ý kiến người bệnh nằm điều trị tại thời điểm xuất viện, kết hợp quan sát điều dưỡng về thực hành quy trình điều dưỡng Số liệu thu thập được tổng hợp, phân tích đánh giá trên phần mềm SPSS 20.0

Kết quả nghiên cứu:

- Các hoạt động chăm sóc của điều dưỡng có kết quả “Đạt” cao nổi bật là: 87,0 % điều dưỡng tham gia hỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh đạt kết quả cao nhất, công tác tiếp đón người bệnh đạt kết quả (85,4%), công tác theo dõi đánh giá người bệnh đạt 80,5%; 79,5% người bệnh đánh giá điều dưỡng thực hiện tốt việc giải thích, hướng dẫn chế độ ăn theo bệnh;

- Điều dưỡng thực hành chăm sóc có kết quả “Đạt” cao nổi bật là: 97,0% điều dưỡng thay băng rút dẫn lưu đạt kết quả cao nhất, 82,0% điều dưỡng thực hành tiêm an toàn, thực hành chăm sóc thay băng đạt 64,0%

Kết luận: Thực trạng các hoạt động chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật mở

ổ bụng của điều dưỡng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam có tỷ lệ đạt yêu cầu khá cao.Thâm niên, trình độ, số người bệnh chăm sóc/ ngày, số ca trực là yếu tố chính liên quan đến hoạt động thực hành chăm sóc điều dưỡng

Từ khóa: Điều dưỡng, chăm sóc, người bệnh sau phẫu thuật, ổ bụng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khoá học và cuốn luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, Ban Giám hiệu Trường Cao Đẳng Y tế Hà Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Nam, Ban Lãnh đạo khoa Ngoại tổng hợp bệnh viện Hà Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Trịnh Hùng Mạnh, Phó Giáo sư, Tiến sĩ Lê Thanh Tùng, những người thầy đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt cho tôi những kiến thức, phương pháp luận quý báu và trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy, cô giáo trong trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, Baylor University đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn anh chị em trong tập thể Khoa Ngoại tổng hợp, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Thư viện bệnh viện Trường đại học điều dưỡng Nam Định đã nhiệt tình giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài

Tôi vô cùng biết ơn những người thân trong gia đình, anh chị, bạn bè đồng nghiệp đã động viên khích lệ, ủng hộ nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

và nghiên cứu

Hà Nam, ngày 5 tháng 11 năm 2020

Nguyễn Thị Loan

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là Nguyễn Thị Loan, học viên lớp Cao học khóa 5, chuyên nghành điều dưỡng, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định xin cam đoan:

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác Các thông tin tham khảo trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu hoàn toàn chính xác, trung thực, khách quan và đã được sự đồng ý thu thập và xác nhận của cơ sở nơi mà tôi thực hiện nghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam đoan này!

Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2020

Tác giả

Nguyễn Thị Loan

Trang 6

MỤC LỤC

TÓM TẮT i

LỜI CẢM ƠN ii

LỜI CAM ĐOAN iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 2

MỤC TIÊU 4

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Đại cương về chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật (SPT) 5

1.2 Định nghĩa và một số khái niệm liên quan đến sau phẫu thuật mở ổ bụng 9

1.3 Khung lý thuyết nghiên cứu 11

1.4 Các nghiên cứu về thực trạng chăm sóc sau phẫu thuật mở ổ bụng trên thế giới và trong nước 13

1.5 Giới thiệu tóm tắt về địa bàn nghiên cứu 17

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Đối tượng nghiên cứu 18

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 19

2.3 Thiết kế nghiên cứu 19

2.4 Cỡ mẫu 19

2.5 Phương pháp chọn mẫu 20

2.6 Phương pháp thu thập số liệu 20

2.7 Các biến số nghiên cứu 23

2.8 Thang đo, tiêu chí và tiêu chuẩn đánh giá các biến trong nghiên cứu 23

2.9 Phương pháp phân tích số liệu 26

2.10 Đạo đức nghiên cứu 27

Trang 7

2.11 Hạn chế của nghiên cứu 27

2.12 Sai số và biện pháp khắc phục sai số 27

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1 Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật mở ổ bụng của điều dưỡng qua đánh giá của NB 28

3.2 Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật mở ổ bụng qua đánh giá thực hành chăm sóc của điều dưỡng 43

3.3 Các yếu tố liên quan đến thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật mở ổ bụng của điều dưỡng 49

Chương 4: BÀN LUẬN 53

4.1 Thực trạng hoạt động chăm sóc sau phẫu thuật mở ổ bụng qua đánh giá từ người bệnh 53

4.2 Thực trạng chăm sóc sau phẫu thuật mở ổ bụng của điều dưỡng tại khoa Ngoại Tổng hợp qua đánh giá thực hành điều dưỡng 62

4.3 Các yếu tố liên quan đến hoạt động chăm sóc của điều dưỡng 68

KẾT LUẬN 72

KHUYẾN NGHỊ 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Biến số nghiên cứu

Phụ lục 2: Bản đồng thuận

Phụ lục 3: Phiếu khảo sát ý kiến người bệnh sau phẫu thuật mở ổ bụng về thực trạng

chăm sóc người bệnh của điều dưỡng tại Khoa ngoại tổng hợp bệnh viện

Đa khoa tỉnh Hà Nam

Phụ lục 4: Đánh giá thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật mở ổ bụng tại

Khoa ngoại tổng hợp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam năm 2020

Phụ lục 5: Danh sách người bệnh, điều dưỡng tham gia nghiên cứu

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Một số thông tin nhân khẩu học của người bệnh 28

Bảng 3.2 Công tác tiếp đón người bệnh 29

Bảng 3.3 Công tác chăm sóc về tâm lý, tinh thần cho người bệnh 30

Bảng 3.4 Công tác theo dõi, đánh giá người bệnh 32

Bảng 3.5 Hỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh của bác sĩ 34

Bảng 3.6 Công tác tư vấn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh 36

Bảng 3.7 Công tác chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh 39

Bảng 3.8 Công tác chăm sóc, hỗ trợ người bệnh vệ sinh cá nhân 40

Bảng 3.9 Công tác chăm sóc phục hồi chức năng cho người bệnh 41

Bảng 3.10 Đảm bảo an toàn, phòng ngừa sai sót chuyên môn kỹ thuật 42

Bảng 3.11 Phân bố tuổi và giới tính, trình độ, thâm niên của Điều dưỡng 43

Bảng 3.12 Thực trạng thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng 44

Bảng 3.13 Thực trạng thực hiện quy trình thay băng rửa vết thương 45

Bảng 3.14 Thực trạng thực hành quy trình thay băng rút dẫn lưu 47

Bảng 3.15 Các yếu tố liên quan của người bệnh với đánh giá chăm sóc sau phẫu thuật của điều dưỡng 49

Bảng 3.16 Các yếu tố liên quan của điều dưỡng với thực hiện quy trình tiêm an toàn 50

Bảng 3.17 Các yếu tố liên quan của điều dưỡng với thực hiện quy trình thay băng 51

Bảng 3.18 Các yếu tố liên quan của điều dưỡng với thực hiện quy trình thay băng rút dẫn lưu 52

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 Sơ đồ khung lý thuyết của nghiên cứu 12

Biểu đồ 3.1 Đánh giá chung công tác tiếp đón người bệnh 30

Biểu đồ 3.2 Đánh giá chung về chăm sóc tâm lý, tinh thần cho người bệnh 31

Biểu đồ 3.3 Đánh giá chung công tác theo dõi, đánh giá người bệnh 33

Biểu đồ 3.4 Công tác hỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh 35

Biểu đồ 3.5 Đánh giá chung công tác tư vấn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh 37

Biểu đồ 3.6 Đánh giá chung 5 hoạt động chăm sóc người bệnh của điều dưỡng 38

Biểu đồ 3.7: Đánh giá chung thực hành tiêm an toàn 45

Biểu đồ 3.8 Đánh giá chung thực hành chăm sóc thay băng 46

Biểu đồ 3.9 Thực hành thay băng rút dẫn lưu 48

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong thập kỷ qua, số ca phẫu thuật mở ổ bụng có xu hướng tăng Ở các nước

Âu, Mỹ, phẫu thuật bụng chiếm vị trí thứ hai trong bảng xếp hạng của tất cả các hoạt động phẫu thuật [47] Việt Nam cũng tương tự như các nước trên thế giới, theo

số liệu thống kê trên 30.453 người bệnh từ năm 2003 đến năm 2007, trong đó phẫu thuật mở ổ bụng chiếm tỷ lệ cao nhất (36,9%) [65]

Phẫu thuật mở ổ bụng có liên quan đến đau, thay đổi hình dạng cơ thể, rối loạn thể dịch, chảy máu trong và sau mổ, biến chứng gây mê Giai đoạn sau phẫu thuật

là giai đoạn có nhiều rối loạn về sinh lý, gồm: rối loạn các chức năng về hô hấp, tuần hoàn, kích thích đau, rối loạn chức năng thận, rối loạn đông máu, hạ nhiệt độ…do gây mê hoặc do phẫu thuật Cuộc phẫu thuật dù là đơn giản hay phức tạp đều gây căng thẳng, lo lắng cho người bệnh và gia đình người bệnh [28] [60].Vì vậy việc sau mổ của bệnh nhân đóng vai trò rất quan trọng

Theo nghiên cứu của Đặng Duy Quang và cộng sự về nhu cầu chăm sóc của người bệnh sau phẫu thuật tại Bệnh viện Trung ương Huế năm 2014, người bệnh sau phẫu thuật có nhu cầu chăm sóc về y tế, chăm sóc xã hội, chăm sóc thể chất và tinh thần chiếm tỷ lệ lần lượt là 85,0%; 79,0%; 43,8%; 47,6% [28] Theo nghiên cứu của Ngô Thị Tuyết và cộng sự năm 2018, thực trạng công tác chăm sóc điều dưỡng cho người bệnh tại Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên đã chỉ ra có rất nhiều yếu tố tác động ảnh hưởng không tốt đến hoạt động chăm sóc người bệnh như: cơ sở vật chất, thiếu phương tiện, trang thiết bị, nhân lực, số lượng người bệnh…[35]

Điều dưỡng viên có vai trò hết sức quan trọng trong thực hành chăm sóc người bệnh nói chung cũng như trong chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nói riêng Kiến thức, kỹ năng chăm sóc người bệnh (CSNB) tốt của điều dưỡng, có đủ thời gian và phương tiện thực hiện công việc sẽ nâng cao chất lượng chăm sóc, hạn chế các biến chứng và đảm bảo an toàn cho người bệnh [4] [57] [55] [43]

Trang 12

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam là bệnh viện Đa khoa hạng II, đến nay tại bệnh viện chưa có một nghiên cứu đầy đủ nào về công tác CSNB của điều dưỡng trước những vấn đề: Thực trạng công tác điều dưỡng về CSNB sau phẫu thuật mở ổ bụng? Những yếu tố nào liên quan đến hoạt động CSNB của điều dưỡng? Nội dung trả lời của những câu hỏi trên là những thông tin có giá trị thực tiễn, là cơ sở khoa học để giúp điều dưỡng, những người quản lý xây dựng kế hoạch can thiệp nhằm nâng cao chất lượng trong lĩnh vực CSNB sau phẫu thuật ổ bụng

Xuất phát từ những thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực

trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật ổ bụng tại Khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam năm 2020”

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đại cương về chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật [4], [5], [6], [10]

1.1.1 Mục đích

- Đảm bảo hiệu quả và sự an toàn cao nhất cho người bệnh (NB) sau mổ

- Theo dõi chặt chẽ những diễn biến của người bệnh, phát hiện và báo cáo kịp thời những bất thường cho bác sỹ để kịp thời xử lý ngay

- Tôn trọng các nguyên tắc vô trùng trong chăm sóc, rút ngắn thời gian điều trị, người bệnh sớm được ra viện

1.1.1.1 Chăm sóc người bệnh 24 giờ đầu sau mổ

- Theo dõi mạch để phát hiện những bất thường của tim, tùy tình trạng người bệnh mà theo dõi 15 – 30 phút hoặc 1 giờ 1 lần

- Những người bệnh có sử dụng adrenalin, dopamine hoặc các thuốc trợ tim khác phải được theo dõi chặt chẽ, có đường biểu diễn sử dụng thuốc để thể hiện rõ ràng giờ bắt đầu, kết thúc, hàm lượng thuốc và liều lượng, tốc độ sử dụng

- Theo dõi nhiệt độ tùy tình trạng người bệnh sốt hay không sốt mà điều dưỡng có thể lấy nhiệt độ 30 phút, 1 giờ/1 lần, kịp thời phát hiện những bất thường

về thân nhiệt của người bệnh và báo cho bác sỹ biết

- Theo dõi hô hấp:

+ Theo dõi nhịp thở phụ thuộc vào tình trạng hô hấp của người bệnh có thể 10 phút, 30 phút, hoặc 1 giờ 1 lần nhưng điều quan trọng nhất là phát hiện kịp thời những bất thường như thở chậm, thở nhanh nông hay khó thở để kịp thời xử lý + Đối với người bệnh cần có sự hô hấp hỗ trợ như thở oxy qua mặt nạ hoặc qua thông, phải lưu ý lượng oxy và lượng nước trong bình làm ẩm phải luôn đủ Nếu người bệnh thở máy, người điều dưỡng phải theo dõi và vận hành máy thở đảm bảo an toàn cho người bệnh, phát hiện kịp thời những hoạt động không bình thường của máy thở

Trang 15

+ Biết kỹ thuật và nguyên tắc hút đờm dãi trên người người bệnh có máy thở + Biết sử dụng máy và theo dõi bão hòa oxy (SaO2) máu, tùy theo tình trạng

hô hấp của người bệnh mà theo dõi lượng oxy trong máu 30 phút hoặc 1 giờ 1 lần

- Theo dõi các ống dẫn lưu:

+ Tùy theo từng loại mổ mà người bệnh có thể có hay nhiều ống dẫn lưu, do vậy, người điều dưỡng phải theo dõi cụ thể từng loại dẫn lưu:

+ Số lượng dịch, thời gian dẫn lưu 24h

+ Màu sắc của từng loại dịch dẫn lưu

Qua đó để phát hiện sớm các biến chứng sau mổ đặc biệt là chảy máu sau mổ

để xử lý kịp thời

+ Đặc biệt chú ý tới dẫn lưu kín như dẫn lưu màng phổi, màng tim… luôn kiểm tra độ kín của dây dẫn lưu, chỗ nối ống dẫn lưu và dây nối dẫn lưu vào chai, nút chai

+ Dẫn lưu luôn được đặt thấp hơn so với giường người bệnh

+ Khi thay đổi tư thế người bệnh hoặc khi vận chuyển người bệnh dẫn lưu phải được cặp lại (không dùng panh không mấu)

+ Không được đặt chai dẫn lưu xuống mặt đất

- Theo dõi sonde foley

- Nếu người bệnh có thông foley nước tiểu thì phải theo dõi màu sắc và lượng nước tiểu bài tiết ít nhất 1 giờ 1 lần trong 24 giờ đầu

- Thông tiểu phải được theo dõi và chăm sóc trong điều kiện vô trùng để tránh nhiễm trùng ngược dòng, không để tụt thông tiểu, hệ thống dẫn lưu nước tiểu phải

là /hệ thống kín, không tháo hoặc để tụt chỗ nối giữa túi nước tiểu và thông tiểu

- Túi nước tiểu phải được đặt thấp hơn so với mặt giường người bệnh và không để chạm đất

- Theo dõi và chăm sóc thông dạ dày:

- Luôn theo dõi thông dạ dày có được nằm đúng vị trí trong dạ dày hay không, theo dõi lượng dịch ra hàng giờ và màu sắc, tính chất của dịch

Trang 16

- Theo dõi tình trạng vết mổ xem vết mổ khô hay thấm dịch, thấm máu, để báo cáo kịp thời cho bác sỹ

- Thực hiện thuốc theo y lệnh và thực hiện đầy đủ các y lệnh khác của bác sỹ trong việc theo dõi người bệnh

- Khi qua 24 giờ đầu người điều dưỡng phải:

+ Đánh giá tiến triển của người bệnh

+ Đánh giá cân bằng dịch vào ra cho người bệnh để dựa trên cơ sở đó bác sỹ

có hướng điều trị cụ thể

1.1.1.2 Theo dõi sau 24h

- Theo dõi huyết động: tùy theo tình trạng người bệnh mà có thể theo dõi chỉ

số mạch, huyết áp, huyết áp tĩnh mạch trung ương 3 giờ/lần… trong 2 ngày sau đó

có thể theo dõi 3 lần/ ngày cho tới khi người bệnh ra viện

- Nhiệt độ, nhịp thở theo dõi 3 lần trong 2 ngày đầu tùy theo tình trạng của người bệnh và sau đó có thể theo dõi 2 lần 1 ngày cho đến khi người bệnh ra viện

- Theo dõi số lượng, tính chất, màu sắc của dịch dẫn lưu ra cho đến khi có y lệnh của thầy thuốc rút dẫn lưu

- Nếu người bệnh có thông tiểu chú ý chăm sóc và theo dõi màu sắc và số lượng nước tiểu trong 24 giờ cho đến khi có y lệnh rút thông (chú ý đối với người bệnh có đặt thông tiểu phải vệ sinh bộ phận sinh dục hàng ngày đặc biệt đối với phụ nữ)

Vệ sinh răng miệng tối thiểu 1 ngày 1 lần cho đến khi người bệnh tự làm lấy được Đối với người bệnh mổ nhẹ như viêm ruột thừa, có thể để người bệnh tự đánh răng miệng

Tiếp tục theo dõi đường truyền tĩnh mạch, chú ý nơi chọc kim xem có tấy đỏ hoặc phồng ven để xử lý sớm Đặc biệt với đường truyền tĩnh mạch trung ương nếu người bệnh có sốt báo bác sỹ biết để có quyết định xử lý

- Thay đổi tư thế người bệnh thường xuyên để tránh khi người bệnh nằm lâu tì

đè gây loét

Trang 17

- Người bệnh được thay quần áo, chăn ga hàng ngày

- Tùy theo tình trạng người bệnh mà giúp người bệnh dậy tập vận động sớm

- Những người bệnh mổ đường tiêu hóa chú ý trung tiện của người bệnh và hướng dẫn cho người bệnh chế độ tập luyện, ăn uống cho đến khi ra viện

- Theo dõi vết mổ, thay băng theo y lệnh, đánh giá vết mổ, vết mổ khô, ướt, có mủ… khi thay băng phải tuyệt đối tôn trọng nguyên tắc vô trùng Cắt chỉ vết mổ cho người bệnh khi có chỉ định

- Chú ý: ở những người bệnh nặng từ giờ thứ 25 trở đi vẫn ở trong trạng thái nặng thì việc theo dõi vẫn được tiến hành chặt chẽ như người bệnh sau mổ 24 giờ đầu hoặc có những theo dõi chăm sóc đặc biệt theo y lệnh của bác sỹ

- Đánh giá tiến triển vết mổ cũng như trạng thái tâm lý của người bệnh để có

kế hoạch phù hợp giúp cho người bệnh mau lành bệnh cho tới khi ra viện

- Trong suốt quá trình chăm sóc và theo dõi vết mổ người điều dưỡng phải tuyệt đối chấp hành và thực hiện y lệnh theo đúng quy trình chăm sóc người bệnh, thao tác kỹ thuật phải tuân theo nguyên tắc vô trùng, hiểu được tâm tư, tình cảm của người bệnh, thực sự là người nâng đỡ về mặt tinh thần làm cho người bệnh an tâm điều trị

1.1.2 Đánh giá, ghi hồ sơ, báo cáo

- Ghi vào phiếu theo dõi người bệnh của điều dưỡng về mạch, nhiệt độ, huyết

áp toàn bộ quá trình theo dõi người bệnh từ lúc mổ về đến khi ra viện

- Đánh giá và ghi chép toàn bộ những tiến triển của người bệnh và những công việc của điều dưỡng thực hiện vào phiếu chăm sóc người bệnh của điều dưỡng

- Báo cáo những bất thường cho bác sỹ

1.1.3 Hướng dẫn người nhà và gia đình

- Khi người bệnh ra viện hướng dẫn cho họ đầy đủ về bệnh tật và những điều cần làm sau khi ra viện

- Hướng dẫn chế độ ăn uống, tập luyện, nghỉ ngơi và lao động phù hợp với bệnh tật của họ

Trang 18

- Hướng dẫn người bệnh khi cần đến khám lại ở đâu hoặc có thể liên hệ với bác sỹ khi cần thiết (Chú ý mang theo giấy ra viện, giấy mổ khi đến khám lại)

1.2 Định nghĩa và một số khái niệm liên quan đến sau phẫu thuật mở ổ bụng 1.2.1 Khái niệm phẫu thuật mở ổ bụng

Phẫu thuật mở ổ bụng là phẫu thuật liên quan đến rạch da qua thành bụng

(nội soi hoặc phẫu thuật mở) vào trong ổ bụng để can thiệp vào ống tiêu hóa hay

các tạng như gan mật, lách, tụy, hệ tiết niệu,…để giải quyết bệnh lý khác nhau và

có thể được tiến hành trong điều kiện cấp cứu hoặc phẫu thuật theo kế hoạch có

chuẩn bị Nhiều bệnh lý trong ổ bụng cần phẫu thuật có kèm theo các rối loạn

toàn thân như mất máu, nhiễm khuẩn; rối loạn nước - điện giải, rối loạn chức

năng gan, chức năng thận… Các bệnh lý ổ bụng và các rối loạn toàn thân ảnh

hưởng đến chất lượng cuộc mổ cũng như khả năng hồi phục, thời gian hậu phẫu

của người bệnh [2] [42] [52]

1.2.2 Phân loại phẫu thuật bệnh tật hay thương tổn mà mắt của thầy thuốc nhìn thấy để điều trị, được thực hiện bằng phẫu thuật với các dụng cụ chuyên dùng

Theo cách thức phẫu thuật thường được phân làm hai loại:

- Phẫu thuật mở bác sĩ cần tạo ra một vết rạch lớn, sau đó sử dụng dụng cụ y

tế để tiến hành phẫu thuật Do quá trình rạch sẽ gây tổn thương và phải bóc tách nên sau khi phẫu thuật gây đau cho người bệnh Khi mổ thường mất nhiều máu và thời gian bình phục khá lâu và cần được theo dõi tại viện

- Phẫu thuật nội soi đôi khi còn được là “phẫu thuật xâm lấn tối thiểu”, là một phương pháp mổ chỉ dùng những vết rạch (cắt) nhỏ, thay vì đường rạch dài vài centimet như trong mổ mở Sau khi mổ thì ít gây đau, thời gian bình phục nhanh hơn mổ hở, thời gian nằm viện ít hơn

Trang 19

1.2.3 Các biến chứng sau phẫu thuật [15],[1]

Biến chứng

sau mổ

Chảy máu Choáng

Tắc mạch

Biến chứng

hô hấp

Biến chứng tiêu hóa

Vết mổ, dẫn lưu

Giảm tưới máu tổ chức Mất khả năng xử dụng oxy Sốc mất máu

lưu

Trang 20

1.2.4 Một số yếu tố liên quan đến chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật

Theo nghiên cứu của Ngô Thị Tuyết và cộng sự về thực trạng công tác chăm sóc điều dưỡng cho người bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Nguyên năm 2018

đã chỉ ra có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng không tốt đến các hoạt động chăm sóc người bệnh của điều dưỡng như: cơ sở hạ tầng của bệnh viện, thiếu phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc người bệnh, nhân lực điều dưỡng tại các khoa còn thiếu, số lượng người bệnh đông, một điều dưỡng phải chăm sóc nhiều người bệnh, công tác hành chính của điều dưỡng quá nhiều, người bệnh chưa hiểu và chưa thực sự thông cảm với các hoạt động chăm sóc của điều dưỡng, người bệnh hay bức xúc và tạo áp lực cho điều dưỡng trong quá trình chăm sóc và thực hành Ngoài ra còn do cuộc sống của điều dưỡng còn khó khăn Bên cạnh đó sự quan tâm của lãnh đạo bệnh viện và các chế độ chính sách mà bệnh viện thực hiện như tạo cơ hội học tập, nâng cao trình độ chuyên môn làm điều dưỡng yên tâm công tác và yêu nghề hơn [35] [68]

Chất lượng chăm sóc điều dưỡng thường được đánh giá là cao theo nhận thức của người bệnh và/hoặc điều dưỡng Các yếu tố sau đây liên quan đến chất lượng chăm sóc điều dưỡng đã được xác định: điều dưỡng, đặc điểm tổ chức, đặc điểm của người bệnh, đặc điểm của điều dưỡng, nhu cầu chăm sóc điều dưỡng và

tài liệu điều dưỡng [22], [54], [66]

Chất lượng điều dưỡng chăm sóc và giáo dục người bệnh được kết nối với nhau Do vậy, bằng cách cải thiện giáo dục người bệnh, chất lượng điều dưỡng chăm sóc cũng có thể được cải thiện Nó đặc biệt quan trọng để cải thiện sự hợp tác với các thành viên trong gia đình và chiến lược quản lý riêng của người bệnh cũng như đa chiều về kiến thức giáo dục [22], [47], [53]

1.3 Khung lý thuyết nghiên cứu

Dựa theo tiêu chuẩn của Thông tư 07/2011/TT-BYT [7], Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng BV của Bộ Y tế (2016) [2] và tham khảo khung lý thuyết của Quách Chí

Trang 21

Đông (2018) [10] Chúng tôi xây dựng khung lý thuyết và các biến số của nghiên cứu như sau:

Hình 1.1 Sơ đồ khung lý thuyết của nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành đánh giá hoạt động chăm sóc sau phẫu thuật mở ổ bụng của điều dưỡng qua ý kiến của người bệnh và quan sát thực hành của điều dưỡng, một số nhiệm vụ chăm sóc của điều dưỡng, người bệnh không được quan sát (chăm sóc người bệnh giai đoạn hấp hối và người bệnh tử vong; ghi chép hồ sơ bệnh án) hoặc người bệnh khó nắm bắt được được một số nhiệm vụ chăm sóc của điều dưỡng có tính chuyên môn hóa cao (chăm sóc người bệnh có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật) để có ý kiến đánh giá Do đó trong khuôn khổ của nghiên cứu này, chúng tôi chỉ đề cập đến 9 trong 12 nhiệm vụ của điều dưỡng được quy định tại

- Đặc điểm của điều

dưỡng với công tác chăm

sóc: tuổi thâm niên, số

NB chăm sóc/ngày, số ca

trực/tuần…

HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT MỞ Ổ BỤNG CỦA

ĐIỀU DƯỠNG

- Công tác tiếp đón người bệnh

- Chăm sóc về tinh thần

- Chăm sóc vệ sinh cá nhân

- Chăm sóc dinh dưỡng

- Chăm sóc phục hồi chức năng

- Dùng thuốc và theo dõi dùng thuốc cho NB

- Thực hiện các kỹ thuật ĐD

- Theo dõi, đánh giá NB

- Bảo đảm an toàn và phòng ngừa sai sót chuyên môn kỹ thuật trong CSNB

MỨC ĐỘ THỰC HIỆN CÁC QUY TRÌNH CỦA ĐIỀU DƯỠNG

- Quy trình tiêm an toàn

-Quy trình thay băng -Quy trình thay băng

rút dẫn lưu

Trang 22

Thông tư 07/2011/TT-BYT [7] Bên cạnh đó chúng tôi cũng chỉ quan sát đánh giá một số quy trình kỹ thuật điều dưỡng đặc trưng sau phẫu thuật không thể đánh giá toàn bộ các quy trình kỹ thuật

1.4 Các nghiên cứu về thực trạng chăm sóc sau phẫu thuật mở ổ bụng trên thế

giới và trong nước

1.4.1 Các nghiên cứu về thực trạng chăm sóc sau phẫu thuật mở ổ bụng trên thế giới

Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy thực trạng chăm sóc sau phẫu thuật

mở ổ bụng ảnh hưởng đến chất lượng điều trị

Theo nghiên cứu của Merhi L.A.V và cộng sự về tình trạng dinh dưỡng của người bệnh sau phẫu thuật tại Brazil trên 388 người bệnh có 167 người bệnh nằm viện 3 ngày (43,04%); 122 người bệnh nằm viện 4-7 ngày (31,44%) và có 99 người bệnh nằm viện trên 8 ngày (25,52%) Có 10 người bệnh tử vong (2,58%) [58]

Luciana R.F.M và cộng sự (2013) đánh giá chăm sóc điều dưỡng trong thời

kỳ phẫu thuật của người bệnh cắt bỏ tuyến tiền liệt Đây là nghiên cứu cắt ngang, hồi cứu Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án của người bệnh tại các bệnh viện ở Divinopolis, Minas Gerais, Brazil Tổng cộng có 121 người bệnh tham gia nghiên cứu; tuổi trung bình là 67 tuổi Sau phẫu thuật, các nhiệm vụ thường xuyên nhất là

đo các dấu hiệu sinh tồn (100%), đo nước tiểu và làm rỗng túi nước tiểu (100% cho mỗi lần), tạo điều kiện chữa lành vết thương phẫu thuật (77%) và đánh giá dịch tiết (48%) Trong số 25 loại chăm sóc được theo dõi, hoạt động mà các điều dưỡng thực hiện thường xuyên nhất cho người bệnh sắp được xuất viện là cung cấp kiến thức về thao tác chăm sóc ống thông tiểu (16%) Nghiên cứu này đã xác định những điểm yếu trong việc chăm sóc cho người bệnh phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt, đặc biệt là

về giáo dục cho người bệnh tự chăm sóc tại nhà [56]

Theo nghiên cứu của Famakinwa T và cộng sự (2014) về mức độ hiểu biết và thực hành phòng chống nhiễm trùng vết thương sau phẫu thuật của các điều dưỡng trong đơn vị phẫu thuật của Bệnh viện Giảng dạy Đại học Obafemi Awolowo, Ile-

Trang 23

Ife Nghiên cứu là một cuộc khảo sát mô tả cắt ngang, tổng cộng có 100 điều dưỡng làm việc trong các đơn vị phẫu thuật đã tham gia vào nghiên cứu này Kết quả cho thấy 66% người tham gia có kiến thức tốt về kiểm soát nhiễm trùng trong khi 68%

có kiến thức kém về phòng ngừa nhiễm trùng vết mổ sau phẫu thuật Các kết quả của nghiên cứu này cho thấy rằng các y tá có kiến thức và thái độ tiếp xúc với bệnh nhiễm trùng kém và thái độ kiểm soát nhiễm trùng kém [45]

Nghiên cứu của Melissa C và cộng sự (2016) về nhiễm trùng vết mổ tim mạch sau phẫu thuật Trong số 437 tổng số ca phẫu thuật mức độ tuân thủ trung bình tổng thể đối với 8 biện pháp từ tháng 3 năm 2013 đến tháng 2 năm 2014 là 88% Nhiễm trùng xảy ra ở 10 trên 417 tổng số ca phẫu thuật (2%) vào năm 2012, ở

8 trong số 437 tổng số ca phẫu thuật (2%) vào năm 2013 và ở 7 trong số 452 tổng số

ca phẫu thuật (1,5%) vào năm 2014 Nghiên cứu này đã xác định nhiễm trùng vết

mổ tim mạch sau phẫu thuật là những biến chứng có thể dẫn đến tăng tỷ lệ mắc bệnh, tử vong và chi phí chăm sóc sức khỏe [57]

1.4.2 Các nghiên cứu về chăm sóc sau phẫu thuật mở ổ bụng tại Việt Nam

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Trường Xuân nghiên cứu 90 người bệnh trong giai đoạn hậu phẫu bụng năm 2013 tại Bệnh viện Đa khoa Bình Dương Kết quả cho thấy chất lượng giấc ngủ của người tham gia nghiên cứu ở mức độ kém (M=206,65; SD=47,80) Chất lượng giấc ngủ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như: đau,

bị quấy nhiễu từ môi trường trong phòng bệnh, lo lắng (r = 0,38, p < 0,001; r = 0,41, p < 0,001; r = -0,36, p < 0.001) Với mỗi một điểm tăng lên trong tổng điểm của yếu tố quấy nhiễu của môi trường trong phòng bệnh thì chất lượng giấc ngủ sẽ

-bị giảm xuống 17 lần (r2 = 17, p < 0,001) [39]

Nghiên cứu của Đặng Duy Quang trên 420 người bệnh sau phẫu thuật tại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Huế năm 2014 về nhu cầu chăm sóc Kết quả cho thấy nhu cầu chăm sóc về y tế, nhu cầu chăm sóc xã hội, nhu cầu chăm sóc về thể chất và nhu cầu chăm sóc về tinh thần lần lượt là 85,0%, 79,0%, 43,8%, 47,6% Một

Trang 24

số yếu tố liên quan đến nhu cầu chăm sóc y tế của người bệnh là nhóm tuổi, tôn giáo, diện chi trả Một số yếu tố liên quan đến nhu cầu chăm sóc xã hội của người bệnh là trình độ học vấn, nơi cư trú [28]

Nghiên cứu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc của điều dưỡng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình năm 2018 của Quách Chí Đông, các hoạt động chăm sóc của điều dưỡng có kết quả “Đạt” cao nổi bật là: công tác tiếp đón người bệnh đạt kết quả cao nhất (93%), công tác theo dõi đánh giá người bệnh đạt 92%; 88% người bệnh đánh giá điều dưỡng thực hiện tốt việc giải thích, hướng dẫn chế độ ăn theo bệnh; 86,3% điều dưỡng tham gia hỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh Một số hạn chế trong hoạt động chăm sóc của điều dưỡng như: Công tác tư vấn GDSK chỉ đạt 68,5%; 39,5% NB được ĐD giúp đỡ, hỗ trợ NB làm vệ sinh cá nhân khi gặp khó khăn; 59,4% NB đánh giá điều dưỡng trực tiếp giúp đỡ NB nặng làm vệ sinh răng miệng, vệ sinh thân thể và hỗ trợ NB nặng đi đại tiểu tiện Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động CSNB của điều dưỡng là cơ cấu nhân lực, chất lượng chuyên môn của đội ngũ điều dưỡng, công tác kiểm tra giám sát điều dưỡng, số lượng công việc chăm sóc vào giờ trực và ngày nghỉ lớn, qui chế khen thưởng xử phạt [12]

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Bình về “Thực trạng chăm sóc nhiễm khuẩn

vết mổ phẫu thuật tiêu hóa tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp Hải Phòng năm 2016”

trong 714 NB phẫu thuật tiêu hóa được theo dõi có 38 NB bị nhiễm khuẩn vết mổ với những mức độ nhiễm khuẩn khác nhau theo tiêu chuẩn của CDC chiếm tỷ lệ 5,3% Yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ: bệnh kèm theo (57,9%); phẫu thuật bẩn, cấp cứu và phẫu thuật mở (chiếm tỉ lệ lần lượt là 71,1%; 76,3% và 92,1%); 100% người bệnh mang ống dẫn lưu ổ bụng [8]

Nghiên cứu của Nguyễn Thảo Trúc Chi ( 2016) kiến thức và tuân thủ kiểm

soát nhiễm khuẩn bệnh viện của điều dưỡng tại 3 Khoa Ngoại Bệnh viện đa khoa

tỉnh Đắk Lắk: Tỷ lệ tuân thủ về nguyên tắc vô khuẩn trong quy trình kỹ thuật tiêm tĩnh mạch mức độ không đạt là (66%) chiếm đa số và không có trường hợp ở mức

Trang 25

độ khá, tốt Tỷ lệ tuân thủ về nguyên tắc vô khuẩn trong quy trình kỹ thuật thay băng rửa vết thương cao nhất là mức độ trung bình (41%) và thấp nhất mức độ không đạt (9%) [11]

Nghiên cứu của Đoàn Thị Nga về “Đánh giá thực trạng năng lực chăm sóc vết thương của điều dưỡng tại bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2018’’ trên

64 điều dưỡng cho thấy: Tỷ lệ điều dưỡng đạt kiến thức về CSVT chưa cao và không đồng đều: chỉ có 59,4% điều dưỡng đạt kiến thức về CSVT, kiến thức CSVT sạch đạt tỷ cao nhất 89,1%; kiến thức về CSVT có dẫn lưu đạt tỷ lệ thấp nhất 9,4%;

Tỷ lê điều dưỡng có thái độ không tích cực trong chăm sóc vết thương còn cao 51,6%; Tỷ lệ điều dưỡng đạt trong năng lực thực hành chăm sóc vết thương thấp 54,7% (45,3% chưa đạt yêu cầu), trong đó năng lực đánh giá vết thương có tỷ lệ đạt thấp nhất 37,5% [23]

Nghiên cứu của Hoàng Thị Phương về thực trạng kiến thức và thay băng của điều dưỡng ngoại bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2018, điều dưỡng tham gia nghiên cứu còn thiếu hụt cả về kiến thức và thực hành trong lĩnh vực thay băng phòng nhiễm khuẩn vết mổ Đánh giá chung chỉ có 68,2% Điều dưỡng có kiến thức đạt và 59,1% Điều dưỡng có thực hành đạt, một số lĩnh vực Điều dưỡng có kiến thức và thực hành còn thấp như: chuẩn bị Điều dưỡng và chuẩn bị người bệnh (chỉ có 61,8% Điều dưỡng có thực hành đạt); Lĩnh vực hướng dẫn người bệnh/gia đình người bệnh (có 65,5% Điều dưỡng có kiến thức đạt và 50% Điều dưỡng thực hành đạt); Tỷ lệ Điều dưỡng có kiến thức và thực hành về vệ sinh tay còn thấp (chỉ có 75,5% Điều dưỡng có kiến thức đạt và 73,5% Điều dưỡng có thực hành đạt); Kiến thức và thực hành của Điều dưỡng về đánh giá và rửa vết mổ còn thiếu hụt (còn 20% Điều đưỡng không có kiến thức và 25,5 % Điều dưỡng thực hành chưa đạt) [27]

Nghiên cứu của Đặng Xuân Hùng về thực trạng kiến thức và thực hành chăm sóc ống thông tiểu của điều dưỡng viên tại viện Bỏng quốc gia có tỷ lệ đạt lần lượt

là 65,8% và 68,5% Tuy nhiên, tỷ lệ thực hành chăm sóc ống thông tiểu với số điểm trung bình thực hành là 17,9 ± 3,6/tổng 32 điểm trong đó tỷ lệ tuân thủ về rửa tay

Trang 26

thường quy đạt 71,2%, điểm trung bình là 6,4 ± 2,6;Tỷ lệ thực hành sát khuẩn tay nhanh đạt 76,7%, điểm trung bình là 6,7 ± 2,7;Tỷ lệ tuân thủ quy trình chăm sóc ống thông tiểu đạt 68,5%, điểm trung bình là 17,9 ± 3,6 [20]

Nghiên cứu của Nguyễn Văn Quý trên 14 điều dưỡng và 42 người bệnh sau phẫu thuật mổ nội soi tăng sản lành tính tuyến tiền liệt tại khoa ngoại Thận tiết niệu

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình năm 2017 cho thấy rằng thực trạng chăm sóc

dẫn lưu niệu đạo bàng quang còn hạn chế ở nội dung giáo dục sức khỏe cho người

bệnh, với phần tư vấn về chế độ dinh dưỡng chỉ ở mức 28,6% [29]

1.5 Địa bàn nghiên cứu

Tỉnh Hà Nam nằm ở phía Nam đồng bằng Bắc Bộ, Việt Nam, thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ Tỉnh gồm có 1 Thành phố và 6 huyện Nhóm nghiên cứu đã lựa chọn người bệnh sau phẫu thuật mở ổ bụng điều trị tại Khoa Ngoại Tổng hợp Bệnh viện

Đa khoa tỉnh Hà Nam làm địa điểm tiến hành nghiên cứu

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam là Bệnh viện Đa khoa hạng II, trong đó Khoa Ngoại tổng hợp nhân lực gồm có 20 nhân viên gồm 7 bác sĩ và 13 điều dưỡng, với quy mô 60 giường bệnh Năm 2019, trung bình một tháng tại Khoa có khoảng từ 30 đến 50 ca phẫu thuật mở ổ bụng Trong đó số ca phẫu thuật mở ổ bụng là 15- 20 ca, liên quan đến các bệnh lý về tiêu hóa, các bệnh về gan mật, lách tụy, dạ dày, ruột non, đại tràng, các khối u ổ bụng… Người bệnh sau phẫu thuật mở

ổ bụng có thời gian nằm viện trung bình từ 7 -14 ngày Điều dưỡng bệnh viện cũng như điều dưỡng tại Khoa Ngoại tổng hợp đang thực hiện chăm sóc người bệnh theo

mô hình chăm sóc toàn diện, tuy nhiên vẫn còn những nội dung chăm sóc điều dưỡng chưa được chú trọng đến như chăm sóc về dinh dưỡng, tư vấn giáo dục sức khỏe…

Trang 27

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Là công tác chăm sóc người bệnh: Số lần thực hiện quy trình điều dưỡng Để đánh giá được công tác chăm sóc người bệnh, chúng tôi phải thu thập số liệu trên 2 đối tượng:

+ Điều dưỡng viên có thực hiện quy trình chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật

mở ổ bụng cho người bệnh tại Khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam năm 2020

+ Người bệnh phẫu thuật mở ổ bụng tại Khoa Ngoại tổng hợp

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu

- Điều dưỡng viên

+ Trực tiếp thực hiện quy trình chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật mở ổ bụng cho người bệnh tại Khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam năm 2020 và có chứng chỉ hành nghề

- Người bệnh: Sau phẫu thuật mở ổ bụng, có dẫn lưu ổ bụng, tỉnh táo, được thực hiện quy trình điều dưỡng, đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Điều dưỡng:

+ Đang nghỉ chế độ

+ Đang đi học tập trung

- Người bệnh

+ Người bệnh mắc bệnh rối loạn tâm thần

+ Sau phẫu thuật bất tỉnh, hôn mê hoặc mê sảng

+ Người bệnh đa chấn thương

Trang 28

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu:

- Từ 11/2019 đến 30/8/2020

- Thời gian thu thập số liệu: Từ ngày 18 tháng 1 đến ngày 14 tháng 7 năm 2020

- Địa điểm nghiên cứu:

Khoa Ngoại tổng hợp - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang

2.4 Cỡ mẫu

- Điều dưỡng: chọn toàn bộ 13 điều dưỡng đang làm việc tại khoa

Áp dụng công thức cỡ mẫu của Đinh Thị Thu Huyền (2018), cho cả ĐTNC là người bệnh và quy trình chăm sóc:

- n: Cỡ mẫu nghiên cứu cần có

- p: Tỷ lệ người bệnh đánh giá điều dưỡng thực hiện tốt ước lượng 50%

- Các quy trình chăm sóc: chúng tôi chọn 3 quy trình thực hiện trên toàn bộ

Trang 29

người bệnh sau phẫu thuật mở ổ bụng đã chọn : quy trình tiêm an toàn, quy trình thay băng, quy trình thay băng rút dẫn lưu

- n: Cỡ mẫu nghiên cứu cần có

- p: tỷ lệ thực hiện quy trình kỹ thuật tốt ước lượng 50%

- d = 0,1 (Sai số dự kiến là: 10%)

Áp dụng công thức ta có n = 96

Do đó: n1 = n2 = n3 =100

n1 cỡ mẫu thực hành quy trình tiêm an toàn

n2 cỡ mẫu thực hành quy trình thay băng rửa vết thương

n3 cỡ mẫu thực hành thay băng rút dẫn lưu

Trong nghiên cứu : Vì chỉ có 13 điều dưỡng mà cỡ mẫu là 96 nên mỗi điều dưỡng

sẽ được quan sát ở mỗi quy trình chăm sóc là 7 - 9 lần để đạt được cỡ mẫu mong muốn là 100

2.5 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện được lựa chọn áp dụng trong quá trình chọn mẫu

2.6 Phương pháp thu thập số liệu

2.6.1 Phỏng vấn người bệnh

- Công cụ thu thập số liệu: bộ phiếu điều tra đã được thiết kế, chỉnh sửa cho phù hợp và được tiến hành điều tra thử nghiệm trên 15 người bệnh theo tiêu chuẩn chọn mẫu trước khi thực hiện nghiên cứu chính thức

Nội dung bao gồm:

+ Công tác tiếp đón người bệnh

Trang 30

+ Chăm sóc, hỗ trợ về tâm lý, tinh thần cho người bệnh

+ Theo dõi, đánh giá người bệnh

+ Hỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh của bác sỹ

+ Tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe cho người bệnh

+ Chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh

+ Vệ sinh cá nhân cho người bệnh

+ Phục hồi chức năng cho người bệnh

+ An toàn và phòng ngừa sai sót chuyên môn kỹ thuật

+ Phương pháp: Phỏng vấn trực tiếp theo nhóm bằng bộ câu hỏi có cấu trúc

đã được thiết kế sẵn (Phụ lục 3)

- Quy trình:

+ Được sự đồng ý của lãnh đạo Khoa, nghiên cứu viên tiến hành phỏng vấn người bệnh vào cuối giờ buổi sáng sau khi người điều dưỡng đã thực hiện chăm sóc cho người bệnh

+ Thời gian: ngày người bệnh ra viện

+ Mỗi người bệnh phỏng vấn từ 10 -15 phút

+ Nghiên cứu viên thông báo mục đích của nghiên cứu, phát phiếu, cho người bệnh xem trước và giải thích cho người bệnh một số quy trình chăm sóc của điều dưỡng, hướng dẫn cách trả lời phiếu khảo sát theo quy định và nhắc nhở người bệnh không trao đổi thông tin trong khi trả lời Trong quá trình phỏng vấn nếu người bệnh thấy nội dung nào chưa rõ thì sẽ hỏi trực tiếp nghiên cứu viên để được giải thích Người tham gia nghiên cứu không ghi hoặc ký tên vào phiếu khảo sát

+ Sau khi phỏng vấn xong, nghiên cứu viên kiểm tra lại và đảm bảo các nội dung phỏng vấn đã đầy đủ theo yêu cầu nghiên cứu

2.6.2 Quan sát thực hành của điều dưỡng trên người bệnh

- Có được danh sách điều dưỡng phụ trách người bệnh sau phẫu thuật mở ổ bụng, điều tra viên mời điều dưỡng viên tham gia vào nghiên cứu, điều dưỡng viên đồng ý được ký giấy đồng thuận

Trang 31

- Số liệu phần thực trạng chăm sóc sau phẫu thuật mở ổ bụng được thu thập qua thực hành của điều dưỡng qua quan sát thực hiện các quy trình chăm sóc, các công việc chăm sóc của điều dưỡng trên người bệnh, sử dụng bảng kiểm có sẵn, việc quan sát do điều tra viên và cán bộ tại Khoa thực hiện

- Công cụ thu thập số liệu: bộ phiếu điều tra đã được thiết kế, chỉnh sửa cho phù hợp (phụ lục 4)

+ Điều tra viên tiến hành phỏng vấn điều dưỡng viên để hoàn thiện phần hành chính của phiếu điều tra

+ Có được danh sách điều dưỡng phụ trách người bệnh sau phẫu thuật mở ổ bụng, điều tra viên mời điều dưỡng viên tham gia vào nghiên cứu, điều dưỡng viên đồng ý được ký giấy đồng thuận

- Công cụ thu thập số liệu: bộ phiếu điều tra đã được thiết kế, chỉnh sửa cho phù hợp (phụ lục 4)

+ Điều tra viên tiến hành phỏng vấn điều dưỡng viên để hoàn thiện phần hành chính của phiếu điều tra

+ Đối với mỗi người bệnh được quan sát từ khi người bệnh sau phẫu thuật được chuyển về Khoa đến khi người bệnh ra viện Thời gian quan sát: mỗi điều tra viên sẽ quan sát người bệnh trong thời gian buổi sáng (vì trong thời gian này điều dưỡng thực hiện chăm sóc người bệnh nhiều nhất)

+ Quan sát :

Trang 32

Các quy trình chăm sóc

Quy trình tiêm an toàn

Quy trình chăm sóc thay băng rửa vết thương

Quy trình chăm sóc thay băng rút dẫn lưu

+ Sau khi kết thúc điều tra, điều tra viên sẽ kiểm tra lại phiếu 1 lần nữa đảm bảo các thông tin đã được phỏng vấn đầy đủ

Điều tra viên là học viên và 3 giáo viên Trường Cao đẳng Y tế Hà Nam, Điều dưỡng trưởng Khoa Ngoại tổng hợp đã được tập huấn và thống nhất cách điều tra, quan sát, đánh giá Trước ngày lấy số liệu tập huấn cho nhóm tham gia nghiên cứu sử dụng bộ công cụ để thu thập số liệu một cách thuần thục

2.7 Các biến số nghiên cứu (Phụ lục 1)

2.8 Thang đo, tiêu chí và tiêu chuẩn đánh giá các biến trong nghiên cứu

2.8.1 Nhóm biến số về nhân khẩu học và thông tin lâm sàng của người bệnh

Để đánh giá được nhóm biến số này nhóm nghiên cứu đã xây dựng bộ công

cụ bao bao gồm 2 phần: Dữ liệu về nhân khẩu học và dữ liệu lâm sàng

- Dữ liệu nhân khẩu học bao gồm: Tuổi, giới, dân tộc, trình độ học vấn, nơi

* Đối với bộ câu hỏi phỏng vấn người bệnh

Sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn người bệnh được xây dựng dựa vào tham khảo từ nghiên cứu của Quách Chí Đông về đánh giá các hoạt động chăm sóc người bệnh của điều dưỡng [12] Bộ câu hỏi đã được chỉnh sửa cho phù hợp với hoạt động chăm sóc người bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam và được tiến hành điều tra thử nghiệm 15 người bệnh theo tiêu chuẩn chọn mẫu trước khi thực hiện nghiên cứu chính thức Phiếu phỏng vấn được thiết kế dựa trên mục tiêu nghiên cứu để

Trang 33

khảo sát ý kiến người bệnh về thực hiện nhiệm vụ chăm sóc người bệnh của điều dưỡng tại Khoa mà người bệnh đang được điều trị Bộ câu hỏi phỏng vấn gồm có

2 phần:

Phần I: Thông tin chung của người bệnh

Phần II: Các nội dung chăm sóc: Tiếp đón người bệnh vào khoa điều trị; chăm sóc, hỗ trợ về tâm lý tinh thần cho người bệnh; chăm sóc dinh dưỡng, hỗ trợ người bệnh ăn uống; chăm sóc, hỗ trợ người bệnh vệ sinh hàng ngày; chăm sóc phục hồi chức năng cho người bệnh; theo dõi, đánh giá người bệnh; hỗ trợ điều trị

và phối hợp, thực hiện y lệnh của bác sĩ; công tác tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe cho người bệnh; Bảo đảm an toàn cho người bệnh và phòng ngừa sai sót chuyên môn kỹ thuật

* Đối với bộ công cụ quan sát thực hành của điều dưỡng

Nghiên cứu viên xây dựng phiếu điều tra về khảo sát quy trình chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật mở ổ bụng

Phiếu điều tra: quy trình chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật của Bệnh viện

Đa khoa tỉnh Hà Nam do bệnh viện xây dựng và ban hành dựa trên tài liệu Hướng dẫn quy trình chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật (2002) của Bộ Y tế [26], Tài liệu đào tạo liên tục về An toàn người bệnh của Bộ Y tế năm 2014 [6], Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện 2011 [3]

Bộ câu hỏi quan sát gồm 2 phần:

Phần 1: Thông tin chung của ĐTNC

Phần 2: Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật mở ổ bụng qua việc thực hiện các quy trình chăm sóc như quy trình tiêm an toàn, quy trình chăm sóc vết thương sau phẫu thuật và quy trình thay băng rút dẫn lưu

2.8.3 Tiêu chuẩn đánh giá

* Đối với bộ câu hỏi phỏng vấn người bệnh

- Khảo sát ý kiến người bệnh về công tác chăm sóc người bệnh của điều dưỡng với 03 mức độ đánh giá, được xếp theo thứ tự 1, 2, 3:

Trang 34

1 Thực hiện tốt/đầy đủ (ĐD thực hiện được đầy đủ các nội dung CS

theo câu hỏi)

2 Thực hiện nhưng chưa tốt/chưa đầy đủ (ĐD chỉ thực hiện được đầy

đủ các nội dung CS theo câu hỏi)

3 Không thực hiện (ĐD không thực hiện được các nội dung CS theo

câu hỏi)

- Mức độ hoàn thành mỗi nội dung chăm sóc được phân thành 02 nhóm:

“Đạt’ và “Không đạt” được tính như sau:

- Mục A: Tiếp đón người bệnh gồm 03 câu hỏi, được tính “Đạt” khi cả 03

câu (Al - A3) đều được người bệnh đánh giá đạt mức độ 1 Chỉ một câu mức độ 2 hoặc 3 tính “Không đạt”

- Mục B: Chăm sóc, hỗ trợ về tâm lý, tinh thần cho NB gồm 04 câu hỏi,

được tính “Đạt” khi cả 04 câu (Bl - B4) đều được người bệnh đánh giá đạt mức độ

1 Chỉ một câu mức độ 2 hoặc 3 tính “Không đạt”

- Mục C: Theo dõi, đánh giá NB gồm 03 câu hỏi, được tính “Đạt” khi cả 3

câu (Cl, C2, C3) đều được người bệnh đánh giá đạt mức độ 1 Chỉ một câu mức độ

2 hoặc 3 tính “Không đạt”

- Mục D: Hồ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh của bác sĩ, gồm 07 câu

hỏi, được tính “Đạt” khi cả 07 câu (Dl - D7) đều được người bệnh đánh giá đạt mức

độ 1 Chỉ một câu mức độ 2 hoặc 3 tính “Không đạt”

- Mục E: Tư vấn, hướng dẫn GDSK cho người bệnh, gồm 05 câu hỏi, được

tính “Đạt” khi cả 5 câu (từ El - E5) được người bệnh đánh giá đạt mức độ 1 Chỉ 01 câu được NB đánh giá đạt mức độ 2 hoặc 3 tính “Không đạt”

- Mục F: chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh gồm 03 câu hỏi, được tính

“Đạt” khi cả 5 câu (từ F1 – F3) được người bệnh đánh giá đạt mức độ 1 Chỉ 01 câu được NB đánh giá đạt mức độ 2 hoặc 3 tính “Không đạt”

- Mục G: chăm sóc hỗ trợ vệ sinh hằng ngày cho người bệnh gồm 03 câu

hỏi, được tính “Đạt” khi cả 3 câu (từ G1 – G3) được người bệnh đánh giá đạt mức

Trang 35

độ 1 Chỉ 01 câu được NB đánh giá đạt mức độ 2 hoặc 3 tính “Không đạt”

- Mục H: chăm sóc vận động, luyện tập cho người bệnh gồm 03 câu hỏi,

được tính “Đạt” khi cả 3 câu (từ H1 – H3) được người bệnh đánh giá đạt mức độ 1 Chỉ 01 câu được NB đánh giá đạt mức độ 2 hoặc 3 tính “Không đạt”

- Mục I: chăm sóc đảm bảo an toàn và phòng ngừa sai sót chuyên môn, kỹ

thuật cho người bệnh gồm 03 câu hỏi, được tính “Đạt” khi cả 3 câu (từ I1 – I3) được người bệnh đánh giá đạt mức độ 1 “đạt’’

* Đối với quan sát thực hành của điều dưỡng

- Quan sát thực hành mỗi bước của quy trình của điều dưỡng với 02 mức độ

đánh giá: Đạt và Không đạt

- Mức độ hoàn thành mỗi quy trình được tính đạt khi ĐD thực hiện 70% trở lên các bước trong quy trình ở mức độ “Đạt”, nếu điều dưỡng không thực hiện các bước chính (*) quy trình đó cũng được tính là “không đạt’’

2.9 Phương pháp phân tích số liệu

- Sau khi các thông tin được nhập liệu sẽ được kiểm tra về tính chính xác so với phiếu gốc, kiểm tra các lỗi về mã hóa số liệu, lỗi nhập liệu Do đó để tránh những lỗi này số liệu sẽ do 2 người cùng nhập số liệu

- Sau khi kiểm tra các lỗi trên, nhóm nghiên cứu sẽ kiểm tra tính nhất quán trong quá trình trả lời câu hỏi của người bệnh

- Mối tương quan được đo lường bằng kiểm định Chi bình phương (chi square

- test) Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đánh giá ở ngưỡng xác suất p < 0,05 (độ tin cậy 95%)

Trang 36

2.10 Đạo đức nghiên cứu

- Nghiên cứu này đã được thông qua của Hội đồng đạo đức Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

- Nghiên cứu được sự chấp thuận của Ban lãnh đạo Bệnh viện Đa khoa tỉnh

2.11 Hạn chế của nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu ngắn

- Số lượng cỡ mẫu nhỏ

2.12 Sai số và biện pháp khắc phục sai số

2.12.1 Sai số

Do đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang nên gặp những sai số sau:

* Đối với phỏng vấn người bệnh

- Sai số nhớ lại

- Đánh giá mang tính chủ quan của người bệnh

* Đối với quan sát thực hành điều dưỡng

- Sai số do một số cán bộ y tế biết thời gian đánh giá nên có sự thay đổi trong công tác chăm sóc nên dẫn đến sai số

- Việc thu thập thông tin chủ yếu qua quan sát công việc thực hiện của điều dưỡng viên và tích vào bộ công cụ được thiết kế sẵn nên có thể gặp sai số do kỹ năng quan sát đánh giá của điều tra viên

2.12.2 Biện pháp khắc phục

- Thiết kế bộ câu hỏi chặt chẽ, rõ ràng, dễ hiểu, đúng mục tiêu

- Nhập số liệu do 2 người trong nhóm nghiên cứu thực hiện sau khi nhập xong thì kiểm tra lại dữ liệu

Trang 37

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua nghiên cứu người bệnh sau phẫu thuật mở ổ bụng tại Khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam từ tháng 02 đến tháng 07 năm 2020, nhóm nghiên cứu thu được kết quả sau:

3.1 Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật mở ổ bụng của điều dưỡng qua đánh giá của NB

3.1.1 Thông tin chung của người bệnh tham gia nghiên cứu

Bảng 3.1 Một số thông tin nhân khẩu học của người bệnh (n =123)

Nhận xét: Theo kết quả nghiên cứu: tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu

nhỏ nhất là 17 tuổi và lớn nhất là 85 tuổi Nhóm tuổi 31– 59 tuổi chiếm tỷ lệ cao với 48% và nhóm tuổi từ 17 - 30 chiếm tỷ lệ thấp nhất là 8%

Có 123 người bệnh tham gia nghiên cứu là dân tộc Kinh

Về nơi sống của người bệnh tham gia nghiên cứu chủ yếu là nông thôn chiếm 65,9 tỷ lệ nhiều nhất, tiếp theo là nhóm thành thị chiếm 34,1%

Trang 38

3.1.2 Thực trạng công tác tiếp đón người bệnh

Bảng 3.2 Công tác tiếp đón người bệnh (n =123 )

A1 Thực hiện đón tiếp

với thái độ niềm nở, cảm

thông, xếp giường ngay

khi NB vào khoa điều trị

(viện phí, bảo hiểm…) và

trang bị đầy đủ đồ vải

(quần áo, chăn, ga, gối,

màn ) khi NB vào khoa

A3 Phổ biến cho NB về

quyền lợi và nghĩa vụ, nội

quy, quy định khác khi

nằm điều trị tại khoa

là 91,9%, chỉ có 8,1% điều dưỡng thực hiện nhưng chưa đầy đủ

- Tỷ lệ NB đánh giá điều dưỡng đã thực hiện đầy đủ việc phổ biến cho người bệnh về quyền lợi và nghĩa vụ, nội quy, quy định khác khi nằm viện được người bệnh đánh giá tốt là 92,7%, có 8,9% thái độ đón tiếp chưa đầy đủ và không có trường hợp nào là không đón tiếp

Trang 39

Biểu đồ 3.1 Đánh giá chung công tác tiếp đón người bệnh

Kết quả chung về công tác tiếp đón NB cho thấy: Tỷ lệ NB đánh giá về công tác tiếp đón của điều dưỡng đạt yêu cầu là 85,4%, chỉ có 14,6% trường hợp là không đạt yêu cầu và chủ yếu là do chưa phổ biến đầy đủ cho NB về các quyền lợi

và nghĩa vụ của NB khi nằm điều trị tại khoa

3.1.3 Thực trạng hỗ trợ về tâm lý, tinh thần cho người bệnh

Bảng 3.3 Công tác chăm sóc về tâm lý, tinh thần cho người bệnh (n = 123)

B1 Quan tâm, chia sẻ, hỏi

thăm sức khỏe của người

bệnh trong quá trình chăm

sóc và điều trị

Thực hiện nhưng chưa tốt (có hỏi thăm nhưng thái độ không niềm nở, thông cảm)

B4 Thái độ, hành vi, lời

nói trong giao tiếp và cư

Trang 40

Nhận xét:

Ở tất cả các nội dung về công tác chăm sóc hỗ trợ về tâm lý, tinh thần cho người bệnh của điều dưỡng được người bệnh đánh giá cao: Tỷ lệ người bệnh đánh giá ĐD luôn quan tâm, chia sẻ, hỏi thăm sức khỏe và động viên NB yên tâm điều trị

là 87%; ĐD thực hiện tốt việc giải đáp kịp thời những băn khoăn, thắc mắc của NB trong quá trình điều trị và CS chiếm tỷ lệ 87%; Thái độ, hành vi, lời nói của ĐD trong giao tiếp và cư xử với NB luôn tôn trọng, cảm thông chiếm tỷ lệ 91,9%

Biểu đồ 3.2 Đánh giá chung về chăm sóc tâm lý, tinh thần cho người bệnh

Đánh giá chung công tác chăm sóc hỗ trợ về tâm lý, tinh thần cho NB cho thấy: Tỷ lệ NB đánh giá về công tác chăm sóc hỗ trợ về tâm lý, tinh thần cho NB đạt yêu cầu khá cao chiếm tỷ lệ là 79,7%, có 20,3% trường hợp là không đạt yêu cầu và chủ yếu là do thực hiện chưa tốt việc giải đáp kịp thời những băn khoăn, thắc mắc của NB trong quá trình điều trị và chăm sóc

20.3

79.7

Tâm lý NB

Không đạtĐạt

Ngày đăng: 01/09/2021, 09:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ khung lý thuyết của nghiên cứu - Luận văn thạc sĩ đh điều dưỡng thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật ổ bụng tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam năm 2020
Hình 1.1. Sơ đồ khung lý thuyết của nghiên cứu (Trang 21)
Bảng 3.1. Một số thông tin nhân khẩu học của người bệnh (n =123) - Luận văn thạc sĩ đh điều dưỡng thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật ổ bụng tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam năm 2020
Bảng 3.1. Một số thông tin nhân khẩu học của người bệnh (n =123) (Trang 37)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU - Luận văn thạc sĩ đh điều dưỡng thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật ổ bụng tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam năm 2020
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (Trang 37)
Bảng 3.2. Công tác tiếp đón người bệnh (n =123) - Luận văn thạc sĩ đh điều dưỡng thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật ổ bụng tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam năm 2020
Bảng 3.2. Công tác tiếp đón người bệnh (n =123) (Trang 38)
Bảng 3.3. Công tác chăm sóc về tâm lý, tinh thần cho người bệnh (n= 123) - Luận văn thạc sĩ đh điều dưỡng thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật ổ bụng tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam năm 2020
Bảng 3.3. Công tác chăm sóc về tâm lý, tinh thần cho người bệnh (n= 123) (Trang 39)
Bảng 3.4. Công tác theo dõi, đánh giá người bệnh (n= 123) - Luận văn thạc sĩ đh điều dưỡng thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật ổ bụng tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam năm 2020
Bảng 3.4. Công tác theo dõi, đánh giá người bệnh (n= 123) (Trang 41)
Bảng 3.5. Hỗ trợđiều trị và phối hợp thực hiện yl ệnh của bác sĩ (n =123) - Luận văn thạc sĩ đh điều dưỡng thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật ổ bụng tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam năm 2020
Bảng 3.5. Hỗ trợđiều trị và phối hợp thực hiện yl ệnh của bác sĩ (n =123) (Trang 43)
Bảng 3.5. Kết quả cho thấy hầu hết các nội dung được người bệnh đánh giá thực hiện tốt đều chiếm tỷ lệ trên 85%, chỉ có hoạt động điều dưỡng phát thu ố c cho  NB uống tại giường, trước sự chứng kiến của ĐD và điều dưỡng thực hiện thông  báo, giải thích cô - Luận văn thạc sĩ đh điều dưỡng thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật ổ bụng tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam năm 2020
Bảng 3.5. Kết quả cho thấy hầu hết các nội dung được người bệnh đánh giá thực hiện tốt đều chiếm tỷ lệ trên 85%, chỉ có hoạt động điều dưỡng phát thu ố c cho NB uống tại giường, trước sự chứng kiến của ĐD và điều dưỡng thực hiện thông báo, giải thích cô (Trang 44)
Bảng 3.6. Công tác tư vấn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh (n =123) - Luận văn thạc sĩ đh điều dưỡng thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật ổ bụng tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam năm 2020
Bảng 3.6. Công tác tư vấn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh (n =123) (Trang 45)
Bảng 3.6: Tỷ lệ NB đánh giá ĐD thực hiện hướng dẫn cách tự phòng bệnh trong khi điều trị và sau khi ra viện về sinh hoạt tại gia đình chiếm tỷ lệ  84,6% - Luận văn thạc sĩ đh điều dưỡng thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật ổ bụng tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam năm 2020
Bảng 3.6 Tỷ lệ NB đánh giá ĐD thực hiện hướng dẫn cách tự phòng bệnh trong khi điều trị và sau khi ra viện về sinh hoạt tại gia đình chiếm tỷ lệ 84,6% (Trang 46)
Bảng 3.7: Tỷ lệ NB đánh giá điều dưỡng thực hiện tốt việc giải thích, hướng dẫn cho người bệnh chếđộăn theo bệnh tật chiếm 89,4% - Luận văn thạc sĩ đh điều dưỡng thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật ổ bụng tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam năm 2020
Bảng 3.7 Tỷ lệ NB đánh giá điều dưỡng thực hiện tốt việc giải thích, hướng dẫn cho người bệnh chếđộăn theo bệnh tật chiếm 89,4% (Trang 48)
Bảng 3.7. Công tác chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh (n =123) - Luận văn thạc sĩ đh điều dưỡng thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật ổ bụng tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam năm 2020
Bảng 3.7. Công tác chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh (n =123) (Trang 48)
Bảng 3.8 : Trong số 123 NB thì có 93,5% NB đánh giá được ĐDV thường xuyên giúp đỡ, hỗ trợ NB làm VSCN khi gặp khó khăn, 6,5% NB trả lờ i có giúp  đỡ nhưng chưa thường xuyên - Luận văn thạc sĩ đh điều dưỡng thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật ổ bụng tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam năm 2020
Bảng 3.8 Trong số 123 NB thì có 93,5% NB đánh giá được ĐDV thường xuyên giúp đỡ, hỗ trợ NB làm VSCN khi gặp khó khăn, 6,5% NB trả lờ i có giúp đỡ nhưng chưa thường xuyên (Trang 49)
Bảng 3.9. Công tác chăm sóc phục hồi chức năng cho người bệnh (n =123) - Luận văn thạc sĩ đh điều dưỡng thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật ổ bụng tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam năm 2020
Bảng 3.9. Công tác chăm sóc phục hồi chức năng cho người bệnh (n =123) (Trang 50)
Bảng 3.10. Đảm bảo an toàn, phòng ngừa sai sót chuyên môn kỹ thuật (n =123) - Luận văn thạc sĩ đh điều dưỡng thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật ổ bụng tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam năm 2020
Bảng 3.10. Đảm bảo an toàn, phòng ngừa sai sót chuyên môn kỹ thuật (n =123) (Trang 51)
Bảng 3.11. Phân bố tuổi và giới tính, trình độ, thâm niên của Điều dưỡng - Luận văn thạc sĩ đh điều dưỡng thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật ổ bụng tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam năm 2020
Bảng 3.11. Phân bố tuổi và giới tính, trình độ, thâm niên của Điều dưỡng (Trang 52)
Bảng 3.12. Thực trạng thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng (n=100) - Luận văn thạc sĩ đh điều dưỡng thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật ổ bụng tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam năm 2020
Bảng 3.12. Thực trạng thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng (n=100) (Trang 53)
3.2.3. Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật mở ổ bụng qua đánh giá thực hành thay băng của điều dưỡng - Luận văn thạc sĩ đh điều dưỡng thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật ổ bụng tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam năm 2020
3.2.3. Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật mở ổ bụng qua đánh giá thực hành thay băng của điều dưỡng (Trang 54)
Bảng 3.13. Thực trạng thực hiện quy trình thay băng rửa vết thương (n=100) - Luận văn thạc sĩ đh điều dưỡng thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật ổ bụng tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam năm 2020
Bảng 3.13. Thực trạng thực hiện quy trình thay băng rửa vết thương (n=100) (Trang 54)
Bảng 3.14. Thực trạng thực hành quy trình thay băng rút dẫn lưu (n=100) - Luận văn thạc sĩ đh điều dưỡng thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật ổ bụng tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam năm 2020
Bảng 3.14. Thực trạng thực hành quy trình thay băng rút dẫn lưu (n=100) (Trang 56)
Bảng 3.15. Các yếu tố liên quan của người bệnh với đánh giá chăm sóc sau phẫu thuật của điều dưỡng  - Luận văn thạc sĩ đh điều dưỡng thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật ổ bụng tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam năm 2020
Bảng 3.15. Các yếu tố liên quan của người bệnh với đánh giá chăm sóc sau phẫu thuật của điều dưỡng (Trang 58)
Bảng 3.17. Các yếu tố liên quan của điều dưỡng với thực hiện quy trình thay băng - Luận văn thạc sĩ đh điều dưỡng thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật ổ bụng tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam năm 2020
Bảng 3.17. Các yếu tố liên quan của điều dưỡng với thực hiện quy trình thay băng (Trang 60)
Bảng 3.18. Các yếu tố liên quan của điều dưỡng với thực hiện quy trình thay băng rút dẫn lưu (n=100)  - Luận văn thạc sĩ đh điều dưỡng thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật ổ bụng tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam năm 2020
Bảng 3.18. Các yếu tố liên quan của điều dưỡng với thực hiện quy trình thay băng rút dẫn lưu (n=100) (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm