Tiến trình bài học Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học Giới thiệu bài: Các em đã được tìm hiểu về văn nghị luận chứng minh.. Hôm nay, cô sẽ giới thiệu cho các em một loại nghị luận [r]
Trang 1Ngày soạn 2/3/2014
Ngày dạy :10/3/2014
Tiết 101: ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN
1- MỤC TIÊU
1.1Kiến thức
- Hệ thống các văn bản nghị luận đã học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại, hiểu được giá trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản
– HS hiểu:
- Một số kiến thức liên quan đến đọc – hiểu văn bản như nghị luận văn học và nghị luận xã hội -Sự khác nhau căn bản giữa kiểu văn bản nghị luận và kiểu văn bản tự sự, trữ tình
1.2 Kĩ năng:
– HS thực hiện được:
- Rèn kĩ năng khái quát, hệ thống hoá, so sánh, đối chiếu và nhận xét về tác phẩm nghị luận văn học
và nghị luận xã hội
– HS thực hiện thành thạo: kĩ năng khái quát, hệ thống hoá
1.3 Thái độ:
– Thói quen:
- Giáo dục lòng yêu thích các tác phẩm văn nghị luận, ý thức tự giác học tập cho HS
– Tính cách:
- Yêu thích môn học
2- NỘI DUNG HỌC TẬP
– Hệ thống các văn bản nghị luận đã học về nội dung, nghệ thuật, đặc trưng thể loại
3- CHUẨN BỊ
3.1 Giáo viên:
- Bảng hệ thống kiến thức
3.2 Học sinh:
-Ôn lại các kiến thức đã học
4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2 Kiểm tra miệng
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Cho biết nguồn gốc, nhiệm vụ, công
dụng của văn chương qua bài ý nghĩa văn
chương? (8đ)
Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
Kể tên tác giả, tác phẩm thuộc các văn
bản nghị luận mà em đã học trong HKII?
(2đ)
- Nguồn gốc: Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là tình cảm, là lòng thương người và muôn vật, muôn loài
- Nhiệm vụ: Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình muôn trạng Văn chương sáng tạo ra sự sống
-Công dụng: Văn chương gây cho ta những tình cảm
ta không có Luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có
Tinh thần …dân ta (Hồ Chí Minh); Sự giàu đẹp của tiếng Việt (Đặng Thai Mai); Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng); Ý nghĩa văn chương
4.3 Tiến trình bài học
Giới thiệu bài:
Để giúp các em nắm lại giá trị nội
dung, nghệ thuật của những văn
Trang 2bản đã học, tiết này, côsẽ hướng
dẫn các em “Ôn tập văn nghị
luận”
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS ôn
lại nội dung và nghệ thuật của
các văn bản nghị luận đã học.
( 20 phút )
Mục tiêu : Hệ thống các văn bản
nghị luận đã học.
Tóm tắt nội dung và nghệ thuật
của các bài văn nghị luận đã học
GV treo bảng phụ, ghi bảng
thống kê trong SGK.
Gọi HS lên bảng điền các kiến
thức vào bảng.
GV nhận xét, sửa chữa.
Nêu tóm tắt những nét đặc sắc
nghệ thuật của mỗi bài nghị luận
đã học.
Tinh thần yêu nước…dân ta: Bố
cục chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc,
toàn diện, sắp xếp hợp lí, hình ảnh
I Tóm tắt nội dung và nghệ thuật của các bài văn nghị luận
đã học:
1. Đ ềi n vào b ng th ng kê:ả ố
STT Tên bài Tác
giả Đề tài nghị luận Luận điểm chính P.p lập luận.
thần … dân ta
Hồ Chí Minh
Tinh thần yêu nước của nhân dân VN
Dân ta có lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta
Chứng minh
2 Sự giàu đẹp của tiếng Việt
Đặng Thai Mai
Sự giàu đẹp của TV
TV có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay
CM (kết hợp giải thích)
tính giản dị của Bác Hồ
Phạm Văn Đồng
Đức tính giản dị của Bác Hồ
Bác giản dị trong mọi phương diện:
bữa cơm (ăn), cái nhà (ở), lối sống (phong cách), nói
và viết Sự giản
dị ấy đi liền với
sự phong phú, rộng lớn về đời sống tinh thần của Bác
CM (kết hợp giải thích
và bình luận)
4 Ý nghĩa văn chương
Hoài Thanh
Văn chương
và ý nghĩa của
nó đối với con người
Nguồn gốc của văn chương là ở lòng thương người, thương muôn loài muôn vật Văn chương hình dung và sáng tạo ra sự sống, nuôi dưỡng làm giàu cho tình cảm con người
Giải thích (kết hợp bình luận)
2.Nét đặc sắc nghệ thuật của mỗi bài nghị luận đã học.
- Tinh thần yêu nước…dân ta: Bố cục chặt chẽ, dẫn chứng
chọn lọc, toàn diện, sắp xếp hợp lí, hình ảnh so sánh đặc sắc
- Sự giàu đẹpcủa tiếngViệt: Bố cục mạch lạc, kết hợp giải thích
Trang 3so sánh đặc sắc.
Sự giàu đẹp…Việt: Bố cục mạch
lạc, kết hợp giải thích và chứng
minh, luận cứ xác đáng, toàn diện,
chặt chẽ
Đức tính …Bác Hồ: Dẫn chứng
cụ thể xác thực, toàn diện kết hợp
chứng minh với giải thích và bình
luận, lời văn giản dị mà giàu cảm
xúc
Ý nghĩa văn chương: Ngắn gọn,
giản dị, giàu hình ảnh
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS
ôn lại đặc trưng của văn nghị
luận.( 15 phút )
Mục tiêu :đặc trưng thể loại,
hiểu được giá trị tư tưởng và
nghệ thuật của từng văn bản.
GV treo bảng phụ, ghi các thể
loại, yêu cầu SGK.
Chọn cột yếu tố phù hợp với
thể loại
Hãy phân biệt sự khác nhau
căn bản giữa văn nghị luận và
các thể loại tự sự, trữ tình?
Tự sự (truyện, kí): dùng phương
thức miêu tả và kể nhằm tái hiện
sự việc, hiện tượng, con người,
câu chuyện
Trữ tình (thơ trữ tình, tuỳ bút):
dùng phương thức biểu cảm để
biểu hiện tình cảm, cảm xúc…
Nghị luận: dùng phương thức lập
luận, bằng lí lẽ, dẫn chứng trình
bày ý kiến tư tưởng
Những câu tục ngữ trong bài
18, 19 có thể coi là loại văn bản
nghị luận đặc biệt không? Vì
sao?
Những câu tục ngữ bài 18, 19
bàn về các hiện tương tự nhiên,
thời tiết, các vấn đề canh tác hoặc
các vấn đề xã hội, về con người
nên có thể coi là văn bản nghị luận
đặc biệt
và chứng minh, luận cứ xác đáng, toàn diện, chặt chẽ
- Đức tính giản dị củaBác Hồ: Dẫn chứng cụ thể xác thực, toàn
diện kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận, lời văn giản dị mà giàu cảm xúc
- Ý nghĩa văn chương: Vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc, giản dị,
giàu hình ảnh
II Đặc tr ng c a v n NL:ư ủ ă
Truyện Cốt truyện, nhân vật, nhân vật kể chuyện
Kí Nhân vật, nhân vật kể chuyện
Thơ tự sự Nhân vật, nhân vật kể chuyện, cốt truyện,
vần, nhịp
Thơ trữ tình Vần, nhịp
Tuỳ bút Nhân vật kể chuyện
Nghị luận Luận đề, luận điểm, luận cứ
Trang 4 Nghị luận là gì? Văn bản nghị
luận phân biệt với các thể loại trữ
tình, tự sự chủ yếu ở điểm nào?
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý.
Gọi HS đọc ghi nhớ -SGK.
Giáo dục lòng yêu thích các tác
phẩm văn nghị luận.
* Ghi nhớ: SGK/67
4.4 Tổng kết :
Mỗi thể loại (tự sự, trữ tình, nghị luận )
đều có những yếu tố đặc trưng của riêng mình
mà không có ở bất kì một thể loại nào khác
Điều đó đúng hay sai?
A Đúng B Sai
Yếu tố nào có ở cả 3 thể loại: truyện, kí,
thơ kể chuyện
A Tứ thơ B Vần nhịp
C Nhân vật D Luận điểm
Hãy phân biệt sự khác nhau căn bản giữa
văn nghị luận và các thể loại tự sự, trữ tình?
B Sai
C Nhân vật
Tự sự (truyện, kí): dùng phương thức miêu tả và kể nhằm tái hiện sự việc, hiện tượng, con người, câu chuyện
Trữ tình (thơ trữ tình, tuỳ bút): dùng phương thức biểu cảm để biểu hiện tình cảm, cảm xúc…
Nghị luận: dùng phương thức lập luận, bằng lí lẽ, dẫn chứng trình bày ý kiến tư tưởng
4.5 Hướng dẫn học tập :
Đối với bài học tiết này:
- Học bài, làm hoàn chỉnh các BT trong VBT
-Đọc kĩ lại các văn bản nắm chắc nội dung, nghệ thuật, phương pháp lập luận của từng văn bản
Đối với bài học tiết sau:
Chuẩn bị bài: “Sống chết mặc bay”, đọc kĩ trước bài, nắm nội dung, nghệ thuật của bài; những nét
chính về tác giả, tác phẩm
- Đọc, tìm hiểu trước phần I, II; tóm tắt yêu cầu phần III của bài “ Dùng cụm C-V để mở rộng câu”
Ngày soạn 05/3/2014
Ngày dạy:12/3/2014
Tiết 102: DÙNG CỤM CHỦ VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU
1- MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức:
– HS biết: Mục đích của việc dùng cụm C – V để mở rộng câu
– HS hiểu: Nắm được các trường hợp dùng cụm C – V để mở rộng câu.
1.2 Kĩ năng:
– HS thực hiện được: Rèn kĩ năng nhận biết các cụm C – V làm thành phần câu
Trang 5– HS thực hiện thành thạo: Nhận biết các cụm C –V làm thành phần của cụm từ.
1.3 Thái độ:
– Thĩi quen: Giáo dục HS ý thức mở rộng câu trong nĩi viết khi cần thiết, GD tính cẩn thận khi làm bài
– Tính cách: GD kĩ năng giao tiếp : trình bày suy nghĩ về cách mở rộng câu.
2- NỘI DUNG HỌC TẬP
– Mục đích của việc dùng cụm C – V để mở rộng câu; các trường hợp dùng cụm C – V để
mở rộng câu
3- CHUẨN BỊ
3.1 Giáo viên: Bảng phụ(ghi ví dụ mục I.)
3.2 Học sinh: Tìm hiểu thế nào là mở rộng câu
4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
- Lớp 7A1
4.2 Kiểm tra miệng
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
GV: Nêu các cách chuyển đổi câu chủ động
thành câu bị động? (8đ)
Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
GV: Hơm nay chúng ta học bài gì? Kiến
thức trọng tâm cần nắm của bài là gì?(2đ)
Cĩ 2 cách:- Chuyển từ (hoặc cụm từ) chỉ đối tượng của hành động lên đầu câu và thêm các từ bị hay được vào sau từ (cụm từ) ấy đồng thời lược bỏ hoặc biến từ (cụm từ) chỉ chủ thể của hành động thành một bộ phận khơng bắt buộc trong câu
- Chuyển từ (hoặc cụm từ) chỉ đối tượng của hành động lên đầu câu, đồng thời lược bỏ hoặc biến từ (cụm từ) chỉ chủ thể của hành động thành một bộ phận khơng bắt buộc trong câu
- Khơng phải câu nào cĩ các tự bị, được cũng là câu
bị động
Bài “ Dùng cụm C – V để mở rộng câu”.Kiến thức cần nắm là :Mục đích của việc dùng cụm C – V để
mở rộng câu; các trường hợp dùng cụm C – V để mở rộng câu
4.3 Tiến trình bài học
Giới thiệu bài:
Để giúp các em hiểu về cách mở rộng
câu, tiết này, cơ sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu
qua bài “ Dùng cụm C – V để mở rộng câu”
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu :Thế
nào là cụm C – V để mở rộng câu? (10 Phút )
Mục tiêu : Mục đích của việc dùng cụm C –
V để mở rộng câu.
GV treo bảng phụ, ghi VD SGK.
*GD KNS: Vận dụng phương pháp phân tích
tình huống mẫu để hiểu cách mở rộng câu.
I Thế nào là cụm C – V để mở rộng câu:
- Những tình cảm ta / khơng cĩ
C V
- Những tình cảm ta / sẵn cĩ
C V
Trang 6 Tìm các cụm danh từ có trong cụm C – V?
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
Phân tích cấu tạo của những cụm danh từ
vừa tìm được và cấu tạo của phụ ngữ trong
mỗi cụm danh từ?
Cả 2 cụm danh từ này đều có danh từ “tình
cảm”, phụ ngữ chỉ lượng đứng trước, trung tâm
là những danh từ và phụ ngữ đứng sau trung
tâm là các cụm C – V để mở rộng câu
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu các
trường hợp dùng cụm C – V để mở rộng câu
(10 Phút )
Mục tiêu : Nắm được các trường hợp dùng
cụm C – V để mở rộng câu.
GV treo bảng phụ, ghi VD SGK.
Tìm cụm C – V làm thành phần câu hoặc
thành phần cụm từ trong các câu ở VD
Cho biết trong mỗi câu, cụm C – V làm
thành phần gì?
HS thảo luận nhóm, trình bày
GV nhận xét, sửa chữa, chốt ý
Nêu các trường hợp dùng để mở rộng câu?
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý.
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
Giáo dục HS ý thức mở rộng câu trong nói
viết khi cần thiết.
Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS luyện tập.( 15
phút )
Mục tiêu : HS làm đúng bài tập
Gọi HS đọc BT VBT.
GV hướng dẫn HS làm.
HS thảo luận nhóm, trình bày.
GV nhận xét, sửa chữa.
Cụm C – V để mở rộng câu, cụm C – V làm thành phần câu ( cụm C – V làm định ngữ)
* Ghi nhớ: SGK/68
II Các trường hợp dùng cụm C – V để mở rộng
câu:
a Chị Ba / đến……
C V
Cụm C- V làm CN
b …… tinh thần / rất hăng hái
C V
cụm C – V làm VN
c ……trời / sinh lá câu để bao bọc
C V cốm, cũng như trời / sinh cốm để
C V nằm ủ trong lá sen
cụm C – V làm bổ ngữ
d …… cách mạng tháng 8 / thành
C V công
cụm C – V làm định ngữ
* Ghi nhớ SGK/69.
Các thành phần câu như chủ ngữ, vị ngữ, phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ đều
có thể được cấu tạo là một cụm chủ vị
III Luyện tập:
Bài tập :
a) Chỉ riêng những người chuyên môn mới định được (cụm C-V làm phụ ngữ trong cụm danh từ) b) Khuôn mặt đầy đặn (Cụm C-V làm vị ngữ) c) - Các cô gái vòng đỗ gánh…(cụm C-V làm phụ ngữ trong cụm danh từ)
- Hiện ra từng lá cốm, sạch sẽ và tinh khiết, không có mảy may một chút bụi nào (cụm C-V làm phụ ngữ cho cụm động từ)
d) - Một bàn tay đập mạnh vào vai
(làm chủ ngữ)
- Hắn giật mình (làm phụ ngữ)
4.4 Tổng kết :
Trang 7Câu hỏi của GV Câu trả lời của HS
Theo em, khái niệm cụm C – V có đồng
nhất với CN và VN của câu hay không?
A Không B Có
Cụm C – V được gạch dưới trong câu văn
“Bố về là một tin vui” làm thành phần gì
trong câu? ( Mở rộng)
A Chủ ngữ B Vị ngữ
C Bổ ngữ D Định ngữ
D Định ngữ
A Không
A Chủ ngữ
4.5 Hướng dẫn học tập :
Đối với bài học tiết này:
- Học bài, học thuộc phần ghi nhớ trong SGK – 69.Cần nắm chắcviệc dùng cụm C – V để mở rộng câu các trường hợp dùng cụm C – V để mở rộng câu
Đối với bài học tiết sau:
- Soạn bài “Dùng cụm C – V để mở rộng câu: Luyện tập”: Chuẩn bị các bài tập trong SGK.Làm kĩ trước bài tập 1
Ngày soạn 05/3/2014
Ngày dạy : 12/3/2014
Tiết 103: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
I- MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
– HS biết: Củng cố lại kiến thức về văn bản lập luận chứng minh
– HS hiểu: Giúp HS nhận ra các lỗi sai trong bài làm của mình, của bạn và cách sửa chữa
2 Kĩ năng:
– HS thực hiện được: Rèn kĩ năng đánh giá được chất lượng bài làm của mình, sửa lỗi sai
– HS thực hiện thành thạo: sửa lỗi sai trong bài làm
3 Thái độ:
– Thói quen: Giáo dục ý thức tự giác sửa lỗi sai cho HS
– Tính cách: yêu thích môn học.
II- CHUẨN BỊ
3.1 Giáo viên: Bài cần nhận xét, sửa chữa
3.2 Học sinh: Xem lại đề bài và lập dàn ý cho đề bài bài viết số 5
III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Trang 81 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
- Lớp 7A
- Lớp 7B
2 Kiểm tra miệng
Nêu lại dàn bài chung của bài văn nghị
luận chứng minh? Nhiệm vụ của mỗi phần?
(5đ)
Để cĩ sức thuyết phục thì lập luận chứng
minh phải như thế nào? (5đ)
- MB: Nêu luận điểm cần chứng minh
- TB: Nêu lí lẽ và dẫn chứng chứng tỏ luận điểm là đúng đắn
- KB:Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh.Chú ý lời văn KB hơ ứng với lời văn phần MB
Dùng lí lẽ và dẫn chứng chân thật để làm sáng tỏ một luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng phải được lựa chọn, thẩm tra, phân tích
3 Tiến trình bài học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
*Hoạt đông 1: Giáo viên gọi học sinh
nhắc lại đề ( 2 phút )
*Hoạt đông 2: Phân tích đề (5 phút)
Mục tiêu : HS hiểu yêu cầu của đề kiểm
tra.
GV:Đề bài thuộc thể loại gì?
GV:.Đề yêu cầu gì về nội dung ?.
*Hoạt đông 3: Dàn bài: (10 phút)
Mục tiêu : HS hiểu dàn bài đề kiểm tra
GV:Bài văn có bố cục mấy phần?.
I.Đề: Hãy chứng minh bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc
sống của chúng ta
II Phân tích đề:
- Thể loại: Văn chứng minh
- Yêu cầu: CM : bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta
III.Dàn bài:
1.Mở bài
- Giới thiệu vấn đề bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của con ngườì
2 TB :
- Dùng lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm
đĩ là đúng đắn
+ Rừng : những danh lam thắng cảnh, những điểm du lịch sinh thái
+ Rừng cho ta hiểu được cái đẹp và cho người ta cảm giác về sự vĩ đại
+ Rừng làm cho khí hậu được ơn hồ
+ Nếu những cánh rừng bị tàn phá, hàng triệu cây bị chết thì muơng thú khơng cịn chỗ sống + Nếu những cánh rừng bị tàn phá, thì sơng ngịi
bị cát bồi và khơ cạn dần, đất bị xĩi mịn, khơ cằn gây ra lũ lụt
+ Nếu những cánh rừng bị tàn phá thì khí hậu trái đất sẽ nĩng dần lên, băng hà ở hai cực sẽ tan dần, lụt lội sẽ tàn phá nhà cửa mùa màng
3.KB
- Nhận xét chung : bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của con ngươì
- Suy nghĩ của em về bảo vệ rừng hiện nay.
Trang 9*Hoạt đông 4: (10 phút)
Mục tiêu: Hiểu ưu điểm , khuyết điểm trong
bài kiểm tra của mình
GV nhận xét ưu điểm và tồn tại qua bài làm
của HS
+ Ưu điểm:
HS nắm được phương pháp làm bài
Một số em làm bài khá tốt, diễn đạt mạch lạc
+ Tồn tại:
Cịn một số HS viết sơ sài, câu văn lủng
củng, rườm rà
- Chữ viết cẩu thả, hoa tuỳ tiện, không tách
đoạn, lỗi chính tả sai nhiều
*Hoạt đông 5 (7phút)
Mục tiêu : HS biết cách khắc phục khuyết
điểm
GV nêu hướng khắc phục cho HS
a) Lỗi chính tả:
Hiểm chở: hiểm trở
Chú ngụ: trú ngụ
Lủ lục: Lũ lụt
Đồi chọc: Đồi trọc…
b ) Lỗi diễn đạt:
- Sai cách dùng từ đăt câu:nhiều tai nạn xảy ra
như: hạn hán, lũ lụt Thiên tai;
lồi thú hoang sơ hoang dã.
-Nếu khí hậu khơng điều hịa cĩ thể gây thiên
tai, lũ lụt rừng giúp điều hịa khí hậu, làm giảm
thiên tai
-Rừng l tịa nh xanh rộng lớn bao la che cho cc
động vật
-Phá rừng gây hậu quả nĩng dần, tăng hiệu
ứng nhà kính và các nhà máy, xí nghiệp thải ra
chất độc hại cĩ thể làm thủng tầng ơ zơn
- Viết hoa tuỳ tiện
-Cịn gạch đầu hàng, viết số
Hoạt động 6 (5 phút)
GV đọc bài, đoạn văn hay
*Hoạt đông 7 (3 phút)
Mục tiêu : HS biết lỗi và điểm bài kiểm
tra.
-GV phát bài ,HS sửa lỗi sai
IV.Nhận xét
-Ưu điểm:
-Hạn chế:
V / Hướng khắc phục
- Đọc kĩ đề , hiểu đề yêu cầu làm gì
- Tìm hiểu nắm vững đặc điểm của văn chứng minh
- Rèn nhiều về dấu câu chính tả
- Đầu tư nhiều vào bài làm của mình
VI./ Đọc bài, đoạn văn hay
- Đọc bài :
- Đoạn văn hay :
VII.Phát bài cho HS
4.4 Tổng kết :
GV nhắc nhở HS ơn lại các kiến thức đã học về TLV
4.5 Hướng dẫn học tập :
Đối với bài học tiết này:
Trang 10- Xem lại các kiến thức đã học Nắm lại cách trình bày luận điểm, cách triển khai luận điểm, lập luận Tự sửa những lỗi mà mình đã mắc phải trong bài làm Tập viết lại một đoạn văn trong bài đã sửa, phân tích cách lập luận
Đối với bài học tiết sau:
- Soạn bài: Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích Tìm hiểu về mục đích và phương pháp giải thích
- Đọc kĩ bài văn: Lịng khiêm tốn Tìm hiểu vấn đề giải thích, cách giải thích của bài
-Đọc trước bài tập phần luyện tập, trả lời câu hỏi gợi ý trong SGK
Ngày soạn 06/3/2014
Ngày dạy : 15/3/2014
I MỤC TIÊU: HS cần nắm được :
1 Kiến thức:
- Nắm được đặc điểm của một bài văn nghị luận giải thích và yêu cầu cơ bản của phép lập luận giải thích
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nhận diện và phân tích một văn bản nghị luận giải thích để hiểu đặc điểm của kiểu văn bản này
- Biết so sánh để phân biệt lập luận giải thích với lập luận chứng minh
3 Thái độ:
- Giáo dục tính tự giác học tập cho HS, ý thức chịu khĩ suy nghĩ để giải quyết vấn đề
II- NỘI DUNG HỌC TẬP
- Đặc điểm của một bài văn nghị luận giải thích và yêu cầu cơ bản của phép lập luận giải thích
III CHUẨN BỊ:
1.GV: Tìm thêm ví dụ về phép lập luận giải thích
2.HS: Tìm hiểu về mục đích và phương pháp giải thích
IV- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
- Lớp 7A
- Lớp 7B
2 Kiểm tra miệng