1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 27 - Lò Điệp Hồng - THCS Tô Hiệu

20 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 275 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để khẳng định chủ quyền độc lập của dân tộc, trong lí lẽ của mình Nguyễn Trãi đã đưa ra những dẫn chứng xác đáng: đất nước có quốc hiệu riêng Đại Việt có nền văn hiến lâu đời, có phong t[r]

Trang 1

TUẦN 27 NGỮ VĂN – BÀI 24 Kết quả cần đạt

Thấy được ý thức dân tộc đã phát triển tới trình độ cao và phần nào hiểu

được một vài nét đặc sắc nghệ thuật của áng thiên cổ hùng văn Bình Ngô đại cáo qua đoạn trích Nước Đại Việt ta.

Nắm được cách dùng các kiểu câu để thực hiện hành động nói

Nắm vững khái niệm luận điểm, quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết và quan hệ giữa các luận điểm trong một bài văn nghị luận

Biết cách trình bày luận điểm trong đoạn văn diễn dịch và quy nạp

Ngày soạn: 26/2/2011 Dạy ngày: 28/2/2011 Dạy lớp: 8B

Tiết 97 V ăn bản:

NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

(Trích Bình Ngô đại cáo)

- Nguyễn

1 Mục tiêu.

a) Về kiến thức: Thấy được đoạn văn có ý nghĩa như lời tuyên ngôn độc lập

của dân tộc ta ở thế kỉ XV

b) Về kỹ năng: Thấy được phần nào sức thuyết phục của nghệ thuật văn

chính luận Nguyễn Trãi: lập luận chặt chẽ, sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn

c) Về thái độ: Giáo dục học sinh tự hào về truyền thống lịch sử vẻ vang của

dân tộc

2 Chuẩn bị của GV và HS.

a) Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu sgk, sgv, Bình giảng văn 8, Thiết kế bài

học Ngữ văn theo hướng tích hợp; Nâng cao ngữ văn THCS; soạn giáo án

b) Chuẩn bị của HS: Đọc và suy nghĩ trả lời các câu hỏi phần Đọc - Hiểu

văn bản (sgk – tr 69)

3 Tiến trình bài dạy.

* Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số lớp 8B: ……/17 Vắng: ………

- Lớp phó học tập báo cáo việc học bài và chuẩn bị bài của các bạn

a) Kiểm tra bài cũ Miệng (5 phút)

* Câu hỏi: Đọc thuộc lòng một đoạn trong bài Hịch tướng sĩ mà em

thích nhất? Và nêu nghệ thuật, nội dung khái quát của bài hịch?

* Đáp án - Biểu điểm.

Trang 2

- Học sinh lựa chọn một đoạn hịch thích nhất, đọc thuộc lòng diễn

cảm, chính xác (5 điểm)

- Nghệ thuật, nội dung khái quát của bài hịch: Bài hịch là một áng văn chính luận xuất sắc, có sự kết hợp giữa lập luận chặt chẽ, sắc bén với lời văn thống thiết, có sức lôi cuốn mạnh mẽ Đã phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, thể hiện lòng căm thù

giặc, ý chí quyết chiến thắng kẻ thù xâm lược (5 điểm)

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút) Mùa xuân năm 1428 cuộc kháng chiến

mười năm của nghĩa quân Lam Sơn chống quân Minh kết thúc thắng lợi

Nguyễn Trãi thay lời Lê Lợi viết Bình Ngô đại cáo tổng kết cuộc kháng chiến và

tuyên bố mở ra kỉ nguyên độc lập tự do của dân tộc Đại Việt Với tài năng của mình Nguyễn Trãi đã làm cho văn kiện lịch sử ấy trở thành một “áng thiên cổ hùng văn”, một tác phẩm bất hủ trong nền văn chương Việt nam, và được coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai trong lịch sử dân tộc Để phần nào giúp các em tiếp cận với những giá trị ấy tiết học này ta cùng nghiên cứu phần đầu bài cáo

(GV ghi tên bài dạy)

b) Dạy nội dung bài mới.

I Đọc và tìm hiểu chung (8 phút)

1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

TB: Hãy nhắc lại một số nét chính về Nguyễn Trãi?

- Nguyễn Trãi là con trai Nguyễn Phi Khanh và Trần Thị Thái, cháu ngoại tư

đồ Trần Nguyên Đán - một quý tộc đời Trần Quê ở Chi Ngại (Chí Linh - Hải dương) sau dời về Nhị Khê (thường Tín – Hà Tây) Ông đỗ Thái học sinh (tiến sĩ) cùng cha năm 1400 và ra làm quan cho nhà Hồ

* Nguyễn Trãi (1380 - 1442) hiệu Ức Trai, là nhà yêu nước, bậc đại

anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới.

GV: Nguyễn Trãi tham gia cuộc khởi nghĩa Lam sơn với vai trò người quân sư

số 1 của Lê Lợi Ông là người anh hùng dân tộc có công lớn trong việc giúp Lê Lợi đánh đuổi quân xâm lược Minh Là nhà chính trị lỗi lạc giúp Lê lợi xây dựng đất nước cường thịnh, ông là một nhà văn, nhà thơ ưu tú đã để lại cho nền văn học dân tộc nhiều tác phẩm nổi tiếng Đồng thời là một nhà quân sự, nhà ngoại giao tài ba Nguyễn Trãi là người Việt Nam đầu tiên được UNESCO công nhận là danh nhân văn hoá thế giới (1980) Cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Trãi là vinh quang, chói lọi toả sáng ngàn đời nhưng cũng không ít dằn vặt, đau xót và cuối cùng là một kết cục bi thảm hiếm thấy trong lịch sử dân tộc: bị vu oan âm mưu giết vua và khép vào tội tru di tam tộc năm 1442, mãi 22 năm sau nỗi oan tày trời ấy mới được vua Lê Thánh Tông giải toả (1464) Nguyễn Trãi không chỉ là bậc đại anh hùng dân tộc mà còn là một nhân vật toàn tài hiếm có trong lịch sử Trung đại Việt Nam

TB: Em hiểu gì về thể cáo và hoàn cảnh ra đời của bình Ngô đại cáo?

- Cáo là thể văn nghị luận cổ, thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự nghiệp để mọi người cùng

Trang 3

biết Cáo phần nhiều được viết bằng văn biền ngẫu, có tính chất hùng biện, lời lẽ đanh thép, lí luận sắc bén, kết cấu chặt chẽ, mạch lạc

* “Bình Ngô đại cáo” do Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi soạn thảo và được

công bố ngày 17 tháng chạp năm Đinh Mùi (đầu năm 1428).

GV: Bình Ngô đại cáo được người xưa đánh giá là “áng thiên cổ hùng văn” do

Nguyễn Trãi thảo thay Lê Lợi để tuyên cáo cho toàn dân biết cuộc kháng chiến chống quân Minh hoàn toàn thắng lợi

- Tên Bình Ngô đại cáo: tuyên bố về sự đánh dẹp giặc Ngô Bài cáo có ý nghĩa

trọng đại một bản tuyên ngôn độc lập được công bố ngày 17 tháng chạp năm Đinh Mùi (tức đầu năm 1428) sau khi quân ta đại thắng, diệt và làm tan rã 15 vạn viện binh của giặc, buộc Vương Thông phải giảng hoà, chấp nhận rút quân

về nước Bài cáo ra đời trong không khí hào hùng của ngày vui đại thắng, ngày vui độc lập, Tổ quốc sạch bóng quân thù, đất nước bước vào kỉ nguyên mới, kỉ nguyên phục hưng dân tộc

TB: Hãy nêu vị trí của trích Nước Đại Việt ta?

- “Nước Đại Việt ta” là phần đầu bài “Bình Ngô đại cáo”.

GV: Bài cáo gồm 4 phần:

- Phần 1: Nêu luận đề chính nghĩa

- Phần 2: Lập bản cáo trạng tội ác giặc Minh

- Phần 3: Phản ánh quá trình cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ những ngày đầu gian khổ đến khi tổng phản công thắng lợi

- Phần 4: Lời tuyên bố kết thúc, khẳng định nền độc lập vững chắc, đất nước

mở ra một kỉ nguyên mới, đồng thời nêu lên bài học lịch sử

2 Đọc.

GV: Nêu yêu cầu đọc: Đọc với giọng trang trọng, hùng hồn, tự hào Chú ý tính

chất câu văn biền ngẫu cân xứng, nhịp nhàng

- GV đọc một đoạn, gọi hs đọc, nhận xét

HS: Đọc phần chú thích sgk (tr – 67,68).

TB: Văn bản này có thể chia làm mấy phần, chỉ rõ giới hạn từng phần và nội

dung chính của từng phần?

- Phần 1: Hai câu đầu: nguyên lí nhân nghĩa

- Phần 2: Tám câu tiếp theo: chân lí và sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt

- Phần 3: Sáu câu cuối: sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa và của chân lí độc lập dân tộc

GV: Ta cùng tìm hiểu văn bản theo bố cục trên Các em chú ý, đoạn trích ta tìm

hiểu là phần đầu của bài Bình Ngô đại cáo Đoạn này có ý nghĩa nêu tiền đề cho toàn bài, tất cả nội dung được phát triển về sau đều xoay quanh tiền đề đó

II Phân tích (22 phút)

Trang 4

KH: Theo em, khi nêu tiền đề, tác giả đã khẳng định những chân lí nào?

- Khi nêu tiền đề, tác giả đã khẳng định những chân lí: nguyên lí nhân nghĩa, chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt Sức mạnh của nhân nghĩa và sức mạnh của độc lập dân tộc

HS: Đọc hai câu thơ đầu.

TB: Nêu lại nội dung chính của hai câu thơ em vừa đọc?

1 Nguyên lí nhân nghĩa.

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.

TB: Việc tác giả nêu nguyên lí nhân nghĩa ở ngay đầu bài cáo cho thấy nguyên

lí này có vị trí như thế nào trong văn bản?

- Cho thấy nguyên lí nhân nghĩa là nguyên lí cơ bản, làm nền tảng để triển khai toàn bộ nội dung bài cáo Tất cả những nội dung được phát triển về sau đều xoay quanh nguyên lí này

KH: Qua hai câu đầu em hiểu cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn trãi là gì?

Người dân mà tác giả nói tới là ai? kẻ bạo ngược mà tác giả nói tới là kẻ nào?

- Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là “yêu dân, trừ bạo” Yêu dân

là làm cho dân được an hưởng thái bình, hạnh phúc Muốn yêu dân thì phải trừ

diệt mọi thế lực bạo tàn Đặt trong hoàn cảnh Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại

cáo thì người dân mà tác giả nói tới là dân Đại Việt đang bị xâm lược, còn kẻ

bạo tàn chính là giặc Minh cướp nước

KH: Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi có gì khác với tư tưởng nhan nghĩa

của nho giáo?

- Trong tư tưởng nhân nghĩa của Nho giáo là lòng thương người, là đạo lí, là lẽ phải cần làm trong quan hệ giữa người với người mà còn là có trong quan hệ giữa dân tộc với dân tộc

GV: Đây là nội dung mới, là sự phát triển của tư tưởng nhân nghĩa ở Nguyễn

Trãi so với Nho giáo Nhân nghĩa trong phạm trù Nho giáo chủ yếu là mối quan

hệ giữa người với người, khi vào Việt Nam, do hoàn cảnh riêng của nước ta thường xuyên phải chống xâm lược, trong nội dung nhân nghĩa còn có cả mối quan hệ giữa dân tộc với dân tộc

TB: Nêu cảm nhận của em về tư tưởng nhân nghĩa mà Nguyễn Trãi thể hiện

trong hai câu đầu?

* Nhân nghĩa gắn liền với yêu nước chống xâm lược để bảo vệ cuộc sống

yên lành của nhân dân.

GV: Sau khi nêu nguyên lí nhân nghĩa, tác giả tiếp tục triển khai nội dung gì?

Chúng ta tìm hiểu tiếp 8 câu tiếp theo

2 Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của nhân dân Đại Việt.

Trang 5

Như nước Đại Việt ta từ trước,

Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,

Núi sông bờ cõi đã chia,

Phong tục Bắc Nam cũng khác.

Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần, bao đời xây nền độc lập,

Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương, Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,

Song hào kiệt đời nào cũng có.

KH: Tại sao sau khi nêu nguyên lí nhân nghĩa Nguyễn Trãi lại khẳng định chân

lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt?

- Vì khi nhân nghĩa gắn liền với yêu nước chống xâm lược thì bảo vệ nền độc lập của đất nước cũng là việc làm nhân nghĩa Vả lại có bảo vệ được đất nước thì mới bảo vệ được dân, mới thực hiện được mục đích cao cả là “yêu dân”

KH: Em có nhận xét gì về nghệ thuật văn chính luận của Nguyễn Trãi thể hiện

trong đoạn văn này?

- Để tăng sức thuyết phục cho bản tuyên ngôn độc lập tác giả đã sử dụng những từ ngữ thể hiện tính chất hiển nhiên, vốn có, lâu đời của nước Đại Việt

độc lập tự chủ như: từ trước, vốn xưng, đã lâu, đã chia, cũng khác,… (nguyên

văn là: duy ngã, thực vi, kí thù, diệc dị,…) cùng biện pháp so sánh trong hai vế của câu văn biền ngẫu để so sánh ta với Trung Quốc, đặt ngang hàng với Trung Quốc để dõng dạc khẳng định Đại Việt ngang hàng với Trung Quốc về trình độ chính trị, tổ chức chế độ, quản lí quốc gia (Triệu, Đinh, Lí, Trần ngang hàng với Hán, Đường, Tống, Nguyên)

GV: Cách viết vừa sóng đôi vừa đề cao Đại Việt bằng những từ ngữ có tính chất

hiển nhiên, vốn có, lâu đời tạo nên một giọng văn sang sảng niềm tự hào dân tộc

HS: Đọc thầm 8 câu văn.

TB: Để khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc tác giả đã dựa vào yếu tố nào?

- Nguyễn Trãi đưa ra những yếu tố căn bản để xác định độc lập, chủ quyền của dân tộc: nền văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, lịch sử riêng, chế độ riêng

* Nguyễn Trãi thể hiện ý thức và niềm tự hào dân tộc sâu sắc; đồng thời

dõng dạc khẳng định sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.

GV: Với những yếu tố căn bản này Nguyễn Trãi đã phát biểu một cách hoàn

chỉnh quan niệm về quốc gia, dân tộc Người đời sau vẫn xem quan niệm của Nguyễn Trãi là sự kết tinh học thuyết về quốc gia, dân tộc

KH: Nhiều ý kiến cho rằng ý thức dân tộc ở đoạn trích Nước Đại Việt ta là sự

tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc ở bài Sông núi nước Nam vì sao?

Trang 6

Đúng vậy vì ý thức về dân tộc Sông núi nước Nam được xác định chủ yếu trên hai yếu tố: lãnh thổ và chủ quyền Còn đến Bình Ngô đại cáo ý thức dân tộc

được xác định dựa trên 5 yếu tố: lãnh thổ, chủ quyền, văn hiến, phong tục tập quán, lịch sử Nó sâu sắc vì trong quan niệm về dân tộc Nguyễn Trãi đã ý thức được văn hiến, truyền thống lịch sử là yếu tố cơ bản nhất, là hạt nhân để xác định dân tộc Sự sâu sắc của Nguyễn Trãi còn thể hiện ở chỗ: điều mà kẻ xâm lược luôn tìm cách phủ định (văn hiến nước Nam) thì chính lại là thực tế, tồn tại với sức mạnh của chân lí khách quan

GV: Trong bài Sông núi nước Nam tác giả thể hiện một ý thức dân tộc, niềm tự

hào dân tộc sâu sắc qua từ “đế” Ở Bình Ngô đại cáo Nguyễn Trãi tiếp tục phát

huy niềm tự hào dân tộc sâu sắc, mạnh mẽ đó: “mỗi bên xưng đế một phương”

Ta cần phân biệt sự khác nhau giữa “đế” và “vương”, nếu “đế” là vua thiên tử, duy nhất, toàn quyền thì “vương” là vua chư hầu, có nhiều và phụ thuộc vào

“đế” Nêu cao tư tưởng hoàng đế là phủ nhận tư tưởng “trời không có hai mặt đất, đất không có hai hoàng đế” của Trung Quốc (người Trung Quốc tự cho họ

là dân tộc lớn chỉ có vua của họ mới là thiên tử, mới được xưng đế và có quyền phong vương cho các nước chư hầu), là khẳng định Đại Việt có chủ quyền ngang hàng với phương Bắc

TB: Đọc 6 câu cuối và cho biết nội dung chính của 6 câu này?

3 Sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa và sức mạnh của chân lí độc lập

dân tộc.

TB: Để làm sáng tỏ sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa và chân lí dân tộc tác

giả đưa ra những dẫn chứng nào?

- HS phát hiện chi tiết, gv ghi bảng

Lưu Cung tham công nên thất bại, Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong, Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô, Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.

Việc xưa xem xét Chứng cớ còn ghi.

KH: Phát hiện các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn và nêu

nhận xét của em về các dẫn chứng được dùng ở đoạn cuối?

- Trong đoạn này tác giả sử dụng nhiều câu văn biền ngẫu với phép đối sóng đôi tạo nên sự cân đối, nhịp nhàng; và biện pháp liệt kê để làm rõ thất bại của kẻ thù, làm rõ chân lí: chính nghĩa thắng phi nghĩa Và để làm sáng tỏ sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa và chân lí về chủ quyền độc lập dân tộc, Nguyễn Trãi đưa ra những dẫn chứng lịch sử Viện dẫn lịch sử làm cho các dẫn chứng đưa ra tăng thêm sức thuyết phục

G’: Hãy so sánh cách khẳng định sức mạnh của nhân nghĩa, chân lí độc lập dân

tộc ở bài Sông núi nước Nam và Bình Ngô đại cáo?

Trang 7

- Ở bài Sông núi nước Nam tác giả cũng khẳng định sức mạnh của chân lí

chính nghĩa, của độc lập dân tộc: kẻ xâm lược là giặc bạo ngược (nghịch lỗ) làm trái lẽ phải, phạm vào sách trời (thiên thư), cũng có nghĩa là đi ngược lại chân lí khách quan, nhất định sẽ chuốc lấy thất bại hoàn toàn (thủ bại hư)

- Ở Bình Ngô đại cáo nêu nguyên lí nhân nghĩa, nêu chân lí khách quan

Nguyễn Trãi đưa ra những minh chứng đầy tính thuyết phục về sức mạnh của nhân nghĩa, của chân lí, nói chung lại là sức mạnh của chính nghĩa: Lưu Cung thất bại,Triệu Tiết tiêu vong, Toa Đô, Ô Mã kẻ bị giết, kẻ bị bắt Tác giả lấy

“chứng cớ còn ghi” để chứng minh cho sức mạnh của chính nghĩa, đồng thời thể hiện niềm tự hào dân tộc

GV: Nói về thất bại thảm hại của kẻ thù cũng tức là ca ngợi thắng lợi hào hùng

của ta, lời văn Nguyễn Trãi sang sảng niềm tự hào dân tộc, một dân tộc sáng ngời chính nghĩa

KH: Sức thuyết phục của văn chính luận Nguyễn Trãi là ở chỗ kết hợp giữa lí lẽ

và thực tiễn Qua đoạn trích trên, hãy chứng minh?

- Đoạn mở đầu bài cáo tác giả nêu nguyên lí tư tưởng cho toàn bài: đó là tư tưởng nhân nghĩa Tiếp đó là nêu một chân lí lịch sử: Nước Đại Việt ta là nước độc lập tự chủ Đó là hai lí lẽ làm tiền đề cho bài cáo Khi nói đến nhân nghĩa Nguyễn Trãi không nói chung chung mà ông xác định rõ ràng cốt lõi của nhân nghĩa là “yêu dân, “trừ bạo” Muốn “yêu dân” thì phải “trừ bạo” cách đặt vấn đề rất khéo léo Đặt vào hoàn cảnh lúc bấy giờ giặc Minh nhân danh là “đạo quân nhân nghĩa” của “thiên triều” sang giúp nước nam, kì thực là xâm lược và gây ra bao tội ác khiến dân Nam khốn khổ, lầm than Nguyễn Trãi mượn tư tưởng nhân nghĩa, mượn chính tư tưởng làm nên niềm tự hào của người Trung Hoa để nói lên điều họ cố tình không biết: quan hệ giữa dân tộc với dân tộc là lòng thương người, là đạo lí, là lẽ phải cần làm Lí lẽ như vậy là mới mẻ và giàu sức thuyết phục Để khẳng định chủ quyền độc lập của dân tộc, trong lí lẽ của mình Nguyễn Trãi đã đưa ra những dẫn chứng xác đáng: đất nước có quốc hiệu riêng (Đại Việt) có nền văn hiến lâu đời, có phong tục tập quán riêng, có lịch sử tồn tại lâu dài qua các triều đại, có nhân tài hào kiệt… Sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa và chân lí về chủ quyền độc lập dân tộc tiếp tục được Nguyễn Trãi khẳng định bằng những dẫn chứng cụ thể trong lịch sử nước Nam

* Nguyễn Trãi khẳng định chủ quyền độc lập của dân tộc bằng những dẫn

chứng cụ thể trong lịch sử nước Nam.

III Tổng kết, ghi nhớ (3 phút)

KH: Hãy khái quát nghệ thuật, nội dung của đoạn trích Nước Đại Việt ta?

- Cách lập luận chặt chẽ và chứng cứ hung hồn kết hợp với lí lẽ giàu sức

thuyết phục.

- Đoạn trích “Nước Đại Việt ta” có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập: Nước ta là đất nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục

Trang 8

riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử; kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa, nhất định thất bại.

HS: Đọc ghi nhớ sgk (tr - 69)

* Ghi nhớ: sgk (tr - 69)

c) Củng cố, luyện tập (4 phút)

H: Khái quát trình tự lập luận của đoạn trích Nước Đại Việt ta bằng một sơ đồ?

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)

- Đọc và phân tích lại đoạn trích

- Đọc và suy nghĩ trước bài Hành động nói (tiếp theo).

======================

Nguyên lý nhân nghĩa

Yên dân bảo vệ đất

Chân lý về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của

dân tộc Đại Việt

sức mạnh của nhân nghĩa sức mạnh của độc lập dân tộc

Văn hiến

lâu đời

Lãnh thổ riêng

Phong tục riêng

Lịch sử riêng

C.độ, chủ

q riêng

Trang 9

Ngày soạn: 27/2/2011 Dạy ngày: 29/2/2011 Dạy lớp: 8B

Tiết 98 Tiếng Việt.

HÀNH ĐỘNG NÓI (Tiếp theo)

1 Mục tiêu:

a) Về kiến thức: Mỗi hành động nói có thể được thực hiện bằng kiểu câu có

chức năng chính phù hợp với hành động đó

b) Về kỹ năng: Có thể sử dụng nhiều kiểu câu đã học để thực hiện cùng một

hành động nói

c) Về thái độ: Giáo dục học sinh ý thức sử dụng hành động nói cho phù hợp

với hoàn cảnh khi giao tiếp

2 Chuẩn bị của GV và HS:

a) Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu sgk, sgv, Thiết kế bài giảng Ngữ văn theo

hướng tích hợp; soạn giáo án; bảng phụ

b) Chuẩn bị của HS: Đọc và suy nghĩ trước bài mới.

3 Tiến trình bài dạy:

* Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số lớp 8B: ……/17 Vắng: ………

- Lớp phó học tập báo cáo việc học bài và làm bài tập của các bạn

a) Kiểm tra bài cũ: Miệng (5 phút)

* Câu hỏi: Hành động nói là gì? Có những kiểu hành động nói nào thường

gặp? Lấy ví dụ về hành động hỏi?

* Đáp án - Biểu điểm:

- Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích

nhất định (2 điểm)

- Người ta dựa theo mục đích của hành động nói mà đặt tên cho nó Những

kiểu hành động nói thường gặp là hỏi, trình bày (báo tin, kể, tả, nêu ý kiến, dự

đoán,…), điều khiển (cầu khiến, đe doạ, thách thức,…), hứa hẹn, bộc lộ cảm

xúc (5 điểm)

- Đặt câu về hành động hỏi: Bạn đã làm bài tập Toán chưa? (3 điểm)

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút) Ở các tiết học trước các em đã hiểu được

hành động nói là gì và một số kiểu hành động nói thường gặp Như vậy, ta thấy

rằng trong khi nói (viết) ta có thể sử dụng nhiều kiểu câu đã học để thực hiện

cùng một hành động nói Vậy cách thực hiện đó như thế nào? Cô cùng các em

tìm hiểu bài học hôm nay

(GV ghi tên bài dạy)

b) Dạy nội dung bài mới:

I Cách thực hiện hành động nói: (19 phút)

1 Ví dụ:

Trang 10

GV: Treo bảng phụ ghi ví dụ sgk (tr - 70)

- Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý Có khi được trưng bày trong

tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền,

tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.

(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân

dân ta)

HS: Đọc ví dụ.

TB: Đoạn trích có mấy câu? Những câu đó thuộc kiểu câu nào mà em đã học?

- Đoạn trích có 5 câu, các câu đều thuộc câu trần thuật

TB: Đánh số thứ tự trước mỗi câu trần thuật trong đoạn trích Xác định mục

đích nói của mỗi câu ấy bằng cách đánh dấu (+) vào ô thích hợp và dấu (-) vào ô không thích hợp theo bảng tổng hợp kết quả?

Câu

-Bộc lộ cảm

-GV: Đoạn trích có 5 câu thì câu 1, 2, 3 dùng để nhận định tinh thần yêu nước

cũng như các thứ của quý, có khi được thể hiện rõ ràng, dễ thấy, song cũng có khi khó thấy do không được thể hiện rõ ràng

Câu 4, 5 lại được dùng với mục đích yêu cầu “chúng ta” phải làm cho tinh thần yêu nước đều được mọi người thể hiện bằng hành động cụ thể

KH: Từ kết quả trong bảng tổng hợp em có nhận xét gì về việc dùng kiểu câu

trần thuật ở đây?

- 5 câu trong đoạn trích đều là các câu trần thuật song ta chỉ thấy có câu 1, 2, 3

là hành động nói phù hợp với chức năng chính của kiểu câu trần thuật (dùng để trình bày) Còn câu 4, 5 hành động nói không phù hợp với chức năng chính của kiểu câu, tức là người viết dùng câu trần thuật để thực hiện hành động điều khiển (yêu cầu) đây vốn là chức năng chính của câu cầu khiến

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w