1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Bài soạn môn Ngữ văn 7 - Tuần 29 đến tuần 31

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 238,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/- CÁC KĨ NĂNG SỐNG CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: - Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm bài văn nghị luận chøng minh; có ý thức nhìn [r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 104

chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (tiếp)

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Củng cố kiến thức về cõu chủ động và cõu bị động đó học

- Biết cỏch chuyển đổi cõu chủ động thành cõu bị động và ngược lại theo mục đớch giao tiếp

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức

Quy tắc chuyển đổi chủ động thành mỗi kiểu cõu bị động

2 Kĩ năng

- Chuyển đổi cõu chủ động thành cõu bị động và ngược lại

- Đặt cõu (chủ động hay bị động) phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp

III/- CÁC KĨ NĂNG SỐNG CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Ra quyết định: Lựa chọn cách chuyển đổi câu CĐ thành câu BĐ và ngược lại theo những mục đớch giao tiếp cụ thể

- Giao tiếp: Trỡnh bày ý tưởng, suy nghĩ, trao đổi về cỏch chuyển đổi câu CĐ thành câu BĐ và ngược lại

V/- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Bảng phụ, bảng nhúm, vớ dụ mẫu

V/- TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

H? Thế nào là cõu chủ động? thế nào là cõu bị động? cho vớ dụ

3 Bài mới

* HĐ 1: Khởi động

- Giới thiệu bài

* HĐ 2: Bài học.

1 Cách chuyển đổi câu chủ

động thành câu bị động

* Ví dụ: Bảng phụ:

a/ Cánh màn điều treo ở đầu

bàn thờ ông vải / đã được hạ

xuống từ hôm “hoá vàng”

b/ Cánh màn điều treo ở đầu

- HS đọc 2 VD trên bảng phụ

H: Hai câu văn trên trích trong

VB nào của VB? (Mx của tôi)

H: Nhận xét về nội dung của câu văn a,b? ( cùng 1 nội dung, miêu tả 1 sự việc)

H: Hai câu văn thuộc kiểu câu nào đã học? (câu bị động)

H: XĐ kết cấu C - V ?

Đọc VD Trả lời Nhận xét

Trả lời Xác định

Trang 2

bàn thờ ông vải/ đã hạ xuống từ

hôm “hoá vàng”

c/ Người ta đã hạ cánh màn

điều treo ở đầu bàn thờ ông vải

xuống từ hôm “hoá vàng”

* Nhận xét:

- 2 câu văn trên có cùng 1 nội

dung Chúng đều là câu bị

động

- Có hình thức diễn đạt khác

nhau: + câu a có từ “được” ở

VN

+ câu b không có từ “được” ở

VN

- Câu a, b, c có nội dung giống

nhau, cùng nói về 1 sự việc

- Câu a, b là câu bị động

- Câu c: là câu chủ động

* Kết luận:

- Có 2 cách chuyển đổi câu chủ

động thành câu bị động

* Ghi nhớ : SGK T64

2 Phân biệt câu bị động với

câu bình thường có chứa các

từ “bị, được”.

a/ VD.

b/ Nhận xét:

- VD1, 2 không phải là câu bị

động vì CN không được hoạt

động của người, vật khác hướng

vào (không ở trong thế đối lập

với câu chủ động).

- VD3 là câu bị động vì CN

được hoạt động của người, vật

khác hướng vào (thầy giáo)

c/ Kết luận: Không phải câu

nào có các từ “bị, được” cũng là

câu bị động

=> đáp án A

H: Cùng là câu bị động nhưng

em thấy hình thức diễn đạt của 2 câu này giống nhau hay khác nhau ? (khác nhau)

H: Hãy chỉ ra đặc điểm khác nhau giữa 2 câu ?

* Xét VD C (GV bóc giấy dán)

H: Đọc câu C, so sánh với câu a

và b, cm có nhận xét gì?

(về nội dung ý nghĩa, về kiểu câu

về hình thức diễn đạt)

H: Từ câu chủ động C -> chuyển thành 2 câu a, b Ta chuyển = cách nào?

- HS đọc ghi nhớ

- HS đọc các câu trong VD:

H: Hãy xác địng cấu tạo NP của các câu?

GV: Khi XĐ các kiểu câu của 3

VD trên có ý kiến cho rằng :

a Cả 3 câu là câu bị động

b Chỉ có câu C là câu bị động

H: Em đồng ý với ý kiến nào?

H: Vì sao em chọn ý kiến b?

H: Trong 3 VD có điểm gì giống nhau? (cùng có từ bị, được ở VN) GV: Mặc dù hình thức giống nhau nhưng chỉ có câu VD3 là câu bị động Qua xét 3 VD trên,

em rút ra KL gì?

HS đọc và phân tích y/c BT1

- GV chia lớp 4 nhóm, mỗi nhóm

àm 1 VD

- GV hướng dẫn mẫu 1 VD dựa

Nhận xét

So sánh, tìm

điểm khác nhau

So sánh

Trình bày

Đọc ghi nhớ

Đọc VD Xác định cấu tạo NP

Nghe

Phát biểu Trả lời Nhận xét Theo dõi

Rút ra kết luận

Đọc, nêu yêu cầu BT

Làm BT theo nhóm

Trang 3

* HĐ3: II Luyện tập:

Bài 1: Chuyển câu CĐ thành

2 câu bị động:

a/ Ngôi chùa ấy được xây dựng

từ TK XIII

Ngôi chùa ấy xây từ TK XIII

b/ Tất cả cánh cửa chùa được là

Tất cả cánh cửa chùa làm bằng

Bài 2: Dùng bị, được trong

câu bị động và giải thích ý

nghĩa :

a/ Em được thầy giáo phê bình

Em bị thầy giáo phê bình

b/ Ngôi nhà ấy đã được người

ta phá đi

Ngôi nhà ấy đã bị người ta phá

đi

=> Câu bị động có từ được

mang sắc thái đánh giá tích cực

đối với việc được nói đến trong

câu

- Câu bị động có từ bị mang sắc

thái đánh giá tiêu cực đối với

việc được nói đến trong câu

Bài 3: Viết 1 đoạn văn ngắn,

nội dung tuỳ chọn (5-7 câu)

Trong đó có sử dụng ít nhất 1

câu chủ động, 1 câu bị động

vào 2 cách

- Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trình bày - HSNX - GV sửa chữa, bổ sung

- Nêu yêu cầu bài tập 2:

- GV HDHS thực hiện bài tập

+ Chuyển những câu chủ động thành câu bị động có từ bị, được + Xét ý nghĩa của câu để nhận xét

- GV chia lớp theo nhóm

- Thảo luận nhóm, trình bày kết quả thảo luận

- Nhóm khác nhận xét bài, GVNX, bổ sung

GV nêu yêu cầu BT3 (bổ trợ)

- Viết đoạn văn

- Hình thức 3 – 5 câu, só sử dụng câu chủ động và câu bị

động

- ND : Tự chọn

Cử đại diện nhóm trình bày bài làm

Đọc, nêu yêu cầu BT

Làm BT

Thảo luận nhóm Trình bày

Theo dõi Trả lời

4 Củng cố: - HDVN

- GV khái quát nội dung bài học

- Nhắc HS học ghi nhớ

- Làm hoàn chỉnh các bài tập

- Chuẩn bị bài: “Dùng cụm C - V để mở rộng câu”

………

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Trang 4

Tiết 105 luyện tập viết đoạn văn chứng minh

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Củng cố những hiểu biết về cỏch làm bài văn lập luận chứng minh

- Biết vận dụng những hiểu biết đú vào việc viết một đoạn văn chứng minh cụ thể

1 Kiến thức

- Phương phỏp lập luận chứng minh

- Yờu cõu đối với một đoạn văn chứng minh

2 Kĩ năng

Rốn kĩ năng viết đoạn văn chứng minh

III/- CÁC KĨ NĂNG SỐNG CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Suy nghĩ, phờ phỏn, sỏng tạo: phõn tớch, bỡnh luận và đưa ra ý kiến cỏ nhõn về cách làm bài văn nghị luận chứng minh; cú ý thức nhỡn nhận, tiếp nhận ý kiến của người khỏc khi tham gia bàn luận

IV/- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Văn bản mẫu Bảng phụ

V/- TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

H?Bố cục, nhiệm vụ của mỗi phần trong bài văn lập luận chứng minh?

3 Bài mới

* HĐ 1: Khởi động

- Giới thiệu bài

* HĐ2: Bài mới:

I Yêu cầu của đoạn văn

chứng minh:

- Đoạn mở bài, đoạn thân bài,

đoạn kết bài, đoạn chuyển ý

1 Đoạn mở bài:

- Giới thiệu luận điểm cần

chứng minh

2 Đoạn thân bài:

- Làm rõ nội dung toàn bài

- Có thể lập luận: nhân quả;

tổng - phân - hợp; suy luận

-

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

(theo nội dung đã giao, chuẩn bị đề 3,

đề 7 (SGK)

H: Có những loại đoạn văn nào trong bài văn chứng minh?

H: Đoạn mở bài của bài văn chứng minh có nhiệm vụ gì?

H: Đoạn văn phần thân bài có nhiệm

vụ làm gì?

H: Đoạn thân bài phải L2 ntn?

H: Câu chủ đề (luận điểm) của

Trả lời

Trình bày Trình bày

Thảo luận nhanh, trả lời Trình bày

Trang 5

tương đồng.

- Câu chủ đề (luận điểm) có thể

đứng ở đầu hoặc cuối đoạn

3 Đoạn kết bài:

- Khẳng định vấn đề NL, vấn đề

cần c/minh

II Dàn ý:

* Đề 3: “Văn chương luyện cho

ta những tình cảm sẵn có”

- T/y đất nước, quê hương

- T/y gia đình

- T/y thương con người

* Đề 7:

CMR: “cần phải chọn sách mà

đọc”

- Vì sao phải chọn sách

- Sách cần chọn là sách gì?

- Mục đích của việc chọn sách

là gì?

đoạnnên đặt ở vị trí nào?

H:Đoạn kết bài có nhiệm vụ gì?

HS trả lời -> GV chốt lại các ý và dùng bảng phụ

- HS thảo luận trong nhóm

- Từng em trình bày 2 đoạn văn của mỉnh để các bạn khác góp ý, nhận xét

ở những điểm sau:

+ Đoạn văn của bạn có phải đoạn văn chứng minh không? (có luận điểm, luận cứ không)

+ Đoạn văn đã trình bày nd gì?

(chứng minh luận điểm nào?

+ Lập luận đã chặt chẽ chưa ?

GV nêu các y/cầu đó trên bảng phụ

- HS thảo luận theo các yêu cầu đó

- HS sau khi thảo luận, cử mỗi nhóm

1 đại diện trình bày trước lớp đoạn văn chứng minh của nhóm mình

- HS nhận xét, phân tích

- GV nhận xét, phân tích, bổ sung

đoạn văn chứng minh của các nhóm

- GV củng cố lại nội dung bài học

Thảo luận nhóm

Thảo luận trình bày các

đề theo yêu cầu

Theo dõi nhận xét

4 Hướng dẫn về nhà:

- Hai đoạn văn NLVH và NLXh, cách sử dụng dẫn chứng có cùng loại?

(NLXH: dẫn chứng trong đời sống ; NLVH: dẫn chứng trong VH)

- Mỗi HS tự hoàn thành bài viết 1 trong 2 đề trên

- Chuẩn bị bài “Tìm hiểu về văn thải thích”

………

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 106: ôn tập văn nghị luận

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm chắc khỏi niệm và phương phỏp làm bài văn nghị luận qua cỏc văn bản nghị luận văn học

Trang 6

- Tạo lập được một văn bản nghị luận dài khoảng 500 từ theo cỏc thao tỏc lập luận đó học (chứng minh, giải thớch)

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức

- Hệ thống cỏc văn bản nghị luận đó học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại, hiểu được giỏ trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản

- Một số kiến thức liờn quan đến đọc – hiểu văn bản như nghị luận văn học, nghị luận xó hội

2 Kĩ năng

- Khỏi quỏt, hệ thống húa, so sỏnh, đối chiếu và nhận xột về tỏc phẩm nghị luận văn học và nghị luận xó hội

- Nhận diện và phõn tớch được luận điểm, phương phỏp lập luận trong cỏc văn bản đó học

- Trỡnh bày, lập luận cú lớ, cú tỡnh

III/- CÁC KĨ NĂNG SỐNG CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Suy nghĩ, phờ phỏn, sỏng tạo: phõn tớch, bỡnh luận và đưa ra ý kiến cỏ nhõn về bài văn nghị luận; cú ý thức nhỡn nhận, tiếp nhận ý kiến của người khỏc khi tham gia bàn luận

IV/- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Bảng phụ

V/- TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra sự chuẩn bị bài ôn tập của HS

3 Bài mới

* HĐ 1: Khởi động

- Giới thiệu bài

* HĐ2: Bài mới:

- HS xem lại nd bài 20, 21, 23, 24

I Nội dung ôn tập :

1 Hệ thống các văn bản nghị luận

(Bảng 1)

- HS đọc yêu cầu bài tập 1

- GV treo bảng phụ trên bảng

- HS phát biểu ý kiến theo nội dung cần ôn tập - GV điền vào bảng

Thực hiện theo yêu cầu

Đọc, nêu yêu cầu của bài tập Quan sát bảng phụ, lên bảng

điền nội dung

Trang 7

Tinh

thần yêu

nước

của

nhân

dân ta

Hồ Chí Minh

Tinh thần yêu nước của dân tộc VN

- Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta

Chứng minh

2

Sự giàu

đẹp của

tiếng

việt

Đặng Thai Mai

Sự giàu đẹp của tiếng việt

- T việt có những đặc sắc của

1 thứ tiếng đẹp, 1 thứ tiếng hay

CM kết hợp với giải thích

3

Đức tính

giản dị

của Bác

Hồ

Phạm Văn

Đồng

Đức tính giản dị của Bác Hồ

Bác giản dị trong mọi phương diện: ăn, ở, lối sống, cách nói, viết, giản dị trong đời sống tinh thần

CM k/hợp giải thích

và BL, BC

4

ý nghĩa

văn

chương

Hoài Thanh

Nguồn gốc cốt yếu, ý nghĩa và công dụng của văn chương

- Nguồn gốc cốt yếu của VC

là lòng thương người và rộng

ra là thương cả muôn vật, muôn loài

- ý nghĩa: VC là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng; VC còn sáng tạo ra sự sống

- Công dụng: VC gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sắn có

Chứng minh kết hợp giải thích và bình luận

2 Đặc sắc nghệ thuật nghị luận của 4 văn bản:

1 Tinh thần yêu nước

của nhân dân ta

- Bố cục chặt chẽ, mạch lạc Dẫn chứng toàn diện, chọn lọc, sắp xếp hợp lí, hình ảnh so sánh đặc sắc…

2 Sự giàu đẹp của

Tiếng việt

- Bố cục chặt chẽ, mạch lạc, kết hợp CM và GT ngắn gọn Luận

cứ xác đáng, toàn diện

3 Đức tình giản dị

của Bác Hồ

- Kết hợp CM-GT-BL ngắn gọn Dẫn chứng cụ thể, toàn diện, sức thuyết phục cao Lời văn giản dị, giàu cảm xúc

4 ý nghĩa văn

chương

- Cách vào đề mới mẻ, độc đáo, giàu sức gợi Trình bày các vấn

đề phức tạp một cách ngắn gọn, dễ hiểu

4 Củng cố - dặn dũ

Văn bản í nghĩa văn chương bàn về vấn đề gỡ?

Trang 8

- Học bài chuẩn bị phần bài tiếp theo.

………

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 107: ôn tập văn nghị luận

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm chắc khỏi niệm và phương phỏp làm bài văn nghị luận qua cỏc văn bản nghị luận văn học

- Tạo lập được một văn bản nghị luận dài khoảng 500 từ theo cỏc thao tỏc lập luận đó học (chứng minh, giải thớch)

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức

- Hệ thống cỏc văn bản nghị luận đó học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại, hiểu được giỏ trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản

- Một số kiến thức liờn quan đến đọc – hiểu văn bản như nghị luận văn học, nghị luận xó hội

2 Kĩ năng

- Khỏi quỏt, hệ thống húa, so sỏnh, đối chiếu và nhận xột về tỏc phẩm nghị luận văn học và nghị luận xó hội

- Nhận diện và phõn tớch được luận điểm, phương phỏp lập luận trong cỏc văn bản đó học

- Trỡnh bày, lập luận cú lớ, cú tỡnh

III/- CÁC KĨ NĂNG SỐNG CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Suy nghĩ, phờ phỏn, sỏng tạo: phõn tớch, bỡnh luận và đưa ra ý kiến cỏ nhõn về bài văn nghị luận; cú ý thức nhỡn nhận, tiếp nhận ý kiến của người khỏc khi tham gia bàn luận

IV/- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Bảng phụ

V/- TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Gv hướng đẫn HS hoàn thành cỏc cõu hỏi 3-6

3 Các yếu tố có trong văn tự sự, trữ tình và nghị luận:

1 Truyện, kí, thơ tự sự - Sự kiện, tình tiết, cốt truyện,

nhân vật, người kể

- Lượm, truyện cổ tích…

Trang 9

2 Thơ trữ tình, tùy bút - Tâm trạng, cảm xúc, vần, nhịp,

nhân vật trữ tình

- Ca dao, dân ca, thơ trữ tình…

3 Nghị luận - Luận đề, luận điểm, luận cứ, lập

luận

- Các văn bản nghị luận

4 Đặc trưng của văn nghị luận (so với các thể loại khác).

- Tự sự, miêu tả chủ yếu dùng phương thức kể và tả nhằm tái hiện sự vật, hiện tượng, con người

- Trữ tình dùng phương thức biểu cảm để biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua các hình

ảnh, nhịp điệu…

- Văn nghị luận chủ yếu dùng phương thức lập luận bằng lí lẽ, dẫn chứng để trình bày tư tưởng nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về mặt nhận thức Văn nghị luận cũng có hình ảnh, cảm xúc nhưng cốt yếu vẫn là dùng lập luận với hệ thống luận điểm, luận cứ chặt chẽ, xác thực

5 Những câu tục ngữ có thể coi là loại văn bản nghị luận đặc biệt vì chúng có luận

điểm, luận cứ chặt chẽ, mỗi câu tục ngữ biểu hiện một tư tưởng, một quan điểm rõ ràng

6 Kết luận chung: Ghi nhớ (SGK).

* Bài tập bổ sung:

1 Bài “Đêm nay Bác không ngủ” của M.Huệ (đã học lớp 6) là tác phẩm:

a Thơ trữ tình: Vì thể hiện tâm trạng của các nhân vật trữ tình (BH, anh đội viên) lại

có vần, nhịp …

b Tự sự bằng văn vần: Vì có cốt truyện, có nhân vật, có chi tiết, có hành động

c Thơ tự sự: Vì có sự kết hợp các yếu tố của 2 thể loại những yếu tố trữ tình vẫn

đạm hơn, vẫn là chủ yếu

d Tự sự - trữ tình

2 Tìm thêm những văn bản NL mà em thích

* HĐ 4: Củng cố:

- Kể tên các VBNL đã học? Những đặc sắc trong NT của các văn bản ấy?

- Nêu những điểm khác nhau giữa VBNL và VB mtả, biểu cảm

* HĐ 5: HDVN: - Ôn tập các VĐ của VBNL

- Làm bài tập

- Soạn bài: “Sống chết mặc bay”

………

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 108: dùng cụm chủ vị để mở rộng câu

Trang 10

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là dựng cụm chủ - vị để mở rộng cõu

- Nhận biết cỏc cụm chủ - vị làm thành phần cõu trong văn bản

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức

- Mục đớch của việc dựng cụm chủ - vị để mở rộng cõu

- Cỏc trường hợp dựng cụm chủ - vị để mở rộng cõu

2 Kĩ năng

- Nhận biết cỏc cụm chủ - vị làm thành phần cõu

- Nhận biết cỏc cụm chủ - vị làm thành phần của cụm từ

III/- CÁC KĨ NĂNG SỐNG CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Ra quyết định: Lựa chọn cách dùng cụm C - V làm thành phần câu theo những mục đớch giao tiếp cụ thể

- Giao tiếp: Trỡnh bày ý tưởng, suy nghĩ, trao đổi về cỏch dùng cụm C - V làm thành phần câu

IV/- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Bảng phụ, bảng nhúm, vớ dụ mẫu

V/- TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy HĐ của trò

*HĐ 1:Khởi động

- KTBC

- Giới thiệu bài: Khi nói, viết có phải

lúc nào chúng ta cũng dùng những

câu chỉ có 1 kết cấu C-V hay không?

Có những khi câu có nhiều hơn 1 kết

cấu C-V Vậy, những câu như vậy là

những câu ntn? Đặc điểm của chúng

ntn? Bài hôm nay chúng ta đi tìm

hiểu

*HĐ 2: Hình thành kiến thức mới

1 Thế nào là dùng cụm C-V để

mở rộng câu?

a/ Ví dụ:

“Văn chương // gây cho ta những

tình cảm ta không có, luyện những

tình cảm ta sẵn có”

(Hoài Thanh)

b/ Nhận xét:

- Có mấy cách chuyển đổi câu chủ

động thành câu bị động? Cho VD?

H: Xác định câu bị động trong VD sau?

a Lan bị ốm

c Em được bà cho quà

b Lan bị mẹ mắng

d Em được giải cao trong kỳ thi HSG

GV ghi VD trên bảng phụ

- HS đọc VD trên bảng phụ

H: Câu văn trên trích trong VB nào

đã học?

(ý nghĩa văn chương) H: Xác định cấu tạo NP của câu?

H: Tìm những cụm danh từ có trong câu văn?

Trình bày Nghe

Quan sát

Đọc Trả lời

Phân tích Xác định

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w