II/- CÁC KĨ NĂNG SỐNG CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: - Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm bài văn nghị luận chøng minh; có ý thức nhìn [r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 104
chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (tiếp)
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Củng cố kiến thức về cõu chủ động và cõu bị động đó học
- Biết cỏch chuyển đổi cõu chủ động thành cõu bị động và ngược lại theo mục đớch giao tiếp
II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức
Quy tắc chuyển đổi chủ động thành mỗi kiểu cõu bị động
2 Kĩ năng
- Chuyển đổi cõu chủ động thành cõu bị động và ngược lại
- Đặt cõu (chủ động hay bị động) phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp
III/- CÁC KĨ NĂNG SỐNG CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Ra quyết định: Lựa chọn cách chuyển đổi câu CĐ thành câu BĐ và ngược lại theo những mục đớch giao tiếp cụ thể
- Giao tiếp: Trỡnh bày ý tưởng, suy nghĩ, trao đổi về cỏch chuyển đổi câu CĐ thành câu BĐ và ngược lại
V/- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Bảng phụ, bảng nhúm, vớ dụ mẫu
V/- TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
H? Thế nào là cõu chủ động? thế nào là cõu bị động? cho vớ dụ
3 Bài mới
* HĐ 1: Khởi động
- Giới thiệu bài
* HĐ 2: Bài học.
1 Cách chuyển đổi câu chủ
động thành câu bị động
* Ví dụ: Bảng phụ:
a/ Cánh màn điều treo ở đầu
bàn thờ ông vải / đã được hạ
xuống từ hôm “hoá vàng”
b/ Cánh màn điều treo ở đầu
- HS đọc 2 VD trên bảng phụ
H: Hai câu văn trên trích trong
VB nào của VB? (Mx của tôi)
H: Nhận xét về nội dung của câu văn a,b? ( cùng 1 nội dung, miêu tả 1 sự việc)
H: Hai câu văn thuộc kiểu câu nào đã học? (câu bị động)
H: XĐ kết cấu C - V ?
Đọc VD Trả lời Nhận xét
Trả lời Xác định
Trang 2bàn thờ ông vải/ đã hạ xuống từ
hôm “hoá vàng”
c/ Người ta đã hạ cánh màn
điều treo ở đầu bàn thờ ông vải
xuống từ hôm “hoá vàng”
* Nhận xét:
- 2 câu văn trên có cùng 1 nội
dung Chúng đều là câu bị
động
- Có hình thức diễn đạt khác
nhau: + câu a có từ “được” ở
VN
+ câu b không có từ “được” ở
VN
- Câu a, b, c có nội dung giống
nhau, cùng nói về 1 sự việc
- Câu a, b là câu bị động
- Câu c: là câu chủ động
* Kết luận:
- Có 2 cách chuyển đổi câu chủ
động thành câu bị động
* Ghi nhớ : SGK T64
2 Phân biệt câu bị động với
câu bình thường có chứa các
từ “bị, được”.
a/ VD.
b/ Nhận xét:
- VD1, 2 không phải là câu bị
động vì CN không được hoạt
động của người, vật khác hướng
vào (không ở trong thế đối lập
với câu chủ động).
- VD3 là câu bị động vì CN
được hoạt động của người, vật
khác hướng vào (thầy giáo)
c/ Kết luận: Không phải câu
nào có các từ “bị, được” cũng là
câu bị động
=> đáp án A
H: Cùng là câu bị động nhưng
em thấy hình thức diễn đạt của 2 câu này giống nhau hay khác nhau ? (khác nhau)
H: Hãy chỉ ra đặc điểm khác nhau giữa 2 câu ?
* Xét VD C (GV bóc giấy dán)
H: Đọc câu C, so sánh với câu a
và b, cm có nhận xét gì?
(về nội dung ý nghĩa, về kiểu câu
về hình thức diễn đạt)
H: Từ câu chủ động C -> chuyển thành 2 câu a, b Ta chuyển = cách nào?
- HS đọc ghi nhớ
- HS đọc các câu trong VD:
H: Hãy xác địng cấu tạo NP của các câu?
GV: Khi XĐ các kiểu câu của 3
VD trên có ý kiến cho rằng :
a Cả 3 câu là câu bị động
b Chỉ có câu C là câu bị động
H: Em đồng ý với ý kiến nào?
H: Vì sao em chọn ý kiến b?
H: Trong 3 VD có điểm gì giống nhau? (cùng có từ bị, được ở VN) GV: Mặc dù hình thức giống nhau nhưng chỉ có câu VD3 là câu bị động Qua xét 3 VD trên,
em rút ra KL gì?
HS đọc và phân tích y/c BT1
- GV chia lớp 4 nhóm, mỗi nhóm
àm 1 VD
- GV hướng dẫn mẫu 1 VD dựa
Nhận xét
So sánh, tìm
điểm khác nhau
So sánh
Trình bày
Đọc ghi nhớ
Đọc VD Xác định cấu tạo NP
Nghe
Phát biểu Trả lời Nhận xét Theo dõi
Rút ra kết luận
Đọc, nêu yêu cầu BT
Làm BT theo nhóm
Trang 3* HĐ3: II Luyện tập:
Bài 1: Chuyển câu CĐ thành
2 câu bị động:
a/ Ngôi chùa ấy được xây dựng
từ TK XIII
Ngôi chùa ấy xây từ TK XIII
b/ Tất cả cánh cửa chùa được là
…
Tất cả cánh cửa chùa làm bằng
…
Bài 2: Dùng bị, được trong
câu bị động và giải thích ý
nghĩa :
a/ Em được thầy giáo phê bình
Em bị thầy giáo phê bình
b/ Ngôi nhà ấy đã được người
ta phá đi
Ngôi nhà ấy đã bị người ta phá
đi
=> Câu bị động có từ được
mang sắc thái đánh giá tích cực
đối với việc được nói đến trong
câu
- Câu bị động có từ bị mang sắc
thái đánh giá tiêu cực đối với
việc được nói đến trong câu
Bài 3: Viết 1 đoạn văn ngắn,
nội dung tuỳ chọn (5-7 câu)
Trong đó có sử dụng ít nhất 1
câu chủ động, 1 câu bị động
vào 2 cách
- Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trình bày - HSNX - GV sửa chữa, bổ sung
- Nêu yêu cầu bài tập 2:
- GV HDHS thực hiện bài tập
+ Chuyển những câu chủ động thành câu bị động có từ bị, được + Xét ý nghĩa của câu để nhận xét
- GV chia lớp theo nhóm
- Thảo luận nhóm, trình bày kết quả thảo luận
- Nhóm khác nhận xét bài, GVNX, bổ sung
GV nêu yêu cầu BT3 (bổ trợ)
- Viết đoạn văn
- Hình thức 3 – 5 câu, só sử dụng câu chủ động và câu bị
động
- ND : Tự chọn
Cử đại diện nhóm trình bày bài làm
Đọc, nêu yêu cầu BT
Làm BT
Thảo luận nhóm Trình bày
Theo dõi Trả lời
4 Củng cố: - HDVN
- GV khái quát nội dung bài học
- Nhắc HS học ghi nhớ
- Làm hoàn chỉnh các bài tập
- Chuẩn bị bài: “Dùng cụm C - V để mở rộng câu”
………
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Trang 4Tiết 105 luyện tập viết đoạn văn chứng minh
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Củng cố những hiểu biết về cỏch làm bài văn lập luận chứng minh
- Biết vận dụng những hiểu biết đú vào việc viết một đoạn văn chứng minh cụ thể
1 Kiến thức
- Phương phỏp lập luận chứng minh
- Yờu cõu đối với một đoạn văn chứng minh
2 Kĩ năng
Rốn kĩ năng viết đoạn văn chứng minh
III/- CÁC KĨ NĂNG SỐNG CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Suy nghĩ, phờ phỏn, sỏng tạo: phõn tớch, bỡnh luận và đưa ra ý kiến cỏ nhõn về cách làm bài văn nghị luận chứng minh; cú ý thức nhỡn nhận, tiếp nhận ý kiến của người khỏc khi tham gia bàn luận
IV/- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Văn bản mẫu Bảng phụ
V/- TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
H?Bố cục, nhiệm vụ của mỗi phần trong bài văn lập luận chứng minh?
3 Bài mới
* HĐ 1: Khởi động
- Giới thiệu bài
* HĐ2: Bài mới:
I Yêu cầu của đoạn văn
chứng minh:
- Đoạn mở bài, đoạn thân bài,
đoạn kết bài, đoạn chuyển ý
1 Đoạn mở bài:
- Giới thiệu luận điểm cần
chứng minh
2 Đoạn thân bài:
- Làm rõ nội dung toàn bài
- Có thể lập luận: nhân quả;
tổng - phân - hợp; suy luận
-
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
(theo nội dung đã giao, chuẩn bị đề 3,
đề 7 (SGK)
H: Có những loại đoạn văn nào trong bài văn chứng minh?
H: Đoạn mở bài của bài văn chứng minh có nhiệm vụ gì?
H: Đoạn văn phần thân bài có nhiệm
vụ làm gì?
H: Đoạn thân bài phải L2 ntn?
H: Câu chủ đề (luận điểm) của
Trả lời
Trình bày Trình bày
Thảo luận nhanh, trả lời Trình bày
Trang 5tương đồng.
- Câu chủ đề (luận điểm) có thể
đứng ở đầu hoặc cuối đoạn
3 Đoạn kết bài:
- Khẳng định vấn đề NL, vấn đề
cần c/minh
II Dàn ý:
* Đề 3: “Văn chương luyện cho
ta những tình cảm sẵn có”
- T/y đất nước, quê hương
- T/y gia đình
- T/y thương con người
* Đề 7:
CMR: “cần phải chọn sách mà
đọc”
- Vì sao phải chọn sách
- Sách cần chọn là sách gì?
- Mục đích của việc chọn sách
là gì?
đoạnnên đặt ở vị trí nào?
H:Đoạn kết bài có nhiệm vụ gì?
HS trả lời -> GV chốt lại các ý và dùng bảng phụ
- HS thảo luận trong nhóm
- Từng em trình bày 2 đoạn văn của mỉnh để các bạn khác góp ý, nhận xét
ở những điểm sau:
+ Đoạn văn của bạn có phải đoạn văn chứng minh không? (có luận điểm, luận cứ không)
+ Đoạn văn đã trình bày nd gì?
(chứng minh luận điểm nào?
+ Lập luận đã chặt chẽ chưa ?
GV nêu các y/cầu đó trên bảng phụ
- HS thảo luận theo các yêu cầu đó
- HS sau khi thảo luận, cử mỗi nhóm
1 đại diện trình bày trước lớp đoạn văn chứng minh của nhóm mình
- HS nhận xét, phân tích
- GV nhận xét, phân tích, bổ sung
đoạn văn chứng minh của các nhóm
- GV củng cố lại nội dung bài học
Thảo luận nhóm
Thảo luận trình bày các
đề theo yêu cầu
Theo dõi nhận xét
4 Hướng dẫn về nhà:
- Hai đoạn văn NLVH và NLXh, cách sử dụng dẫn chứng có cùng loại?
(NLXH: dẫn chứng trong đời sống ; NLVH: dẫn chứng trong VH)
- Mỗi HS tự hoàn thành bài viết 1 trong 2 đề trên
- Chuẩn bị bài “Tìm hiểu về văn thải thích”
………
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 106: ôn tập văn nghị luận
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm chắc khỏi niệm và phương phỏp làm bài văn nghị luận qua cỏc văn bản nghị luận văn học
Trang 6- Tạo lập được một văn bản nghị luận dài khoảng 500 từ theo cỏc thao tỏc lập luận đó học (chứng minh, giải thớch)
II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức
- Hệ thống cỏc văn bản nghị luận đó học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại, hiểu được giỏ trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản
- Một số kiến thức liờn quan đến đọc – hiểu văn bản như nghị luận văn học, nghị luận xó hội
2 Kĩ năng
- Khỏi quỏt, hệ thống húa, so sỏnh, đối chiếu và nhận xột về tỏc phẩm nghị luận văn học và nghị luận xó hội
- Nhận diện và phõn tớch được luận điểm, phương phỏp lập luận trong cỏc văn bản đó học
- Trỡnh bày, lập luận cú lớ, cú tỡnh
III/- CÁC KĨ NĂNG SỐNG CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Suy nghĩ, phờ phỏn, sỏng tạo: phõn tớch, bỡnh luận và đưa ra ý kiến cỏ nhõn về bài văn nghị luận; cú ý thức nhỡn nhận, tiếp nhận ý kiến của người khỏc khi tham gia bàn luận
IV/- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Bảng phụ
V/- TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị bài ôn tập của HS
3 Bài mới
* HĐ 1: Khởi động
- Giới thiệu bài
* HĐ2: Bài mới:
- HS xem lại nd bài 20, 21, 23, 24
I Nội dung ôn tập :
1 Hệ thống các văn bản nghị luận
(Bảng 1)
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
- GV treo bảng phụ trên bảng
- HS phát biểu ý kiến theo nội dung cần ôn tập - GV điền vào bảng
Thực hiện theo yêu cầu
Đọc, nêu yêu cầu của bài tập Quan sát bảng phụ, lên bảng
điền nội dung
Trang 7Tinh
thần yêu
nước
của
nhân
dân ta
Hồ Chí Minh
Tinh thần yêu nước của dân tộc VN
- Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta
Chứng minh
2
Sự giàu
đẹp của
tiếng
việt
Đặng Thai Mai
Sự giàu đẹp của tiếng việt
- T việt có những đặc sắc của
1 thứ tiếng đẹp, 1 thứ tiếng hay
CM kết hợp với giải thích
3
Đức tính
giản dị
của Bác
Hồ
Phạm Văn
Đồng
Đức tính giản dị của Bác Hồ
Bác giản dị trong mọi phương diện: ăn, ở, lối sống, cách nói, viết, giản dị trong đời sống tinh thần
CM k/hợp giải thích
và BL, BC
4
ý nghĩa
văn
chương
Hoài Thanh
Nguồn gốc cốt yếu, ý nghĩa và công dụng của văn chương
- Nguồn gốc cốt yếu của VC
là lòng thương người và rộng
ra là thương cả muôn vật, muôn loài
- ý nghĩa: VC là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng; VC còn sáng tạo ra sự sống
- Công dụng: VC gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sắn có
Chứng minh kết hợp giải thích và bình luận
2 Đặc sắc nghệ thuật nghị luận của 4 văn bản:
1 Tinh thần yêu nước
của nhân dân ta
- Bố cục chặt chẽ, mạch lạc Dẫn chứng toàn diện, chọn lọc, sắp xếp hợp lí, hình ảnh so sánh đặc sắc…
2 Sự giàu đẹp của
Tiếng việt
- Bố cục chặt chẽ, mạch lạc, kết hợp CM và GT ngắn gọn Luận
cứ xác đáng, toàn diện
3 Đức tình giản dị
của Bác Hồ
- Kết hợp CM-GT-BL ngắn gọn Dẫn chứng cụ thể, toàn diện, sức thuyết phục cao Lời văn giản dị, giàu cảm xúc
4 ý nghĩa văn
chương
- Cách vào đề mới mẻ, độc đáo, giàu sức gợi Trình bày các vấn
đề phức tạp một cách ngắn gọn, dễ hiểu
4 Củng cố - dặn dũ
Văn bản í nghĩa văn chương bàn về vấn đề gỡ?
Trang 8- Học bài chuẩn bị phần bài tiếp theo.
………
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 107: ôn tập văn nghị luận
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm chắc khỏi niệm và phương phỏp làm bài văn nghị luận qua cỏc văn bản nghị luận văn học
- Tạo lập được một văn bản nghị luận dài khoảng 500 từ theo cỏc thao tỏc lập luận đó học (chứng minh, giải thớch)
II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức
- Hệ thống cỏc văn bản nghị luận đó học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại, hiểu được giỏ trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản
- Một số kiến thức liờn quan đến đọc – hiểu văn bản như nghị luận văn học, nghị luận xó hội
2 Kĩ năng
- Khỏi quỏt, hệ thống húa, so sỏnh, đối chiếu và nhận xột về tỏc phẩm nghị luận văn học và nghị luận xó hội
- Nhận diện và phõn tớch được luận điểm, phương phỏp lập luận trong cỏc văn bản đó học
- Trỡnh bày, lập luận cú lớ, cú tỡnh
III/- CÁC KĨ NĂNG SỐNG CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Suy nghĩ, phờ phỏn, sỏng tạo: phõn tớch, bỡnh luận và đưa ra ý kiến cỏ nhõn về bài văn nghị luận; cú ý thức nhỡn nhận, tiếp nhận ý kiến của người khỏc khi tham gia bàn luận
IV/- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Bảng phụ
V/- TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Gv hướng đẫn HS hoàn thành cỏc cõu hỏi 3-6
3 Các yếu tố có trong văn tự sự, trữ tình và nghị luận:
1 Truyện, kí, thơ tự sự - Sự kiện, tình tiết, cốt truyện,
nhân vật, người kể
- Lượm, truyện cổ tích…
Trang 92 Thơ trữ tình, tùy bút - Tâm trạng, cảm xúc, vần, nhịp,
nhân vật trữ tình
- Ca dao, dân ca, thơ trữ tình…
3 Nghị luận - Luận đề, luận điểm, luận cứ, lập
luận
- Các văn bản nghị luận
4 Đặc trưng của văn nghị luận (so với các thể loại khác).
- Tự sự, miêu tả chủ yếu dùng phương thức kể và tả nhằm tái hiện sự vật, hiện tượng, con người
- Trữ tình dùng phương thức biểu cảm để biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua các hình
ảnh, nhịp điệu…
- Văn nghị luận chủ yếu dùng phương thức lập luận bằng lí lẽ, dẫn chứng để trình bày tư tưởng nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về mặt nhận thức Văn nghị luận cũng có hình ảnh, cảm xúc nhưng cốt yếu vẫn là dùng lập luận với hệ thống luận điểm, luận cứ chặt chẽ, xác thực
5 Những câu tục ngữ có thể coi là loại văn bản nghị luận đặc biệt vì chúng có luận
điểm, luận cứ chặt chẽ, mỗi câu tục ngữ biểu hiện một tư tưởng, một quan điểm rõ ràng
6 Kết luận chung: Ghi nhớ (SGK).
* Bài tập bổ sung:
1 Bài “Đêm nay Bác không ngủ” của M.Huệ (đã học lớp 6) là tác phẩm:
a Thơ trữ tình: Vì thể hiện tâm trạng của các nhân vật trữ tình (BH, anh đội viên) lại
có vần, nhịp …
b Tự sự bằng văn vần: Vì có cốt truyện, có nhân vật, có chi tiết, có hành động
c Thơ tự sự: Vì có sự kết hợp các yếu tố của 2 thể loại những yếu tố trữ tình vẫn
đạm hơn, vẫn là chủ yếu
d Tự sự - trữ tình
2 Tìm thêm những văn bản NL mà em thích
* HĐ 4: Củng cố:
- Kể tên các VBNL đã học? Những đặc sắc trong NT của các văn bản ấy?
- Nêu những điểm khác nhau giữa VBNL và VB mtả, biểu cảm
* HĐ 5: HDVN: - Ôn tập các VĐ của VBNL
- Làm bài tập
- Soạn bài: “Sống chết mặc bay”
………
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 108: dùng cụm chủ vị để mở rộng câu
Trang 10I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là dựng cụm chủ - vị để mở rộng cõu
- Nhận biết cỏc cụm chủ - vị làm thành phần cõu trong văn bản
II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức
- Mục đớch của việc dựng cụm chủ - vị để mở rộng cõu
- Cỏc trường hợp dựng cụm chủ - vị để mở rộng cõu
2 Kĩ năng
- Nhận biết cỏc cụm chủ - vị làm thành phần cõu
- Nhận biết cỏc cụm chủ - vị làm thành phần của cụm từ
III/- CÁC KĨ NĂNG SỐNG CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Ra quyết định: Lựa chọn cách dùng cụm C - V làm thành phần câu theo những mục đớch giao tiếp cụ thể
- Giao tiếp: Trỡnh bày ý tưởng, suy nghĩ, trao đổi về cỏch dùng cụm C - V làm thành phần câu
IV/- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Bảng phụ, bảng nhúm, vớ dụ mẫu
V/- TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy HĐ của trò
*HĐ 1:Khởi động
- KTBC
- Giới thiệu bài: Khi nói, viết có phải
lúc nào chúng ta cũng dùng những
câu chỉ có 1 kết cấu C-V hay không?
Có những khi câu có nhiều hơn 1 kết
cấu C-V Vậy, những câu như vậy là
những câu ntn? Đặc điểm của chúng
ntn? Bài hôm nay chúng ta đi tìm
hiểu
*HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
1 Thế nào là dùng cụm C-V để
mở rộng câu?
a/ Ví dụ:
“Văn chương // gây cho ta những
tình cảm ta không có, luyện những
tình cảm ta sẵn có”
(Hoài Thanh)
b/ Nhận xét:
- Có mấy cách chuyển đổi câu chủ
động thành câu bị động? Cho VD?
H: Xác định câu bị động trong VD sau?
a Lan bị ốm
c Em được bà cho quà
b Lan bị mẹ mắng
d Em được giải cao trong kỳ thi HSG
GV ghi VD trên bảng phụ
- HS đọc VD trên bảng phụ
H: Câu văn trên trích trong VB nào
đã học?
(ý nghĩa văn chương) H: Xác định cấu tạo NP của câu?
H: Tìm những cụm danh từ có trong câu văn?
Trình bày Nghe
Quan sát
Đọc Trả lời
Phân tích Xác định