Củng cố- Dặn dò: -Nhận xét giờ học -Về nhà luyện đọc lại, trả lời câu hỏi -Chuẩn bị bài sau... Trường TH B Bình Mỹ.[r]
Trang 1Thứ hai , ngày 18 tháng 01 năm 2010 Đạo đức Tiết 22
BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU ĐỀ NGHỊ (T2)
( CKTKN: 83 ; SGK : 33 )
A-Mục tiêu : ( theo CKTKN)
-Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự
-Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu ,đề nghị lịch sự
-Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản ,thường gặp hằng ngày
-HS khá ,giỏi : Mạnh dạn khi nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản ,thường gặp hằng ngày
B-Đồ dùng dạy học:
-GV: Bảng phụ ghi KL cho HĐ 3
- HS: VBT ,các tấm bìa màu
C-Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ :
-Cho 2 HS thực hành theo tình huống : Khi em
muốn mượn cây bút của bạn
-Nhận xét
2- Bài mới
a-Giới thiệu bài:
Nêu mục tiêu bài học – Ghi tựa
b- Các hoạt động :
Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ.
-Gọi 1 hs đọc y/c và n/d BT4
-Cho hs làm bày vào VBT
-Miệng
-Lớp đọc thầm theo -CN
Trang 2-Nêu lần lượt từng từng cách ứng xử.
-Nhận xét : cách ứng xử d là lịch sự
Hoạt động 2 : HS tự liên hệ.
-Nêu : Những em nào đã biết nói lời yêu cầu,
đề nghị khi cần được sự giúp đỡ?
-Hãy kể một vài trường hợp
-Khen những HS biết thực hiện bài học
Hoạt động : Đóng vai.( thay tình huống b )
-Gọi 1 hs đọc y/c của BT5 ; nêu tình huống
a) Em muốn được bố và mẹ cho đi chơi ngày
thứ 7
b) Em muốn hỏi thăm chú ở trên đường nhà
của người quen
c) Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc bút
-Giao việc : Thảo luận nhóm 4
+Nhóm 1,2,3 : tình huống a
+Nhóm 4,5,6 : tình huống b
+Nhóm 7,8,9 : tình huống c
-Cho các nhóm trình bày
*Kết luận: Khi cần đến sự giúp đỡ dù nhỏ của
người khác, em cần có lời nói và hành động, cử
chỉ phù hợp
D Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét giờ học
-Về nhà làm theo bài học
-Chuẩn bị bài sau
-Dùng các tấm bìa màu
-Tự kể
-Thảo luận nhóm,cử đại diện đóng vai
-Nhận xét
Trang 3Thứ hai , ngày 18 tháng 01 năm 2010 Tập đọc Tiết 64 , 65
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
( CKTKN: 32;SGK: 31)
A-Mục tiêu: ( theo CKTKN)
- Biết ngắt , nghỉ hơi đúng chỗ;đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
-Hiểu bài đọc rút ra từ câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn, thử thách trí thông minh của mỗi người ; chớ kiêu căng, xem thường người khác.( trả lời được
CH 1,2,3 ; HS khá ,giỏi trả lời được CH 4 )
B Đồ dùng dạy học :
-GV: Bảng phụ ghi từ,câu HDHS luyện độc
-HS: SGK
C-Các hoạt động dạy học: Tiết 1
1 Kiểm tra bài cũ : Vè chim
-KT 2 hs
-Nhận xét-Ghi điểm
2.Bài mới
a-Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu bài – Ghi tựa
b-Luyện đọc:
-Đọc mẫu toàn bài
-Luyện đọc từ khó: cuống quýt, reo lên, nhảy
vọt,…
-Gọi HS đọc từng câu đến hết
-HDHS ngắt,nghỉ hơi (đoạn 1 )
-Gọi HS đọc từng đoạn trước lớp
-Hướng dẫn HS đọc theo nhóm 4
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi -CN,ĐT
-Nối tiếp
-CN,ĐT -Nối tiếp
-Luyện đọc theo nhóm
Trang 4-Cho thi đọc giữa các nhóm.
-Nhận xét
Tiết 2 c-Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Cho hs đọc lại bài và trả lời CH :
-Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn coi
thường Gà rừng?
-Khi gặp nạn thì Chồn như thế nào ? ( gọi hs
TB,Y)
-Gà rừng đã nghĩ ra điều gì để cả 2 thoát nạn
?
-Thái độ của Chồn đối với Gà rừng thay đổi
ra sao?
-Chọn một tên khác cho câu chuyện theo gợi
ý
d-Luyện đọc lại:
-Cho hs Y đọc lại từ khó
-HDHS đọc theo vai
-Cho HS thi đọc lại câu chuyện theo vai
-Nhận xét,uốn nắn
D Củng cố- Dặn dò:
-Nhận xét giờ học
-Về nhà luyện đọc lại, trả lời câu hỏi
-Chuẩn bị bài sau
-Nhận xét ,bình chọn
Đọc thầm và trả lời CH : -Ít thế sao? Mình thì có hàng trăm
-Sợ hãi và chẳng nghĩ ra được điều gì?
-Giả chết rồi vùng chạy -Thấy trí khôn của bạn bằng trăm trí khôn của mình
-Gà rừng thông minh ;ai khôn hơn ai ? …
-CN -Nhóm 4 -Nhận xét ,bình chọn
Trang 5Thứ hai , ngày 18 tháng 01 năm 2010 Toán Tiết 106
KIỂM TRA
( CKTKN: 68 )
A Mục tiêu:
-Kiểm tra kĩ năng tính trong bảng nhân 2, 3,4,5; tính giá trị biểu thức có hai
dấu nhân ,trừ hoặc cộng
-Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc ,tính độ dài đường gấp khúc
-Giải bài toán bằng một phép nhân ( trong bảng nhân đã học)
B Đồ dùng dạy học :
-GV: Đề KT ,đáp án.
-HS: Giấy kiểm tra
C.Các hoạt động dạy học :
1.KT việc chuẩn bị của HS
2.Kiểm tra:
a.Nêu MT tiết KT
b Chép đề và cho hs làm bài
1-Tính:
2 x 7 =
4 x 5 =
3 x 6 =
5 x 3 =
5 x 8 =
2 x 9 =
4 x 3 =
3 x 8 =
2-Tính:
5 x 5 + 6 = 2 x 9 – 18 = 3 x 7 + 29 =
Trang 63-Mỗi can dựng 5 lít dầu Hỏi 8 can như thế đựng bao nhiêu lít dầu? 4-Ghi tên đường gấp khúc.
a ) có 3 đoạn thẳng
b) có 2 đoạn thẳng
N Q
M P R
3 Đáp án: -Bài 1: 2 điểm
-Bài 2: 3 điểm
-Bài 3: 3 điểm
-Bài 4: 2 điểm.( câu a : 1 điểm ; câu b :1 điểm )
Trang 7Thứ ba , ngày 19 tháng 01 năm 2010 Toán Tiết 107
PHÉP CHIA
( CKTKN: 68 ; SGK : 107)
A-Mục tiêu: ( theo CKTKN)
-Nhận biết được phép chia
-Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia ,từ phép nhân viết thành 2 phép chia ( Làm được BT1,2)
B-Các hoạt động dạy học:
-GV: 8 mảnh bìa hình vuông bằng nhau
-HS: SGK
C-Các hoạt động dạy học:
Trang 81- Kiểm tra bài cũ :
Phát và nhận xét bài kiểm tra
2-Bài mới
a-Giới thiệu bài:
Nêu mục tiêu bài học - Ghi tựa
b-Nhắc lại phép nhân: 3 x 2 = 6
-Nêu và thao tác với các mảnh bìa : Mỗi phần
có 3 ô Hỏi 2 phần có mấy ô?
+Ta làm phép tính gì? Mấy nhân mấy?
c-Giới thiệu phép chia cho 2:
-Kẻ một vạch ngang như SGK,nêu : 6 ô chia
thành 2 phần bằng nhau, hỏi mỗi phần có
mấy ô?
Ta có (1 phép tính mới ) phép chia để
tìm số ô trong mỗi phần :
6 : 2 = 3 ( Ghi bảng.)
Dấu : gọi là dấu chia.
c-Giới thiệu phép chia cho 3: ( nhử phần b)
d-Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân và
phép chia:
+Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có bao nhiêu ô?
+Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi
phần có mấy ô?
+Có 6 ô, chia mỗi phần 3 ô thì được mấy
phần?
- Nêu :Từ 1 phép nhân ta có thể lập được 2
phép chia tương ứng:
3 x 2 = 6 6 : 2 = 3 6 : 3 = 2
đ-Thực hành:
BT 1:
-Theo dõi ;trả lời : 6 ô +Nhân ; 3 x 2 = 6
3 ô
Nhắc lại
+ 6 ô + 3 ô + 2 phần -Nhiều em lặp lại
Trang 9-Gọi 1 hs đọc y/c và mẫu
-Gọi 1 hs (K.G) lên làm mẫu bài a
-Hướng dẫn HS làm bài b,c ở bảng con
-Lớp đọc thầm -Nhận xét -CN
3 x 5 = 15
15 : 3 = 5
15 : 5 =3
4 x 3 = 12
12 : 3 = 4
12 : 4 = 3
2 x 5 = 10
10 : 2 = 5
10 : 5 = 2
BT 2:
-Hướng dẫn 2 HS ( TB,Y) làm ở bảng lớp -Làm vào SGK
a
)
3 x 4 = 12
12 : 3 = 4
12 : 4 = 3
b) 4 x 5 = 20 20: 4 = 5
20 : 5 = 4
- Nhận xét
D Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét giờ học
-Về nhà xem lại bài
-Chuẩn bị bài sau
Thứ ba ,ngày 19 tháng 01 năm 2010
Trang 10Chính tả Tiết 43
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
( CKTKN : 32 ;SGK :33 )
A-Mục tiêu: ( theo CKTKN)
-Nghe - viết chính xác CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật -Làm được BT2b
B.Đồ dùng dạy học :
-HS :Vở chính tả ,bảng con
C-Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS chọn từ đúng:
a trâu chấu b châu chấu
-Nhận xét
2- Bài mới
a-Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu bài học - Ghi tựa
b-Hướng dẫn nghe- viết:
- Đọc mẫu lần 1
+Sự việc gì xảy ra với Chồn và Gà rừng trong
lúc dạo chơi?
+Tìm câu nói của người thợ săn?
+Câu nói đó được đặt trong dấu câu gì?
-HDHS luyện viết từ : buổi sáng, cuống quýt,
reo lên,…
-Đọc mẫu lần 2
-Đọc cho hs viết
-Hướng dẫn HS dò lỗi
-Chọn b
-2 em đọc lại
+Gặp người đi săn nên phải nấp vào hang
+Có mà trốn đằng trời
+Dấu hai chấm
-Bảng con
-Theo dõi -Viết vào vở
Trang 11-Chấm bài 5-7 bài.
c-Hướng dẫn HS làm BT:
BT 2b:
-Gọi 1 hs đọc y/c và n/d
-Hướng dẫn HS làm nhóm 2
D Củng cố -Dặn dò :
-Phát bài chấm ,nhận xét
-HDHS sửa lỗi phổ biến
-Nhận xét giờ học
-Về nhà sửa lỗi
-Chuẩn bị bài sau
-Đổi vở dò
-Bảng con
Thứ ba ,ngày 19 tháng 01 năm 2010
Trang 12Kể chuyện Tiết 22
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
( CKTKN: 33 , SFGK : 33 )
A-Mục tiêu: ( theo CKTKN )
-Biết đặt tên cho từng đoạn truyện.( BT1)
-Kể lại được từng đoạn câu chuyện( BT2)
-HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện.( BT3)
B Đồ dùng dạy học :
-GV: Tranh minh họa cho từng đoạn
-HS: SGK
C-Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: Chim sơn ca và bông cúc
trắng
-KT 2 hs
-Nhận xét-Ghi điểm
2- Bài mới
a-Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu bài - Ghi tựa
b-Hướng dẫn kể chuyện:
BT1: Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện
-Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
-Nêu : Tên của mỗi đoạn câu chuyện cần thể
hiện được nội dung chính của đoạn
-Hướng dẫn HS đọc thầm đoạn 1, 2
-Tương tự đoạn 3, 4
-Cho hs trình bày
-Nhận xét chốt lại
+Đoạn 1: Chú Chồn kêu ngạo
-Kể từng đoạn
-Lớp đọc thầm theo -Thảo luận nhóm 2 để đặt tên
-Các nhóm trình bày
Trang 13+Đoạn 2: Trí khôn của Chồn.
+Đoạn 3: Trí khôn của Gà rừng
+Đoạn 4: Gặp lại nhau
BT2 : Kể từng đoạn câu chuyện
-Gọi 1 hs đọc y/c
-Hướng dẫn HS( K.G) kể mẫu trước lớp
-Cho hs tập kể theo nhóm 4
-HS thi kể từng đoạn
-Nhận xét
BT3: Kể lại toàn bộ câu chuyện
-Cho hs (K,G) thi kể trước lớp
-Nhận xét
D.Củng cố- Dặn dò:
-Nhận xét giờ học
-Về nhà kể lại câu chuyện
-Chuẩn bị bài sau
-Lớp đọc thầm -Theo dõi -Tập kể theo nhóm -Các nhóm cử đại diện
kể -Nhận xét,bình chọn
-Theo dõi
-Nhận xét,bình chọn
Thứ tư ,ngày 20 tháng 01 năm 2010
Trang 14Thủ công Tiết 22
GẤP, CẮT DÁN PHONG BÌ (Tiết 2)
( CKTKN : 108 ; SGK : ) A-Mục tiêu: ( theo CKTKN)
-Biết cách gấp, cắt, dán phong bì
-Gấp, cắt, dán được phong bì.Nếp gấp ,đường cắt ,đường dán tương đối thẳng,phẳng.Phong bì có thể chưa cân đối
-Với HS khéo tay : Gấp, cắt, dán được phong bì.Nếp gấp ,đường cắt ,đường dán thẳng,phẳng.Phong bì cân đối
B-Đồ dùng dạy học:
-GV:Phong bì mẫu và mẫu thiệp chúc mừng.Quy trình gấp, cắt, dán phong
bí có hình minh họa
-HS:Một tời giấy hình chữ nhật Thước, bút, chì, hồ, kéo,…
C-Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ :
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-Cho hs nêu lại quy trình thực hiện
-Nhận xét
2- Bài mới.
a-Giới thiệu bài:
-Nêu :Hôm nay, các em sẽ tiếp tục học bài
“Gấp, cắt, dán phong bì” – Ghi tựa
b-Hướng dẫn HS thực hành gấp, cắt, dán
phong bì:
-Gọi HS nhắc lại quy trình gấp:
+Bước 1: Gấp phong bì
+Bước 2: Cắt phong bì
+Bước 3: Dán thành phong bì
-Để vật liệu lên bàn
- 2 em nêu
- 2 em nêu -Nhận xét bạn
Trang 15-Cho hs xem vật mẫu và quy trình.
-Tổ chức cho HS thực hành theo nóm 4
-Theo dõi uốn nắn
-Tổ chức cho HS trình bày sản phẩm
-Nhận xét,đánh giá
D Củng cố - Dặn dò:
-Cho hs nêu lại cách gấp, cắt, dán phong bì
-Về nhà tập làm lại
-Nhận xét tiết học.Chuẩn bị bài sau
-Quan sát ,nêu lại quy trình
-Thực hành trong nhóm
-Các nhóm chọn 1 sản phẩm lên trình bày -Lớp nhận xét,bình chọn
- 1 em nêu lại
Trang 16Thứ tư,ngày 20 tháng 01 năm 2010
Tập đọc Tiết 66
CÒ VÀ CUỐC
( CKTKN: 32 ; SGK : 37 )
A-Mục tiêu: ( theo CKTKN)
-Biết nghắt , nghỉ hơi đúng chỗ;đọc rành mạch toàn bài
-Hiểu N/D: Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi sung sướng.( trả lời được CH trong SGK )
B-Đồ dùng dạy học :
-GV: Bảng phụ ghi từ và câu HDHS luyện đọc ; HS: SGK
C -Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: Một trí khôn hơn trăm trí
khôn
-KT 2 hs
-Nhận xét-Ghi điểm
2.Bài mới
a-Giới thiệu bài:
-Y/c hs nhận xét tranh ở bài đọc.
-Nêu : Cò và Cuốc là 2 loài chim thường
kiếm ăn trên đồng ruộng Cuốc sống trong
bụi cây, thấy Cò có bộ áo trắng phau, thường
bay trên trời cao mà vẫn phải lội ruộng bùn
bắt tép thì thấy làm lạ lắm Các em hãy xem
Cò giải thích cho cuốc thế nào - Ghi tựa
b-Luyện đọc:
-Đọc mẫu toàn bài
-Gọi 1 hs đọc chú giải
-Luyện đọc từ khó: lội ruộng,bùn bắn bẩn,
trắng phau phau , dập dờn ,vất vả,…
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Quan sát, nhận xét tranh
-Theo dõi -Lớp đọc thầm theo -CN,ĐT
Trang 17-Cho HS đọc từng câu đến hết.
-Hướng dẫn cách đọc ngắt ,nghỉ ( Từ Cò trả
lời ….như múa)
-HDHS chia đoạn : 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu….hở chị
+Đoạn 2 : Phần còn lại
-Gọi HS đọc từng đoạn trước lớp
-Cho luyện đọc theo nhóm 2
-Cho thi đọc giữa các nhóm.(CN,từng đoạn)
-Nhận xét
c-Tìm hiểu bài:
Cho hs đọc lại bài và trả lời các CH:
-Thấy Cò lội ruộng ,Cuốc hỏi thế nào? ( gọi
hs TB,Y)
-Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy?
-Cò trả lời thế nào ?
-Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên Lời
khuyên ấy là gì?
d-Luyện đọc lại:
-Gọi hs yếu đọc lại từ khó
-Hướng dẫn HS đọc theo vai
-Cho 2 nhóm thi đọc
-Nhận xét
D Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét giờ học
-Về nhà đọc và trả lời câu hỏi lại bài
-Chuẩn bị bài sau
-Nối tiếp
-Cá nhân, đồng thanh
-Lớp đọc thầm theo -Luyện đọc theo nhóm -Nhận xét ,bình chọn
Đọc thầm lại bài và trả lời CH
-Chị bắt tép vất vả thế chẳng sợ…sao?
-Cuốc nghĩ rằng áo Cò trắng phau…chẳng lẽ lại bùn bắt tép
-Phải có lúc trời cao
-Phải lao động vất vã mới
có lúc thảnh thơi sung sướng.( )
-CN -Đọc theo nhóm 4 -Nhận xét ,bình chọn
Trang 18Thứ tư ,ngày 20 tháng 01 năm 2010 Toán Tiết 108
BẢNG CHIA 2
( CKTKN : 68 ;SGK : 109)
A-Mục tiêu: ( theo CKTKN)
-Lập được bảng chia 2
-Nhớ được bảng chia 2
-Biết giải bài toán có 1 phép chia ( trong bảng chia 2)
-Làm được BT1,BT2
B-Đồ dùng dạy học:
-GV:Các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn ;bảng cài
-HS: SGK
C-Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ :
-Cho HS lập các phép chia tương ứng từ phép
nhân: 5 x 3 = 15
-Nhận xét-Ghi điểm
2.Bài mới
a-Giới thiệu bài:
Nêu mục tiêu bài học – Ghi tựa
b-Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân 2:
-Nhắc lại phép nhân 2:
+Gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 2
chấm tròn Hỏi có tất cả có mấy chấm tròn?
+Muốn biết ta làm phép tính gì?+Mấy nhân
mấy?
-Nhắc lại phép chia:
+Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn Mỗi tấm
có 2 chấm tròn.Hỏi có mấy tấm bìa?Làm tính
-Bảng lớp
-Theo dõi ; trả lời : + 8 tấm tròn
+ Nhân : 2 x 4
+Có 4 tấm bìa
Trang 19gì ?
-Nêu : Từ phép nhân: 2 x 4 = 8 ta có phép
chia 2 là: 8 : 2 = 4
c-Lập bảng chia 2:
-Tương tự như trên ,dùng các tấm bìa HDHS
lập bảng chia 2
-Hướng dẫn HS học thuộc lòng bảng chia 2
d-Thực hành:
BT 1:
- Hướng dẫn HS làm váo SGK
-Gọi HS (TB,Y) trình bày
-Nhận xét
+ 8 : 2 = 4
-Lặp lại phép nhân và chia
ở bảng
-Đọc ĐT
-Cá nhân
-Miệng
-Nhận xét
6 : 2 = 3
4 : 2 = 2
10 : 2 = 5
2 : 2 = 1
8 : 2 = 4
12 : 2 = 6
BT 2:
-Gọi 2 hs đọc đề bài
-Hướng dẫn HS tóm tắt và làm vào vở
-Gọi 1 hs lên bảng làm
-Nhận xét
Bài giải
Số kẹo của mỗi bạn là:
12 : 2 = 6 (cái) ĐS: 6 cái
D Củng cố - Dặn dò :
-Cho hs đọc lại bảng chia 2
-Nhận xét giờ học
-Về nhà xem lại bài-Chuẩn bị bài sau
-Lớp đọc thầm -Làm ở vở
- Nhận xét
Trang 20Thứ tư ,ngày 20 tháng 01 năm 2010
Luyện từ và câu Tiết 22
ÔN TỪ NGỮ VỀ LOÀI CHIM DẤU CHẤM, DẤU PHẨY.
( CKTKN: 32 ; SGK: 35 )
A-Mục tiêu: ( theo CKTKN)
-Nhận biết đúng tên một số loài chim vẽ trong tranh (BT1) ; điền đúng tên loài chim đã cho vào chỗ trống trong thành ngữ.(BT2)
-Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ trống thích hợp trong đoạn văn
*GDBVMT: Biết yêu quý và bảo vệ các loài chim
B-Đồ dùng dạy học:
-GV:Bảng phụ ghi bài giải cho BT1,2 ;Viết sẵn BT3
-HS: VBT
C-Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ :
-Cho2 HS đặt và trả lời CH có cụm từ Ở đâu
?
-Nhận xét-Ghi điểm
2- Bài mới
a-Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu bài học - Ghi tựa.
b-Hướng dẫn làm bài tập:
BT 1: ( miệng )
-Gọi 1hs đọc y/c và các từ trong ngoặc đơn
-Hướng dẫn HS làm theo nhóm 2
-Gọi hs (TB,Y) trình bày
-Nhận xét -Giải
Chào mào, sẻ, cò, đại bàng, vẹt, sáo sậu,
cú mèo
-Thực hành hỏi - đáp
-Lớp đọc thầm theo -Miệng
-Nhận xét,bổ sung
-Lặp lại (CN)