Bước đầu tiếp xúc làm quen với nghệ thuật điêu khắc Biết cách quan sát, nhận xét hình khối, đặc điểm của các pho tượng.. Học sinh yêu thích giờ tập nặn.[r]
Trang 1TUẦN 21Ngày soạn: 11.01.2014
Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
Hiểu nội dung: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trísáng tạo (trả lời được các câu hỏi trong SGK) Kể lại được một đoạn của câuchuyện
Giáo dục học sinh tính ham học hỏi trong cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài trên đường mòn Hồ Chí Minh
vvà trả lời câu hỏi về ND mỗi đoạn
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
HS: Đọc bài và trả lời câu hỏi
+ GV hướng dẫn đọc 1 số câu văn dài - HS nối tiếp đọc đoạn
+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo N5
Trang 2- Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ
phí thời gian?
- ông mày mò quan sát 2 cái lọng vàbức trướng thêu, nhớ nhập tâm cáchthêu trướng và làm lọng
- Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất
bình an vô sự?
- Ông bắt chước những con dơi, ông
ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô
- Nội dung câu chuyện nói điều gì? - Ca ngợi Trần Quốc Khái là người
thông minh ham học hỏi…
- 2HS đọc yêu cầu + mẫu đoạn 1
a GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS đọc yêu cầu + mẫu đoạn 1
- GV nhắc HS đặt tên ngắn gọn, thể hiện
đúng nội dung
- HS đọc thầm, suy nghĩ, làm bài cánhân
- GV gọi HS nêu - HS tiếp nối nhau nêu tên mình đã
Đ5: Truyền nghề cho dân
b Kể lại một đoạn của câu chuyện:
- Mỗi HS chọn 1 đoạn để kể lại
- 5HS nối tiếp nhau thi kể 5 đoạn
Trang 3- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- GV gọi HS nêu cách tính - HS nêu cách cộng nhẩm
VD: 60 trăm + trăm = 65 trăm
Trang 4- GV sửa sai cho HS sau khi giơ bảng
5 4238 936 2634
6779 6284 7461
Bài 4:
* Củng cố về giải toán bằng 2 phép tính - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu cách làm - làm vào vở bàitập
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- Nêu cách tính nhẩm các số tròn nghìn ? - 2 HS nêu lại
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau - Nghe, ghi nhớ
Học sinh biết cư xử lịch sự khi gặp gỡ với khách nước ngoài
Có thái độ, hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài trongcác trường hợp đơn giản
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- Trẻ em có quyền kết giao bạn bè với
những ai?
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung bài
- 2 học sinh trả lời trước lớp
- HS quan sát các tranh treo trên bảng
và thảo luận, nhận xét về cử chỉ, thái
độ, nét mặt của các bạn nhỏ trongtranh khi gặp gỡ, tiếp xúc với kháchnước ngoài
Trang 5- GV gọi đại diện các nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét
* GV kết luận
Các bức tranh vẽ các bạn nhỏ đang gặp
gỡ, trò chuyện với khách nước ngoài
Thái độ cử chỉ của các bạn rất vui vẻ…
b Hoạt động 2: Phân tích truyện
- GV đọc truyện: Cậu bé tốt bụng - HS nghe
- GV chia HS làm các nhóm và giao
nhiệm vụ thảo luận
- HS các nhóm thảo luận
VD: + Bạn nhỏ đã làm việc gì?
+ Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình
cảm gì với khách nước ngoài?…
* Kết luận: Khi gặp khách nước ngoài
em có thể chào, cười thân thiện và chỉ
đường nếu họ cần giúp đỡ…
c Hoạt động3: Nhận xét hành vi.
- GV chia nhóm,phát phiếu học tập cho
các nhóm và nêu yêu cầu
- HS nhận phiếu, thảo luận theo nhóm
và nhận xét về việc làm của các bạntrong những tình huống
- GV gọi đại diện trình bày - Đại diện các nhóm trình bày
Biết trừ các số trong phạm vi 10000 (bao gồm đặt tính và tính đúng)
Biết giải bài toán có lời văn (có phép trừ các số trong phạm vi 10000)
Giáo dục học sinh cẩn thận, kiên trì, khoa học và chính xác
Trang 6- Giáo viên nhận xét, ghi điểm - Nhận xét, bổ sung
- Vậy muốn trừ số có 4 chữ số cho số có
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- 1HS phân tích bài toán
- HS làm vào vở + 1HS lên bảng làmbài
Trang 7- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
Tiết 2: Chính tả (nghe – viết)
ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I MỤC TIÊU:
Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Làmđược BT (2) a/b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn
Học sinh chép chính xác và trình bày đúng, rèn chữ viết đẹp
Giáo dục học sinh có óc thẩm mỹ, cẩn thận , kiên trì
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc xao xuyến, sáng suốt
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
- Học sinh: viết bài
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn học sinh nghe viết
a Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- GV đọc 1 số tiếng khó: Trần Quốc Khái
vó tôm, triều đình, tiến sĩ …
- HS luyện viết vào bảng con
- GV sửa sai cho HS
b GV đọc bài chính tả - HS nghe viết vào vở
- GV quan sát uấn nắn cho HS
c Chấm, chữa bài
- GV đọc lại bài - HS đổi vở soát lỗi
- GV thu bài chấm điểm
3 HD làm bài tập
* Bài 2 (a)
Trang 8- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân
- GV gọi HS đọc bài làm - HS đọc bài làm:
+ Chăm chỉ - trở thành - trong triềuđình - trước thử thách - xử trí - làm cho - kính trọng, nhanh trí, truyền lại
- cho nhân dân
- HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
C Củng cố - dặn dò:
- NX bài viết của HS
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Mẫu đan nong mốt, quy trình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sách vở đồ dùng của học sinh
- Giới thiệu tấm đan nong mốt
- GV liên hệ thực tế: Đan nong mốt để làm đồ
dùng: rổ, rá…
- HS quan sát, nhận xét
- Để đan nong mốt người ta sử dụng những làn
rời bằng tre, nứa, giang, mây…
- HS nghe
2 HĐ 2: GV HD mẫu
- B1: Kẻ, cắt các nan đan
- Cắt nan dọc: Cắt 1 HV có cạnh 9ô sau đó cắt
theo các đường kẻ trên giấy
- HS quan sát
- Cắt 7 nan ngang và 4 nan dùng để dát nẹp
xung quang tấm đan
- B2: Đan nong mốt bằng giấy bìa
Trang 9- Cách đan là nhấc 1 đè 1
+ Đặt nan dọc lên bàn, nhấc nan dọc 2, 4, 6, 8
lên và luồn nan ngang 1 vào sau đó dồn cho
khít
+ Đan nan ngang 2: Nhấc nan dọc 1, 3, 5, 7, 9
và luồn nan ngang 2 vào…
- HS nghe và quan sát
+ Nan tiếp theo giống nan 1
+ Nan 4 giống nan 2
- B3: Dán nẹp xung quanh tấm đan
- Bôi hồ vào mặt sau của 4 nan còn lại sau đó
lần lượt dán xung quanh tấm đan
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ
Phương tiện: Còi, dụng cụ
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Trang 10- GV nêu tên và làm mẫu động táckết hợp giải nghĩa thích từng cử động1:
+ Tại chỗ so dây+ Mô phỏng động tác treo dây
+ Quay dây
- GV cho HS tập chụm 2 chân bậtnhảy không có dây rồi mới có dây
- GV chia nhóm cho HS tập luyện
- GV quan sát, HD cho HS
2 Chơi trò chơi: Lò cò tiếp sức - GV nêu tên trò chơi, cách chơi
- GV cho HS chơi trò chơi
- GV quan sát, HD thêm cho HS
Sau bài học, HS biết:
Phân biệt được các loại thân cây theo cách mọc (thân đứng, thân leo, thânbò)
theo cấu tạo (thân gỗ, thân thảo)
Học sinh kể tên một số loại cây theo cách mọc (thân đứng, thân leo, thân bò)theo cấu tạo (thân gỗ, thân thảo)
Giáo dục học sinh yêu và bảo vệ thiên nhiên xung quanh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- Nêu điểm giống nhau và khác nhau của
cây cối xung quanh?
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
- 1 HS lên bảng trả lời
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung:
a HĐ1: Làm việc với SGK theo nhóm.
- Bước 1: Làm việc theo cặp:
+ GV nêu yêu cầu - 2HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát
Trang 11các H 78, 79 (SGK) và trả lời câu hỏi + GV hướng dẫn HS điền kết quả vào
bảng (phiếu bài tập)
- HS làm vào phiếu bài tập
- Bước 2: Làm việc cả lớp
+ GV gọi HS trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
nói về đặc điểm, cách mọc và cấu tạocủa thân 1 số cây
- Nhóm khác nhận xét + Cây xu hào có đặc điểm gì đặc biệt ? - Thân phình to thành củ
* Kết luận:
- Các cây thường có thân mọc đứng; 1 số
cây có thân leo, thân bò
- Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân
thảo
- Cây xu hào có thân phình to thành củ
b Hoạt động 2: Chơi trò chơi (Bingo)
+ GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ phiếu dời
mỗi phiếu viết 1 cây
- Nhóm trưởng phát cho mỗi nhóm từ
1 - 3 phiếu
- Các nhóm xếp hàng dọc trước bảngcâm của nhóm mình
+ GV hô bắt đầu - Lần lượt từng HS lên gắn tấm phiếu
ghi tên cây phiếu hợp theo kiểu tiếpsức
- Nhóm nào gắn xong trước và đúng thì
nhóm đó thắng
- Người cuối cùng gắn xong thì hôBin go
- Bước 2: Chơi trò chơi:
+ GV cho HS chơi - HS chơi trò chơi
+ GV làm trọng tài, nhận xét
- Bước 3: Đánh giá
+ Sau khi chơi, giáo viên yêu cầu cả lớp
cùng chữa bài theo đáp án đúng
- HS chữa bài
C Dặn dò:
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Trang 12Biết trừ các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính.
Giáo dục học sinh cẩn thận, kiên trì, khoa học và chính xác
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS yêu cầu bài tập
- GV viết bảng 5700 - 200 = - HS quan sát nêu cách trừ nhẩm
57 trăm - 2 trăm = 55 trăm
Trang 13Vậy 5700 - 200 = 5500-> Nhiều HS nhắc lại cách tính.
- GV yêu cầu HS làm các phần còn lại
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu làm bảng con - HS làm bảng con
- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- 1HS nêu tóm tắt + 2HS phân tích bàitoán
Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
Hiểu nội dung: Ca ngợi đôi tay kỳ diệu của cô giáo (trả lời được các câu hỏitrong SGK; thuộc 2 - 3 khổ thơ)
GD hs kính trọng biết ơn các thầy cô giáo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ
Trang 14HĐ của GV HĐ của HS
A Kiểm tra bài cũ:
- Kể chuyện ông tổ nghề thêu
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
Học sinh: Đọc bài và trả lời câu hỏi
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a GV đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn cách đọc - HS nghe
b HD học sinh luyện đọc + giải nghĩa từ
- Đọc từng dòng thơ - 1HS nối tiếp đọc 2 dòng thơ
- Đọc từng khổ thơ trước lớp
+ GV hướng dẫn cách ngắt nhịp thở - HS đọc nối tiếp từng khổ
+ GV gọi HS giải nghĩa - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm - Học sinh đọc theo nhóm 5
- Lớp đọc đồng thanh toàn bài
3 Tìm hiểu bài:
- Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm những
gì?
- Từ 1 tờ giấy trắng cô gấp thành 1chiếc thuyên cong cong
- Từ 1 tờ giấy đỏ cô làm ra 1 mặttrời…
- Từ một tờ giấy xanh cô cắt tạothành mặt nước dập dềnh…
- Em hãy tưởng tượng và tả bức tranh
gấp, cắt giấy của cô giáo
- Cô giáo rất khéo tay…
- GV chốt lại: Bàn tay cô giáo khéo léo,
mềm mại, như có phép màu nhiệm
- HS nghe
4 Luyện đọc và học thuộc lòng bài thơ
- GV đọc lại bài thơ - HS nghe
- 1 -2 HS đọc lại bài thơ
- GV HD HS đọc thuộc lòng bài thơ
- HS thi đọc theo khổ, cả bài
Trang 15II ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:
Địa điểm: Trên sân trường, VS sạch sẽ
Phương tiện; còi, dụng cụ
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
- GV quan sát - HD thêm cho HS
- Cả lớp đồng loạt nhảy dây
- HS nào nhảy được nhiều nhất thìđược biểu dương
2 Chơi trò chơi " Lò cò tiếp sức"
- GV yêu cầu nêu tên trò chơi, nhắclại cách chơi
Trang 16Tiết 4: Tập viết
ÔN CHỮ HOA: O, Ô, Ơ
I MỤC TIÊU:
Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Ô, (1 dòng), L, Q (1 dòng) ; viết đúng
tên riêng Lãn Ông (1 dòng) và câu ứng dụng : "Ổi Quảng Bá …… say lòng người”
(1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
Rèn chữ viết đẹp , đúng mẫu , đều nét và nối chữ đúng quy định
*THMTGiáo dục học sinh yêu quê hương đất nước qua câu ca dao trong bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Mẫu chữ viết hoa O, Ô, Ơ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài:
2 HD HS viết trên bảng con:
a Luyện viết chữ hoa
- GV yêu cầu HS mở sách quan sát - HS quan sát
+ Tìm các chữ hoa có trong bài? L, Ô, Q, B, H, T, Đ
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
- GV giới thiệu tên riêng Lãn Ông - HS nghe
- GV đọc Lãn Ông - HS viết trên bảng con Lãn Ông
- GV quan sát sửa sai
c Luyện viết câu ứng dụng
- GV gọi HS đọc - HS đọc câu ứng dụng
- GV giải thích câu ứng dụng, câu ca dao - HS nghe
- GV đọc ổi , Quảng Tây - HS viết bảng con 3 lần
- GV sửa sai
3 HD học sinh viết vở TV
- HS viết bài vào vở
- GV quan sát, uấn nắn cho HS
4 Chấm, chữa bài
- Nhận xét bài viết
Trang 17C Củng cố dặn dò:
- Về nhà viết hoàn thiện bài - Nghe, ghi nhớ
- Chuẩn bị bài sau
Tiết 5: SH Ngoại khoá
Thân thiện với môi trườngGIẢM THIỂU RÁC THẢI (Tiết 1)
I Mục tiêu
Giúp học sinh hiểu được khái niệm rác thải
Hiểu được tác hại của rác thải đến sức khoẻ con người
Có hành động giảm thiểu rác thải trong sinh hoạt hàng ngày
II Đồ dùng dạy học
Tranh ảnh minh hoạ
III Các ho t ạ động d y h c ạ ọ
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS nêu lại ND tiết học trước
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 HĐ1: Hệ thống việc làm:
- Giới thiệu mục đích buổi học
- Tìm hiểu về rác thải sinh hoạt
+ Nêu tên các loại rác sinh hoạt mà gia đình em
thường thải ra?
+ Rác thải có đặc điểm gì?
+ Cảnh dòng sông đầy rác thải
+ Lớp học hay sân trường đầy rác
+ Nhà vệ sinh bẩn
- Đai diện trình bày
- Yc cả lớp quan sát và bổ sung cho bạn
- Nhận xét bổ sung cho hoàn chỉnh
3 HĐ 2: Chơi trò chơi: ( bỏ rác vào thùng)
- Chia nhóm chơi trò chơi:
+ Nhóm 1: Thùng rác
+ Nhóm 2: Bỏ rác
- Phổ biến luật chơi
- Bắt đầu cho HS chơi
- GV đưa ra câu hỏi
+ Tại sao phải bỏ rác vào thùng đựng rác?
+ Vứt rác bừa bãi có tác hại như thế nào?
- Gv kết luận và bổ sung hoàn chỉnh
C Củng cố dặn dò
- Gv củng cố lại nội dung bài
-2 HS nêu, lớp nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh thảo luận
- Đai diện trình bày
Trang 18- Dặn hs về nhà xem lại bài chuẩn bị bài sau.
Biết cộng, trừ (nhẩm và viết) các số trong phạm vi 10.000
Giải bài toán bằng hai phép tính và tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ
Giáo dục học sinh cẩn thận, kiên trì, khoa học và chính xác
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi HS nêu cách nhẩm - HS làm SGK nêu kết quả
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm vào bảng con - HS làm bảng con
6924 5718 8493 4380
1536 636 3667 729+ +
Trang 198460 6354 4826 3651
Bài 3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vào vở - HS phân tích bài toán - giải vào vở
Bài giải
- GV gọi HS đọc bài nhận xét Số cây trồng thêm được:
- GV nhận xét, ghi điểm 948 : 3 = 316 (cây)
Số cây trồng được tất cả là:
948 : 316 = 1264 (cây) Đáp số: 1246 (cây)
- GV gọi HS đọc yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu
- GV gọi HS nêu cách xếp - HS dùng hình (8hình) xếp như hình
- Nêu lại ND bài ?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Nắm được 3 cách nhân hóa (BT2)
Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu? (BT3).
Trả lời được câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học (BT4a/bhoặc a/c)
Trang 20- Nhân hoá là gì? lấy VD?
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
- Học sinh lên bảng làm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2 Hướng dẫn làm bài tập:
- GV đọc diễn cảm bài thơ
- 2 +3 HS đọc lại
2 Bài tập 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc thầm lại bài thơ để tìmnhững sự vật được nhân hóa
+ Em hãy nêu những sự vật được nhân
hoá trong bài ?
- Mặt trời, mây, trăng sao, đất, mưa,sấm
- HS đọc thầm lại gợi ý trong SGK trảlời ý 2 của câu hỏi
- 1HS lên bảng chốt lại lời giải đúng
- GV nhận xét a Trần Quốc Khái quê ở huyện
Thường Tín, Tỉnh Hà Tây
b Ông học được nghề thêu ở TrungQuốc
c Để tưởng nhớ ông….lập đền thờông ở quê hương ông
4 Bài 4:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập + 1 HS đọc
bài ở lại với chiến khu
- GV yêu cầu HS làm vào vở - nêu kết
quả
- HS làm bài vào vở
a Câu chuyện kể trong bài - HS nhận xét
Diễn ra vào thời kỳ kháng chiến chống