1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 3 tuần 21

20 238 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập nhảy dây
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 388,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

_ Hiểu nội dung câu chuyện: ca ngợi Trần Quốc Khái thơng minh, ham học giỏi, giàu trí sáng tạo, chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của Trung Quốc, dạy lại cho dâ

Trang 1

1 2 3 4 5

C.C

T TD TĐ KC

Luyện tập Nhảy dây Ông tổ nghề thêu Ông tổ nghề thêu

GVC

1 2 3 4 5

T TC MT CT TNXH

Phép trừ các số trong phạm vi 10 000

Đan nong mốt TTMT: Tìm hiểu về tượng Ông tổ nghề thêu Thân cây

GVC

1 2 3 4 5

T HN TĐ LTVC

Luyện tập Cùng múa hát dưới trăng Bàn tay cô giáo Nhân hóa – Oân cách đặt và trả lời câu hỏi “ Ở

đâu?”

GVC

1 2 3 4 5

T TD TV TNXH

Luyện tập chung Oân nhảy dây – Trò chơi: Lò cò tiếp sức

Oân chữ hoa: O, Ô, Ơ Thân cây (tt)

GVC

1 2 3 4 5

ĐĐ T CT TLV SHTT

Tôn trọng khách nước ngoài

Tháng - năm Bàn tay cô giáo Nói về cô giáo; Nghe kể: Nâng niu từng hạt

giống

Trang 2

Thứ hai ngày 02 tháng 02 năm 2009

Toán

Tiết : 101 LUYỆN TẬP

I/- MỤC TIÊU :

cộng nhẫm các số tròn nghìn, tròn trăm đến bốn chữ số.

 Củng cố về thực hiện phép cộng các số có đến bốn chữ số và giải toán bằng hai phép tính.

II/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU :

4’

1’

28’

2’

1 KIỂM TRA BÀI CŨ: 2634 + 7915 ;

1825 + 455 ; 5716 + 1749 ; 707 + 5857

2 GIỚI THIỆU BÀI:

- Nêu tên bài

3 LUYỆN TẬP

* GV hướng dẫn HS thực hiện cộng nhẩm các số

tròn nghìn, tròn trăm.

Bài 1 :

- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập.

- GV gọi 4 em nêu miệng cách tính nhẫm

- Cho HS làm bài và sửa bài.

Bài 2 :

- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập.

- GV gọi 5 em nêu miệng cách tính nhẩm

- Cho HS làm bài

* GV cho học sinh làm vào vở bài tập.

Bài 3 :

- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập.

- GV gọi 2 em nêu miệng cách đặt tính và tính

- Cho HS làm bài

Bài 4 :

- GV cho HS đọc đề bài.

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- HDHS cách giải và cho HS làm bài

Tóm tắt :

- Buổi sáng :

- Buổi chiều :

4 CỦNG CỐ- DẶN DÒ:

- GV củng cố lại tính nhẩm số tròn nghìn, tròn

trăm cho HS.

- Chuẩn bị : Phép trừ các số trong pvi 10 000.

- Nhận xét tiết học

-4HS lên bảng thực hiện phép tính

- Lắng nghe

- 4 HS làm BL, cả lớp làm VBT

- HS đọc: Tính nhẫm.

- HS nêu miệng cách tính.

- HS làm bài và sửa bài.

- HS đọc đề : Đặt tính rồi tính

- 2 HS làm BL, cả lớp làm VBT

- 1-2HS đọc đề :

- Số dầu bán buổi sáng 432 lít Buổi chiều bán gấp đôi buổi sáng.

- Cả hai buổi bán được bao nhiêu lít dầu?

- 1 HS làm BL, cả lớp làm VBT

- Ghi bài

432 lít

? lít

? lít

Trang 3

Thể dục Bài 41 NHẢY DÂY

I – MỤC TIÊU

- Học nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện được động tác tương cơ bản đúng

- Trơi trò chơi “ Lò cò tiếp sức” Yêu cầu nắm được cách chơi và biết tham gia ở mức tương đối chủ động.

II – ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN

- Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tậo luyện.

- Phương tiện : Chuẩn bị còi, dụng cụ, hai em một dây nhảy và sân chơi như trò chơi ở bài 40

III – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

Nội dung và phương pháp lên lớp Định lượng Đội hình tập luyện

1 Phần mở đầu

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học :

- Đứng tại chỗ, vỗ tay, hát :

- Đi đều theo 1 – 4 hàng dọc :

- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên xung quanh sân tập :

2 Phần cơ bản

- Học nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2 chân :

+ Trứơc khi tập cần cho HS khởi động kĩ các khớp cổ chân,

cổ tay, đầu gối, khớp vai, khớp hông

+ GV nêu tên và làm mẫu động tác, kết hợp giải thích từng

cử động một để HS nắm được

+ Tại chỗ tập so dây, mô phỏng động tác trao dây, quay dây

và cho HS tập chụm hai chân bật nhảy không có dây, rồi mới

có dây

Khi tổ chức tập luyện có thể chia thành từng nhóm tập hoặc

cho luân phiên từng nhóm thay nhau tập GV thường xuyên

hướng dẫn, sửa chữa động tác sai cho HS, đồng thời động

viên kịp thời những em nhảy đúng Cũng cò thể chỉ định một

số em nhảy đúng ra làm động tác để tất cả cùng quan sát và

nhận xét

Cách so dây, trao dây, quay dây

- Chơi trò chơi “ Lò cò tiếp sức” :

Cho từng tổ nhảy lò cò về phía trước 3 – 5m một lần , sau

đó GV nhận xét và uốn nắn những em làm chưa đúng, Gv

phổ biến quy tắc chơi và cho lớp chơi thử một lần, Gv nhận

xét để HS nắm vững luật chơi

Cho các em chơi chính thức và có thi đua Gv có thể quy

định nhảy lò cò bằng chân ( trái, phải) ở những lần chơi khác

nhau Nếu lớp đông hoặc là hàng quá dài thì GV cũng có thể

áp dụng hình thức cho từng nhóm thay nhau chơi và thi đua

với nhau Tổ nào thắng thì được khen, tồ nào thua thì bị phạt

Gv cần chia các tổ đều nhau để thi đua xem tổ nào là vô

địch

3 Phần kết thúc

- Đi thường theo một vòng tròn, thả lỏng chân tay tích cực:

- GV cùng HS hệ thống lại bài và nhận xét giờ học :

- GV giao bài tậo về nhà : Oân nội dung nhảy dây đã học

1 – 2ph 1ph 2ph

10 – 12ph

10 ph

2ph

2 – 3ph

x

x x x x x x x x

x x x x x x x x

x x x x x x x x

x

x x x x x x x x

x x x x x x x x

x x x x x x x x

x

x x x x x x x x

x x x x x x x x

x x x x x x x x

Trang 4

TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN Tiết 61 + 62: ÔNG TỔ NGHỀ THÊU

I) Mục đí ch yêu cầu :

TẬP ĐỌC

* Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc đúng các từ ngữ: lầu, long, lẩm nhẩm, nếm, nặn, chè lam (miền Bắc) đốn củi, vỏ trứng, triều đình, mỉm cười, nhàn rỗi (miền Nam)

* Hiểu nghĩa các từ ngữ: đi sứ, long, bức trướng, chè lam, nhập tâm, bình an vơ sự

_ Hiểu nội dung câu chuyện: ca ngợi Trần Quốc Khái thơng minh, ham học giỏi, giàu trí sáng tạo, chỉ bằng quan sát

và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của Trung Quốc, dạy lại cho dân ta

KỂ CHUYỆN

* Rèn kĩ năng nĩi, biết khái quát, đặt đúng tên cho từng đoạn của câu chuyện Kể lại được 1 đoạn của câu chuyện, lời kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện

* Rèn kỹ năng nghe

II) Chuẩn bị đ ồ dùng dạy học : _ Tranh minh họa truyện._ 1 sản phẩm thêu đẹp - ảnh chụp cái lọng (nếu cĩ) III) Các hoạt đ ộng dạy - học: Tiết 1

1’

3’

1’

25’

8’

A- Ổn định tổ chức:

B- Kiểm tra bài cũ:

_ Gọi 2 HS nối tiếp đọc bài: “Chú ở bên Bác Hồ”.

_ GV nêu câu hỏi về nội dung bài

C- Dạy - học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

_ Giới thiệu chủ điểm : “sáng tạo”

2 Hướng dẫn HS luyện đọc:

a GV đọc diễn cảm tồn bài:

_ Giọng chậm rãi, khoan thai, nhấn giọng các từ ngữ

thể hiện bình tĩnh ung dung của Trần Quốc Khái

trước vua Trung Quốc

b Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:

* Luyện đọc từng câu: cho HS nối tiếp câu (2 lượt)

_ GV theo dõi, sửa lỗi phát âm sai cho HS

* Luyện đọc từng đoạn:

_ Mời 5 HS nối tiếp đọc 5 đoạn trong bài

_ Hướng dẫn HS tìm hiểu từ ngữ: đi sứ, lọng, bức

trướng, chè lam, nhập tâm, bình an vơ sự

_ Cho HS xem tranh cái lọng

_ Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhĩm 5 (mỗi em

đọc 1 đoạn)

_ Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh tồn bài

TIẾT 2

3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

* Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

+ Tìm hiểu xem, hồi nhỏ Trần Quốc Khái học như

thế nào?

+ Nhờ chăm chỉ học tập Trần Quốc Khái đã thành đạt

như thế nào?

* Các em đọc thầm đoạn 2 Trả lời cho thấy:

+ Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, vua Trung

Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần Việt Nam?

* Mời 2 HS nối tiếp nhau đọc đoạn 3 + 4

+ Ở trên cầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì để sống?

- Hát

_ 2 HS đọc thuộc lòng _ HS trả lời

_ Nghe giới thiệu bài

_ HS mở SGK đọc thầm theo

_ HS đọc nối tiếp 5 đoạn trước lớp

_ HS đọc chú giải SGK

_ HS đọc nối tiếp đoạn trong nhĩm 5

_ Cả lớp đọc đồng thanh tồn bài

_ HS đọc thầm đoạn 1 Trả lời

+ Học khi đốn củi, lúc kéo vĩ tơm…… bắt đom đĩm

+ Đỗ tiến sĩ, làm quan to trong triều đình

_ HS đọc thầm đoạn 2 Trả lời

+ Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc khái lên chơi, nhưng cất thang đi xem ơng làm thế nào?

_ 2 HS đọc nối tiếp đoạn 3, 4

+ Bụng đĩi, ơng đọc 3 chữ: phật trong lịng, bẻ

Trang 5

20’

2’

+ Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ phí thời

gian?

+ Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất bình an vô

sự?

* Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 5

+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ nghề

thêu?

+ Nội dung câu chuyện nói lên điều gì?

GV chốt ý: câu chuyện ca ngợi Trần Quốc Khái là

người thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo, chỉ

bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề

thêu của Trung Quốc về dạy cho dân ta

4 Luyện đọc lại:

_ GV đọc đoạn 3 Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 3

giọng chậm rãi, khoan thai nhấn giọng từ thể hiện sự

bình tĩnh ung dung, tài trí của Trần Quốc Khái trước

vua Trung Quốc

_ Mời 3 HS thi đọc đoạn văn

_ Mời 1 HS đọc cả bài

_ Cho cả lớp nhận xét, tuyên dương

KỂ CHUYỆN

1 GV nêu nhiệm vụ:

_ Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện: ông tổ nghề

thêu, sau đó tập kể 1 đoạn

2 Hướng dẫn kể chuyện:

a Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện:

_ Mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập và mẫu

_ Các em chú ý đặt tên ngắn gọn thể hiện đúng nội

dung đoạn văn

_ Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi

_ Yêu cầu HS báo cáo kết quả Mời HS nối tiếp nhau

đặt tên

GV viết nhanh lên bảng.Đoạn 1:

Đoạn 2:

Đoạn 3:

Đoạn 4:

Đoạn 5:

b Hướng dẫn HS kể lại 1 đoạn của câu chuyện:

_ Các em hãy suy nghỉ rồi chọn 1 đoạn để chuận bị

lời kể

_ Mời 5 HS nối tiếp nhau thi kể 5 đoạn

_ Yêu cầu cả lớp nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất

_ GV nhận xét, tuyên dương, cho điểm HS

IV Củng cố - dặn dò:

_ Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì?

GV: chuyên khuyên chúng ta nếu chịu khó ham học

hỏi sẽ học được nhiều điều hay

_ Các em về kể lại chuyện cho bố mẹ nghe

_ CBBS: “Bàn tay cô giáo”.

_ Nhận xét tiết học

+ …… mày mò quan sát cái lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu…… + Nhìn con dơi xèo cánh…… bắt chước: ôm lọng nhảy xuống đất

_ HS đọc thầm đoạn 5 Trả lời

+ …… ông đã truyền dạy cho dân nghề thêu + HS phát biểu tùy ý hiểu

_ HS đọc đoạn 3 theo hướng dẫn

_ 3 HS thi đọc đoạn văn

_ 1 HS đọc cả bài

_ HS nghe nhiệm vụ kể chuyện

_ 1 HS đọc bài tập và mẫu đoạn 1: cậu bé ham học

_ 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi

_ HS nối tiếp nhau báo cáo

_ Cậu bé chăm học - lòng ham học của cậu bé Trần Quốc Khái

_ Thử tài / Đứng trước thử thách / vua Trung Quốc thử tài sứ thần Việt Nam

_ Tài trí của Trần Quốc Khái, hành động thông minh, học được nghề mới……

_ Hạ cánh an toàn, vượt qua thử thách, sứ thần được nể trọng……

_ Truyền nghề cho dân, dạy nghề thêu cho dân _ HS chọn đoạn văn để kể

_ 5 HS nối tiếp thi kể 5 đoạn

_ HS nhận xét, bình chọn

* HS phát biểu tùy ý hiểu

_ Câu chuyên khuyên chúng ta nếu chịu khó ham học hỏi sẽ học được nhiều điều hay

Trang 6

Thứ ba ngày 03 tháng 02 năm 2009

Toán

TRONG PHẠM VI 10 000

I/- MỤC TIÊU :

- Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số.

- Củng cố về phép tính cộng các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính

II/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU :

4’

1’

10’

18’

2’

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Tính nhẩm : 4000 + 3000 ; 2000 + 7000.

- Tính có đặt tính : 2541 + 4238 ; 5348 +

564

2 GIỚI THIỆU BÀI

- Nêu tên bài

3 HDTÌM HIỂU BÀI

- GV ghi bảng phép tính trừ : 8652 – 3917.

- 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép

tính :

4 LUYỆN TẬP

Bài 1 :

-GV cho HS nêu yêu cầu bài tập.

- Cho HS làm bài

Bài 2 :

- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập.

- Cho HS làm bài

Bài 3 :

- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập.

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Để biết cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải

em làm phép tính gì ?

Bài 4 :

- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập.

- Cho HS vẽ độ dài AB = 8cm rồi tìm trung

điểm đoạn -thẳng AB.

5 CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Thi làm nhanh 6419 -2574; 8072 -168

- GV nhận xét tiết học

+ 2HS đứng tại chỗ trả lời + 2 HS lên bảng tính

- Lắng nghe

- 1 HS làm BL, cả lớp làm vở nháp

- HS nhận xét bài của bạn

- HS đọc : Tính

- 4 HS làm BL, cả lớp làm VBT

- HS đọc: Đặt tính rồi tính :

- 4 HS làm BL, cả lớp làm VBT

- 1 HS đọc đề + Có 4283m vải, đã bán + 1635m.

+ Còn lại bao nhiêu mét vải.

+ Phép trừ : 4283 – 1635.

- 1 HS làm BL, cả lớp làm VBT

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.

- 1 HS làm BL, cả lớp làm VBT

- HS chia 2 nhóm thi -Ghi bài

Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Thủ công ĐAN NONG MỐT (2Tiết ) I- Mục tiêu:

Học sinh biết cách đan nong mốt; Đan được nong mốt đúng qui trình kỹ thuật ;Yêu thích sản phẩm đan nan

II- Chuẩn bị: Mẫu tấm đan nong mốt bằng bìa, hoặc giấy thủ công dày có kích thước đủ lớn để học sinh quan sát được các nan dọc, nan ngang khác màu nhau; Tranh qui trình đan nong mốt; Các nan đan mẫu 3 màu khác

nhau; Bìa màu hoặc giấy thủ công, bút chì, thước,kéo, hồ dán

III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu Tiết1

1’

4’

28’

2’

I Ổn định tổ chức: :- Y/c học sinh hát tập thể

II Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

III Các hoạt động:

HĐ1: Học sinh quan sát và nhận xét mẫu đan nong

mốt

- HDHS quan sát và nêu các câu hỏi định hướng để

học sinh nhận xét về mẫu đan nong mốt

- Giới thiệu tấm đan nong mốt (H1) cho học sinh quan

sát

- Tấm đan này được đan bằng gì?

- Mỗi nan có kích thước như thế nào?

- Trong thực tế người ta ứng dụng đan nong mốt bằng

vật liệu gì? Đan đồ dùng gì trong gia đình?

- Vậy người ta thường sử dụng các nan rời bằng tre

nứa, giang, mây, lá dứa để đan nong mố, nong đôi

làm đồ dùng gia đình

HĐ2: Học sinh quan sát giáo viên hướng dẫn mẫu

cách kẻ, cắt các nan để đan

- Giáo viên hướng dẫn làm mẫu kẻ, cắt các nan đan

Bước 1: Kẻ cắt các nan đan:

Nếu giấy bìa không có dòng kẻ ta phải dùng thước kẻ

ô vuông để kẻ các dòng ngang đều nhau 1ô (đã học ở

lớp 1)

+ Cắt nan dọc:…

+ Sau đó cắt 7 nan ngang và 4 nan dán nẹp…

* Các em chú ý cắt các nan ngang khác màu với nan

dọc và khác nan dán nẹp xung quanh (H3)

Bước 2: Đan nong mốt bằng giấy bìa

- Cách đan: nhấc 1 nan, đè 1 nan và lệch nhau 1 nan

dọc giữa 2 hàng nan ngang liền kề theo trình tự sau:…

Bước 3: Dán nẹp xung quanh tấm đan:

Bôi hồ vào mặt sau của 4 nan nẹp, lần lượt dán từng

nan xung quanh tấm đan để giữ chắc các đầu nan, để

tấm đan không bị tuột (như H1)

Chú ý: dán cho thẳng và sát mép với tấm đan để cho

tấm đan đẹp, vuông vức, cân đối

* Giáo viên gọi 1 học sinh nhắc lại cách nan dọc nan

ngang và nan nẹp

* Gọi 1 học sinh nhắc lại cách đan nong mốt

IV- Nhận xét, dặn dò.

- CBBS: thực hành “ đan nong mốt”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh cả lớp hát tập thể

- Học sinh quan sát mẫu đan nong mốt và rút

ra nhận xét

- Đan bằng bìa

- Mỗi nan rộng 1 ô và dài 9 ô

- người ta ứng dụng để đan làn, rổ, rá…

- làm bằng mây, tre, nứa hoặc lá dừa…

Học sinh quan sát

- Học sinh quan sát giáo viên thực hiện đang các nan ngang

- Học sinh quan sát việc thực hiện theo thao tác mẫu của giáo viên dán nẹp xung quanh tấm đan

* học sinh nêu cách kẻ cắt các nan dọc nan ngang, nẹp

* 1hs nêu cách đan nan ngang thứ nhất, 2,3,4

Trang 8

Chính tả(Nghe – viết)

Tiết 41 : ÔNG TỔ NGHỀ THÊU

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức :

- Nghe và viết chính xác , trình bày đúng, đẹp của bài “ Oâng tổ nghề thêu”

- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu

b) Kỹ năng : Làm đúng bài tập chính tả, điền vào chỗ trống tiếng có âm tr/ch ; dấu hỏi / dấu ngã.

c) Thái độ : Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ

II/ Chuẩn bị: Bảng phụ viết BT2.

II/ Các hoạt động:

Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Tự nhiên xã hội

TIẾT 41: THÂN CÂY

A MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết :

- Nhận dạng và kể được tên 1 số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò ; thân gỗ, thân thảo

- Phân loại 1 số cây theo cách mọc của thân ( đứng , leo, bò ) và theo cấu tạo của thân ( thân gỗ, thân thảo )

B ĐDDH : - Các hình trong sgk / 78, 79 - Phiếu BT

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1’

3’

25’

1’

I ỔN ĐỊNH

II KTBC : Thực vật

III BÀI MỚI:

a) Giới thiệu: Nêu tên bài học

b) HD tìm hiểu bài:

1 Hoạt động 1 : Làm việc theo nhóm với sgk

* Bước 1 : Làm việc theo cặp

- GV y/c HS mở SGK / 78, 79

- Y/c các cặp cùng quan sát các hình trong SGK / 78,

79 theo gợi ý sau : - GV treo bảng phụ gợi ý :

+ Chỉ và nói tên các cây có thân mọc đứng, thân leo,

thân bò trong các hình Trong đó cây nào có thân gỗ

( cứng ), cây nào có thân thảo ( mềm )

- GV phát phiếu quan sát :

- GV y/c các nhóm điền vào bảng

* Bước 2 : Làm việc cả lớp

GV gọi 1 số HS lên trước lớp trình bày phần vừa

quan sát của mình , mỗi HS chỉ nêu về 1 cây

+ Cây su hào có gì đặc biệt ?

GV khẳng định :Củ su hào chính là thân cây.Thân

cây su hào biến dạng thành củ ,gọi là thân củ

* GV KL : Các cây thường cóp thân mọc đứng,một

số cây có thân leo,thân bò.Thân cây có loại là thân

gỗ,có loại thân thảo.Cây su hào có thân phình to tạo

thành củ ,gọi là thân củ

2 Hoạt động 2 : Trò chơi “ BINGO “

* Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn cách chơi

- GV chia lớp làm 2 đội và gắn lên bảng 2 mẫu

- GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ phiếu rời Mỗi phiếu

viết tên 1 cây

- Y/c nhóm trưởng phát cho mỗi bạn 1, 2 phiếu

Gv y/c cả 2 nhóm xếp hàng dọc trước bảng câm của

nhóm mình Khi có hiệu lệnh của GV thì lần lượt

từng người bước lên gắn tấm phiếu ghi tên cây vào

cột phù hợp theo kiểu trò chơi tiếp sức Người cuối

cùng sau khi gắn xong thì hô “ BINGO “ Nhóm nào

gắn xong trước và đúng là thắng cuộc

* Bước 2 : Chơi trò chơi

- Gv làm trọng tài

* Bước 3 : Đánh giá

- Gv y/c cả lớp cùng sửa bài

3 Củng cố – Dặn dò :

- CB bài sau : Thân cây ( tt )

- GV nhận xét tiết học

- Hát -Vài HS trả lời

- Lắng nghe

- Các cặp quan sát theo gợi ý

- Nhận phiếu

-Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS trả lời

- Lắng nghe

- Nhiều HS nhắc lại KL này

- Quan sát

- Nhận phiếu

- Nghe hướng dẫn

- 2 tổ thi đua

- Lớp theo dõi, cổ vũ, bình chọn

- Cả lớp cùng sửa bài

- Lắng nghe

- Ghi bài

Rút kinh nghiệm:

Trang 10

Thứ tư ngày 04 tháng 02 năm 2009

Toán

Tiết 103 : LUYỆN TẬP

I/- MỤC TIÊU :

- Biết trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số.

- Củng cố về thực hiện phép trừ các số có đến 4 chữ số và giải toán bằng hai phép tính.

II/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU :

4’

1’

28’

1 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Tính : 8635 – 2927 ; 7645 – 3218 ;

2 GIỚI THIỆU BÀI:

- Nêu tên bài

3 LUYỆN TẬP

Bài 1 :

- GV ghi bảng phép trừ 8000 – 5000 cho HS

tính nhẩm theo bài mẫu SGK.

- GV gọi 4 em nêu miệng cách nhẩm và ghi

phép tính.

Bài 2 :

- GV ghi bảng phép trừ : 5700 – 200 và cho HS

trừ nhẩm

- Cho HS làm bài

- Tương tự với bài : 8400 – 3000 = 5400.

- 2 HS lên bảng thực hiện

- Lắng nghe

- HS nêu tính nhẩm : 8000 – 5000.

- 8 nghìn trừ 5 nghìn còn 3 nghìn.

- ghi 8000 – 5000 = 3000.

- HS nêu : 57 trăm – 2 trăm bằng 55 trăm.

- HS ghi : 5700 – 200 = 5500.

- 1 HS làm BL, cả lớp làm VBT

2’

Bài 3 :

- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập.

- GV gọi 1 em lên bảng thực hiện phép tính :

7284 – 3528.

- Cho HS làm bài

Bài 4 :

- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập.

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Muốn biết trong kho còn bao nhiêu kg muối

em làm sao?

-Cho HS làm bài

4 CỦNG CỐ-DẶN DÒ:

- GV cho HS đố nhau cặp đôi (HS đố-HS trả

lời) tính trừ các số tròn nghìn.

- CBBS: LTC - Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc : Đặt tính rồi tính.

- 1 HS làm BL, cả lớp làm VBT

- 1HS đọc :….

- Có 4.720kg, lần đầu chuyển 2.000kg, lần sau chuyển đi 1.700kg.

- Còn lại bao nhiêu kg muối.

- Tính :+ Số kg muối chuyển đi 2 lần.

+ Số kg muối còn lại.

- 1 HS làm BL, cả lớp làm VBT

- 1 số HS đố

- Ghi bài

Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 11/11/2013, 04:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w