- Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng bài vè và kể về các loài chim trong bài và bằng lời văn của mình.. - Giáo viên cho học sinh tập đặt một số câu vè nói về một con vật thân quen.[r]
Trang 1- Biết giải bài toán có một phép nhân.
- Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu trong dãy số đó
3 Thái độ: Phát triển tư duy
II Đồ dùng
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập số 2
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Đọc bảng nhân 5
- Điền dấu vào ô trống:
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Số (7p)
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Dựa vào đâu để ta điền đúng các số
vào ô trống?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 2: Tính (theo mẫu) (9p)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- Học sinh làm bài đổi chéo bài kiểm tra
a 5 x 5 – 10 = 25 – 10 = 15
b 5 x 7 – 5 = 35 – 5 = 30
+ Thực hiện phép nhân trước
5
Trang 2tính dấu tính nào trước?
- GV nhận xét
Bài 3: Bài toán (8p)
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ 20 kg gạo là của mấy bao?
+ Bài toán thuộc dạng toán nào đã
học?
- GV nhận xét
Bài 4: Điền dấu +, x (5p)
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Để điền dấu cộng hay dấu nhân
- HS nêu yêu cầu+ Cần lưu ý kết quả
1 Kiến thức: Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay
lượn; để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời
2 Kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch được toàn bài.
3 Thái độ: HS yêu thiên nhiên.
* QTE: Quyền và bổn phận sống thân ái, hoà thuận với thiên nhiên (HĐ củng cố)
* GDBVMT: Cần yêu quý những sự vật trong môi trường thiên nhiên quanh ta để
cuộc sống luôn đẹp đẽ và có ý nghĩa Từ đó góp phần GD ý thức BVMT (HĐ củng cố)
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Xác định giá trị; thể hiện sự cảm thông; tư duy phê phán (HĐ2)
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV gọi 2HS đọc bài Mùa xuân đến - HS thực hiện yêu cầu GV
Trang 3+ Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến?
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc (30p)
a GV đọc mẫu toàn bài
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
- GV gọi HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- GV nghe và hướng dẫn phát âm đúng
cho HS
c Đọc nối tiếp đoạn
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
+ Khi được sơn ca khen ngợi cúc trắng đã
cảm thấy như thế nào?
+ Tác giả đã dùng từ gì để miêu tả tiếng
- 4 HS nối tiiếp nhau đọc
+ Cúc cảm thấy sung sướng khôn tả+ Chim sơn ca hót véo von
Trang 4chim hót của sơn ca?
+ Qua những điều đã tìm hiểu, bạn nào
cho biết trước khi bị bắt bỏ vào lồng, cuộc
sống của sơn ca và bông cúc như thế nào?
- GV gọi HS đọc đoạn 2, 3, 4
+ Vì sao tiếng chim hót của sơn ca trở nên
rất buồn thảm?
+ Ai là người đã nhốt sơn ca vào lồng?
+ Chi tiết nào cho thấy hai chú bé đã rất
vô tâm đối với sơn ca?
+ Cuối cùng thì chuyện gì đã xảy ra với
chim sơn ca và bông cúc trắng?
+ Hai cậu bé đã làm gì khi sơn ca chết?
+ Theo con, việc làm của các cậu bé đúng
hay sai?
* KNS: Câu chuyện khuyên chúng ta điều
gì?
2.3 HĐ3: luyện đọc lại (15p)
- Gọi HS đọc bài cá nhân
- Gọi 1 số HS đọc bài trước lớp
- 1 HS đọc đoan 2, 3, 4+ Vì sơn ca bị nhốt vào lồng
+ Hai chú bé+ Hai chú bé không những nhốt chim vào lồng mà con không cho sơn ca một giọt nước nào cả+ Chim sơn ca chết khát còn cúc trắng thì héo lả đi vì thương xót.+ Hai cậu bé đã đặt sơn ca vào một chiếc hộp thật đẹp và chôn cất thật cẩn thận và long trọng
+ Chúng ta cần phải đối xử tốt với các con vật và các loài cây, loài hoa+ Không nên vô tình với các loà chim và các loài hoa, cần phải chămsóc bảo vệ chúng vì chúng cũng giúp ích cho cuộc sống của chúng ta
2 Kĩ năng: Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó.
3 Thái độ: HS phát triển tư duy.
II Đồ dùng
Trang 5- GV: Giáo áo, thước.
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 học sinh lên bảng tính
4 x 5 + 30 = 5 x 7 + 13 =
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Giới thiệu đường gấp khúc và
- Độ dài đường gấp khúc ABCD là tổng
độ dài các đoạn thẳng AB, BC, CD
2.2 HĐ2: Thực hành (22p)
Bài 1: Ghi tên các điểm vào các hình gấp
khúc rồi viết (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh làm trên bảng
+ Đường gấp khúc là gì?
- 2 HS lên bảng, lớp làm bảng con
4 x 5 + 30 = 20 + 30 = 50
5 x 7 – 12 = 35 – 12 = 23
- HS lắng nghe
2cm 3cm 4cm
+ Đường gấp khúc ABCD gồm các đoạn thẳng: AB, BC, CD
+ Đường gấp khúc ABCD có các điểm A, B, C, D
+ Đoạn thẳng AB và BC có chung điểm B Đoạn thẳng BC và CD có chung điểm C
+ Độ dài AB bằng 2cm, độ dài đoạn
BC là 4cm, độ dài đoạn CD là 3cm.2cm + 4 cm + 3 cm = 9 cm
- Học sinh nhắc lại
- HS nêu yêu cầu
A C E
B D Đường gấp khúc: ABCDE
Q R
N P
Trang 6Bài 2: Nối các điểm để được đường gấp
khúc gồm:
a 2 đoạn thẳng b 3 đoạn thẳng
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 3: Tính độ dài đường gấp khúc
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta
làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm phần còn lại
Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc
- GV gọi HS đọc yêu cầu
+ Bài yêu cầu gì?
+ Độ dài đoạn dây đồng được tạo bởi
mấy cạnh?
+ Mỗi cạnh có độ dài là mấy cm?
+ Muốn tính độ dài đoạn dây đồng ta làm
- HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- Học sinh thực hành trên bảng dưới lớp làm bài đối chiếu
Bài giải
Độ dài đoạn dây đồng đó là:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 (cm) Đáp số: 12 cm
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 71 Kiến thức: Nhớ lại nội dung bài.
2 Kĩ năng: Dựa theo gợi ý, kể lại được từng đoạn của câu chuyện.
3 Thái độ: HS yêu thiên nhiên, con vật.
* GDBVMT: Cần yêu quý những sự vật trong môi trường thiên nhiên quanh ta để
cuộc sống luôn đẹp đẽ và có ý nghĩa Từ đó góp phần GD ý thức BVMT (HĐ củng cố)
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, tranh sgk
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 2 HS lên bảng để kiểm tra
- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài kể
của bạn
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn kể đoạn 1 (8p)
+ Đoạn 1 của chuyện nói về nội dung
gì?
+ Bông cúc trắng mọc ở đâu?
+ Bông cúc trắng đẹp như thế nào?
+ Chim sơn ca đã làm gì và nói gì với
bông hoa cúc trắng?
+ Bông cúc vui như thế nào khi nghe
chim khen ngợi?
- Dựa vào các gợi ý trên hãy kể lại nội
- Hãy kể lại đoạn 2 dựa vào những gợi
- 2 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện Ông Mạnh thắng Thần Gió.
- Nhận xét theo các tiêu chí đã giới
thiệu trong Tuần 1.
- HS lắng nghe
+ Nói về cuộc sống tự do và sung
sướng của chim sơn ca và bông cúctrắng
+ Bông cúc trắng mọc ngay bên bờ rào
+ Bông cúc trắng thật xinh xắn
+ Chim sơn ca nói “Cúc ơi! Cúc mới
xinh xắn làm sao!” và hót véo von bên
Trang 8ý trên.
2.3 HĐ3: Hướng dẫn kể đoạn 3 (7p)
+ Chuyện gì đã xảy ra với bông cúc
trắng?
+ Khi cùng ở trong lồng chim, sơn ca
và bông cúc thương nhau ntn?
- Hãy kể lại nội dung đoạn 3
nhóm có 4 HS và yêu cầu HS kể lại
từng đoạn truyện trong nhóm của mình
- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau
- HS trả lời
- 1 HS kể lại
- HS trả lời
- Các nhóm HS kể lạị toàn bộ câuchuyện
- 1 HS thực hành kể toàn bộ câuchuyện trước lớp
- Học sinh lắp ráp mô hình máy quạt theo đúng hướng dẫn
- Rèn kĩ năng làm việc nhóm, thuyết trình, lắng nghe, nhận xét, phản biện
3 Thái độ:
- Học sinh nghiêm túc, tôn trọng các quy định của lớp học
- Hòa nhã có tinh thần trách nhiệm
- Nhiệt tình, năng động trong quá trình lắp ráp robot
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Robot Wedo
- Máy tính bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ ( 5')
- Nhắc lại nội quy lớp học?
- Nêu lại cấu tạo của máy quạt? - HS nhắc lại.
Trang 9- GV nhận xét tuyên dương
2 Bài mới
a.Giới thiệu bài: ( 2')
- Giới thiệu: Bài học ngày hôm nay cô và
- Lấy 1 vít 1x màu đen
- Lắp 2 thanh màu xanh 16 lỗ thành hình
cánh quạt
* Bước 5:
- Lắp khối hình cánh quạt ở bước 7 vào
sau khối nguồn
* Bước 6: Hoàn thành máy quạt
- GV nêu lại các bước
* Hoạt động 2: Thực hành lắp máy
quạt
- GV yêu cầu học sinh lắp máy quạt
- Quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ các nhóm
* Hoạt động 3: Trưng bày sản phẩm
- Giáo viên đánh giá phần trình bày của
- HS lấy chi tiết theo hướng dẫn của Gv
- Các nhóm quan sát các bước lắp ghép trong máy tính bảng và nghe giáo viên nêu lại các bước
- Các nhóm tiến hành lắp ráp mô hình theo hướng dẫn trên phần mềm của máy tính bảng
- Các nhóm trưng bày sản phẩm đã lắpghép
Trang 10quạt để giờ sau học tiếp
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV gọi HS lên bảng viết
- GV đọc: xem xiếc, chảy xiết, việc làm
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn HS tập chép (23p)
a Hướng dẫn chuẩn bị
- GV treo bảng phụ đọc đoạn văn cần chép
+ Đoạn văn trích trong bài tập nào?
+ Đoạn trích nói về nội dung gì?
- GV hướng dẫn trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Lời của sơn ca nói với cúc được viết sau
các dấu câu nào?
+ Trong bài còn có dấu câu nào khác?
+ Khi chấm xuống dòng chữ đầu câu viết
như thế nào?
b Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm trong bài viết các chữ bắt
đầu bằng d, r, tr, s.
- Cho HS viết lại các từ này vào bảng con
- GV nhận xét và sửa lại các từ này
- HS thực hiện yêu cầu GV
- HS viết bảng
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc lại đoạn văn
+ Bài chim sơn ca và bông cúc trắng+ Về cuộc sống của chim sơn ca vàbông cúc trắng khi bị nhốt tronglồng
+ Đoạn văn có 5 câu+ Viết sau dấu hai chấm và gạchđầu dòng
+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấmcảm
+ Viết lùi vào 1ô, viết hoa chữ cáiđầu
- HS tìm
- HS viết bảng con
Trang 11c Viết chính tả
- GV nhắc HS tư thế ngồi viết
- Yêu cầu HS nhìn bảng chép bài
Bài 1: Tìm từ ghi lại vào bảng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Chia lớp thành 4 đội thi tìm từ
- Yêu cầu các nhóm dán kết quả vừa tìm
được
- GV nhận xét kết quả của các nhóm
Bài 2: Tìm từ ghi lại vào bảng
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Dặn: Hoàn thành bài tập vào VBT
- Chuẩn bị bài sau
+ Chữ bắt đầu ch: chào mào, chích
choè, chèo bẻo, chiền chiện,…
+ Chữ bắt đầu băng tr: trâu, cá
trắm, cá trê, cá trôi, trai,…
1 Kiến thức: Biết tính độ dài đường gấp khúc.
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng vẽ đường gấp khúc
3 Thái độ: HS phát tiển tư duy
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Vẽ độ dài đường gấp khúc ABCD - 2 học sinh lên bảng dưới lớp làm
Trang 12- Tính độ dài đường gấp khúc có các số đo:
AB = 3cm, BC = 4 cm, CD = 7cm
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Tính độ dài đường gấp khúc (theo
hình vẽ) (9p)
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Muốn tính tổng độ dài đường gấp khúc ta
làm thế nào?
Bài 2: Bài toán (10p)
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính tổng độ dài đường ốc sên bò ta
A C
Độ dài đường gấp khúc ABC là:
10 + 12 = 22 (dm) ĐS: 22 dm
b Độ dài đường gấp khúc:
N Q
8 dm 9 dm 10cm
M P
Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:
8 + 9 + 10 = 27 (dm) ĐS: 27 dm
- HS nêu yêu cầu B D
A C
- HS làm bài; 1HS lên bảng, lớp làmVBT
Con ốc sên phải bò đoạn đường là:
68 + 12 + 20 = 100 (cm) Đáp số: 100 cm
- HS nêu yêu cầu
Trang 13- Gọi HS đọc yêu cầu
- Dặn dò về nhà ôn bài, chuẩn bị bài sau
- HS tự làm bài và nêu bài làm
3 Thái độ: HS thêm yêu quý các loài chim.
* GDBVMT: Biết yêu quý và bảo vệ các loài chim.
* QTE: Sống thân ái hòa thuận với thiên nhiên.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 3 học sinh đọc bài Chim sơn ca và
bông cúc trắng và trả lời các câu hỏi về nội
dung bài
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc (13p)
a Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần một với giọng vui nhộn,
ngắt nghỉ hơi cuối mỗi câu thơ
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
* Luyện đọc câu
- Nhấn giọng những từ ngữ nói về đặc điểm
và tên gọi của các loài chim
- Tiến hành tương tự như các tiết học trước
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc câu
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, nghe và
- HS thực hiện yêu cầu GV
la, chèo bẻo
- Mỗi HS đọc 1 câu nối tiếp nhau
- Học sinh thực hiện Chú ý nhấn
Trang 14chỉnh sửa lỗi cho học sinh.
- Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau
- Gọi mỗi HS đọc một khổ thơ
c Thi đọc
- Yêu cầu học sinh đọc bài trong nhóm
- Yêu cầu học sinh cử đại diện các nhóm thi
đọc trước lớp
- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc các từ
ngữ được chú giải trong SGK
- Giáo viên nhận xét
e Đọc đồng thanh
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh cả bài vè
2.2 HĐ2: Tìm hiểu bài (10p)
- Gọi 1 học sinh đọc lại toàn bài
+ Tìm tên các loài chim trong bài?
+ Để gọi chim sáo “tác giả” đã dùng từ gì?
+ Tìm những từ ngữ đươc dùng để tả đặc
điểm của các loài chim?
+ Việc tác giả dân gian dùng các từ để gọi
người, các đặc điểm của người để kể về các
loài chim có dụng ý gì?
+ GV nói thêm: Trong bài vè này, gà cũng
được xem là một loài thuộc họ chim
+ Em thích con chim nào trong bài? Vì sao?
2.3 HĐ3: Học thuộc lòng bài vè (6p)
- Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng bài vè và
kể về các loài chim trong bài và bằng lời
văn của mình
- Giáo viên cho học sinh tập đặt một số câu
vè nói về một con vật thân quen
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài vè và
giọng các từ ngữ: lon xon, sáoxinh, linh tinh, liếu điếu, mách lẻo,lân la, buồn ngủ
hú, cú mèo
+ Từ “con sáo"
+ Học sinh nêu+ Tác giả muốn nói các loài chimcũng có cuộc sống như cuộc sốngcủa con người, gần gũi với cuộcsống của con người
- HS lắng nghe
- HS nói theo ý riêng của mình
- Học sinh học thuộc lòng theo hướng dẫn của giáo viên, sau đó thihọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài
- Một số học sinh kể lại về các loài chim đã học trong bài
+ HS nêu: Lấy đuôi làm chổi
Là anh chó xồm
Hay ăn vụng cơm
Là con chó cún
- HS lắng nghe
Trang 15sưu tầm 1 số bài vè dân gian khác.
- Chuẩn bị bài sau
1 Kiến thức: Xếp được tên một số loài chim theo nhóm thích hợp (BT1)
2 Kĩ năng: Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Ở đâu? (BT2, 3)
3 Thái độ: HS thêm yêu quý và có ý thức bảo vệ các loài chim.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 3 em lên kiểm tra
- Nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Ghi tên các loài chim vào chỗ
trống thích hợp (cú mèo, gõ kiến, chim
sâu, cuốc, quạ, vàng anh).
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc các từ trong ( ) và
nội dung của bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài
- Nhận xét
- Ngoài các từ chỉ tên các loài chim đã
biết ở trên Em nào có thể tìm thêm các
từ chỉ loài chim khác
+ Kết luận: Thế giới loài chim vô cùng
phong phú và đa dạng Có những loài
chim được đặt tên theo cách kiếm ăn,
theo hình dáng, theo tiếng kêu, ngoài ra
còn có nhiều loài chim khác
Bài 2: Dựa vào các bài tập đọc: Chim
- 2 HS thực hành về hỏi đáp thời gian
- 1 HS làm BT-Tìm từ chỉ đăc điểm củacác mùa trong năm
- HS nêu: đà điểu, đại bàng, vẹt, bồcâu, chèo bẻo, sơn ca, hoạ mi, sáo sậu,chìa vôi, sẻ, thiên nga, cò, vạc…
- HS lắng nghe
Trang 16sơn ca và bông cúc trắng Thông báo
của thư viện chim(STV2- T2) trả lời
những câu hỏi sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Theo dõi nhận xét
+ Hỏi: Muốn biết địa điểm của ai đó,
của việc gì đó ta dùng từ gì để hỏi?
- Hãy hỏi bạn bên cạnh 1 câu hỏi có
dùng từ “ở đâu”
- GV nhận xét HS
Bài 3: Đặt câu hỏi có cụm từ ở đâu cho
mỗi câu sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc hỏi đáp theo cặp
- Yêu cầu HS làm vở bài tập
- HS nêu yêu cầu
- Hỏi và trả lời theo cặp đôi
- Ở đâu?
- HS thực hành
- HS nêu yêu cầu
- HS 1: Sao chăm chỉ họp ở đâu?
- HS 2: Sao chăm chỉ họp ở phòng truyền thống của trường
- Làm bài đọc bài làm của mình
- Học sinh cần nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống khác nhau
- Lời yêu cầu, đề nghị phù hợp thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
2 Kĩ năng:
- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp
3 Thái độ:
- HS có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp
II Các kĩ năng sống cơ bản:
- Kĩ năng nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khác
- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
III Chuẩn bị:
- GV: Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước Phiếu thảo luận nhóm.
- HS: SGK
IV Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Khi nhặt được của rơi em cần làm gì?
- Trả lại của rơi thể hiện đức tính gì?
- GV nhận xét, đánh giá
- HS trả lời các câu hỏi
- HS nhận xét