1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giao an Ngu Van 8 hoc ki 1

188 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 188
Dung lượng 310,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu TiÕt 2 Gióp hs: - Hs hiểu đợc nỗi đau của chú bé mồ côi cha phải sống xa mẹ và tình thơng yêu vô bờ của chú bé đối với ngời mẹ bất hạnh đợc thể hiện cảm động qua đoạn trÝch tron[r]

Trang 1

1 GV: - Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo

- Chân dung Thanh Tịnh Tranh, ảnh buổi tựu trờng

2 HS: Vở ghi, vở bài tập, SGK, đồ dùng học tập

C Hoạt động dạy - học

* Khởi động.

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra: (KT sách, vở, đồ dùng của hs - Hớng dẫn, yêu cầu học tập)

3 Giới thiệu bài: Trong cuộc đời mỗi con ngời, những kỷ niệm tuổi học trò

thờng đợc lu giữ lâu bền trong trí nhớ Đặc biệt, đáng nhớ hơn là các kỷ niệm, ấn ợng của ngày tựu trờng đầu tiên “Tôi đi học” là một truyện ngắn xuất sắc với lờivăn giàu chất thơ, nhẹ nhàng mà thấm đợm thể hiện một cách xúc động tâm trạnghồi hộp, bỡ ngỡ của nv “tôi”

t-* Tiến trình tiết dạy

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt

- Cách đọc: Đọc giọng chậm, dịu, hơi

buồn, lắng sâu Chú ý lời nhân vật tôi,

- Tác phẩm chính: Quê mẹ, Đi giữa một

Trang 2

? Nêu xuất xứ và đại ý của đoạn trích?

- G Toàn bộ tác phẩm là những kỉ niệm

mơn man của buổi tựu trờng qua hồi

t-ởng của nhân vật “tôi”.Tác giả kể lại

những kỉ niệm êm đềm sâu sắc của tuổi

thơ trong buổi tựu trờng đầu tiên trong

đời (khi đợc mẹ dẫn vào lớp 1)

? Văn bản đợc viết theo thể loại nào?

? Em hãy cho biết phơng thức biểu đạt

phần? Nội dung mỗi phần?

+ Từ đầu  “ngọn núi”: Cảm nhận của

nhân vật “tôi” trên đờng tới trờng

+ Tiếp  “cả ngày nữa”: Cảm nhận của

dụng trong đoạn văn ấy?

(Hai câu văn mở đầu tạo thành 2

đoạn văn rất gợi cảm Câu 1 là sắc thu

-lá rụng, mây bàng bạc gợi kỉ niệm mơn

man, nhè nhẹ của buổi tựu trờng Câu 2

dùng h/ả so sánh, nhân hoá, giọng văn

nhẹ nhàng giàu cảm xúc)

mùa sen

b, Tác phẩm: In trong tập “Quê mẹ” 1941

Trang 3

? Hoàn cảnh nào đã gợi lên trong lòng

nhân vật “tôi” những kỉ niệm về buổi

tựu trờng đầu tiên?

? Phân tích giá trị gợi cảm của các từ

láy trong đoạn văn?

(chuyện xảy ra từ bao năm rồi mà nh

vừa mới hôm qua)

? Những kỉ niệm này đợc nhà văn diễn

tả theo trình tự nào?

- H Trên đờng tới trờng đ nhìn thấy

ngôi trờng đ ngồi vào chỗ của mình;

? Trên đờng cùng mẹ tới trờng, “tôi” có

? Có thể hiểu gì về nhân vật “tôi” qua

chi tiết “Ghì thật chặt hai quyển …” và

ngày đầu tiên đến trờng

=> Điều đó chứng tỏ tác giả là ngời yêuquê hơng tha thiết

- Từ láy: náo nức, mơn man, tng bừng, rộn rã  Diễn tả một cách cụ thể tâmtrạng khi nhớ lại cảm xúc thực của “tôi”khi ấy -> Góp phần rút ngắn khoảngcách thời gian giữa quá khứ và hiện tại

2 Tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi “ ”

- Trình tự: Thời gian: Từ hiện tại mà nhớ

về quá khứ, và ở từng thời điểm khácnhau:

Trên đờng cùng mẹ tới trờng Khi đứng giữa sân trờng

Lúc nghe gọi tên mình

Lúc rời tay mẹ vào lớp Khi ngồi trong lớp học

a, Trên đờng cùng mẹ tới trờng.

- Con đờng, cảnh vật xung quanh vốn rấtquen thuộc nhng lần này tự nhiên thấy lạ->Có sự thay đổi lớn trong lòng

- Không lội sông thả diều, không ra

đồng nô đùa->Thấy mình lớn lên, nhận thức về sự nghiêm túc học hành

- Cảm thấy trang trọng, đứng đắn với bộquần áo mới, vở mới

- Kỉ niệm đẹp, cao siêu

- Đề cao sự học của con ngời

Trang 4

Hãy phát hiện và phân tích ý nghĩa của

biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong

- Tìm các chi tiết chứng tỏ tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi”

- Nhận xét về thái độ, cử chỉ của những ngời lớn đối với các em

- Tiếp tục giúp hs hiểu đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật

“tôi” trong buổi tựu trờng đầu tiên qua ngòi bút giàu chất trữ tình của Thanh Tịnh

- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác củaThanh Tịnh

- Rèn kĩ năng phân tích tâm trạng nhân vật, liên tởng đến những kỉ niệm tựutrờng của bản thân

B Chuẩn bị

1 GV: - Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo

- Chân dung Thanh Tịnh Tranh, ảnh buổi tựu trờng

- Nêu tâm trạng của nhân vật “tôi” vào thời điểm trên đờng tới trờng?

3 Giới thiệu bài.

Trang 5

Cách chọn ngôi kể thứ nhất kết hợp trình tự sự việc đợc kể theo thời gian cótác dụng gì trong thể hiện nội dung? Chúng ta cùng phân tích để làm rõ.

* Tiến trình tiết dạy

- HS Nhắc lại những kỉ niệm của “tôi”

đ-ợc tái hiện ở những thời điểm cụ thể

? Khi tả những học trò nhỏ tuổi lần đầu

tiên đến trờng học, tác giả dùng hình ảnh

so sánh nào? ý nghĩa của hình ảnh so

sánh đó?

- H Suy luận

+ Miêu tả sống động, chân thực, cảm

động những rung động, biến đổi trong

trạng thái tâm lí của những cậu học trò

mới

+ Đề cao sức hấp dẫn của nhà trờng

+ Thể hiện khát vọng bay bổng của

tuổi thơ

? Tiếng trống trờng ngày khai giảng

th-ờng gây sự hồi hộp, rộn rã, tng bừng, còn

với n.v tôi và các hs mới ở trờng Mĩ Lí

b Khi đứng giữa sân trờng

- Sân trờng: “dày đặc cả ngời, ai cũngquần áo sạch sẽ, gơng mặt vui tơi, sángsủa”

-> Không khí ngày khai trờng náo nức,tng bừng Thể hiện tinh thần hiếu họccủa nhân dân ta, bộc lộ tình cảm sâunặng của tác giả đối với mái trờng tuổithơ

- Ngôi trờng: “Cao ráo, sạch sẽ hơn, xinhxắn, oai nghiêm nh đình làng”

-> Cảm thấy mình bé nhỏ - lo sợ vẩn vơ

=> Tâm trạng hồn nhiên, cảm xúc trangnghiêm

- Các cậu học trò: “Nh con chim non

Trang 6

? Khi chờ nghe đọc tên, cảm giác của nv

“tôi” ntn? Và cảm giác của cậu khi phải

của các cậu học trò Đó là sự nuối tiếc

những ngày chơi đùa thoải mái, sự lu

luyến những ngời thân yêu - là những

giọt nớc mắt báo hiệu sự trởng thành, e

sợ trớc 1 thời kì thử thách không ít khó

khăn  T/g giãi bày tuổi thơ của chính

mình - những kỉ niệm ấy trong sáng và

chân thực vô cùng.

? Em hãy cho biết “tôi” có cảm giác ntn

khi ngồi học giờ học đầu tiên?

? Những chi tiết đó cho em biết thêm

d Khi cùng các bạn đi vào lớp.

- Cảm thấy sợ khi sắp phải rời bàn taydịu dàng của mẹ: những tiếng khóc nức

nở (hay thút thít) bật ra một cách tựnhiên

- Cảm thấy mình bớc vào một thế giớikhác và cách xa mẹ hơn bao giờ hết

=> Giàu cảm xúc với trờng, ngời thân

e Khi ngồi trong lớp học

- Cảm thấy vừa xa lạ, vừa gần gũi vớimọi vật, với bạn

+ Nhìn cái gì cũng thấy mới lạ, hayhay

+ ý thức đợc bạn bè, bàn ghế sẽ gắn bóvới mình

- Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin

=> Nghiêm trang bớc vào giờ học đầutiên

Yêu thiên nhiên, yêu tuổi thơ, yêuhọc hành

* Cách kết thúc tự nhiên, bất ngờ vừakhép lại bài văn vừa mở ra 1 thế giớimới, 1 giai đoạn mới trong cuộc đời đứatrẻ

3 Thái độ, cử chỉ của những ngời lớn

đối với các em bé lần đầu tiên đi học.

- Các phụ huynh đều chuẩn bị chu đáocho con em, đều trân trọng tham dự buổitựu trờng, cùng lo lắng, hồi hộp nh con

Trang 7

- G Hớng dẫn hs tìm hiểu thêm.

? Em có cảm nhận gì về thái độ, cử chỉ

của những ngời lớn đối với các em bé lần

đầu tiên đi học?

- H Mọi ngời yêu thơng, chăm chút,

4 Đặc sắc về nghệ thuật và sức cuốn hút của tp.

* Đặc sắc NT:

+ Bố cục theo dòng hồi tởng, cảm nghĩcủa nv theo trình tự (t) của buổi tựu tr-ờng

+ Kết hợp hài hoà giữa kể, tả với bộc lộtâm trạng, cảm xúc

+ Ngôn ngữ giàu chất thơ, nhiều h/ả sosánh

III Tổng kết

Với NT tự sự xen m/tả và b/c, ThanhTịnh đã diễn tả cụ thể và xúc độngnhững kỉ niệm trong sáng của tuổi họctrò trong buổi tựu trờng đầu tiên quatruyện ngắn “Tôi đi học”

* Củng cố, luyện tập

+ Những cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng tôi là những cảm giác nào?

(Tình yêu, niềm trân trọng sách vở, bàn ghế, lớp học, thầy giáo gắn liền với

mẹ và quê hơng)

+ Từ đó, em cảm nhận những điều tốt đẹp nào từ nhân vật “tôi” và cũng chính

là tác giả?

Trang 8

(Giàu cảm xúc với tuổi thơ, mái trờng, quê hơng)

+ Em thích nhất chi tiết nào? Đoạn văn nào? Tại sao?

+ Hãy tìm và phân tích các hình ảnh so sánh đợc nhà văn sử dụng trongtruyện ngắn?

Hs làm theo nhóm:

- Tự tìm các hình ảnh so sánh

- Các so sánh xuất hiện ở các thời điểm khác nhau để diễn tả tâm trạng cảmxúc của nhân vật -> Đây là các so sánh giàu hình ảnh, giàu gợi cảm đợc gắn vớicảnh thiên nhiên tơi sáng, trữ tình -> Nhờ đó mà chúng ta cảm nhận cụ thể, rõ ràngcảm giác, ý nghĩ của nv tôi -> Làm cho tr/ngắn thêm man mác chất trữ tình trongtrẻo

* Hớng dẫn học

- Thuộc ghi nhớ, phân tích đợc những kỉ niệm của nhân vật “tôi”

+ Chất thơ của truyện thể hiện ở những yếu tố nào?

+ Em học tập đợc gì từ nghệ thuật kể chuyện của tác giả?

+ T/c nào đợc khơi gợi, bồi đắp khi em đọc truyện ngắn?

Trang 9

2 Kiểm tra

- Thế nào là từ đồng nghĩa? Từ trái nghĩa?

3 Giới thiệu bài.

- Gv: Em hãy cho ví dụ về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa? Nhận xét về mốiquan hệ ngữ nghĩa giữa các từ trong 2 nhóm trên?

- Hs: Ví dụ: Từ đồng nghĩa: Máy bay - tàu bay - phi cơ

Từ trái nghĩa: Sống - chết, nóng - lạnh, tốt - xấu

=> Các từ có mối quan hệ bình đẳng về ngữ nghĩa

Gv giới thiệu: ở lớp 7, các em đã học về hai mối quan hệ về nghĩa của từ:

đồng nghĩa và trái nghĩa Qua bài học này, chúng ta sẽ biết thêm về mối quan hệbao hàm, khái quát của nghĩa của từ Nghĩa của từ có tính chất khái quát nhng trongmột ngôn ngữ, phạm vi khái quát nghĩa của từ không giống nhau

* Tiến trình tiết dạy

? Nghĩa của từ “thú” rộng hơn hay

hẹp hơn nghĩa của các từ “voi, hơu”?

- H Trả lời tơng tự với “chim”, “cá”

Giải thích

? Nghĩa của các từ “thú, chim, cá”

rộng hơn/ hẹp hơn nghĩa của từ nào?

- H Thảo luận

* Vận dụng:

? Tìm các từ có phạm vi nghĩa hẹp

hơn và rộng hơn ba từ cây, cỏ, hoa?

? Qua phân tích, em hiểu thế nào là

từ có nghĩa rộng? Từ có nghĩa hep?

? Một từ ngữ vừa có nghĩa rộng, vừa

b, Nghĩa của từ “thú” rộng hơn nghĩa của

từ “hơu, voi” Vì “thú” bao hàm cả “hơu,voi”

- Nghĩa của từ “chim” rộng hơn nghĩa của

từ “tu hú, sáo” Vì “chim” bao hàm cả “tu

hú, sáo”

- Nghĩa của từ “cá” rộng hơn từ “cá rô, cáthu” Vì “cá” bao hàm nghĩa của các từ “cárô, cá thu”

c, Nghĩa của từ “thú, chim, cá” hẹp hơnnghĩa của từ “động vật” và rộng hơn nghĩacủa từ “voi, hơu, tu hú, cá rô, cá thu ”

3 Ghi nhớ (sgk)

* Chú ý: Tính chất rộng, hẹp về nghĩa của

từ chỉ là tơng đối

Trang 10

có nghĩa hẹp đợc ko? Vì sao?

- H Đọc ghi nhớ

* Luyện tập

- Bài tập 1 Lập sơ đồ thể hiện cấp độ

khái quát của nghĩa từ ngữ

Của ta, trời đất, đêm ngày

Núi kia, đồi nọ, sông này của ta!

- Quần: quần đùi, quần dài…

- áo: áo dài, áo sơ mi…

Viết đoạn văn nói về cảm giác của em

trong buổi đầu tiên đến trờng, trong đó có

sử dụng hợp lí 2 động từ có nghĩa hẹp

* Củng cố

- Em hiểu thế nào là cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ?

* Hớng dẫn

- Học thuộc ghi nhớ

Trang 11

- Làm BT 6, 7 (SBT) Tìm các từ có nghĩa khái quát có bao hàm 1 số từ có nghĩa hẹp hơn.

- Chuẩn bị: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Nắm đợc chủ đề của vb, tính thống nhất về chủ đề của vb

- Biết viết một vb bảo đảm tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì

đối tợng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần để nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình

3 Giới thiệu bài: Tính thống nhất về chủ đề của vb là một trong những đặc

trng quan trọng nhằm phân biệt vb với những câu hỗn độn, những chuỗi bất thờng

về nghĩa Đặc trng này quan hệ với tính mạch lạc, tính liên kết Một vb không mạchlạc, không có tính liên kết là vb không đảm bảo tính thống nhất về chủ đề Mặt khácchính đặc trng thống nhất về chủ đề làm cho vb mạch lạc và liên kết chặt chẽ hơn đ-

ợc thể hiện ở nội dung, kết cấu hình thức

* Tiến trình tiết dạy

- H Đọc lại vb “Tôi đi học”

? Tác giả nhớ lại những kỷ niệm sâu

sắc nào trong thời thơ ấu của mình?

(mẹ dẫn đến trờng, ông đốc gọi tên,

xếp hàng vào lớp, bài học đầu tiên)

? Những kỷ niệm đó gợi lên cảm giác

-> Chủ đề của vb này là: Những kỉ niệm

Trang 12

của vb “Tôi đi học” Em hãy phát biểu

chủ đề của vb ấy trong một câu?

- H Thảo luận, trả lời

? Vậy em hiểu chủ đề của vb là gì?

* Gv cho hs phân biệt chủ đề với đại ý

Ví dụ: Vb “Qua Đèo Ngang”

+ 6 câu đầu: Đại ý là tả cảnh Đèo

thịt của tp thì chủ đề là linh hồn của

bài thơ, của truyện Nếu ko nắm đợc

toàn bộ các chi tiết của vb thì khó

hình dung đợc chủ đề t tởng của tp.

Các chi tiết, bộ phận của tp liên kết

chặt chẽ với nhau tạo thành chủ đề.

? Căn cứ vào đâu em biết vb “Tôi đi

học” nói lên những kỷ niệm của tác

giả về buổi tựu trờng đầu tiên?

- H Thảo luận, tìm các chi tiết cụ thể

? Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm

trạng hồi hộp, bỡ ngỡ in sâu trong

sâu sắc về buổi tựu trờng đầu tiên

2 Ghi nhớ

* Chủ đề: Là đối tợng và vấn đề chính mà

tác giả nêu lên, đặt ra trong vb

* Phân biệt chủ đề với đại ý:

- Đại ý: ý lớn trong một đoạn thơ, 1

đoạn văn, 1 phần của truyện

* Ghi nhớ 1 (sgk)

II Tính thống nhất về chủ đề của vb

1 Nhan đề vb: cho phép dự đoán vb nói

về chuyện tôi đi học “ ”

- Đó là những kỉ niệm về buổi đầu tiên đihọc của “tôi” nên đại từ “tôi”, các từ ngữbiểu thị ý nghĩa đi học đợc lặp đi lặp lạinhiều lần

- Các câu đều nhắc đến kỷ niệm buổi tựutrờng đầu tiên:

+ Hôm nay tôi đi học

+ Hàng năm cứ vào cuối thu buổi tựutrờng

+ Tôi quên thế nào đợc những cảm giáctrong sáng ấy

2 Vb hồi tởng lại tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nv tôi“ ”

+ Trên đờng đi học:

Trang 13

lòng nv “tôi” trong buổi tựu trờng đầu

- G Việc đặt tên cho vb thể hiện ý đồ

bộc lộ chủ đề Đối với vb NT thì đa

+ Trên sân trờng:

- Cảm nhận về trờng cao ráo, sạch sẽ,xinh xắn, oai nghiêm nh đình làng lo sợvẩn vơ

- Cảm giác bỡ ngỡ, lúng túng tự nhiênthấy nặng nề 1 cách khác lạ -> nức nởkhóc theo

- Cảm thấy xa mẹ, nhớ nhà

+ Trong lớp học:

=> Tất cả các chi tiết, các phơng tiện,ngôn từ trong vb đều tập trung khắc hoạ,tô đậm cảm giác này

3 Kết luận.

- Vb có tính thống nhất về chủ đề khi chỉbiểu đạt chủ đề đã xđ (ko lạc sang chủ đềkhác)

- Để đảm bảo tính thống nhất này: phảixđ rõ chủ đề của vb Vb phải liên kết,mạch lạc

+ Đối tợng: Xoay quanh nv chính, nvtrung tâm thể hiện ý đồ, t tởng của t/g

Trang 14

- H Hoàn thiện bài.

- Đối tợng đợc trình bày theo thứ tự:

* Chủ đề của vb:

- Vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng cọ quê tôi

* Chủ đề đợc thể hiện trong vb qua: nhan

đề, các ý miêu tả cây cọ

* Các từ ngữ đợc lặp đi lặp lại: rừng cọ,cây cọ, thân cọ, lá cọ, chổi cọ,…

d, Cảm thấy ngôi trờng vốn qua lại nhiều lần cũng có nhiều biến đổi

e, Cảm thấy gần gũi, thân thơng đối với lớp học, với những ngời bạn mới

* Củng cố

- Chủ đề của vb là gì? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của vb?

- Tính th/ nhất về chủ đề của vb đợc thể hiện qua những phơng diện nào?

Trang 15

Trong lòng mẹ (Trích Những ngày thơ ấu ) ” - Nguyên Hồng

A Mục tiêu (Tiết 1)

- Chân dung tác giả Nguyên Hồng

- Hồi kí “ Những ngày thơ ấu ”

3 Giới thiệu bài: Nguyên Hồng là một trong những nhà văn có một thời thơ

ấu thật cay đắng, khốn khổ Những kỉ niệm ấy đợc nhà văn viết lại với “rung độngcực điểm của một linh hồn trẻ dại” trong tập tiểu thuyết tự thuật “Những ngày thơấu” Kỉ niệm về ngời mẹ đáng thơng qua cuộc chuyện trò với bà cô; cuộc gặp gỡ bấtngờ là một trong những truyện cảm động nhất

(Nguyên Hồng sớm thấm thía với nhiều cơ cực và gần gũi những ngờinghèo khổ Với ngòi bút văn xuôi giầu chất trữ tình, dạt dào cảm xúc, NguyênHồng đợc xem là nhà văn của ngời lao động nghèo)

* Tiến trình tiết dạy

- Là một trong những nhà văn lớn của vănhọc Việt Nam hiện đại

Trang 16

- Đọc kĩ chú thích: 5, 8, 12, 13, 14,

17

? Xuất xứ của đoạn trích?

? Văn bản đợc viết theo thể loại

nào? Phơng thức biểu đạt?

? Nhân vật chính là ai? Mối quan

hệ giữa nv chính và tác giả cần hiểu

của chú về ngời mẹ bất hạnh.

+ Cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ và

tình yêu mãnh liệt của chú bé Hồng

? Qua lời đối thoại với Hồng, em có

nhận xét gì về cử chỉ “cời hỏi” của

bà cô?

(Không phản ánh đúng tâm trạng

và tình cảm của bà cô)

? Từ ngữ nào biểu hiện thực chất

thái độ của bà? (Rất kịch)

“Trong lòng mẹ” thuộc chơng IV

-> Cô độc, đau khổ, luôn khao khát tình yêuthơng của mẹ

* Giọng văn giản dị, tự nhiên của t/g giúp tanhận ra cảnh ngộ đáng thơng này

Trang 17

? Cời rất kịch nghĩa là gì? (Rất giả

dối, giả vờ)

? Sau lời từ chối của Hồng, bà cô

hỏi lại với giọng điệu ntn? Điều đó

thể hiện cái gì?

(Sự giả dối, độc ác)

? Vì sao bà cô lại có thái độ và cách

c xử nh thế?

** Gv bình: Bà cô muốn kéo đứa

cháu đáng thơng vào một trò chơi

độc ác dã man tính sẵn Dù đứa

cháu khóc mà vẫn tấn công Cái cử

chỉ “liền vỗ vai” mới giả dối, độc

ác làm sao Từng câu hỏi đã bộc lộ

ác ý, cay nghiệt, độc địa, nhục mạ

đứa bé, xoáy vào nỗi đau, khổ tâm

của nó

? Qua phân tích, em thấy bà cô là

ngời ntn?

? Khi kể về cuộc đối thoại của ngời

cô với bé Hồng, tác giả đã sử dụng

- Bà cô c “ ời hỏi chứ ko phải lo lắng hỏi,

nghiêm nghị hỏi và càng ko phải là âu yếm

hỏi

(Lẽ ra câu trả lời sẽ là có đối với chú bé“ ”

đang thiếu thốn 1 tình thơng ủ ấp Nhng vốn nhạy cảm và nặng tình thơng và lòng kính mến mẹ) -> Hồng đã nhận ra những ý nghĩ

cay độc trong giọng nói và trên nét mặt khi cời rất kịch của bà cô.

+ Giọng nói: ngọt ngào “Sao lại ko vào ”

+ ánh mắt: long lanh chằm chặp

-> Tiếp tục đóng kịch, giả dối, độc ác.+ Lời lẽ: mỉa mai, cay độc, nhiếc móc

đ Là ngời lạnh lùng, độc ác, tàn nhẫn, giảdối

* Đó là một hình ảnh mang ý nghĩa tố cáongời sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủruột rà trong xã hội thực dân nửa phong kiếnlúc bấy giờ (sản phẩm của những định kiến

đối với phụ nữ trong xã hội cũ)

Trang 18

ngời cô

(Gv giảng thêm: Tác giả tóm tắt lí lịch của mình bằng mấy câu ai đọc cũng phảirùng mình Bố kéo xe, mẹ ăn mày, ông đi ở, bà chết đói Năm 12 tuổi bố chết vì holao, ngời mẹ trẻ bỏ con đi tha phơng Hồng phải sống với bà cô trong sự ghẻ lạnhcay nghiệt Cũng có lúc phải lang thang kiếm ăn với đủ hạng ngời)

* Củng cố

- Phân tích tâm địa độc ác của bà cô qua giọng văn miêu tả tự sự của t/g?

* Hớng dẫn

- Tìm các chi tiết thể hiện đợc bản chất thâm độc của bà cô

- Phân tích đợc tình thơng mãnh liệt của chú bé Hồng với mẹ

- Thấy đợc những nét đặc sắc của đoạn trích

- Phân tích tâm địa độc ác của bà cô qua cuộc đối thoại với bé Hồng?

3 Giới thiệu bài.

* Tiến trình tiết dạy

Trang 19

(bảo vệ mẹ, xuất phát từ tình yêu mãnh

liệt đối với mẹ)

? Khi gặp mẹ trên đờng, niềm vui sớng

của bé Hồng đợc bộc lộ ntn?

- H Đọc đoạn cuối, trả lời

? Cách đặt giả thiết và so sánh: “Nếu

ng-a, Trong cuộc đối thoại với bà cô.

* Mới đầu nghe nhắc đến mẹ

- Trong kí ức chú bé sống dậy h/a mẹ với

“vẻ mặt rầu rầu và sự hiền từ ”

- Cúi đầu không đáp, cời và đáp lại

=> Phản ứng thông minh xuất phát từ sựnhạy cảm, lòng tin yêu mẹ, không muốnnhững rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến

* Sau câu hỏi thứ 2, 3 của cô:

- Đau đớn, phẫn uất ko nén nổi (lòng thắtlại, khoé mắt cay cay, nớc mắt ròng ròng-> chan hoà đầm đìa -> cời dài trongtiếng khóc)

=> Sự kìm nén nỗi đau đang dâng lêntrong lòng (vì sự nhục mạ, mỉa mai của

và các ĐT mạnh: khóc ko ra tiếng, vồ,cắn, nhai, nghiến cho nát vụn ”

=> Bộc lộ tâm trạng đau đớn, phẫn uấtcủa chú bé dâng lên cực điểm

- Căm tức thành kiến và cổ tục xã hội

- Quyết tâm trả thù mãnh liệt

* Hồng rất thơng mẹ, luôn bảo vệ mẹ

tr-ớc những lời thâm độc của mọi ngời,Hồng ko kết án mẹ, ko xấu hổ vì mẹ màchỉ căm tức những cổ tục lạc hậu đã đầy

Trang 20

ời quay lại ấy là ngời khác sa mạc”

cho em biết gì về tâm trạng của bé

Hồng? Hiệu quả nghệ thuật của phép so

Hi vọng tột cùng, cảm giác gần với cái

chết -> Phong cách văn chơng, cái sâu

sắc, cái nồng nhiệt riêng của Nguyên

Hồng.

? Vì sao gặp lại mẹ mà Hồng lại có tâm

trạng nh vậy?

? Khi ở trong lòng mẹ, cảm giác sung

s-ớng cao độ của Hồng đợc diễn tả ntn?

- H Phân tích, đánh giá

** Gv Trong lòng mẹ, Hồng có 1 cảm

giác rạo rực, sung sớng đến cực điểm,

tận hởng cái êm dịu vô cùng của tình

mẹ, quên hết mọi tủi cực, buồn khổ, cô

đơn hôm nào Những câu nói cay độc

của bà cô bị chìm ngay đi - tôi ko mảy

may nghĩ ngợi gì nữa”

+ Cảm giác sung sớng vô bờ khi đợc ởtrong lòng mẹ

- Hồng không mảy nay nghĩ ngợi, cảmnhận sự sung sớng đến cực điểm bằngmọi giác quan, đặc biệt là khứu giác -> Tạo ra 1 ko gian của a/s, màu sắc,của hơng thơm vừa lạ lùng vừa gần gũi

- Hồng nhận ra vẻ đẹp tơi sáng của mẹ:

đôi mắt trong, nớc da mịn đợc sà vàolòng mẹ “cảm giác ấm áp mơn man khắp

da thịt Hơi thở của mẹ vô cùng thânthiết: hơi thở, hơi quần áo thơm tho lạthờng

-> Nó là h/a về 1 thế giới đang bừng nở,hồi sinh, 1 thế giới dịu dàng kỉ niệm và

Trang 21

? Qua đoạn trích, em hiểu thế nào là hồi

kí?

- G Hớng dẫn hs hiểu khái niệm

? Nêu ngắn gọn nội dung của vb?

t/y thơng cháy bỏng của nhà văn thời thơ

ấu với ngời mẹ bất hạnh

những chuyện, những điều chính mình

đã trải qua, đã chứng kiến

2 Nội dung.

- Nỗi đau xót, tủi cực của bé Hồng trong

sự hắt hủi của họ hàng (ngời cô)

- Niềm hạnh phúc sung sớng vô bờ của

bé Hồng khi đợc sống trong lòng mẹ

3 Nghệ thuật.

- Phối hợp phơng thức kể - tả - b/c

- Các hình ảnh thể hiện tâm trạng, các sosánh gây ấn tợng, giàu sức gợi cảm

- Lời văn: mợt mà, dạt dào, mơn man

* Củng cố, luyện tập

- Vì sao t/g lại đặt đầu đề đoạn trích là “Trong lòng mẹ”?

- Đoạn trích là bài ca thiêng liêng về tình mẫu tử Em có đồng ý với nhận xétnày không? Vì sao?

- Qua đoạn trích, hãy chứng minh rằng văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình?

- Vì sao xếp “Tôi đi học” và “Trong lòng mẹ” là hồi kí tự truyện?

(Tác giả kể lại thời ấu thơ của mình một cách chân thực)

- Câu 5 (sgk - 20):

Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng:

Ông viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng Đó là những nv chính trong các tp

Ông dành cho phụ nữ và nhi đồng tấm lòng chan chứa yêu thơng và thái độ nângniu, trân trọng: diễn tả thấm thía nỗi cơ cực, tủi nhục mà họ phải chịu đựng thời tr -ớc; thấu hiểu, vô cùng trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quý của họ

* Hớng dẫn

- Học thuộc đoạn: “Xe chạy chầm chậm hết”

Phân tích diễn biến tâm trạng của bé Hồng

- Viết đv (10 - 15 dòng) nêu cảm nghĩ của em về tuổi thơ của bé Hồng Làm BT 1 - 4 (SBT)

- Chuẩn bị: Trờng từ vựng

Ngày 21.8.10

Tiết 7

Trang 22

Trờng từ vựng

A Mục tiêu

Giúp hs:

- Hiểu thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản

- Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hoạt động ngônngữ nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ giúp ích cho việc học, viết văn

3 Giới thiệu bài.

* Tiến trình tiết dạy

- H Đọc ví dụ (sgk - 21)

? Các từ in đậm trong đoạn trích

có nét chung nào về nghĩa?

- H Nhận xét, thảo luận

? Qua phân tích ví dụ, em hiểu

thế nào là trờng từ vựng? Cho

Trang 23

sống hàng ngày? Cho ví dụ?

? Tỏc dụng của chuyển trưũng

từ vựng trong thơ văn và trong

cuộc sống hàng ngày ? Cho vớ

dụ ?

Ví dụ: Trờng từ vựng về ngời

chuyển sang trờng từ vựng về

động vật

? Trờng từ vựng và cấp độ khái

quát của nghĩa từ ngữ khác

nhau ở điểm nào?

* Luyện tập.

- H Đọc vb “Trong lòng mẹ”

? Tìm các từ thuộc trờng từ

vựng “ngời ruột thịt”?

- Cảm giác của mắt: chói, quáng, hoa, cộm

- Bệnh về mắt: quáng gà, thong manh, cận thị

- Hoạt động của mắt: nhìn, trông, liếc, dòm

b, Một trờng từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại ( Đặc điểm ngữ pháp)

c, Do hiện tợng nhiều nghĩa một từ có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau.

VD Ngọt: trờng mùi vị: cay, đắng, chát

trờng âm thanh: the thé, êm dịu, trờng thời tiết: rét ngọt, hanh, ẩm,

d, Trong thơ văn và c/s hàng ngày, ngời ta thờng dùng cách chuyển trờng từ vựng để tăng thêm tính NT của ngôn từ và khả năng diễn đạt (nhân

- Các từ có thể khác nhau về từ loại

Ví dụ: Trờng từ vựng về cây:

- Bộ phận cây: rễ, thân, cành, (DT)

- Hình dáng cây: cao, thấp, (TT)

+ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ:

- Tập hợp các từ có quan hệ so sánh về phạm vinghĩa rộng hay hẹp

Trang 24

- Chú ý tính nhiều nghĩa của

g Dụng cụ để viết

Bài 3 Thái độ yêu thơng con ngời: hoài nghi,

khinh miệt, ruồng rẫy, thơng yêu, kính mến, rắptâm

Bài 4 Xếp từ theo trờng từ vựng.

- Khứu giác: mũi, thơm, điếc, thính…

- Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính…

Bài 5 Tìm các trờng từ vựng của mỗi từ

- Lạnh:

+ Trờng thời tiết: lạnh lẽo, mát mẻ, ấm ấp…+ Trờng tình cảm: lạnh lùng, lạnh nhạt, nồng ấm,nồng hậu, cởi mở

- Lới:

+ Trờng công cụ (lới, câu, giậm, vó…)+ Trờng hành động (lới, câu, đánh giậm, thả

vó…)+ Trờng kĩ thuật, chiến thuật (lới điện, mạng lới,cán bộ…)

Bài 6.

Tác giả đã chuyển những từ in đậm từ trờng

“quân sự” sang trờng “nông nghiệp”

Trang 25

3 Giới thiệu bài:

Các em đã đợc học bố cục và mạch lạc trong văn bản, đã biết đợc văn bản ờng phải có mở - thân - kết, chức năng nhiệm vụ của từng phần Bài học này vừagiúp các em ôn lại kiến thức cũ đồng thời đi sâu tìm hiểu cách sắp xếp nội dungphần thân bài

th-* Tiến trình tiết dạy

? Bố cục của vb gồm mấy

phần? Nhiệm vụ của từng phần

+ Mở bài: Từ đầu… “danh lợi”

+ Thân bài: Tiếp… “vào thăm”

+ Kết bài: Còn lại

* Nhiệm vụ từng phần:

+ Mở bài: Nêu ra chủ đề đợc nói tới trong vb (Giới thiệu khái quát thầy Chu Văn An)+ Thân bài: Trình bày các nd chủ yếu làm sáng tỏchủ đề của vb

(Trình bày công lao, uy tín, tính cách của thầy

đã nêu ở MB)+ Kết bài: Tổng kết chủ đề của vb

(T/c của mọi ngời: đều thơng tiếc thầy)

* Mối quan hệ giữa các phần:

+ Các phần có chức năng, nhiệm vụ riêng nhngluôn gắn bó chặt chẽ với nhau

Phần thân bài thực hiện nhiệm vụ đã nêu ra ởphần MB

Mỗi đoạn trong phần TB có vai trò riêng:

Đ1: Thực hiện n.vụ: Thầy là ngời đạo cao Đ2: - Thầy là ngời đức trọng

Trang 26

miêu tả theo trình tự nào?

? Hãy cho biết cách sắp xếp

các sự việc trong phần TB để

thể hiện chủ đề “Ngời thầy…”

? Từ các bài tập trên và bằng

những hiểu biết của mình, hãy

cho biết cách sắp xếp nội dung

phần TB của vb?

- H Đọc ghi nhớ

* Luyện tập.

- G Hớng dẫn hs làm bài tập

Phần kết bài: Tổng hợp lại chủ đề của vb

+ Cả 3 phần cùng phải hớng về đề tài chung củavb

3 Ghi nhớ 1, 2 (sgk - 25)

II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản

1 Phần thân bài của vb Tôi đi học “ ”

- Hồi tởng những kỉ niệm về buổi tựu trờng đầutiên

- Các kỉ niệm đợc sắp xếp theo trình tự thời gian,không gian:

- Ngời: ngoại hình - nội tâm

- Phong cảnh: thứ tự không gian, thời gian

4 Hai nhóm sự việc về Chu Văn An

- Là ngời tài cao

- Là ngời đạo đức, đợc học trò kính trọng

* Ghi nhớ.

+ Cách sắp xếp nội dung phần TB.

- Nội dung phần TB thờng đợc trình bày theo thứ

tự tuỳ thuộc vào kiểu vb, chủ đề, ý đồ của ngờiviết

Thờng là theo trình tự (t), ko gian, sự phát triểncủa sv hay theo mạch suy luận

+ Ghi nhớ 3 (sgk - 25)

III Luyện tập

Trang 27

- H Nghe đọc, tìm hiểu.

Bài 1.

a Theo thứ tự không gian : nhìn xa - đến gần - đếntận nơi - đi xa dần

b Theo thứ tự thời gian : về chiều, lúc hoàng hôn

c Các ý đợc sắp xếp theo cách diễn giải, ý sau làm

rõ, bổ sung cho ý trớc

Làm rõ cho ý: ND thờng tìm cách chữa lại những

sự thật lịch sử để khỏi phải công nhận những tìnhthế đáng u uất -> có 2 dẫn chứng ở Đ2, Đ3

* Củng cố

- Bố cục của vb là gì? Bố cục của vb gồm mấy phần?

- Nhiệm vụ, mối quan hệ của từng phần trong vb?

- Cách sắp xếp nội dung phần thân bài?

A Mục tiêu

Giúp hs:

- Thấy đợc bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội đơng thời và tình cảnh đau

th-ơng của ngời nông dân cùng khổ trong XH ấy

- Cảm nhận đợc cái quy luật của hiện thực: có áp bức có đấu tranh; thấy đợc

vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân

- Thấy đợc những nét đặc sắc trong NT viết truyện của tác giả

Trang 28

- Hãy phân tích tình yêu thơng mãnh liệt của chú bé Hồng đối với ngời mẹbất hạnh qua đoạn trích “Trong lòng mẹ”?

3 Giới thiệu bài

Nguyên Hồng, Ngô Tất Tố, Nam Cao là những cây bút xuất sắc của nền vănhọc hiện thực phê phán ở nớc ta giai đoạn 1930 - 1945 Những tác phẩm của học

đều lấy đề tài về con ngời và cuộc sống xã hội đơng thời, đi sâu vào miêu tả số phậncực khổ của những con ngời bị vùi dập và đều chứa chan t tởng nhân đạo ở bài trớccác em đã đợc học về Nguyên Hồng, hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về Ngô Tất

Tố với tác phẩm “Tắt đèn” và đoạn trích “Tc nớc vỡ bờ”

* Tiến trình tiết dạy

một trong những đoạn trích tiêu biểu

nhất cho chủ đề của tp

? Theo em, đoạn trích có thể chia

thành mấy phần? Nội dung từng

phần?

I Đọc - hiểu văn bản

1 Tác giả (1893 - 1954)

- Quê ở Lộc Hà, Đông Anh, Hà Nội

- Xuất thân trong 1 gđ nhà nho nguồn gốcnông dân Là ngời có kiến thức uyên bác,viết văn giỏi, dịch thuật tài, viết báo mangtính chiến đấu cao

- Ông là 1 trong những nhà văn xuất sắcnhất của trào lu VHHT trớc CM

- Là nhà văn của nông dân, chuyên viết vềnông thôn và phụ nữ

2 Tác phẩm.

* Đọc, chú thích.

- Su còn gọi là thuế thân, thuế đinh.

(Là hình thức thuế vô lí, vô nhân đạo nhất trong XHVN thời Pháp thuộc vì nó coi con ngời nh súc vật, hàng hoá Bởi vậy ngay sau ngày CMT8 thành công, Bác Hồ đã kí sắc lệnh xoá bỏ vĩnh viễn thuế thân)

Trang 29

? Nhan đề của vb gợi cho em suy nghĩ

+ Nhà chị Dậu lúc ấy có ai?

+ Những đứa con của chị ra sao?

+ Sức khỏe của anh Dậu ntn?

? Trong hoàn cảnh nh vậy, chị Dậu

chăm sóc chồng ntn?

? Em thấy chị là ngời ntn?

? Từ hoàn cảnh của chị Dậu gợi em có

suy nghĩ gì về tình cảnh của ngời dân

nghèo trong XH cũ và phẩm chất tốt

đẹp của họ?

? Tác giả đã sử dụng biện pháp NT gì

để làm nổi bật tình cảnh của chị Dậu?

- G Tình thế ở nhà chị Dậu buổi sáng

hôm đó có thể là tình thế tức nớc”

đầu tiên Chính lòng yêu thơng, lo

lắng cho chồng quyết định thái độ và

hành động của chị ở đoạn tiếp theo.

? Cai lệ là chức danh gì? Nghề của

- Chị Dậu không có tiền nộp su phải báncon, bán chó, bán cả gánh khoai để có tiềnnộp su cho chồng

- Chồng chị ốm thập tử nhất sinh - nguy cơ

bị bắt vì vẫn thiếu su

- Hàng xóm cho gạo để nấu cháo

=> Tình thế nguy cấp

* Thái độ của chị Dậu với chồng.

- Múc cháo la liệt, quạt cho nguội

- Rón rén, nhẹ nhàng: “Thầy em xótruột”

- Chờ xem chồng ăn có ngon không

=> Là ngời phụ nữ đảm đang, hết lòng

Trang 30

vào nhà anh Dậu với ý định gì?

(thu nốt suất su của ngời em đã

chết)

? Vì sao hắn chỉ là 1 tên tay sai mạt

hạng nhng lại có quyền đánh trói ngời

phải ngôn ngữ của con ngời, giống

nh tiếng sủa, gầm của thú dữ; dờng

? Em hiểu đợc điều gì về bản chất XH

cũ qua hình ảnh tên cai lệ này?

- G Chỉ xh trong 1 đv ngắn nhng cai

lệ đợc khắc hoạ hết sức nổi bật, sống

động và có giá trị điển hình rõ rệt

Hắn ko chỉ điển hình cho tầng lớp tay

Dậu theo lệnh quan

- Ngôn ngữ hách dịch: Quát, thét, hầm hè,chửi

- Cử chỉ, hành động:

+ Sầm sập tiến vào + Trợn ngợc hai mắt + Đùng đùng giật phắt cái thừng + Bịch luôn vào ngực chị Dậu + Sấn đến trói anh Dậu

+ Tát vào mặt chị Dậu đánh bốp + Nhảy vào cạnh anh Dậu

- Thái độ:

+ Bỏ ngoài tai lời van xin lễ phép + Không mảy may động lòng + Bắt trói anh Dậu (dù ốm đau) => Hành động vũ phu, thô bạo, thái độhống hách, không còn tính ngời

Hắn sẵn sàng gây tội ác mà không trùntay, hắn là công cụ bằng sắt của nhà nớc bấtnhân, tàn bạo

-> Đại diện cho giai cấp thống trị dã man,tàn bạo đơng thời Là hiện thân sinh độngcủa “nhà nớc” sát nhân

* Nghệ thuật khắc hoạ nhân vật: Kết hợpcác chi tiết điển hình về lời nói, thái độ,hành động

* Một XH bất công, không còn nhân tính,

có thể gieo hoạ xuống ngời dân lơng thiệnbất cứ lúc nào, 1 XH tồn tại trên cơ sở của

lí lẽ hành động bạo ngợc

Trang 31

sai thống trị mà còn là hiện thân cho

XH tàn bạo, hiện thân sinh động của

“nhà nớc” sát nhân đơng thời

- G Nhắc lại tình thế của chị Dậu

? Nhân vật chị Dậu đợc khắc hoạ

bằng những chi tiết nổi bật nào?

(Lời nói, cử chỉ, hành động, diễn biến

tâm lí)

? Chị Dậu đối phó với bọn tay sai để

bảo vệ chồng bằng cách nào?

? Vì sao chị lại phải thiết tha van xin?

(bọn tay sai hung hãn, chồng chị đang

có tội, biết rõ thân phận mình)

? Vì sao chị Dậu cự lại? Chị cự lại

ntn?

(cai lệ đánh chị, xông vào anh Dậu )

? Theo em, sự thay đổi thái độ của chị

Dậu có hợp lý không?

? Do đâu chị Dậu có sức mạnh quật

ngã hai tên tay sai?

- H Thảo luận, đánh giá câu nói cuối

đoạn trích của chị Dậu

- G Câu nói thể hiện chị ko chịu sống

cúi đầu mặc cho kẻ khác chà đạp Hđ

3 Diễn biến tâm lí và hành động của nhân vật chị Dậu.

* Chị Dậu ở trong tình thế phải bảo vệchồng trớc tình thế nguy ngập

- Diễn biến tâm lí:

+ Nhẫn nhục (van xin) + Cự lại bằng lí “Chồng tôi đau ốm ” + Cự lại bằng lực, hành động quyếtliệt, mạnh mẽ, cứng cỏi, dữ dội

=> Tạo đợc nhân vật chị Dậu chân thực,sinh động, có sức truyền cảm

Chị là điển hình cho ngời nông dân lđ bị ápbức: mộc mạc, hiền dịu, đầy vị tha, sốngkhiêm nhờng, biết nhẫn nhục chịu đựng nh-

ng tiềm tàng 1 sức sống, 1 tinh thần phảnkháng mãnh liệt khi bị dồn tới bớc đờngcùng cũng vùng lên đấu tranh quyết liệt

III Tổng kết

Trang 32

của chị tuy chỉ là bột phát, căn bản

cha giải quyết đợc bế tắc nhng có thể

tin rằng khi có á/s CM rọi tới, chị sẽ

là ngời tiên phong trong cuộc đấu

tranh ấy Chị đã trở thành 1 trong

* Ghi nhớ (33)

* Củng cố, luyện tập

- Hs thảo luận nhóm câu 4, 5, 6

- Qua vb này, em nhận thức thêm đợc điều gì về XH nông thôn VN trớcCMT8, về nông dân, đặc biệt là ngời phụ nữ nông dân VN từ hình ảnh chị Dậu?

- Về nghệ thuật kể chuyện và miêu tả nv, đoạn trích có những đặc điểm gì

đặc sắc?

- Đọc phân vai nv

* Hớng dẫn

- Học bài, tập đọc diễn cảm

- Phân tích đặc điểm tính cách 2 nv của đoạn trích

- Soạn bài: Xây dựng đoạn văn trong vb

Trang 33

- Bố cục của vb là gì? Một vb có bố cục mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần?

- Nội dung phần thân bài đợc sắp xếp ntn?

3 Giới thiệu bài.

* Tiến trình tiết dạy

? Tìm câu nêu ý khái quát của đoạn 2?

? Em hiểu thế nào là câu chủ đề?

? Em hãy cho biết vị trí và cấu tạo của

câu chủ đề trong đoạn văn?

2 Ghi nhớ 1 (sgk - 36)

II Từ ngữ và câu trong đoạn văn

1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đv.

a, Từ ngữ chủ đề.

- Từ ngữ chủ đề có td duy trì đối tợng trong

đv 1: Ngô Tất Tố, ông, nhà nho, nhà báo,học giả

* Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ dùng làm đềmục hoặc đợc lặp lại nhiều lần nhằm duytrì đối tợng biểu đạt

Trang 34

? Qua đó, em hiểu có mấy cách trình

bày ND trong đoạn văn?

- Quan hệ ý nghĩa giữa các câu độc lập,ngang hàng nhau

ND triển khai theo trình tự: Quê hơng gia đình - con ngời - nghề nghiệp - tácphẩm

-=> Đv đợc trình bày theo cách song hành

* Đoạn 2.

- Câu chủ đề ở đầu đoạn

ND triển khai theo trình tự: khái quát

-cụ thể

=> Đv đợc trình bày theo cách diễn dịch

* Đoạn văn (sgk - 35)

- Câu chủ đề cuối đoạn

- ND trình bày theo trình tự: cụ thể - kháiquát

=> Đv đợc trình bày theo cách quy nạp

* Kết luận:

Có 3 cách trình bày đoạn văn

II Luyện tập

Bài 1: Vb có 2 ý ; 2đoạn Bài 2: Cách trình bày nd đoạn văn

a, Diễn dịch (câu 1: câu chủ đề)

Trang 35

Đề 1: Kể lại những kỉ niệm ngày đầu đi học.

Đề 2: Ngời ấy (bạn, thầy, ngời thân ) sống mãi trong lòng tôi

I Yêu cầu

1 Đề 1 Cách sắp xếp các ý ở thân bài.

- Buổi tối hôm trớc, tâm trạng?

- Trên đờng tới trờng suy nghĩ?

- Buổi học đầu tiên - Sau buổi học?

- Theo ngôi thứ nhất - Trình bày theo dòng cảm xúc hồi tởng

2 Đề 2 Phải xác định rõ ngời ấy là ai trớc khi viết để định hớng tình cảm

Mở bài: Giới thiệu ngời ấy (nhân vật chính) - ngôi kể

Vị trí ngời ấy với em - Sự việc chính

Thân bài:

ý1 : Kể về ngời ấy

- Ngoại hình, khái quát đ chi tiết

- Tính tình (nội tâm, tính cách) có liên quan đến chi tiết ngoại hình đ tình cảm của em

ý2 : Sự việc? - Ngời ấy sống mãi trong em

Một vài kỉ niệm sâu sắc giữa ngời ấy và em

Trang 36

- Cảm xúc sâu sắc, gây ấn tợng.

- Bớc đầu hiểu đợc đặc sắc NT truyện ngắn Nam Cao: khắc họa nv tài tình,cách dẫn truyện tự nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lí với trữ tình

- Phân tích diễn biến tâm lí và hành động của chị Dậu ?

3 Giới thiệu bài.

Cùng với Ngô Tất Tố, Nam Cao xứng đáng đợc gọi là nhà văn của nông dân.Qua nhiều truyện ngắn, tác giả đã dựng lên một bức tranh chân thực về nông thônViệt Nam trên con đờng phá sản và bần cùng thê thảm vào những năm 1940 - 1945.Văn bản “Lão Hạc” sẽ giúp các em hiểu một phần điều đó

* Tiến trình tiết dạy

? Em hãy cho biết đôi nét về t/g và

tp?

I Đọc - hiểu văn bản

1 Tác giả (1915 - 1951)

Trang 37

- H Tóm tắt chú thích sgk.

- G Yêu cầu đọc: Giọng điệu biến

hoá đa dạng, phù hợp với ngôn ngữ

đối thoại Phần đầu chậm rãi, phần

+ T/c của lão với con chó

+ Sự túng quẫn và cái chết của

“Làng Vũ Đại ngày ấy”

? Con chó có ý nghĩa ntn với cuộc

đời lão Hạc? Tại sao lão gọi nó là

“cậu Vàng”?

? Vì sao nói: con Vàng có vị trí quan

trọng trong cuộc đời lão Hạc?

(Vàng - kỷ vật duy nhất của con trai,

là ngời bạn thân thiết của lão Hạc)

? Vì sao lão đành phải bán cậu

Vàng?

- G Ngoài ra lão còn sợ chó gầy bán

- Tên là Trần Hữu Tri, quê ở Hà Nam

- Là nhà văn hiện thực xuất sắc Sau CM

ông tích cực tham gia kháng chiến chốngPháp

- Chuyên viết thể loại truyện ngắn

- Đề tài: Ngời nông dân nghèo, những tríthức sống mòn mỏi

độc mình Lão chết vật vã thê thảm T/g đợcchứng kiến và kể lại những sự việc này vớiniềm thơng cảm chân thành

Trang 38

mất giá, lão chết không có tiền lo ma

ỷ lại hàng xóm khi con lão về xấu

hổ đ lão yêu thơng con sâu sắc,

giữ đạo làm cha

? Trớc khi bán con chó, lão Hạc có

- H Phân tích các chi tiết ngoại hình,

lời nói của lão Hạc

? “ầng ậng” là từ láy gợi tả điều gì?

** G Từ láy Đối với ngời khác đó

là sự bình thờng, nhng với lão Hạc là

1 vết thơng lòng do chính lão gây ra

- H Thảo luận, khái quát

? Em có suy nghĩ gì khi lão Hạc

không muốn nhận sự giúp đỡ của

mọi ngời?

* NT kể chuyện hấp dẫn, miêu tả tâm

gạo cao do bão, lão ko có tiền để nuôi bảnthân và con chó -> lão đành phải bán nó đi(quyết ko muốn phạm đến số tiền, mảnh vờncủa con trai lão)

=> Bản chất con ngời lão Hạc.

- Là ngời sống rất tình nghĩa, thuỷ chung,trung thực

- Nhân hậu, thơng yêu con sâu sắc

(luôn mong mỏi, đợi chờ con, luôn ăn năn

và cảm thấy “mắc tội” vì ko lo liệu nổi chocon )

- Là ngời giàu lòng tự trọng, không muốn

Trang 39

lí nv tinh tế, kết hợp tự sự với miêu

A Mục tiêu (Tiết 2)

Giúp hs:

- Thấy đợc nhân cách cao quý của nhân vật lão Hạc

- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao qua nhân vật ônggiáo: thơng cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đối với ngời nông dân nghèo khổ

- Hiểu đợc đặc sắc NT tr/ng Nam Cao: khắc hoạ nv tài tình, cách dẫn chuyện

tự nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lí với trữ tình

- Phân tích db tâm trạng của lão Hạc khi phải bán con chó?

3 Giới thiệu bài.

* Tiến trình tiết dạy

? Sau khi bán chó, lão Hạc có c/s ntn?

? Tại sao lão Hạc lại tự tử bằng cách ăn bả

chó?

(Lão đã phải đứng trớc 1 sự lựa chọn khốc

liệt: mất danh dự nghĩa là ăn vào đồng tiền

của con hoặc là chết -> Và lão đã tự nguyện

chết - Một cái chết xuất phát từ lòng thơng con

=> Lão là ngời hay nghĩ, cẩn thận,

có lòng tự trọng cao độ, lão thànhịn ăn chứ ko gây phiền hà cho

Trang 40

? Theo em nguyên nhân nào dẫn đến cái chết

của lão Hạc?

? Vì sao còn tiền (30 đồng), vờn (3 sào) mà lão

Hạc phải tìm đến cái chết?

? Qua việc lão Hạc thu xếp, nhờ cậy ông giáo,

em có suy nghĩ gì về tính cách của lão?

- H Thảo luận

(Lão là ngời hay suy nghĩ, tỉnh táo nhận ra

tình cảnh của mình, ko muốn làm phiền luỵ

cho láng giềng)

? Từ đó, em có suy nghĩ gì về số phận ngời

nông dân trớc CM?

? Cái chết của lão Hạc đợc miêu tả ntn?

( Vẻ đẹp nhân cách của lão Hạc đợc toả sáng

từ 2 phía: ý thức cao về lẽ sống - trọng danh

dự làm ngời hơn cả sự sống - sẵn sàng hi sinh

đời mình cho hạnh phúc của con)

? Việc t/g miêu tả cái chết của lão Hạc nh vậy

có ý nghĩa gì?

- H Trả lời theo các ý: + nhân cách

+ số phận

+ hi vọng

** G Cái chết của lão Hạc khiến ngời đọc

cảm thơng cho số phận của ngời nd VN trớc

CM, căm ghét XHTD nửa PK, tin vào bản chất

lơng thiện của con ngời.

? Đv gây xúc động, hấp dẫn ngời đọc ở những

chi tiết nào?

? So sánh với cách kể chuyện của NTT trong

“Tắt đèn”? Ông giáo có vai trò ntn trong câu

chuỵên này ?

- N/v "ông giáo" vừa nh chứng kiến câu

hàng xóm và ngay cả khi chết lãocũng ko muốn phiền luỵ đến ai

=> Tất cả đều xuất phát từ lòngyêu thơng của ngời cha nghèo giàulòng tự trọng

=> Số phận của ngời nông dân trớcCMT8: nghèo khổ, cơ cực, đángthơng

* Cái chết của lão Hạc

- Lão Hạc vật vã nảy lên

=> Nhiều từ ngữ tợng hình => Cáichết thê thảm, đau đớn, dữ dội,

đáng thơng Cái chết thể hiện nhâncách đẹp đẽ, cao thợng của conngời có lòng tự trọng cao độ "chếttrong còn hơn sống đục”

* ý nghĩa cái chết của lão Hạc.

- Nói lên nhân cách đẹp đẽ, cao ợng: tự trọng, trong sạch, thơngcon của lão Hạc

th Tố cáo XH PK đẩy con ngời tớibớc đờng cùng

- Thể hiện niềm tin vào bản chấttốt đẹp của con ngời

* Nghệ thuật:

- Tạo >< lên đến đỉnh điểm, đánhlạc hớng suy nghĩ của ngời đọc ->gây xúc động bất ngờ

3 Thái độ, t/c của ông giáo, của

Ngày đăng: 06/09/2021, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w