Hiểu được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên qua ngòi bút giàu chất trữ tình của Thanh Tịnh.. Phân biệt được cấp độ khái quát khác nhau [r]
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 (HKI) Tuần 1
BÀI 1:
Tiết 1+2: Tôi đi học.
Tiết 3: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
Tiết 4 : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Hiểu được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên qua ngòi bút giàu chất trữ tình của Thanh Tịnh
Phân biệt được cấp độ khái quát khác nhau của nghĩa từ ngữ
Bước đầu biết cách viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề văn bản
Tiết 1+2:
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
II.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra tập sách của học sinh.
3 Giới thiệu bài mới:
Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm tuổi học trò thường được lưu giữ bền lâu trong tâm trí Đặc biệt càng đáng nhớ hơn là kỉ niệm, là ấn tượng của ngày đầu tiên đến lớp Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhà văn Thanh Tịnh trở về ngày đầu tiên của tuổi học trò để gặp lại “Những kỉ niệm mơn man” với tác phẩm
“Tôi đi học”
Các hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng
-Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chú thích
-Gọi HS đọc phần chú thích SGK trang 8
-Gọi HS nhắc lại vài nét về tác giả, tác phẩm
-GV chốt lại
? “Tôi đi học” thuộc kiểu văn bản nào?
( tự sự)
? Chuyện kể theo ngôi thứ mấy? Dặc điểm của cách kể
này?
Ngôi 1, là vị trí cho phép người kể trực tiếp kể
những gì mình biết, mình thấy, mình chịu trách nhiệm
I Giới thiệu tác giả, tác phẩm: 1) Tác giả:
-Thanh Tịnh (1911-1988) -Tên thật: Trần Văn Ninh -Quê quán : Thành phố Huế Thành công ở truyện ngắn và thơ
-Tác phẩm : Hận chiến trường, Quê mẹ, ngậm ngải tìm trầm
Trang 2 lời kể thân mật gần gũi mang màu sắc cảm xúc cá
nhân, làm nổi bật tâm trạng
-Hướng dẫn cách đọc: đọc với giọng tâm tình, hồi
tưởng
-GV đọc mẫu – gọi HS đọc lại
-Giải nghĩa: Oânf đốc, lớp ba, lớp 5,lạm nhận
-Tìm bố cục của truyện?
-Bố cục: 3 đoạn
a Đoạn 1: “Hằng năm…trên ngọn núi” Tâm trạng, cảm
giác nhân vật “tôi” trên con đường cùng mẹ đến
trường
b Đoạn 2: “Trước sân trường… nghỉ cả ngày nữa ”: tâm
trạng, cảm giác của “Tôi” khi đến trường
c Đoạn còn lại: “Tôi” đón nhận giờ học đầu tiên
? Truyện kể về điều gì? Những kỉ niệm của buổi tựu
trường được nhà văn diễn tả theo trình tự nào?
( Kể chuyện đi học, theo trình tự thời gian một buổi tựu
trường)
-Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản
? Những kỉ niệm của buổi tựu trường đầu tiên được
“Tôi” nhớ lại vào lúc nào?
( Buổi tựu trường đầu tiên với không gian và thời gian
đậm chất thơ đó là mùa thu lá rụng mây bàng bạc,
chính vì vậy mà để lại những kỉ niệm mới lạ “cứ mơn
man mãi trong lòng”.)
? Tác giả đã nhớ lại cảm giác sâu lắng nào trong thuở
ấy?
( “Tôi ” quên sao được những cảm giác trong sáng ấy
nảy nở trong , lòng tôi như mấy mấy cành hoa tươi mỉm
cười giữa bầu trời quang đãng.)
?Cách diễn đạt ấy có gì đặc biệt không ?
( So sánh giàu hình ảnh Gợi cảm gắn với cảnh sắc
thiên nhiên tươi sáng trữ tình cảm nghĩ trừu tượng trở
nên cụ thể gần gũi, dễ đi vào lòng người.)
?Trên đường cùng mẹ đến trường “Tôi ” đã có tâm
trạng như thế nào?
Cảm nhận về con đường, thay đổi về hành vi
- Cảm giác mới lạ đầy ngỡ ngàng ấy, càng đậm nét
“Tôi” đứng trước ngôi trường, khi nghe tên gọi và phải
rời bàn tay mẹ đi vào lớp Em hãy tìm những hình ảnh,
những chi tiết chứng tỏ tâm trạng ấy?
-Khi ngồi trong lớp học đón nhận giờ học đầu tiên tâm
2) Xuất xứ:
-Trích “Quê mẹ” xuất bản năm 1941
II Đọc vàTìm hiểu văn bản: 1) Tâm trạng của nhân vật
“Tôi” trong ngày đầu tiên đi học
* Trên đường đi học:
-Con đường này… tự nhiên thấy lạ…trong lòng có sự thay đổi lớn…
-Cảm thấy trang trọng và đứng đắn
-Muốn thử sức mình…
Tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ
* Trong sân trường:
-Trường trông vừa xinh xắn, vừa oai nghiêm
-Lo sợ, bỡ ngỡ… như con chim con
-“Nghe gọi đến tên … giật mình và lúng túng”
-Chưa lần nào thấy xa mẹ như lần này
Trang 3Các hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng
người lớn( ông đốc, thầy giáo, phụ huynh) đối với các
em bé lần đầu tiên đến lớp?
( Hạnh phúc tuổi thơ: Được yêu thương chăm sóc, được
đi học.)
-Tìm và phân tích các hình ảnh (so sánh trong văn bản)
….như mấy cành hoa
….như một làn mây
….như một con chim
So sánh giàu hình ảnh, gợi cảm, man mác chất thơ,
chất trữ tình
? Nhận xét nghệ thuật đặ sắc của truyện? Chất thơ của
tác phẩm được tạo nên từ đâu?
Từ bản thân tình huống truyện, các hình ảnh trong
truyện, cách so sánh giàu chất trữ tình
?Truyện là sự hồi tưởng về quá khứ đã xa mà thật mới
mẻ như mới hôm qua Tại sao vậy?
Là kỉ niệm sâu sắc, luôn in đậm trong tâm trí tâm
hồn tác giả trong sáng, tình cảm êm dịu, trong trẻo
-Đọc tác phẩm, ta thấy toát lên vẻ nhẹ nhàng mà thấm
sâu mang dư vị vừa man mác buồn thương, vừa ngọt
ngào quyến luyến
* Hoạt động 3:
-Học sinh làm trong lớp( ý lớn) sửa miệng
-Về nhà viết thành đoạn văn hoàn chỉnh
-Người bạn chưa quen nhưng không cảm thấy xa lạ
-Chăm chỉ nhìn thấy
Cảm thấy vừa xa lạ, vừa gần gũi với mọi vật, vừa ngỡ ngàng mà vừa tự tin
2) Nghệ thuật đặc sắc của truyện:
- Bố cục thep dòng hồi tưởng, trình tự thời gian của buổi tựu trường
-Kết hợp hài hoà giữa tự sự, miêu tả và biểu cảm
-Giàu chất thơ, chất trữ tình
III Ghi nhớ:
SGK trang 9
IV Luyện tập:
1 Phát biểu cảm ngĩ của em dòng cảm xúc của nhân vật
“tôi” trong truyện ngắn “Tôi đi học”
2.Viết một đoạn văn ngắn: em có cảm xúc gì về ngày đầu tiên
đi học
4 Củng cố:
5 Dặn dò: Học thuộc bài, tác giả tác phẩm, ghi nhớ Viết đoạn văn hoàn chỉnh (
luyện tập)- Soạn bài mới : “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”
Trang 4I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
II.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
Ở lớp 7, các em đã tìm hiểu về mối quan hệ nghĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái nghĩa Hôm nay, chúng ta ssẽ đi vào một mối quan hệ khác về nghĩa của từ: mối quan hệ bao hàm qua bài “Cáp độ khái quát về nghĩa của từ”
Các hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng
* Hoạt động 1: Nhắc lại mối quan hệ đồng nghĩa và
trái nghĩa của từ ngữ
? Thế nào là từ đồng nghĩa? Có mấy loại từ đồng
nghĩa? Cho ví dụ?
( Từ đồng nghĩa: những từ có nghĩa tương ứng tự
nhau Có hai lọai từ đồng nghĩa: từ đồng nghĩa hoàn
toàn, Vd: má- mẹ, từ đồng nghĩa không hoàn toàn,
Vd: ăn- xơi.)
? Thế nào là từ trái nghĩa? Cho Vd
( Những từ trái nghĩa: có ý nghĩa trái ngược nhau;
Vd: Sống- chết)
* Hoạt động 2: Cho học sinh quan sát sơ đồ trên
bảng và gợi dần học sinh trả lời câu hỏi
? Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn hay hẹp hơn
nghĩa của các từ thú, chim, cá? Vì sao?
( Rộng hơn, vì nói đến “động vật” là bao gồm cả
“Thú”, “Chim”, “Cá”…)
? Nghĩa của từ “Thú” rộng hay hơn hẹp hơn nghĩa
của các từ “Voi, hươu”? Vì sao?
( Rộng hơn, vì nói đến “Thú” là bao gồm cả “Voi,
hươu”)
?Nghĩa của từ “Chim”rộng hay hơn hẹp hơn
nghĩa của các từ “Tu hú, sáo”? Vì sao?
(Rộng hơn, vì nói đến “Chim” là bao gồm cả “Tu
hú, sáo”
? Nghĩa của từ “Cá” rộng hay hơn hẹp hơn nghĩa
của các từ “Cá rô, cá thu”? Vì sao?
(Rộng hơn, vì nói đến “Cá” là bao gồm cả “Cá rô,
cá thu”
I Tìm hiểu bài:
1.Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp
Voi, hươu tu hú, sáo cá rô, cá thu
* Mối quan hệ về nghĩa giữa những từ trên được biểu thị bẳng sơ đồ sau: thú
động vật chim cá
II Bài học Ghi nhơ SùGK trang 10
Động vật
Tu hú, sáo
Voi, hươu
Cá rô, Cá thu
Trang 5Các hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng
( “Thú, chim, cá” rộng hơn nghĩa của những tư ø
“voi, hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu” đồng thời hẹp
hơn nghĩa của từ “động vật”.)
-GV vẽ sơ đồ lên bảng
* Hoạt động 3: Gợi dẫn để học sinh tổng kết 3 điều
trong phần ghi nhớ
? Khi nào thì một từ ngữ được coi là nghĩa rộng hay
nghĩa hẹp đối với từ ngữ khác?
? Có phải bao giờ một từ ngữ chỉ có nghĩa rộng (
hoặc nghĩa hẹp) hay không?
* Hoạt động 4: Luyện tập
III Luyện tập:
1) Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ trong mỗi nhóm từ ngữ sau:
2) Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với các từ ngữ ở mỗi nhóm sau:
a Từ ngữ nghĩa rộng là chất đốt
b Từ ngữ nghĩa rộng lànghệ thuật
c Từ ngữ nghĩa rộng là thức ăn
d Từ ngữ nghĩa rộng là nhìn
e Từ ngữ nghĩa rộng là đánh
Bài 3,4,5 về nhà làm
4 Củng cố: Khi nào một từ được coi là nghiã rộng ( hay nghiã hẹp) so với từ ngữ ngữ
khác? Cho Vd?
5 Dặn dò: Học bài-soạn bài Trường từ vựng.
Xem trước “Tính thống nhất trong văn bản”
quần
Aùo
Quần đùi, Quần dài
Aùo dài, Aùo sơ mi
Y phục
Trang 6I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
II.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
Một văn bản khác hẳn với những câu hỗn độn do nó có tính mạch lạc và tính liên kết Chính những điều này làm cho văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề Thế nào là chủ đề và tính thốnh nhất về chủ đề của văn bản được biểu hiện qua những bình diện nào? Bài học hôm nay sẽ làm rõ những điều ấy
* Hoạt động 1: Học sinh nắm được khái niệm
chủ đề văn bản
_ Học sinh đọc thầm lại văn bản “Tôi đi học”
( Thanh Tịnh) và cho biết:
? Tác giả nhớ lại những kỷ niệm sâu sắc nào
trong thời thơ ấu của mình?
? Những hồi tưởng ấy gợi lên những cảm giác
như thế nào trong lòng tác giả?
( Những hồi tưởng về kỷ niệm ngày đầu tiên đi
học tạo ấn tượng sâu đậm , không thể nào
quên.)
?Như vậy, vấn đề trọng tâm được tác giả đặt ra
qua nội dung cụ thể của văn bản là gì?
( Tâm trạng, cảm giác của một cậu bé lần đầu
tiên đi học)
Nội dung trả lời các câu trên chính là chủ
đề của văn bản “Tôi đi học”
? Em hiểu thế nào là chủ đề của văn bản?
( Vấn đề trọng tâm, vấn đề chính được tác giả
nêu lên, đặt ra qua nội dung cụ của văn bản )
* Hoạt động 2: Học sinh khái quát được những
điều kiện để đảm bảo tính tống nhất của chủ đề
văn bản
? Căn cứ vào đâu em biết văn bản “Tôi đi
học”nói lên những kỷ niệm của tác giả về buổi
tựu trường đầu tiên?
I Chủ đề của văn bản -Những kỷ niệm sâu sắc trong lòng tác giả: Kỷ niệm ngày đầu tiên đi học -Trên con đường cùng mẹ đến trường, tâm trạng hồi hộp, cảm giác mới mẻ vừa lúng túng vừa muốn khẳng định mình
-Tâm trạng ngỡ ngàng, lo sợ khi đứng trước ngôi trường, nghe gọi tên mình và phải rời tay mẹ để vào lớp
-Đón nhận giờ học đầu tiên trong cảm giác gần gũi, thân thuộc với mọi vật, bạn bè cùng thái độ nghiêm túc, tự tin
Chủ đề của văn bản: Những kỷ niệm hồn nhiên, trong sáng của tác giả về buổi đầu tiên khai trường
II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
1.Những căn cứ để xác định chủ đề văn bản “Tôi đi học”
-Nhan đề
-Các từ ngữ: “Những kỷ niệm mơn man
Trang 7Các hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng
? Hãy tìm những chi tiết miêu tả “cảm giác
trong sáng” của nhân vật “tôi” ở buổi đầu đến
trường Những từ ngữ nào chứng tỏ tâm trạng đó
in sâu trong lòng nhân vật “tôi” suốt cả cuộc
đời? ( chú ý những từ ngữ nêu bật cảm giác mới
lạ xen lẫn bỡ ngỡ của “tôi” trên con đường cùng
mẹ đến trường, khi cùng các vào lớp với những
cảm nhận khác biệt về một sự vật, sự việc trước
và trong buổi đến trường.)
Tất cả những chi tiết đều tập trung biểu
hiện chủ đề của văn bản ( đó là những “cảm
giác trong sáng ” của “tôi” ngày đầu tiên đến
trường) Đó chính là tính thống nhất của chủ đề
văn bản
?Từ việc phân tích trên, hãy cho biết thế nào là
tính thống nhất của chủ đề văn bản? Tính thống
nhất này được thể hiện ở những phương diện
nào? Làm thế nào để viết được những văn bản
đảm bảo tính thống nhất về chủ đề ?
( Muốn viết được một văn bản đảm bảo tính
thống nhất về chủ đề, trước hết cần xác định
vấn đề trọng tâm , sau đó sắp xếp ý theo trình
tự hợp lý, lựa chọn từ ngữ, đặc câu sao cho tất
cả tập trung biểu hiện vấn đề đó.)
-Học sinh đọc ghi nhớ
-Các câu:
+ “Hằng năm… buổi tựu trường”
+ “Tôi quên thế nào được cảm giác trong sáng ấy”
+ “Hai quyển vở mới…bắt đầu thấy nặng”
+ “Tôi bặm tay …chúi xuống đất” 2.Những chi tiết miêu tả “ cảm giác trong sáng ” của nhân vật “tôi”
a Trên đường đi học:
-Con đường: quen đi lại lắm lần
hôm nay thấy lạ…
-Không lội qua sông thả diều, không đi
ra đồng nô đùa thấy mình trang trọng đúng đắn
b Trên sân trường:
-Tôi không có cảm tưởng nào khác là nhà trường cao ráo, sạch sẽ hơn các nhà trong làng oai nghiêm nên lo sợ vẫn vơ
-…bỡ ngỡ, nép bên người thân, nức nở khóc…
c Trong lớp học:
-Có những hôm đi chơi suốt cả ngày… vẫn không thấy xa nhà, xa mẹ chưa lần nào thấy xa mẹ như lần này
III Ghi nhớ:
SGK trang 12
IV Luyện tập:
Làm bài tập trang 13
4 Củng cố: Tính thống nhất của chủ đề văn bản được thể hiện ở những phương diện
nào?
5 Dặn dò: làm bài tập –Soạn bài Trong lòng mẹ.