Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - HS viết được đoạn văn bộc lộ được * GV nêu yêu cầu cảm xúc của mình 1 Viết đoạn văn khoảng 5 – 7[r]
Trang 1
Bài 2: GÕ CỬA TRÁI TIM Môn: Ngữ văn 6 - Lớp 6A1
Số tiết thực hiện: 12 tiết
Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
(Ca dao Việt Nam)
MỤC TIÊU CHUNG BÀI 2
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ,hình ảnh, biện pháp tu từ; nêu được tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ
- Nhận biết được ẩn dụ và hiểu tác dụng của việc sử dụng ẩn dụ
- Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề trong đời sống
- Nhân ái, yêu gia đình, yêu vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống
Tuần 5, Tiết 17 GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN Môn : Ngữ Văn 6 – Lớp 6A1
Số tiết thực hiện : 01 tiết
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Tri thức ngữ văn (thơ), đặc điểm của thơ
- Tình cảm gia đình, tình yêu thương trẻ thơ thể hiện qua 3 văn bản đọc
- Biện pháp tu từ Ẩn dụ, so sánh, nhân hóa, điệp ngữ
- Dấu câu
2 Năng lực:
- Nhận biết được một số yếu tố của thơ ( thể thơ ( số tiếng), ngắt nhịp, vần, biệnpháp tu từ…)
Trang 2- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của thơ, nhân vật trữ tình, tình cảm cảm xúcthông điệp trong bài thơ.
- Nhận biết được phép tu từ so sánh, nhân hóa, điệp ngữ, ẩn dụ, các dấu câu, hiểuđược tác dụng của việc sử dụng các biện pháp tu từ đó và dấu câu trong văn bản
- Viết được bài văn, đoạn văn về cảm xúc về một đoạn thơ, bài thơ có sử dụng yếu
tố miêu tả và tự sự, biết viết VB đảm bảo các bước
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, HS xác định nhiệm vụ học tập của mình Kết nối kiến
thức từ cuộc sống vào nội dung bài học
c Nội dung:Gv cho học sinh nghe nhạc/ tham gia trò chơi/ chia sẻ quan điểm cá nhân và
dẫn dắt vào bài
d Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS sau khi quan sát, lắng nghe.
e Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
Cách 1: GV cho học sinh nghe hoặc hát bài " Cả
nhà thương nhau"/ "Những ngọn nến lung linh"/
"Gia đình nhỏ, hạnh phúc to" / "Nhật kí của mẹ" và
đặt câu hỏi: Bài hát trên gợi cho em cảm xúc,
- HS lắng nghe, bày tỏ cảm xúc
cá nhân : Bài hát nói về tìnhcảm gia đình ấm áp, ngập trànyêu thương, hạnh phúc-> cảmđộng
Trang 3suy nghĩ gì?
Cách 2: Cho học sinh chơi trò chơi 6-4-2 Luật
chơi như sau: (L1)Em hãy ghi 6 người quan
trọng với em.(L2) Em hãy ghi 4 người quan
trọng với em.(L3) Em hãy ghi 2 người quan
trọng nhất với em Học sinh sẽ ghi vào một mảnh
giấy nhỏ
->Những người mà các em giữ lại sau cùng đó
chúng ta sẽ gọi là "gia đình".
Cách 3: Gv đặt câu hỏi: Theo em, điều gì quan
trọng nhất trong cuộc đời của mỗi con người?
B2: HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
- HS nghe và trả lời
- GV quan sát, lắng nghe
B3: HS báo cáo:
GV tổ chức hoạt động, quan sát, lắng nghe, gợi ý
HS trình bày, chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ
B4: Nhận xét, đánh giá
GV nhận xét sản phẩm, khái quát ý dẫn vào chủ
đề, nêu mục tiêu chung của chủ đề
- HS tham gia trò chơi
2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a Thời lượng thực hiện: 22’
b Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học:
- Nhận biết được một số yếu tố của thơ ( thể thơ ( số tiếng), ngắt nhịp, vần, biện pháp tutừ…)
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của thơ, nhân vật trữ tình, tình cảm cảm xúcthông điệp trong bài thơ
- Nhận biết được phép tu từ so sánh, nhân hóa, điệp ngữ, ẩn dụ, các dấu câu, hiểu đượctác dụng của việc sử dụng các biện pháp tu từ đó và dấu câu trong văn bản
c Nội dung: HS sử dụng SGK, tìm hiểu kiến thức qua phần giới thiệu bài học, mục tiêu
để tiến hành trả lời câu hỏi
d Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, bảng tổng hợp kiến thức của học sinh.
e Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Gv đặt câu hỏi: Các con quan sát SGK
trang 38 và cho biết:
I Tìm hiểu giới thiệu bài học
- Chủ đề: tình cảm gia đình
- Ngữ liệu:
Trang 4? Tên bài, đề từ của văn bản hướng
đến vấn đề nào? Qua đó con hiểu gì về
sâu sắc hơn tình yêu của những người
thân trong gia đình, đánh thức những
yêu thương trong trái tim mình, để ta
biết trân trọng và vun đắp hạnh phúc
II Khám phá tri thức Ngữ Văn
1 Một số đặc điểm của thơ
Trang 5Ví dụ 1:
Trong cuộc chiến chống đại dịch
COVID-19, các y, bác sĩ luôn là lực lượng ở tuyến đầu
Căng thẳng, áp lực và nguy cơ lây nhiễm luôn
thường trực nhưng những "chiến sĩ áo trắng" vẫn
lặng thầm "gánh trên vai" sứ mệnh cao cả, chữa
bệnh cứu người của người Dù bao khó khăn,
gian khổ nhưng những "chiến sĩ áo trắng" vẫn lao
vào "cuộc chiến với tâm thế sẵn sàng và một trái
tim nhiệt huyết nhất vì người dân và đất nước
(Thông tấn xã Việt Nam)
Kiên cường tỏa sáng thanh cao, Phục hồi sức khỏe biết bao nhiêu người" (Phạm Thị Tuyết)
Điểm chung Điểm riêng
NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv trình chiếu hai ví dụ lên máy chiếu,
phát phiếu học tập cho HS Học sinh thảo
luận nhóm đôi
- Từ kết quả thảo luận, GV hỏi: Thơ có
đặc điểm gì?
- Mỗi nhóm đôi tiếp tục lấy ví dụ hoặc
đặt câu về các biện pháp nghệ thuật: so
sánh, ẩn dụ, điệp ngữ, nhân hóa
- Thảo luận hoàn thiện bảng khái quát
đặc điểm của thơ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi, thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
2 Khi đọc một bài thơ cần quan tâm đến các yếu tố:
- Thể thơ, vần, nhịp, âm điệu, hình ảnh,
biện pháp tu từ,
- HS chỉ rõ qua đoạn thơ:
+ Thể thơ: 5 chữ tự do+ Vần: gieo vần chân (cuối dòng thơ :mộng- lộng- hồng), liên tiếp
+ Nhịp: 3/2 2/3+ Âm điệu: Nhanh+ Hình ảnh: gần gũi, thân thuộc, ấm áp+ Biện pháp tu từ: So sánh
Ngôn
ngữ
Cô đọng, giàu nhạcđiệu và hình ảnhBiện
pháp tu
từ
So sánh, ẩn dụ, điệpngữ, v.v…
Nội
dung
Tình cảm, cảm xúccủa nhà thơ trướccuộc sống
Trang 6thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung chocâu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
NV2:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Hs làm việc cá nhân trả lời 2 câu hỏi sau:
? Kể tên một số bài thơ đã đọc và chia
sẻ kinh nghiệm: Khi đọc một bài thơ, em
quan tâm đến điều gì nhất?
? Chỉ ra các yếu tố mà em quan tâm trong đoạn thơ sau:
“ Anh đội viên mơ màng
Như nằm trong giấc mộng
Bóng Bác cao lồng lộng
Ấm hơn ngọn lửa hồng”
( Trích “Đêm nay Bác không ngủ”- MinhHuệ)
B2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
- HS trao đổi, thực hiện nhiệm vụ
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
- Vần là phương tiện tạo tính nhạc và tính liên
kết trong một dòng thơ và giữa các dòng thơ dựa trên sự lặp lại phần vần của tiếng ở những vị trí nhất định Mỗi thể thơ sẽ có những quy định về
vị trí đặt vần khác nhau tạo nên những quy tắc gieo vần khác nhau Có hai loại vần:
+ Vần chân (cước vận): được gieo cuối dòng thơ, có tác dụng đánh dấu sự kết thúc của dòng
Trang 7thơ và tạo nên mối liên kết giữa các dòng Vần
chân rất đa dạng: khi liên tiếp, khi gián cách,…
và là hình thức gieo vần phổ biến nhất trong thơ.
(GV tự nêu ví dụ).
+ Vần lưng (yêu vận): Vần được gieo ở giữa
dòng thơ gọi là vần lưng Đây được cho là một
hiện tượng đặc biệt của vận luật Việt Nam Vần
lưng khiến dòng thơ giàu nhạc tính (GV tự nêu
ví dụ).
- Nhịp là các chỗ ngừng ngắt trong một dòng thơ
dựa trên sự lặp lại có tính chu kỳ số lượng các
tiếng Mỗi thể thơ có một nhịp điệu riêng Nhà
thơ sáng tác theo một thể thơ nhất định nhưng
vẫn có thể tạo nên một nhịp điệu riêng cho mình
để biểu đạt một ý nghĩa nào đó
Ví dụ: Nửa chừng xuân/ thoắt/ gãy cành thiên
hương (Truyện Kiều – Nguyễn Du) ngắt nhịp
3/1/4 khác với cách ngắt nhịp 4/4 của lục bát
thông thường Cách ngắt nhịp của Nguyễn Du
khiến câu thơ như bị bẻ làm đôi làm ba, thể hiện
số phận đầy đau khổ, phải chết giữa tuổi xuân
đẹp đẽ như cành hoa gãy giữa lúc đương xuân
của Đạm Tiên.
- Thanh điệu là thanh tính của âm điệu Tiếng
Việt là ngôn ngữ phong phú về thanh điệu (6
thanh điệu) Trong khi đó, tiếng Trung cũng có
thanh điệu, nhưng chỉ có 4 thanh Thanh điệu
tiếng Việt đối lập nhau ở hai cao độ cơ bản (đối
lập về âm vực):
Cao độ cao: thanh ngang/không, thanh sắc,
thanh ngã;
+ Cao độ thấp: thanh huyền, hỏi, nặng
- Âm điệu là đặc điểm chung của âm thanh trong
bài thơ, được tạo nên từ vần, nhịp, thanh điệu và
các yếu tố khác của âm thanh ngôn ngữ trong bài
thơ.
3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a Thời lượng thực hiện: 10’
b Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức đã học.
c Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
d Sản phẩm học tập: Kết quả bài làm của HS.
e Tổ chức thực hiện:
Trang 8B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
(1) Hãy lựa chọn một bài thơ mà em yêu thích và chỉ ra các yếu tố đặc trưng của thơ như:thể thơ, vần, nhịp điệu, thanh điệu, âm điệu
(2) Những đặc trưng đó có tác dụng như thế nào trong việc biểu đạt nội dung của bàithơ?
B2: HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Hs nghe câu hỏi, trả lời theo hình thức cá
nhân
B3: HS báo cáo: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ.
B4: Nhận xét, đánh giá: Gv nhận xét, đánh giá
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Thời lượng thực hiện: 5’
b Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
c Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
d Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
e Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Vẽ sơ đồ tư duy về đặc điểm của thơ
+ Tìm đọc những bài thơ về chủ đề tình cảm gia đình
+ Vẽ một bức tranh về chủ đề trên
B2: HS làm ở nhà, báo cáo
B3: GV thu sản phẩm vào giờ học sau, nhận xét, đánh giá
Tiết 18+19
Trang 9VĂN BẢN : CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
Môn: Ngữ văn 6 – Lớp 6A1
Số tiết thực hiện: 02 tiết
(Xuân Quỳnh)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Chủ đề của bài thơ;
- Số tiếng trong một dòng thơ, số dòng trong bài, vần của bài thơ Chuyện cổ tích về
- Năng lực giải quyết vấn đề: Trên cơ sở nhiệm vụ của giáo viên giao hiểu được vấn
đề, hoặc hợp tác với nhóm để giải quyết vấn đề
Trang 10- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
Trang 11a Thời lượng thực hiện: 5’
b Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình
c Nội dung: HS kể tên một số truyện kể về nguồn gốc loài người, đọc một đoạn thơ viết
về tình cảm gia đình từ đó dẫn vào chủ đề bài học
d Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
e Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Cách 1: GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
+ Nêu tên một truyện kể về nguồn gốc loài
người trong kho tàng văn học dân gian Việt
Nam hoặc văn học nước ngoài mà em biết.
Trong truyện kể đó, sự ra đời của loài người
có điều gì kỳ lạ? (
Cách 2: Giáo viên tổ chức cuộc thi "Tinh thần
đồng đội", chia lớp thành 2 nhóm Các nhóm
sẽ thi đọc những bài thơ, ca dao nói về tình
cảm gia đình Trong thời gian 3', nhóm nào
đọc đúng nhiều hơn sẽ dành chiến thắng
- HS tham gia trò chơi
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học
mới
Cách 3: Tổ chức trò chơi "Ai nhanh hơn"
GV phổ biến luật chơi: điền từ còn thiếu vào
chỗ trống trong các câu sau (nếu hs không
điền được thì giáo viên dựa vào luật gieo vần
để gợi ý cho HS)
+ Đi khắp thế gian không ai tốt bằng
Gánh nặng cuộc đời không ai khổ bằng
+ Con nào mà chẳng giống cha
Cháu nào mà chẳng giống giống
+ Muốn qua thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ phải yêu lấy
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS nghe và trả lời
- Nêu tên truyện kể về nguồn gốc và nói về sự ra đời kỳ lạ của loài người: Lạc Long Quân – Âu Cơ, Bàn Cổ khai thiên lập địa và Nữ Oa sáng tạo con người, truyện trong Kinh Thánh – Jehova sáng tạo ra con người, v.v );
- Gợi ý đáp án: "Mẹ", "cha", "ông, bà",
"thầy" là những người đóng vai trò quan trọng nhất trong cuộc đời của mỗi con người "Chuyện cổ tích về loài người" của nhà thơ Xuân Quỳnh phần nào thể hiện được nội dung này
Trang 12- GV quan sát, lắng nghe
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận Các nhóm
thuyết minh sản phẩm của nhóm mình
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, bổ sung:
Chúng ta ai cũng được cha mẹ sinh ra Cha mẹ
chúng ta cũng vậy, đều được ông bà của ta
sinh ra Đến lượt ông bà và bậc tổ tiên của ta
cũng đều như vậy Con người từ đời này sang
đời khác tạo thành những dòng chảy, truyền
thống Vì thế, khi sống hôm nay, ta phải biết
được về nguồn cội của bản thân mình Mình là
ai, mình từ đâu đến, mình được sinh ra từ đâu,
v.v Lý giải những câu hỏi đó bằng con mắt
thơ ca, nữ thi sĩ Xuân Quỳnh đã viết nên bài
thơ Chuyện cổ tích về loài người Hôm nay
cô và các em sẽ cùng tìm hiểu về nguồn gốc
của loài người qua văn bản thơ này
2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a Thời lượng thực hiện: 50’
b Mục tiêu:
- Nắm được cách đọc văn bản, thông tin chính về tác giả Xuân Quỳnh và bài thơ Chuyện
cổ tích về loài người, đọc văn bản.
- HS nắm được chủ đề văn bản: Chuyện cổ tích về loài người Nhận biết được những đặc
điểm cơ bản làm nên đặc trưng của thể loại thơ: thể thơ; ngôn ngữ trong thơ; nội dungchủ yếu của thơ; yếu tố miêu tả, tự sự trong thơ, v.v…
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua yếu tố tự sựmang màu sắc cổ tích suy nguyên, những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ độc đáo
c Nội dung: HS sử dụng SGK, kết hợp hiểu biết cá nhân kiến thức để trả lời câu hỏi
d Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS,kết quả phiếu thảo luận nhóm.
e Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS Yêu cầu cần đạt và dự kiến sản phẩm
Trang 13NV1: Hướng dẫn HS đọc văn bản
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn cách đọc diễn cảm,
lưu loát, giọng kể chậm GV đọc mẫu
thành tiếng một đoạn đầu, sau đó yêu
cầu HS thay nhau đọc thành tiếng từng
đoạn cho đến hết VB
GV hướng dẫn HS về chiến lược đọc
theo dõi và hình dung (các hộp chỉ
dẫn)
+ Gv tổ chức cuộc thi ô chữ bí mật.
HS sẽ lần lượt chọn các ô chữ, mỗi ô
là một từ khóa là những chú thích.
Chọn trúng từ khóa nào thì học sinh sẽ
giải nghĩa từ khóa đó
Gv cho học sinh nghe một đoạn video
to, trôi chảy, phù hợp về tốc độ đọc
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
- Trong quá trình học sinh đọc, các HS
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Các nhóm lên báo cáo sản phẩm về
tác giả, tác phẩm
I Đọc văn bản 1.Đọc, tìm hiểu chú thích
-Thiên nhiên: khái niệm rộng chỉ toàn bộthực vật và động vật, đất đai,sông ngòi cósẵn trong tự nhiên(chim,sông, biển,đámmây,con đường)
- Lời ru: Những câu hát ru của mẹ, bà ru các
Trang 14+ GV yêu cầu HS dựa vào văn bản
vừa đọc, làm việc nhóm theo kĩ thuật
khăn trải bàn và thực hiện các yêu cầu
sau:
(1)Các nhân vật sự việc được kể trong
bài thơ?
(2) Nhân vật chính trong VB là ai?
(3) Thể thơ của văn bản? Phương thức
câu trả lời của bạn
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
- Xuân Quỳnh có thơ đăng báo năm 19
tuổi, trở thành nhà thơ chuyên nghiệp
sau khi qua lớp bồi dưỡng những
người viết văn trẻ khoá đầu tiên của
Hội Nhà Văn Việt Nam (1962-1964)
- Xuân Quỳnh được coi là nhà thơ nữ
hàng đầu của nửa cuối thế kỷ 20
- Chủ đề thơ Xuân Quỳnh thường là
những vấn đề nội tâm: kỷ niệm tuổi
thơ, tình yêu gia đình Thơ bà là tiếng
lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều
trắc ẩn, vừa hồn nhiên, vừa chân thành,
đằm thắm và luôn da diết trong khát
- Năm sinh – năm mất:1942 – 1988;
- Quê quán: La Khê – Hà Đông – Hà Tây,nay là Hà Nội
- Truyện và thơ viết cho thiếu nhi của bà trànđầy tình yêu thương, trìu mến, có hình thứcgiản dị, ngôn ngữ trong trẻo, phù hợp vớicách cảm, cách nghĩ của trẻ em
- Những tác phẩm truyện và thơ viết cho
thiếu nhi tiêu biểu: Lời ru mặt đất, Bầu trời trong quả trứng, Bến tàu trong thành phố,
b Tác phẩm
- Chuyện cổ tích về loài người là bài thơ được rút ra từ tập thơ Lời ru trên mặt đất,
NXB Tác phẩm mới, Hà Nội, 1978, tr 49 –52
- Nhân vật: Trẻ con, mẹ, bà, bố, thầygiáo Nhân vật chính: trẻ em
- Sự việc: Sự ra đời của trẻ con, sự ra đờicủa thiên nhiên, sự ra đời của gia đình, sự rađời của xã hội
- Thể thơ: 5 chữ
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp tự
sự và miêu tả
- Bố cục: 2 phần+ Phần 1: Khổ 1: Thế giới trước khi trẻ con
ra đời
+ Phần 2: Thế giới sau khi trẻ con ra đời
Khổ 2: Những thay đổi về thiên nhiên đầu
tiên khi trẻ con sinh ra;
Khổ 3: Sự xuất hiện của mẹ để cho trẻ tình
yêu và lời ru
Khổ 4: Sự xuất hiện của bà để kể cho trẻ
nghe những câu chuyện cổ
Khổ 5: Sự xuất hiện của bố và tình yêu
thương của bố để cho trẻ có nhận thức về thếgiới
Khổ 6: Sự xuất hiện của trường lớp và thầy
Trang 15vọng về hạnh phúc đời thường Hiện
thực xã hội trong thơ Xuân Quỳnh như
một bối cảnh cho tâm trạng Do vậy
thơ Xuân Quỳnh hướng nội, rất tâm
trạng cá nhân nhưng không là thứ tháp
ngà xa rời đời sống
giáo để cho trẻ được đi học và có kiến thức
Hoạt động của GV – HS Dự kiến sản phẩm NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành nhóm 4-6 HS, các nhóm
sẽ thảo luận theo phiếu học tập số 1:
Thế giới trướckhi trẻ con rađời
Thế giới saukhi trẻ con rađời
Hình ảnh
Màu sắc
Âm Thanh
Ánh sáng
? Chỉ ra mối quan hệ giữa trẻ con và các sự
việc các sự vật, hiện tượng xuất hiện trên thế
giới? Từ đó, nhận xét về vai trò của trẻ con?
? Sự thay đổi về thế giới từ tối tăm sang có
ánh sáng chỉ xuất hiện trong bài thơ của Xuân
Quỳnh hay còn xuất hiện ở những câu chuyện
khác? Hãy kể tên những chuyện đó
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
- Trái đất trụi trần, chưa có mặt trời
- Thế giới chỉ có màu đen, chỉ toànbóng đêm
- Không có âm thanh
=> Thế giới tối tăm, đơn điệu, tẻ nhạt, hoang sơ
b.Thế giới sau khi trẻ con ra đời.
* Sự biến đổi:
- Hình ảnh: Mặt trời nhô cao; câybằng gang tay, lá bằng sợi tóc, hoabằng cái cúc; làn gió, dòng sông,biển, đám mây, con đường
- Màu xanh của cỏ, cây, màu đỏ củahoa
- Âm thanh: tiếng chim hót
- Mặt trời chiếu sáng
=> Rực rỡ, sinh động, tươi đẹp
Mỗi sự thay đổi trên thế giới đều bắtnguồn từ sự sinh ra của trẻ con.Ngược lại các sự vật, hiện tượng xuấthiện đều để nâng đỡ, nuôi dưỡng,góp phần giúp trẻ con trưởng thành
cả về vật chất và tâm hồn trẻ.Trẻ em
là trung tâm của thế giới, là tương lai