Và , cũng như người dân chài, con thuyền lao động ấy cũng thấm đậm vị muối mặn của biển khơi, đó là sự vất vả nhưng tràn đầy hạnh phúc.0,75 - Câu thơ thể hiện sự tinh tế tài hoa và một t[r]
Trang 1đề thi học sinh giỏi lớp 8
(Thời gian làm bài 150 phút)
Cõu 1: (10 điểm).
Trong bài thơ "Nhớ rừng" đoạn thơ thứ ba cú thể coi là bộ tranh tứ bỡnh với chủ đề:
chỳa sơn lõm ngự trị giang sơn hựng vĩ của mỡnh
."Nào đõu những đờm vàng bờn bờ suối
Ta say mồi đứng uống ỏnh trăng tan?
Đõu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn
Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?
Đõu những bỡnh minh cõy xanh nắng gội, Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?
Đõu những chiều lờnh lỏng mỏu sau rừng
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,
Để ta chiếm lấy riờng phần bớ mật?
- Than ụi! Thời oanh liệt nay cũn đõu? ( " Nhớ rừng" - Thế Lữ)
Em hóy chỉ ra vẻ đẹp đú
1 Yờu cầu chung:
- HS trỡnh bày dưới dạng một đoạn hoặc một bài văn ngắn
- Diễn đạt lưu loỏt, khụng mắc lỗi dựng từ, đặt cõu, chữ viết rừ ràng
2 Yờu cầu cụ thể:
- Giới thiệu tỏc giả, tỏc phẩm và hoàn cảnh sỏng tỏc bài thơ, trớch dẫn lời nhận định
- Học sinh lần lượt chỉ ra vẻ đẹp của đoạn thơ: Cấu trỳc đoạn thơ là cấu trỳc tứ bỡnh mang vẻđẹp nghệ thuật cổ điển, cú ớt nhiều cỏch tõn sỏng tạo
+ Trước hết là nỗi nhớ khụn nguụi, nhớ trăng, nhớ rừng, nhớ những "đờm vàng", nhớ lỳc "say mồi" ung dung thoả thớch bờn bờ suối.
- Từ phiếm chỉ "nào đõu" như hỏi một kỉ niệm đẹp đó lựi sõu vào quỏ vóng, thể hiện
niềm nhớ tiếc bõng khuõng
- Hỡnh ảnh "đờm vàng bờn bờ suối" là một ẩn dụ đầy mộng ảo nờn thơ.
+ Bức tranh thứ hai núi lờn nỗi nhớ ngẩn ngơ man mỏc của hổ về những ngày mưa rừng
- Chữ "đõu" lần thứ hai xuất hiện, biểu lộ nỗi lũng tiếc nuối, ngẩn ngơ.
- Điệp từ "ta" thể hiện niềm tự hào về những kỉ niệm đẹp thủa "vựng vẫy ngày xưa".
- Cỏi vẻ "lặng ngắm" chứa đựng cả một sức mạnh chế ngự, một bản lĩnh vững vàng
khụng gỡ lay chuyển nổi
+ Bức tranh thứ ba núi về giấc ngủ của hổ trong cảnh bỡnh minh:
- Đú là bức tranh đầy màu sắc và õm thanh
- Cỏc điệp thanh "bỡnh - minh", "tưng - bừng" hoà thanh với vần lưng "ta - ca" như mở ra
một khụng gian nghệ thuật, một cảnh sắc thơ mộng thần tiờn
- Điệp từ "đõu" với cõu hỏi tu từ cất lờn như một lời than nhớ tiếc, xút xa
+ Bức tranh thứ tư hổ nhớ lại những chiều tà trong khoảnh khắc hoàng hụn chờ đợi
- Ngụn ngữ thơ trỏng lệ, nghệ thuật dựng từ sắc, mạnh, giàu giỏ trị gợi tả
* Cỏch cho điểm:
- Đỏp ứng đầy đủ cỏc yờu cầu trờn, cũn một vài lỗi nhỏ
- Đỏp ứng 2/3 số yờu cầu trờn, cũn một số sai sút
- Đỏp ứng 1/2 yờu cầu trờn nhưng cũn sơ sài hoặc thiếu khỏi quỏt, cũn một
hai lỗi diễn đạt
- Diễn xuụi một cỏch đơn điệu, sơ sài, thiếu ý và cũn nhiều lỗi diễn đạt
7,0- 8,05,0- 6,03,0- 4,0
1,0 - 2,0
1 Yờu cầu chung:
- HS nắm được cỏch viết một bài văn nghị luận chứng minh dưới dạng đề tổng hợp
- Trỡnh bày sạch đẹp, bố cục rừ ràng, mạch lạc Ngụn ngữ trong sỏng, cú cảm xỳc
- Diễn đạt lưu loỏt, khụng mắc lỗi dựng từ, đặt cõu, chữ viết rừ ràng
Họ và tên
Trang 22 Yêu cầu cụ thể:
Học sinh có thể có nhiều cách trình bày nhưng phải đảm bảo các ý cơ bản sau:
- Giới thiệu sơ qua về đề tài viết về trăng trong thơ ca nói chung, trăng trong thơ Bácnói riêng
- Trong thơ Bác, trăng luôn có mặt, trăng luôn là người bạn gần gũi, thân mật, ngườibạn tri âm, tri kỉ
+ Trong những ngày sống ở chiến khu Việt Bắc đầy khó khăn gian khổ nhưng trongthơ Bác trăng vẫn luôn hiện ra thật gần gũi, thơ mộng (Học sinh có thể lấy dẫn chứng qua
các bài thơ: "Cảnh khuya", "Rằm tháng giêng, Đi thuyền trên sông đáy" để chứng minh.)
+ Ngay cả khi bị bắt giam trong nhà tù Tưởng Giới Thạch, Bác vẫn thả hồn mình giaohoà với ánh trăng Trăng với người tìm đến với nhau như những người bạn tri âm, tri kỉ
(Dẫn chứng: "Ngắm trăng", "Đêm lạnh" )
+ Mặc dù bận trăm công nghìn việc lo cho dân cho nước nhưng Bác vẫn luôn dànhmột tình cảm ưu ái đặc biệt cho trăng Dường như Bác ở đâu, đi đâu trăng cũng theo Người
để bầu bạn và tìm sự đồng điệu của hai tâm hồn (Dẫn chứng: "Tin thắng trận"
-> Đọc thơ Bác ta được chiêm ngưỡng vẻ đẹp quyến rũ của trăng ở nhiều thời điểmkhác nhau, dù ở đâu, vào lúc nào trăng cũng đềù hấp dẫn và thật gắn bó với Người Trăngvới Bác là người bạn tri âm, tri kỉ
3 Cho điểm:
- Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, còn một vài lỗi nhỏ
- Đáp ứng 2/3 số yêu cầu trên, còn một số sai sót
- Đáp ứng khoảng 1/2 số yêu cầu trên, còn một số sai sót
- Đáp ứng 1/3 yêu cầu, bố cục chưa rõ ràng
- Bài viết sơ sài, mắc nhiều lỗi
Câu 12 (8 điểm).
Trong bài thơ " Một khúc ca xuân", nhà thơ Tố Hữu có viết:
" Nếu là con chim, chiếc lá
Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh
Lẽ nào vay mà không trả
Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình"
Em hãy nêu suy nghĩ của mình về lẽ sống được thể hiện trong bốn câu thơ trên
+ Đoạn thơ nêu lên một lẽ sống, một quan niệm sống tốt đẹp Đó là: mỗi cá nhân đều phải
có trách nhiệm với cuộc đời chung, phải cống hiến cho cộng đồng, cho xã hội, cho những người xung quanh mình (dẫn chứng)
+ Mỗi người sẽ sống trọn vẹn hơn khi biết chia sẻ, biết sống vì người khác Xã hội hạnh phúc hơn khi mọi người đều hướng đến cái chung, cái cao cả (dẫn chứng)
- Ý 2: Liên hệ cuộc sống hiện tại và trách nhiệm cá nhân
Về diễn đạt:
- Hành văn chặt chẽ, trôi chảy, mạch lạc, giàu màu sắc cá tính
(Trên đây là những gợi ý cơ bản, học sinh có thể có những cách trình bày khác, theo yêu cầu của đề Gám khảo căn cứ gợi ý và bài làm cụ thể của học sinh để cho điểm phù hợp)
BIỂU ĐIỂM CHẤM:
CÂU 2:
Trang 3Điểm 2,0 - 2,5: Viết trọn vẹn đoạn văn, đảm bảo các nội dung nêu trong đáp án.
Điểm 1,5 - <2,0: Viết đầy đủ nội dung song cách trình bày đoạn văn chưa hay hoặc đúng yêu cầu đoạn văn nhưng nội dung chưa thật đầy đủ
Điểm 1,0 - <1,5: Hiểu được nội dung song cách trình bày đoạn văn chưa chặt chẽ hoặc chưa hiểu được nội dung chưa đủ theo yêu cầu
Dưới 1,0: Đoạn văn chưa đạt yêu cầu
CÂU 3:
Điểm 5- 6,0: Bài làm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của đề, văn viết tốt, tỏ ra có năng khiếu.Điểm 4-< 5: Bài làm cơ bản đáp ứng được yêu cầu của đề song chưa sâu, hành văn tốt, lậpluận chặt chẽ, có một vài lỗi diễn đạt và chính tả
Điểm 3 - 4: Bài làm xác định được yêu cầu của đề song một trong 3 yêu cầu nội dung trình bày chưa trọn vẹn, văn viết được
Điểm 2-< 3: Bài làm chưa tốt, xác định được yêu cầu nhưng chưa làm rõ được nội dung theo yêu cầu, diễn đạt thiếu mạch lạc, còn sai lỗi chính tả, ngữ pháp
Dưới 2,0: Bài làm yếu
+ Đoạn thơ nêu lên một lẽ sống, một quan niệm sống tốt đẹp Đó là: mỗi cá nhân đều phải
có trách nhiệm với cuộc đời chung, phải cống hiến cho cộng đồng, cho xã hội, cho những người xung quanh mình (dẫn chứng)
+ Mỗi người sẽ sống trọn vẹn hơn khi biết chia sẻ, biết sống vì người khác Xã hội hạnh phúc hơn khi mọi người đều hướng đến cái chung, cái cao cả (dẫn chứng)
- Ý 2: Liên hệ cuộc sống hiện tại và trách nhiệm cá nhân
Về diễn đạt:
- Hành văn chặt chẽ, trôi chảy, mạch lạc, giàu màu sắc cá tính
(Trên đây là những gợi ý cơ bản, học sinh có thể có những cách trình bày khác, theo yêu cầu của đề Gám khảo căn cứ gợi ý và bài làm cụ thể của học sinh để cho điểm phù hợp)
BIỂU ĐIỂM CHẤM:
CÂU 2:
Điểm 2,0 - 2,5: Viết trọn vẹn đoạn văn, đảm bảo các nội dung nêu trong đáp án
Điểm 1,5 - <2,0: Viết đầy đủ nội dung song cách trình bày đoạn văn chưa hay hoặc đúng yêu cầu đoạn văn nhưng nội dung chưa thật đầy đủ
Điểm 1,0 - <1,5: Hiểu được nội dung song cách trình bày đoạn văn chưa chặt chẽ hoặc chưa hiểu được nội dung chưa đủ theo yêu cầu
Dưới 1,0: Đoạn văn chưa đạt yêu cầu
CÂU 3:
Điểm 5- 6,0: Bài làm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của đề, văn viết tốt, tỏ ra có năng khiếu.Điểm 4-< 5: Bài làm cơ bản đáp ứng được yêu cầu của đề song chưa sâu, hành văn tốt, lậpluận chặt chẽ, có một vài lỗi diễn đạt và chính tả
Điểm 3 - 4: Bài làm xác định được yêu cầu của đề song một trong 3 yêu cầu nội dung trình bày chưa trọn vẹn, văn viết được
Điểm 2-< 3: Bài làm chưa tốt, xác định được yêu cầu nhưng chưa làm rõ được nội dung theo yêu cầu, diễn đạt thiếu mạch lạc, còn sai lỗi chính tả, ngữ pháp
Dưới 2,0: Bài làm yếu
Trang 4Câu 1: (12 ®iÓm)
Th«ng qua hai v¨n b¶n “Tøc níc vì bê”vµ “L·o H¹c” gióp em hiÓu g× vÒ ngêi n«ng
d©n tríc c¸ch m¹ng t¸m H·y chøng minh
Bµi lµm
Trang 5
Câu 1: (2đ) Trình bày cảm nhận của em về những câu thơ sau: "Tiếng ca vắt vẻo lng chừng núi Hổn hển nh lời của nớc mây Thầm thĩ với ai ngồi dới trúc Nghe ra ý vị và thơ ngây". ("Mùa xuân chín" – Hàn Mạc Tử) Câu 1: (3đ) Trình bày cảm nhận của em về những câu thơ sau: "Nhng mỗi năm mỗi vắng Ngời thuê viết nay đâu? Giấy đỏ buồn không thắm; Mực đọng trong nghiên sầu". ("Ông đồ" - Vũ Đình Liên) Câu 1 : ( 6 điểm) Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau: “ Chiếc thuyền nhẹ hăng nh con tuấn mã Phăng mái chèo, mạnh mẽ vợt trờng giang Cánh buồm giơng to nh mảnh hồn làng Rớn thân trắng bao la thâu góp gió… ”
( Quê Hơng – Tế Hanh)
Câu 2: ( 14 điểm)
Chứng minh tình cảm yêu nớc của nhân dân ta thể hiện qua ba áng văn : “ Chiếu dời
đô” ( Lý Công Uẩn), “ Hịch tớng sĩ” ( Trần Quốc Tuấn) và “ Nớc Đại Việt ta” ( Trích
“Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi)
đáp án
Câu1(6 đ)
a Yêu cầu chung: Học sinh cảm nhận đợc cái hay, cái đẹp của đoạn thơ, biết cách trình
bày dới dạng một bài văn cảm thụ ngắn
Trang 6b.Yêu cầu về nội dung: HS trình bày đợc các ý cơ bản sau:
* Giới thiệu xuất xứ đoạn thơ: Tác giả - tác phẩm, vị trí của đoạn thơ
* Hình ảnh con thuyền và cánh buồm đợc miêu tả, so sánh, nhân hoá với nhiều sáng tạo
- So sánh con thuyền với tuấn mã.Tuấn mã là ngựa tơ, đẹp, phi nhanh.Ví chiếc thuyền với
“con tuấn mã”, tác giả đã tạo nên một hình ảnh khoẻ, trẻ trung diễn tả khí thế hăng hái, phấn khởi lên đờng Cùng với các từ : “ hăng”, “ Phăng”, “ Vợt”đợc dùng rất hay, rất đích
đáng đã diễn tả khí thế dũng mãnh của con thuyền đè sóng ra khơi
- Con thuyền cũng trẻ trung, cờng tráng nh những trai làng ra khơi đánh cá phấn khởi tự tin
- Hình ảnh “ Cánh buồm” trắng căng phồng, no gió ra khơi đợc so sánh với mảnh hồn làng” hay đặc sắc Cánh buồm to biểu tợng cho hình bóng và sức sồng quê hơng.Nó blà biểu tợng cho sức mạnh , lao động sáng tạo, ớc mơ về ấm no hạnh phúc cuả quê nhà Nó sáng lên với vẻ đẹp lãng mạn với nhiều liên tởng thú vị
- Câu thơ “ Rớn thân trắng bao la thâu góp gió” là một câu thơ đậm đà ý vị mang cảm hứng lao động và cảm hứng vũ trụ Cánh buồm đợc nhân hoá.Ba chữ “rớn thân trắng” có sức gợi tả lớn
* Đó là tình quê, tình yêu làng trong sáng của Tế Hanh
Câu2
1 Yêu cầu về nội dung: ( 14 điểm)
a Mở bài:
- Dẫn dắt vào đề: Tự nhiên khéo léo, hợp lý
- Nêu vấn đề: Sáng, rõ, đúng bản chất của bài văn nghị luận
b Thân bài:
Tình cảm yêu nớc đợc thể hiện qua các ý sau:
* Qua ba áng văn chơng ta cảm nhận đợc tấm lòng của những ngời luôn lo lắng, nghĩ suy cho dân, cho nớc
+ Vừa lên ngôi, Lý Thái tổ đã nghĩ đến việc dời đô, chọn một vùng đất mới để xây kinh đô nhằm làm cho nớc cờng, dân thịnh
+ Trần Quốc Tuấn lo lắng, căm giận, đau xót trớc cảnh đất nớc bị xỉ nhục…
+ Nỗi niềm dân nớc với Nguyễn Trãi không chỉ là niềm trăn trở mà trở thành lý tởng
mà ông tôn thờ: “ Việc nhân nghĩa…….trừ bạo.”
* Tình cảm yêu nớc đợc phát triển thành một khát vọng lớn lao: Khát vọng về một đất nớc độc lập, thống nhất hùng cờng
+ Trong “ Chiếu rời đô” thể hiện nguyện vọng xây dựng đất nớc phồn thịnh với sự trị vì của các đế vơng muôn đời – quết tâm rời đô…
+ “Hịch tớng sĩ” biểu thị bằng ý chí quyết chiến, quyết thắng giặc thù, sẵn sàng xả thân vì nớc…
+ “ Nớc Đại Việt ta”, khát vọng ấy đã trở thành chân lý độc lập…
* Càng yêu nớc càng tự hào và tin tởng về dân tộc mình
+ Nhà Lý tuy mới thành lập nhng vững tin ở thế và lực của đất nớc, định đô ở vùng đất
“ Rộng mà bằng, cao mà thoáng”…
+ Hng Đạo Vơng khẳng định với tớng sĩ có thể bêu đầu Hốt Tất Liệt…
+ Nguyễn Trãi tự hào về đất nớc có nền văn hiến, có truyền thống đánh giặc chống ngoại xâm, có anh hùng hào kiệt
c kết bài:
- Khẳng định khái quát lại vấn đề
- Suy nghĩ riêng của bản thân
2 Yêu cầu về hình thức:
- Đúng kiểu bài nghị luận
- Bố cục mạch lạc, các luận điểm, luận cứ rõ ràng
- Cách lập luận chặt chẽ, lô gíc
Trang 7đề thi chọn học sinh giỏi lớp 8
Môn: Ngữ văn 8
(Thời gian làm bài 150 phút)
Cõu 1:( 6 điểm).
Trỡnh bày cảm nhận của em về đoạn thơ:
" Dõn chài lưới làn da ngăm rỏm nắng,
Cả thõn hỡnh nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ" ( " Quờ hương" - Tế Hanh)
1 Yờu cầu chung:
HS cảm nhận sõu sắc vẻ đẹp về hỡnh thức và nội dung của 4 cõu thơ dưới dạng mộtđoạn hoặc một bài văn ngắn
2 Yờu cầu cụ thể:
- Giới thiệu tỏc giả, tỏc phẩm và hoàn cảnh sỏng tỏc bài thơ, trớch dẫn 4 cõu
thơ
+ Hai cõu thơ "Dõn chài lưới làn da ngăm rỏm nắng Cả thõn hỡnh nồng thở vị
xa xăm": Hỡnh ảnh những chàng trai sức vúc dạn dày súng giú Họ là những
đứa con thực sự của đại dương "cả thõn hỡnh nồng thở vị xa xăm" Đú là những
sinh thể được tỏch ra từ biển, mang theo về cả những hương vị của biển xa
Cõu thơ thật lóng mạn, khoỏng đạt Chõn dung người dõn chài hiện lờn thật
tầm vúc, cú hỡnh khối mà lại rất đặc trưng, chỉ cú người dõn biển mới cú được
+ Hai cõu thơ: "Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần
trong thớ vỏ": Nghệ thuật nhõn hoỏ biến con thuyền thành một sinh thể sống
- Cụm từ "im bến mỏi" vừa núi được sự nghỉ ngơi thư gión của con
thuyền sau chuyến đi vất vả trở về, vừa núi được vẻ yờn lặng nơi bến đỗ
- Con thuyền như "nghe" thấy vị muối của biển khơi đang rõm ran chuyển
động trong cơ thể mỡnh
- Đõy là những cõu thơ hay trong bài thơ tả cảnh đoàn thuyền đỏnh cỏ trở về,
vừa diễn tả được vẻ đẹp khoẻ khoắn của người dõn chài, vừa diễn tả được cuộc
sống lao động của người dõn chài nơi quờ hương Qua đú thể hiện tỡnh yờu quờ
hương cuả tỏc giả
1,02,0
2,0
1,0
1 Yờu cầu chung:
- HS nắm được cỏch viết một bài văn nghị luận chứng minh dưới dạng đề tổng hợp
- Trỡnh bày sạch đẹp, bố cục rừ ràng, mạch lạc Ngụn ngữ trong sỏng, cú cảm xỳc -
Diễn đạt lưu loỏt, khụng mắc lỗi dựng từ, đặt cõu, chữ viết rừ ràng
2 Yờu cầu cụ thể:
Học sinh cú thể cú nhiều cỏch trỡnh bày nhưng phải đảm bảo cỏc ý cơ bản sau:
- Dẫn dắt, trớch dẫn ý kiến
Trang 8- Nêu sơ qua vài nét về tình hình xã hội những năm 1930-1945.
- Các nhà văn tập chung vào việc tái hiện cuộc sống lầm than của người dân trong xã
hội đương thời qua các tác phẩm văn học:
+ Ngô Tất Tố với tác phẩm "Tắt Đèn': Thể hiện thành công sức sống tiềm tàng
của người phụ nữ nông thôn Việt Nam qua nhân vật chị Dậu Đồng thời phản ánh được
những mâu thuẫn gay gắt xảy ra trong xã hội ta trước Cách mạng tháng tám 1945
( Học sinh tập trung phân tích nhân vật chị Dậu)
+ Nam Cao với tác phẩm "Lão Hạc": Miêu tả cuộc sống nghèo nàn, khốn khổ của
người nông dân những năm 1943 qua nhân vật lão Hạc- một người nông dân bị bần
cùng hoá Qua đó tác giả thể hiện cái nhìn nhân đạo và thông cảm với nông dân
+ Nhà văn Nguyên Hồng với tác phẩm "Những ngày thơ ấu": Phản ánh chủ yếu nỗi
thống khổ của người thiếu phụ và trẻ em qua nhân vật người mẹ bé Hồng và bé Hồng
+ Ngoài ra học sinh có thể lấy thêm các tác phẩm được đọc thêm để chứng minh
cho nhận định VD "Chí Phèo" của nhà văn Nam Cao hay "Bước đường cùng" của Nguyễn
Trong bài thơ "Nhớ rừng" đoạn thơ thứ ba có thể coi là bộ tranh tứ bình với chủ đề:
chúa sơn lâm ngự trị giang sơn hùng vĩ của mình
."Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?
Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn
Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?
Đâu những bình minh cây xanh nắng gội, Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?
Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,
Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?
- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
( " Nhớ rừng" - Thế Lữ)
Em hãy chỉ ra vẻ đẹp đó
Câu 2: ( 12 điểm).
Nhà nghiên cứu phê bình Hoài Thanh đã nhận xét: "Thơ Bác đầy trăng".
Qua các tác phẩm đã học và đọc thêm về thơ Bác, em hãy làm sáng tỏ nhận xét trên
1 Yêu cầu chung:
- HS trình bày dưới dạng một đoạn hoặc một bài văn ngắn
- Diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi dùng từ, đặt câu, chữ viết rõ ràng
2 Yêu cầu cụ thể:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm và hoàn cảnh sáng tác bài thơ, trích dẫn lời nhận định
- Học sinh lần lượt chỉ ra vẻ đẹp của đoạn thơ: Cấu trúc đoạn thơ là cấu trúc tứ bình mang vẻđẹp nghệ thuật cổ điển, có ít nhiều cách tân sáng tạo
+ Trước hết là nỗi nhớ khôn nguôi, nhớ trăng, nhớ rừng, nhớ những "đêm vàng", nhớ lúc "say mồi" ung dung thoả thích bên bờ suối.
- Từ phiếm chỉ "nào đâu" như hỏi một kỉ niệm đẹp đã lùi sâu vào quá vãng, thể hiện
niềm nhớ tiếc bâng khuâng
Trang 9- Hỡnh ảnh "đờm vàng bờn bờ suối" là một ẩn dụ đầy mộng ảo nờn thơ.
+ Bức tranh thứ hai núi lờn nỗi nhớ ngẩn ngơ man mỏc của hổ về những ngày mưa rừng
- Chữ "đõu" lần thứ hai xuất hiện, biểu lộ nỗi lũng tiếc nuối, ngẩn ngơ.
- Điệp từ "ta" thể hiện niềm tự hào về những kỉ niệm đẹp thủa "vựng vẫy ngày xưa".
- Cỏi vẻ "lặng ngắm" chứa đựng cả một sức mạnh chế ngự, một bản lĩnh vững vàng
khụng gỡ lay chuyển nổi
+ Bức tranh thứ ba núi về giấc ngủ của hổ trong cảnh bỡnh minh:
- Đú là bức tranh đầy màu sắc và õm thanh
- Cỏc điệp thanh "bỡnh - minh", "tưng - bừng" hoà thanh với vần lưng "ta - ca" như mở ra
một khụng gian nghệ thuật, một cảnh sắc thơ mộng thần tiờn
- Điệp từ "đõu" với cõu hỏi tu từ cất lờn như một lời than nhớ tiếc, xút xa
+ Bức tranh thứ tư hổ nhớ lại những chiều tà trong khoảnh khắc hoàng hụn chờ đợi
- Ngụn ngữ thơ trỏng lệ, nghệ thuật dựng từ sắc, mạnh, giàu giỏ trị gợi tả
* Cỏch cho điểm:
- Đỏp ứng đầy đủ cỏc yờu cầu trờn, cũn một vài lỗi nhỏ
- Đỏp ứng 2/3 số yờu cầu trờn, cũn một số sai sút
- Đỏp ứng 1/2 yờu cầu trờn nhưng cũn sơ sài hoặc thiếu khỏi quỏt, cũn một
hai lỗi diễn đạt
- Diễn xuụi một cỏch đơn điệu, sơ sài, thiếu ý và cũn nhiều lỗi diễn đạt
7,0- 8,05,0- 6,03,0- 4,0
1,0 - 2,0
1 Yờu cầu chung:
- HS nắm được cỏch viết một bài văn nghị luận chứng minh dưới dạng đề tổng hợp
- Trỡnh bày sạch đẹp, bố cục rừ ràng, mạch lạc Ngụn ngữ trong sỏng, cú cảm xỳc
- Diễn đạt lưu loỏt, khụng mắc lỗi dựng từ, đặt cõu, chữ viết rừ ràng
2 Yờu cầu cụ thể:
Học sinh cú thể cú nhiều cỏch trỡnh bày nhưng phải đảm bảo cỏc ý cơ bản sau:
- Giới thiệu sơ qua về đề tài viết về trăng trong thơ ca núi chung, trăng trong thơ Bỏcnúi riờng
- Trong thơ Bỏc, trăng luụn cú mặt, trăng luụn là người bạn gần gũi, thõn mật, ngườibạn tri õm, tri kỉ
+ Trong những ngày sống ở chiến khu Việt Bắc đầy khú khăn gian khổ nhưng trongthơ Bỏc trăng vẫn luụn hiện ra thật gần gũi, thơ mộng (Học sinh cú thể lấy dẫn chứng qua
cỏc bài thơ: "Cảnh khuya", "Rằm thỏng giờng, Đi thuyền trờn sụng đỏy" để chứng minh.)
+ Ngay cả khi bị bắt giam trong nhà tự Tưởng Giới Thạch, Bỏc vẫn thả hồn mỡnh giaohoà với ỏnh trăng Trăng với người tỡm đến với nhau như những người bạn tri õm, tri kỉ
(Dẫn chứng: "Ngắm trăng", "Đờm lạnh" )
+ Mặc dự bận trăm cụng nghỡn việc lo cho dõn cho nước nhưng Bỏc vẫn luụn dànhmột tỡnh cảm ưu ỏi đặc biệt cho trăng Dường như Bỏc ở đõu, đi đõu trăng cũng theo Người
để bầu bạn và tỡm sự đồng điệu của hai tõm hồn (Dẫn chứng: "Tin thắng trận"
-> Đọc thơ Bỏc ta được chiờm ngưỡng vẻ đẹp quyến rũ của trăng ở nhiều thời điểmkhỏc nhau, dự ở đõu, vào lỳc nào trăng cũng đềự hấp dẫn và thật gắn bú với Người Trăngvới Bỏc là người bạn tri õm, tri kỉ
3 Cho điểm:
- Đỏp ứng đầy đủ cỏc yờu cầu trờn, cũn một vài lỗi nhỏ
- Đỏp ứng 2/3 số yờu cầu trờn, cũn một số sai sút
- Đỏp ứng khoảng 1/2 số yờu cầu trờn, cũn một số sai sút
- Đỏp ứng 1/3 yờu cầu, bố cục chưa rừ ràng
- Bài viết sơ sài, mắc nhiều lỗi
đề thi chọn học sinh giỏi lớp 8
Trang 10Có nhà phê bình nhận định : “Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng.”
Em hiểu nh thế nào về nhận định đó Qua đoạn trích “ Trong lòng mẹ”, em hãy làm sáng
tỏ
Câu 1: (8 điểm)
* Yêu cầu
1 Về hình thức:
- Hiểu đúng yêu cầu của đề bài
- Biết cách làm bài cảm thụ về chi tiết văn học và kỹ năng làm bài văn: Viết thành
đoạn văn hoặc thành một bài văn ngắn có cách diễn đạt gọn, rõ, lời văn trôi chảy, chữ viếtsạch đẹp, không mắc lỗi
b) Cảm nhận chi tiết
- Kết thúc truyện ngắn “Lão Hạc” gợi cho ngời đọc nhiều suy nghĩ, cái chết ấy làmnổi bật những phẩm chất của lão Hạc Lão chọn cái chết nh một con chó để giữ trọn nhâncách của một con ngời Lão thà chết trong còn hơn sống đục
- Cái chết của lão làm nổi bật tình phụ tử thiêng liêng Vì tình phụ tử, vì con, lão sẵnsàng làm tất cả, kể cả phải hy sinh cả tính mạng để dành sự sống cho con Tình yêu concủa lão đã làm cho lão bất hủ
- Đó là lòng trung tín, lão trung tín với cả một con vật Bởi trung tín mà lão cảm thấy
ân hận day dứt, thấy mình nh lừa một con chó “Có phải việc lão ăn bả chó còn là mộtcách để lão trừng phạt mình vì cách đối xử với con vàng
- Cái chết của Lão Hạc còn là lời tố cáo xã hội phong kiến, một xã hội bất công tànbạo phi tính ngời Trong xã hội ấy không có chỗ cho những con ngời thánh thiện nh LãoHạc dung thân Chính xã hội ấy đã dồn lão đến cái chết
- Cùng với chi tiết kết thúc trong truyện ngắn “Lão Hạc” đã giúp ta hiểu hơn về tấmlòng của Nam Cao ấy là sự đồng cảm xót thơng sâu sắc với những nỗi khổ đau bất hạnh
mà lão Hạc- ngời nông dânViệt Nam phải nếm trải Kết thúc truyện cũng thể hiện thái độtrân trọng và niềm tin của Nam Cao vào ngời nông dân vẫn luôn giữa đợc phẩm chất trongsáng
-Với kết thúc này Nam Cao đã khẳng định phẩm chất trong sáng cao đẹp của lão Hạccũng là của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng tám, không những thế mà cònphản ánh thực trạng bất công của xã hội đơng thời,đồng thời thể hiện tấm lòng nhân đạosâu sắc Kết thúc này đã góp phần quan trọng tạo nên thành công của tác phẩm
* Cách cho điểm
- Điểm 7-8: Đảm bảo yêu cầu trên
- Điểm 5-6: Đạt 2/3 yêu cầu
- Điểm 3-4: Đạt1/2 yêu cầu
- Điểm 1-2: Bài viết sơ sài
Câu 2: (12 điểm)
*Yêu cầu:
1 Về kỹ năng: Hiểu đúng yêu cầu của đề bài
- Biết cách làm bài nghị luận văn họcvới bố cục rõ ràng kết cấu hợp lý, diễn đạt tốtkhông mắc lỗi chính tả, câu từ, ngữ pháp
2 Về nội dung:
Trang 11Bài làm cần đảm bảo các ý chính sau:
1) Giải thớch lời nhận định
Núi “Nguyờn Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng” bởi hầu như cỏc tỏc phẩmcủa ụng đều hướng tới bờnh vực phụ nữ và nhi đồng Đú là những con người xuất hiệnnhiều trờn trang viết của ụng “những ngày thơ ấu” chỉ là một trong những tỏc phẩm mà ở
đú Nguyờn Hồng hết lũng bờnh vực cho những số phận, những cuộc đời đau khổ bất hạnh
2) Chứng minh nội dung lời nhận định
a) - Cảm nhận được tấm lũng chan chứa yờu thương mà Nguyờn Hồng dành cho phụ
nữ và nhi đồng Cả trớch đoạn đó diễn tả một cỏch xỳc động những đau khổ bất hạnh màcũng như mẹ Hồng phải gỏnh chịu Đau khổ bất hạnh của Hồng cũng là trẻ thơ xó hộitrong cũ
+ Hồng mồ cụi cha từ lỳc cũn nhỏ, mẹ cũn trẻ xinh đẹp luụn khao khỏt hạnh phỳc.Người mẹ ấy cú quyền đi bước nữa nhưng xó hội phong kiến với những hủ tục, nhữngthành kiến đó khụng chấp nhận Và thế là Hồng phải sống xa mẹ, thiếu đi tỡnh yờu thươngcủa mẹ Em phải ở với bà cụ ruột vụ cựng cay nghiệt Mới hơn 10 tuổi đầu nhưng emthường xuyờn bị bà cụ tra tấn; hành hạ về tinh thần Biết được nỗi đau lớn nhất của em là
mẹ phải bỏ đi “ tha hương cầu thực” vỡ đi bước nữa nờn bà cụ luụn tỡm cỏch xoỏy vào nỗiđau ấy của em
- Nguyờn Hồng thấu hiểu đến tận cựng nỗi khổ đau của trẻ thơ trong xó hội cũ để rồidiễn tả vụ cựng xỳc động điều đú qua nỗi đau của bộ Hồng Hồng đau đớn lắm khi phảidấu lũng mỡnh, khi buộc phải che dấu tỡnh cảm thực của mỡnh dành cho mẹ Cú nỗi đaunào lớn hơn khi yờu mẹ mà khụng được ở bờn mẹ, khụng giỏm núi ra lời yờu mẹ Là chỳ
bộ thụng minh nờn Hồng hiểu bà cụ núi với Hồng những lời giả dối trờn chỉ là tỡm cỏchlàm cho Hồng ghột mẹ và đau đớn mà thụi
- Nỗi đau khổ và bất hạnh của Hồng mỗi lỳc một nhức nhối, mỗi lỳc một lớn dần lờntheo những lời mỉa mai cay độc của người cụ Nỗi đau khổ bất hạnh của Hồng cũng là củatrẻ thơ trước cỏch mạng thỏng tỏm Qua nỗi đau khổ của Hồng tỏc giả giỏn tiờp tố cỏo sựbất cụng tàn bạo của xó hội phong kiến để đũi sự cụng bằng cho trẻ thơ
Khụng chỉ cảm thụng với nỗi đau khổ của trẻ thơ mà Nguyờn Hồng cũn xút thươngcho người phụ nữ trong xó hội cũ đú là những người khụng được làm chủ cuộc đời MẹHồng goỏ chồng khi cũn trẻ và khi bà đi bước nữa đó bị gia đỡnh chụng ruồng rẫy, khinh
bỉ đến nỗi phải bỏ cả hai anh em Hồng Khụng những thế bà cũn luụn bị em chồng núixấu Nỗi đau của mẹ Hồng cũng là nỗi đau của người phụ nữ trong xó hội cũ
b) Ngợi ca những phẩm chất tốt đẹp của phụ nữ và nhi đồng.
* Tỡnh mẫu tử thiờng liờng: Của Hồng dành cho mẹ, và của mẹ dành cho Hồng
- Nguyờn Hồng cũn hết lời ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của họ mà đặc biệt làtỡnh mẫu tử thiờng liờng
+ Hồng rất yờu mẹ, yờu mẹ nờn Hồng hiểu những cay cực mà mẹ em phải trải qua.Yờu mẹ nờn dự bà cụ tỡm cỏch xỳc xiểm
+ Yờu mẹ nờn Hồng căm thự nhưng hủ tục phong kiến đó đày đoạ mẹ em
+ Tỡnh yờu mẹ cũn rừ hơn khi khi Hồng gặp mẹ Thấy người ngồi trờn xe kộo giống
mẹ Hồng đuổi theo và cất tiếng gọi mẹ
+ Yêu mẹ nên Hồng vô cùng xúc động khi chạy đuổi theo mẹ Chân chú bé díu cả lại.Yêu mẹ nên thấy mẹ vẫn trẻ đẹp nh xa, thấy hơi thở thơm tho lạ thờng
- Tình cảm của ngời mẹ dành cho con Hình ảnh mẹ Hồng ôm con vào lòng, gãi rôm
ở sống lng cho con là biểu hiện xúc động về tình mẫu tử
⇒ Khái quát có thể nói truyện “thời thơ ấu” nói chung và đoạn trích “trong lòng mẹ”nói riêng là bài ca bất diệt về tình mẫu tử Tình mẫu tử thiêng liêng …
* Cách cho điểm
- Điểm 11-12: Đảm bảo yêu cầu trên
Trang 12- Câu 1: (2 điểm)
Trình bày ngắn gọn những ấn tợng của em về tình yêu con ngời trong đoạn trích của
truyện ngắn : Chiếc lá cuối cùng“ ” của nhà văn Mỹ O-Hen -ri
Câu 2: (6 điểm )
Phân tích cái hay của những câu thơ sau:
“ Chiếc thuyền nhẹ hăng nh con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vợt trờng giang
Cánh buồm giơng to nh mảnh hồn làngRớn thân trắng bao la thâu góp gió…”
*Cách cho điểm
- Điểm 2: Đảm bảo yêu cầu trên
- Điểm 1: Đạt 1/2 yêu cầu
- Điểm 1: Đạt 1/2 yêu cầu, nhng còn mắc lỗi chính tả
Câu 2: (6 điểm)
* Yêu cầu
1 Về hình thức:
- Hiểu đúng yêu cầu của đề bài
- Biết cách làm bài cảm thụ về văn học và kỹ năng làm bài văn: Viết thành đoạn vănhoặc thành một bài văn ngắn có cách diễn đạt gọn, rõ, lời văn trôi chảy, chữ viết sạch đẹp,không mắc lỗi
2 Về nội dung
- Học sinh phải đảm bảo yêu cầu sau:
- Cái hay của đoạn thơ là tác giả đã sử dụng nhiều hình ảnh đẹp, con thuyền cánhbuồm
- Con thuyền đợc so sánh nh con tuấn mã Hình ảnh so sánh diễn tả ấn tợng khí thếbăng tới dũng mãnh của con thuyền
- Một loạt động từ “phăng”, “vợt”kết hợp với tính từ “mạnh mẽ” đã diễn tả đợc hình
ảnh con thuyền dũng mãnh
- ấn tợng nhất vẫn là hình ảnh cánh buồm Cánh buồm hiện lên với vẻ đẹp lãng mạnqua hình ảnh so sánh độc đáo bất ngờ Cánh buồm đợc so sánh với mảnh hồn làng mảnhhồn làng vốn trìu tợng đợc lấy so sánh với cánh buồm làm cho cánh buồm trắng căng gióbiển khơi bỗng trở nên cao lớn thiêng liêng Một hình ảnh thật giầu ý nghĩa
- Cánh buồm đợc nhân hoá đợc nhân hoá nh con ngời đang căng mình đón gió biểnkhơi để đoàn thuyền ra khơi nhanh hơn
Trang 13⇒ Khái quát hình ảnh so sánh đẹp độc đáo, từ ngữ gợi tả đã đặc tả vẻ đẹp của conthuyền khi ra khơi – một vẻ đẹp vừa mạnh mẽ vừa lãng mạng Qua đó thể hiện tình yêuquê của tác giả.
* Cách cho điểm
- Điểm 5-6: Đảm bảo yêu cầu trên
- Điểm 3-4: Đạt 2/3 yêu cầu
- Điểm 1-2: Bài viết sơ sài
Câu 3: (12 điểm)
*Yêu cầu:
1 Về kỹ năng: Hiểu đúng yêu cầu của đề bài.
- Biết cách làm bài nghị luận văn họcvới bố cục rõ ràng kết cấu hợp lý ,diễn đạt tốtkhông mắc lỗi chính tả, câu từ, ngữ pháp
2 Về nội dung:
Bài làm cần đảm bảo các ý chính sau:
*Chỳ ý bài viết cần làm nổi bật luận điểm sau:
Ngụ Tất Tố và Nam Cao đều là những nhà văn hiện thực xuất sắc.Hầu hết cỏc tỏcphẩm của hai nhà văn đều hướng tới thể hiện hỡnh ảnh người nụng dõn Việt Nam trướccỏch mạng thỏng 8 “Tức nước vỡ bờ” trớch trong tỏc phẩm “Tắt đốn” và “Lóo Hạc” lànhững tỏc phẩm tiờu biểu Hai văn bản đó giỳp ta hiểu được phần nào về người nụng dõntrước cỏch mạng Đú là những con người nghốo khổ bất hạnh nhưng luụn ngời sỏngnhững phẩm chất tốt đẹp
a) Nghốo khổ bất hạnh
- Họ đều là những người nụng dõn nghốo khổ bất hạnh bị dồn vào bước đường cựng Đến với “Tức nước vỡ bờ”một trớch đoạn ngắn trong “Tắt đốn” ta hiểu được nỗi cơ hàncực khổ của người nụng dõn qua nạn sưu thuế
- Gia đỡnh chị Dậu chỉ là một trong nhữn gia đỡnh nghốo vào hạnh nhất nhỡ cựng đinhtrong làng Nghốo vậy nhưng khụng thể thiếu tiền nộp sưu cho nhà nước bởi sai nha, lớnh
lệ ngày nào chả đến thỳc đũi
- Gia đỡnh chị đó phải bỏn đi những tài sản duy nhất trong nhà, đú là gỏnh khoai, ổchú mới đẻ mới mở mắt Kiệt cựng về tài sản vẫn chưa đủ tiền nộp sưu chị phải đứt ruộtbỏn đứa con gỏi đầu lũng chưa đầy bảy tuổi ? Người mẹ ấy đau như đứt từng khỳc ruột
- Gia đỡnh chị đó bị đẩy vào bước đường cựng đó phải bỏn cả đứa con mỡnh rất mựcyờu thương
- Lóo Hạc trong truyện ngắn cựng tờn của Nam Cao cũng trải dài những đau khổ bấthạnh, cũng bị đẩy vào bước đường cựng Đú là một lóo nụng nghốo khổ, vợ mất sớm, giasản chỉ cú một mảnh vườn Lóo ở vậy nuụi con khụn lớn
- Lóo Hạc cũn rơi vào cảnh đúi kộm Mất mựa ốm đau do tuổi già nờn lóo sống tronglay lắt của cỏi đúi nhiều hụm vớ được gỡ lóo ăn cỏi nấy như củ chuối, quả sung, con ốc,con trai Nhưng rồi ốc, trai, củ chuối, quả sung cũng hết
- Lóo đó chọn cỏi chết bởi lóo sống sẽ tiờu vào số tiền nhỏ nhoi để dành cho con
- Số phận của Lóo Hạc của chị Dậu cũng là số phận của người nụng dõn trước cỏchmạng thỏng tỏm
b) Phẩm chất của người nụng dõn
Những phẩm chất tốt đẹp đú là sự hi sinh vỡ người thõn, là lũng tự trọng, yờu chồngthương con
Chị Dậu một phụ nữ nụng thụn đảm đang thương chồng sức phản khỏng mónh liệt.Người phụ nữ ấy đó một tay quỏn xuyến mọi cụng việc trong gia đỡnh
- Để bảo vệ chồng chị hạ mỡnh van xin chỳng khụng chỉ một mà đến ba lần
Trang 14- Thương chồng chị bắt đầu vùng dậy bất đầu là sự phản kháng bằng lời nói, đấu lí,bằng hành động Sự phản kháng mãnh liệt của chị là rất hợp với quy luật “có áp bức, cóđấu tranh” nhưng sâu thẳm là phát khởi, là tình yêu thương chồng sâu sắc
- Lão Hạc yêu con nên đã dành tất cả những gì mình có cho con Người cha ấy đãchắt chiu từng chút hoa lợi nhỏ nhoi từ mảnh vườn để dành cho con, còn mình thì sốngtrong cái đói lay lắt Người cha ấy sẵn sàng chết để dành sự sống cho con
- Lão Hạc còn giàu lòng tự trọng, nhân hậu, trung tín Bởi tự trọng lão đã không nhận
sự giúp đỡ của ông giáo, tự trọng nên lão đã gửi món tiền nhỏ dành dụm nhờ ông giáo và
Đề thi chọn HSG Văn 8
PHẦN I:
CÂU 1 : (2 điểm)
Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
“ Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió… ”
( Quê Hương – Tế Hanh)
CÂU 2 : (1 điểm) Phân tích giá trị biểu đạt của các từ : già, xưa, cũ trong những câu thơ
sau :
– Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già– Năm nay đào lại nở, Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ ?
(Trích Ông đồ - Vũ Đình Liên)
PHẦN II: (7 điểm)
Bằng những hiểu biết về các văn bản truyện đã học ở chương trình Ngữ văn lớp 8,
em hãy chứng minh rằng văn học của dân tộc ta luôn ca ngợi tình yêu thương giữa ngườivới người
HẾT
ĐỀ THI HS GIỎI VĂN 8 THỜI GIAN: 120 PHÚT
Trang 15CÂU 1 (1,5 Đ)
Phân tích biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng trong 2 câu thơ sau:
" Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trongthớ vỏ"
(Quê hương - Tế Hanh)
CÂU 2 (2,5 Đ)
Hãy viết một đoạn văn nêu lên suy nghĩ của em từ câu văn sau: " Giữa một vùng sỏi đá khô cằn, có những loài cây vẫn mọc lên và nở những chùm hoa thật đẹp"
CÂU 3 (6,0 đ)
Trong bài thơ " Một khúc ca xuân", nhà thơ Tố Hữu có viết:
" Nếu là con chim, chiếc lá
Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh
Lẽ nào vay mà không trả
Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình"
Em hãy nêu suy nghĩ của mình về lẽ sống được thể hiện trong bốn câu thơ trên
-
CÂU 1: (1,5 đ)
- Biện pháp nghệ thuật được sử dụng : nhân hóa (0,25)
- Bằng biện pháp nhân hóa: tác giả không chỉ diễn tả hình ảnh con thuyền nằm im trên bến
mà còn cảm thấy nó như đang lắng nghe, đang cảm nhận chất mặn mòi của biển cả Hình ảnh con thuyền vô tri đã trở nên có hồn Và , cũng như người dân chài, con thuyền lao động ấy cũng thấm đậm vị muối mặn của biển khơi, đó là sự vất vả nhưng tràn đầy hạnh phúc.(0,75)
- Câu thơ thể hiện sự tinh tế tài hoa và một tấm lòng gắn bó sâu nặng với con người, cuộc sống lao động của quê hương.(0,5)
CÂU 2 (2,5)
HS viết trọn vẹn đoạn văn, nội dung cơ bản đạt được các ý sau:
- Từ một hiện tượng của thiên nhiên: (Ở một nơi mà tưởng chừng như không thể tồn tại sự
sống có những loài cây vẫn mọc lên và nở những chùm hoa thạt đẹp) để diễn tả sức chịu
đựng, sức sống kì diệu của những loài cây
- Hiện tượng thiên nhiên đó, gợi suy nghĩ gì về vẻ đẹp của những con người - môi trường khó khăn không khuất phục ý chí con người Trong hoàn cảnh nghiệt ngã là lúc con người thể hiện nghị lực phi thường, sức chịu đựng và sức sống kì diệu nhất Đối với họ, nhiều khi sự gian khổ, khắc nghiệt của hoàn cảnh lại chính là môi trường để giúp họ tôi luyện, giúp họ vững vàng hơn trong cuộc sống Thành công mà họ đạt được thật có giá trị, thật rực rỡ vì nó là kết quả những cố gắng phi thường
+ Đoạn thơ nêu lên một lẽ sống, một quan niệm sống tốt đẹp Đó là: mỗi cá nhân đều phải
có trách nhiệm với cuộc đời chung, phải cống hiến cho cộng đồng, cho xã hội, cho những người xung quanh mình (dẫn chứng)