1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIAO AN LOP 1 GVCN TUAN 30

34 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Báo Giảng Tuần 30
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2013
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 65,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời được câu hỏi 1, 2 SGK - HS biết đối xử tốt với bạn bè GDKNS: - Xác định giá trị - Tự nhận thức về bản thân - Hợp tác - Ra quyết định - Phản hồi, lắng nghe tích cực II.Đồ dùng dạy[r]

Trang 1

Chuyện ở lớp (tiết 1) Chuyện ở lớp (tiết 2) Bảo vệ cây và hoa nơi cơng cộng ( Tiết 1 )

BA

Tập viết Chính tả Tốn TNXH

Tơ chữ hoa O,Ơ,Ơ,P Tập chép: Chuyện ở lớp Phép trừ trong phạm vi 100 ( khơng nhớ) Trời mưa, trời nắng

Tập đọc Tập đọc Tốn

Mèo con đi học ( Tiết 1 ) Mèo con di học ( Tiết 2 ) Luyện tập

NĂM

Chính tả

Kể chuyện Tốn

Người bạn tốt ( Tiết 1 ) Người bạn tốt ( Tiết 2 ) Cộng trừ khơng nhớ trong phạm vi 100 Cắt dán hàng rào đơn giản ( T1)

Thứ hai ngày … tháng … năm 201…

TẬP ĐỌC

CHUYỆN Ở LỚP

Trang 2

- Giáo dục HS vào lớp phải học tập chăm ngoan, biết vâng lời thầy cô giáo.

II.Đồ dùng dạy học

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc

- HS: SGK tiếng việt

III.Các hoạt động dạy học TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS đọc bài, kết hợp trả lời câu

-Thành 1 thứ xiêm áo rực rỡ sắc màu

3.Bài mới: GV giới thiệu –đọc tựa bài - HS lắng nghe và nhắc lại tựa bài

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

- GV đọc diễn cảm bài văn: đọc giọng

hồn nhiên các câu tơ ghi lời em bé kể cho

mẹ nghe chuyện ở lớp.Đọc giọng dịu

dàng, âu yếm các câu thơ ghi lời của mẹ

- HS theo dõi

* Luyện đọc tiếng, từ: GV gạch chân lần

lượt các từ sau:ở lớp, đứng dậy, trêu, vuốt

tóc, bôi bẩn, …

- GV viết lên bảng những từ HS nêu

- GV nhận xét sau đó đưa ra lời giải thích

cuối cùng

-HS nêu

-HS lắng nghe

* Luyện đọc câu:

- GV yêu cầu HS đọc từng dòng thơ -HS đọc cá nhân

* Luyện đọc đoạn, bài

Trang 3

- GV gọi HS đọc khổ 1

- GV gọi HS đọc khổ 2

- GV gọi HS đọc khổ 3

- GV cho HS đọc từ, dòng thơ bất kỳ

- GV cho học sinh đọc nối tiếp dòng thơ

- GV cho học sinh đọc nối tiếp khổ thơ

- GV cho học sinh đọc cả bài

Nghỉ giữa tiết

-Từng dãy HS đọcTừng bàn thi đọc

3 HS – đồng thanh

* Hoạt động 2 : Ôn các vần uôc, uôt

- GV nêu yêu cầu 1 SGK (Tìm tiếng trong

bài có vần uôt)

- GV nêu yêu cầu 2 SGK (Tìm tiếng

ngoài bài có vần uôt, uôc)

4.Củng cố

- HS tìm rồi viết vào bảng con:

- Cuốc đất, cái cuốc, bắt buộc, trói buộc, buộc lòng; tuốt lúa, nuốt cơm, sáng suốt, suốt ngày, tuột dây, vuốt mặt, …

- Lớp hát

TIẾT 2

-Ở tiết 1 học bài gì?

Luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Hoạt động 1 : Luyện đọc

- GV yêu cầu HS mở SGK để đọc bài

- GV gọi HS đọc nối tiếp dòng thơ

- GV gọi HS đọc nối tiếp khổ thơ

- GV gọi HS đọc cả bài

- GV nhận xét - ghi điểm

- HS thực hiện HS đọc thầm

- 1 số HS đọc (1 hs đọc 1 dòng)

- 1 số HS đọc (1 hs đọc 1 khổ)

- 2 HS đọc – đồng thanh1- 2 HS đọc

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài:

- GV gọi HS đọc khổ 1, 2

-Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe chuyện gì ở

lớp?

- Gọi HS lặp lại

- GV goi HS đọc khổ thơ 3

-Mẹ nói gì với bạn nhỏ?

- Gọi HS lặp lại

-GV đọc lại bài thơ

-HS đọc

- Bạn Hoa không học bài, bạn Hùng trêu con, bạn Mai tay đầy mực

2 – 3 HS đọc

- Mẹ không nhớ chuyện bạn nhỏ kể Mẹ chỉ nghe bạn nhỏ kể chuyện của mình và là chuyện ngoan ngoãn

-Lắng nghe

* Hoạt động 3 : Luyện nói: Hãy kể với

Trang 4

cha mẹ, hôm nay ở lớp em đã ngoan thế

nào?

- GV yêu cầu 2 nhóm, mỗi nhóm 2 HS,

dựa theo tranh thực hiện hỏi – đáp: Bạn

nhỏ làm được việc gì ngoan?

- GV cho HS đóng vai mẹ và em bé trò

chuyện theo dề tài trên

Mẹ: -Con kể xem ở lớp đã ngoan thế

nào?

Con: -Mẹ ơi hôm nay con làm trực nhật,

lau bảng sạch, cô giáo khen con trực nhật

giỏi

4.Củng cố, dặn dò

- Vừa học bài gì?

- GV giáo dục thực tế:Vào lớp học tâp

nghiêm túc chăm ngoan

- GV nhận xét tiết học

-1 HS đọc yêu cầu

- BaÏn nhỏ đã nhặt rác ở lớp vứt vào thùng rác.Bạn đã giúp bạn Tuấn (Nam, Tùng) đeo cặp.Bạn đãdỗ 1 em bé đang khóc

- 1 HS đóng vai mẹ, 1 HS đóng vaicon

- HS nhận xét, bình chọn những nhóm nói hay – tuyên dương

-Chuyện ở lớp-Lắng nghe

- Nêêu được một vài việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng

- Biết bảo vệ cây và hoa ở trường, ở đường làng ngõ hẽm những nơi công cộngkhác ; biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện Nêu được lợi ích của cây và hoa nơicông cộng cối với môi trường sống

- Yêu thiên nhiên thích gần gũi với thiên nhiên

- GDKNS:

Trang 5

-Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống để bảo vệ cây và hoa nơi cơng cộng.

-Kĩ năng tư duy phê phán những hành vi phá hoại cây và hoa nơi cơng cộng.

Lồng ghép (toàn phần):Yêu quý và gần gũi với thiên nhiên, yêu thích các

loài cây có hoa

-Không đồng tình với các hành vi, việc làm phá hoại cây và hoa nơi công cộng

 -Thái độ ứng xử thân thiện với môi trường qua bảo vệ các loài cây và hoa

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Vở BTĐĐ1 Bài hát “ Ra chơi vườn hoa ” ( Văn Tấn ) Điều19.26.27.32.39 công ứớc QT về QTE

-HS: Vở BTĐĐ1

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Ổn Định : hát

2.Kiểm tra bài cũ :

- Em cần nói lời chào hỏi và tạm biệt khi nào ?

- Biết chào hỏi , tạm biệt đúng lúc , đúng cách thể hiện điều gì ?

- Những bạn nào đã thực hành tốt những điều đã học ?

- Nhận xét bài cũ

3.Bài mới : TIẾT:1

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Giới thiệu bài ghi tựa bài: Bảo vệ hoa và

cây nơi công cộng(tiết 1)

-HS lặp lại

Hoạt động 1 : Quan sát cây và hoa

- Cho HS ra sân quan sát cây và hoa ở

sân trường , GV đặt câu hỏi

+ Cây và hoa ở sân trường như thế nào ?

+Được ra chơi ở sân trường có bóng cây và

vườn hoa như thế em có thích không ?

+ Để sân trường và vườn trường luôn xinh

đẹp, mát mẻ, em cần làm gì ?

- HS quan sát , thảo luận trả lời

- Có nhiều bóng mát và nhiều hoađẹp

- Em rất thích

- Em luôn giữ gìn , bảo vệ , chămsóc cây và hoa

* GV kết luận : Cây và hoa làm cuộc sống

thêm đẹp , không khí trong lành ,mát mẻ

Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và hoa

Các em có quyền được sống trong môi

trường trong lành , an toàn Các em cần

-Lắng nghe

Trang 6

chăm sóc bảo vệ cây và hoa nơi công cộng

Hoạt động 2 : Học sinh làm bài tập 1

- Cho HS quan sát tranh bài tập 1, GV hỏi :

+ Các bạn nhỏ đang làm gì ?

+ Những việc đó có tác dụng gì ?

+ Em có thể làm như các bạn đó không ?

-HS quan sát tranh , trả lời

- Các bạn đang trồng cây , tưới cây ,chăm sóc cho bồn hoa

- Những việc đó giúp cho cây mọctươi tốt , mau lớn

- Em có thể làm được

- Cả lớp nêu ý kiến bổ sung chonhau

* Giáo viên kết luận :

- Các em biết tưới cây , rào cây nhổ cỏ ,

bắt sâu Đó là những việc làm nhằm bảo

vệ chăm sóc cây và hoa nơi công cộng ,

làm cho trường em , nơi em sống thêm đẹp ,

thêm trong lành

Nghỉ giữa tiết.

-Lắng nghe

Hoạt đôïng 3 : Quan sát thảo luận BT2

-Cho HS quan sát tranh , Giáo viên đọc

yêu cầu của bài tập 2, GV đặt câu hỏi :

+ Các bạn đang làm gì ?

+ Em tán thành việc làm nào ? Vì sao ?

- Cho HS tô màu vào quần áo của bạn có

hành vi đúng

- HS quan sát tranh , đọc lời thoại ,thảo luận câu hỏi của GV

- HS lên Trình bày trước lớp

- Lớp bổ sung ý kiến

-HS tô màu

* Giáo viên kết luận : Biết nhắc nhở ,

khuyên ngăn bạn không phá cây là hànhø

động đúng Bẻ cành , đu cây là hành động

sai

-Lồng ghép: Chúng ta phải biết chăm sóc

và bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.là

trách nhiệm của mỗi người.

-Lắng nghe

4.Củng cố dặn dò :

- Nhận xét tiết học , tuyên dương Học

sinh

- hoạt động tốt

- Dặn Học sinh ôn lại bài , thực hiện tốt

Lắng nghe

Trang 7

những điều đã học

- Quan sát tìm hiểu bài tập 3,4,5

- Thực hành xây dựng kế hoạch trồng

hoa , cây của tổ em như :

+ Tổ em chăm sóc cây hoa ở đâu ?

+ Chăm sóc loại gì ? Thời gian nào ?

+ Ai phụ trách việc chăm sóc cây ?

Thứ ba ngày … tháng … năm 201…

TẬP VIẾT

TÔ CHỮ HOA O, Ô,Ơ,P

I.Mục tiêu:

-Giúp HS biết tô chữ hoa O, Ô, Ơ.P

-Viết đúng các vần uôc, uôt,ưu,ươu các từ ngữ: chải chuốt, thuộc bài ,con cừu,ốcbươu kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở tập viết 1,tập hai( mỗi từ ngữ viết được

ít nhất 1 lần)

 HS khá, giỏi: viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữquy định trong vở Tập viết 1, tập hai

-Rèn HS viết nhanh đúng ,đẹp

II.Đồ dùng dạy học:

-GV:Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ nội dung luyện viết của tiết học

-HS: Vở ô li

III.Các hoạt động dạy học :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

SINH 1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài viết

ở nhà của HS chấm điểm 2 bàn HS

- Gọi 3 em lên bảng viết, cả lớp viết

bảng con các từ: con cóc, cá lóc, quần

soóc,

- Nhận xét bài cũ

- HS mang vở tập viết để trên bàn cho

GV kiểm tra

- 3 HS viết trên bảng, lớp viết bảngcon các từ: con cóc, cá lóc, quần soóc,

2.Bài mới : GV giới thiệu và ghi nội

dung viết trên bảng lớp

- HS lắng nghe

Trang 8

- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung

tập viết Nêu nhiệm vụ của giờ học:

Tập tô chữ hoa O, Ô, Ơ,P tập viết các

vần và từ ngữ ứng dụng đã học trong

các bài tập đọc: uôc, uôt, ,ưu,ươu chải

chuốt, thuộc bài con cừu,ốc bươu

- HS quan sát chữ hoa O, Ô, Ơ trênbảng phụ và trong vở tập viết

* Hướng dẫn tô chữ hoa:

- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:

- Nhận xét về số lượng và kiểu nét

Sau đó nêu quy trình viết cho học

sinh, vừa nói vừa tô chữ trong khung

chữ O, Ô, Ơ

- Quan sát GV tô trên khung chữ mẫu

* Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng

dụng:

- GV nêu nhiệm vụ để HS thực hiện:

+ Đọc các vần và từ ngữ cần viết

+ Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở

bảng và vở tập viết của học sinh

+ Yêu cầu HS viết bảng con

+ Nhận xét

Nghỉ giữa tiết

- HS đọc các vần và từ ngữ ứng dụng,quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụvà trong vở tập viết

- Viết bảng con

3.Thực hành :

-Nhắc nhở cách ngồi,cách cầm ,để

tập

- Cho HS viết bài vào vở tập viết

- GV theo dõi nhắc nhở động viên một

số em viết chậm, giúp các em hoàn

thành bài viết tại lớp

- Thu vở chấm một số tập

- Nhận xét tuyên dương các bạn viết

tốt

- Thực hành bài viết theo yêu cầu của

GV vào vở tập viết

4.Củng cố :

- Gọi HS đọc lại nội dung bài viết

5.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B,

xem bài mới

- Nêu nội dung bài viết-Lắng nghe

Trang 9

- Điền đúng vần uôc, uôt; chữ c, k vào chỗ trống Bài tập 2, 3 (SGK)

- Rèn ngồi viết đúng tư thế ,viết nhanh ,đúng, đẹp

II.Đồ dùng dạy học

-GV: Bảng phụ, GV viết sẵn nội dung bài lên bảng lớp

-HS:Vở ô li,bảng con

III.Các hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Ổn định

2.Kiểm bài cũ:

- GV chấm vở của những HS về nhà

phải chép lại bài: “Mời vào”

- GV nhận xét

Lớp hát

- HS mang vở lên cho GV kiểm tra

3.Bài mới:Giới thiệu bài viết

Hoạt động 1: Đọc đoạn văn, luyện

viết bảng con:

- GV đọc mẫu đoạn văn cần chép

cho HS nghe

- GV yêu cầu HS tìm những chữ mà

HS dễ viết sai

- GV kiểm tra HS viết Yêu cầu

những HS viết sai tự đánh vần rồi

viết lại

- HS lắng nghe đọc thầm dò theo

-HS nêu

- HS viết lần lượt vào bảng con

Hoạt động 2: Chép bài vào vở:

- Nhắc nhở HS cách ngồi viết, cầm

bút, đặt vở, cách viết đề bài vào giữa

trang vở, viết lùi vào 1 ô ở chữ đầu

của đoạn văn, nhắc HS sau dấu chấm

-HS thực hiện theo yêu GV

Trang 10

phải viết hoa.

-GV theo dõi nhắc nhở

Nghỉ giữa tiết

Hoạt động 3 :GV cho HS chữa bài:

-GV đọc thong thả, chỉ vào từng chữ

trên bảng để HS soát lại GV dừng lại

ở những chữ khó viết, đánh vần lại

tiếng đó Sau mỗi câu, hỏi xem HS

có viết sai chữ nào không

- GV chữa trên bảng những lỗi phổ

biến

- GV cho HS đổi vở, chữa bài cho

nhau

GV chấm điểm một số tập

-chép bài vào vở

- HS cầm bút chì chữa bài

- HS gạch chân những chữ viết sai,sửa bề lề, ghi số lỗi ra lề phía trênbài viết

-HS theo dõi-HS thực hiện-HS nộp vở

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS làm bài

tập chính tả

* Điền uôt hay uôc

buộc tóc chuột đồng

* Điền c hay k

túi kẹo quả cam

- GV yêu cầu HS đọc thầm cả bài

- GV gọi HS lên bảng làm bài tập

-G V cùng HS nhận xét sữa bài

- 2 nhóm thi đua điền (tiếp sức)

- HS nhận xétLớp tuyên dương-

- HS cả lớp đọc yêu cầu

- 1 HS lên bảng làm

- HS cả lớp thực hiện làm vào vở

4.Củng cố dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

- Về nhà chép lại khổ thơ cho đúng,

đẹp, sạch

-Lắng nghe

TOÁN

PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100

(trừ không nhớ)

I Mục tiêu:

Trang 11

-Biết đặt tính và làm tính trừ số có hai chữ số (không nhớ) dạng 65 – 30, 36 – 4.

II Đồ dùng dạy học:

-GV:Các bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính và các que tính rời Bảng phụ ghi các

bàitập theo SGK

-HS: Bộ đồ dùng toán 1,SGK toán

III Các hoạt động dạy học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Kiểm tra bài cũ:

Gọi 3 HS lên bảng lơp làm bài tập

2.Bài mới: Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa bài - Học sinh nhắc tựa bài

- Giới thiệu cách làm tính trừ (không nhớ)

a Trường hợp phép trừ có dạng 65 – 30

Bước 1: GV hướng dẫn các em thao tác

trên que tính

- Hướng dẫn HS lấy 65 que tính (gồm 6

chục và 5 que tính rời), xếp 6 bó que tính

bên trái, các que tính rời bên phải

- Cho nói và viết vào bảng con: Có 6 bó,

viết 6 ở cột chục Có 5 que tính rời viết 5 ở

cột đơn vị

- HS lấy 65 que tính, thao tác xếpvào từng cột, viết số 65 vào bảngcon và nêu:

- Có 6 bó, viết 6 ở cột chục Có 5que tính rời viết 5 ở cột đơn vị

- Tách ra 3 bó, khi tách cũng xếp 3 bó về

bên trái phía dưới các bó đã xếp trước GV

vừa nói vừa điền vào bảng: Có 3 bó, viết 3

ở cột chục Có 0 que tính rời viết 0 ở cột

đơn vị

Còn lại 3 bó và 5 que tính rời thì viết 3 ở cột

chục, viết 5 ở cột đơn vị vào dòng cuối bảng

- Học sinh lấy 65 que tính tách ra 3 bó và nêu:

- Có 3 bó, viết 3 ở cột chục Có 0que tính rời viết 0 ở cột đơn vị

- Học sinh đếm số que tính còn lại và nêu:

- Còn lại 3 bó và 5 que tính rời thìviết 3 ở cột chục, viết 5 ở cột đơn vị

- 88 - 47 - 79 - 68

Trang 12

vào dòng cuối bảng.

Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật làm tính trừ

dạng 65 – 30

Đặt tính: Viết 65 rồi viết 30, sao cho các

số chục thẳng cột nhau, các số đơn vị

thẳng cột nhau, viết dấu - , kẻ vạch ngang,

rồi tính từ phải sang trái

b Trường hợp phép trừ có dạng 36 – 4

- Khi đặt tính phải đặt 4 thẳng cột với 6 ở

cột đơn vị Khi tính từ phải sang trái có

nêu “Hạ 3, viết 3” để thay cho nêu “3 trừ

Học sinh nêu yêu cầu của bài

- GV cho HS tự làm rồi chữa bài, Lưu ý:

Cần kiểm tra kĩ năng thực hiện tính trừ của

HS và các trường hợp xuất hiện số 0,

chẳng hạn: 55 – 55 , 33 – 3 ,

79 – 0, và viết các số thật thẳng cột

- Học sinh thực hành ở bảng con

Trang 13

5 5 5 5

-Gọi HS nêu yêu cầu của bài.

-Gọi HS đọc kết quả bài làm - Học sinh làm bài tập SGK -HS đọc kết quả bài làm

-Gọi HS nêu yêu cầu của bài

-Gọi HS đọc kết quả bài làm -Học sinh làm SGK

-yêu cầu các em nêu cách tính nêu kết quả

Bài 3: Tính nhẩm (Dành choHS khá,giỏi)

98 - 90 =

59 - 30 =

67 - 7 =

67 - 5 =

-GV nhận xét sữa bài

-HS xung phong làm bảng lớp

4.Củng cố, dặn dò:- Hỏi tên bài.

- Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết

sau

- Nêu tên bài và các bước thực hiệnphép trừ (đặt tính, viết dấu trừ, gạchngang, trừ từ phải sang trái)

Thực hành ở nhà

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

TRỜI MƯA, TRỜI NẮNG

I Mục tiêu:

- Nhận biết và mô tả ở mức độ đơn giản của hiện tượng thời tiết: nắng, mưa.

- Biết cách ăn mặc và giữ gìn sức khoẻ trong những ngày nắng, mưa

 -Nêu được một số ích lợi hoặc tác hại của nắng, mưa đối với đời sống con người -Có ý thức bảo vệ sức khoẻ khi đi dưới trời nắng trời mưa

GDKNS:

Trang 14

-Kĩ năng ra quyết định: Nên hay khơng nên làm gì khi đi dưới trời nắng và trời mưa.

-Kĩ năng tự bảo vệ: Bảo vệ sức khỏe của bản thân khi thời tiết thay đổi.

-Phát triển kĩ năng giao tiếp thơng qua tham gia các hoạt động học tập.

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Tranh minh hoạ cho bài dạy

-HS: SGK tự nhiên và xã hội,ảnh sưu tầm mang đến lớp

III Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Muỗi sống ở đâu?(Sống ở nơi ẩm thấp, bóng tối)

- Tác hại của Muỗi?(Hút máu, truyền bệnh)

- Em hãy nêu cách diệt trừ muỗi?(Diệt muỗi, phun thuốc)

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

SINH

Giới thiệu bài mới: Trời nắng, trời mưa-ghi

Hoạt động 1:: Quan sát tranh bầu trời

(tranh sưu tầm nếu có)

Mục tiêu: Nhận biết dấu hiệu trời nắng,

trời mưa

Cách tiến hành

Bước 1:Chia lớp 4 nhóm

Cho HS quan sát tranh về trời nắng, trời

mưa

- GV cho HS lấy tranh ảnh mà HS mang

theo để riêng tranh trời nắng, tranh trời

mưa

Bước 2: Đ ại diện 1 số nhóm lên trình bày

- GV theo dõi sửa sai

- GV nhận xét tuyên dương

- Chia nhóm tiến hành thảo luận

- Mỗi nhóm nêu lên 1 dấu hiệu, vừa nói vừa chỉ tranh

-Lớp nhận xét bổ sung

GV kết luận:

+ Khi trời nắng, bầu trời trong xanh có

mây trăng, mặt trời, sáng chói,nắng vàng

chiếu xuống mọi cảnh vật, đường phố khô

-Lắng nghe

Trang 15

+ Khi trời mưa, có nhiều giọt mưa rơi bầu

trời phủ đầy mây xám nên không nhìn thấy

mặt trời, nước mưa làm ướt đường phố, cỏ

cây và mọi vật ở ngoài trời

- Củng cố lại nội dung các tranh mà HS

mang đến

Nghỉ giữa tiết

Hoạt động 2:: Quan sát tranh SGK

Mục tiêu: HS có ý thức bảo vệ sức khoẻ khi

trời nắng, trời mưa.

Cách tiến hành

Bước 1: Chia nhóm đôi quan sát tranh SGK

hỏi và trả lời SGK.,

- Tại sao khi đi dưới trời nắng bạn phải đội

nón, mũ?

- Để không bị ướt khi đi dưới trời mưa bạn

phải làm gì?

Bước 2: Đại diện 1 số nhóm lên trình bày:

1 em hỏi, 1 em trả lời

- GV quan sát, hướng dẫn những nhóm chưa

biết trả lời

- GV tuyên dương những nhóm hoạt động

tốt

- HS thảo luận nhóm đôi

-HS thực hiện-Lớp theo dõi bổ sung

Kết luận: Đi dưới trời nắng ,phải đội mũ,

nón để không bị (nhức đầu, sổ mũi… ) Đi

dưới trời mưa nhớ đội ô dù để tránh bị ướt

-Lắng nghe

Hoạt động 3:: Chơi trò: Trời nắng – trời

mưa

Mục tiêu : HS nắm được dấu hiệu trời

nắng, trời mưa

Cách tiến hành:

-GV hướng dẫn chơi – 1 số tấm bìa vẽ dấu

hiệu hay viết chữ (trời nắng, trời mưa)

Một HS hô trời mưa các HS khác cầm tấm

bìa giơ lên phù hợp vớùi lời bạn hô HS giơ

-HS thực hiện trò chơi

Trang 16

không đúng sẽ bị phạt

Hoạt động nối tiếp:

- Vừa rồi các con học bài gì?

- Khi trời nắng bầu trời như thế nào?

- Khi trời mưa bầu trời ra sao?

Dặn dò :

- Khi đi dưới trời nắng các con cần đội mũ ,

nón

- Khi đi dưới trời mưa các con cần phải mặc

áo mưa hay che ô dù

-Nhận xét tiết học

 HS khá, giỏi: Học thuộc lòng bài thơ

-Rèn HS có tinh thần ham học không được lười biến

II.Đồ dùng dạy học

-GV:Tranh minh hoạ bài tập đọc

-HS: SGK tiếng việt

III.Các hoạt động dạy học TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 2.Kiểm tra bài cũ:

- Các em đã học bài gì?

- GV gọi HS đọc bài, kết hợp trả lời câu

hỏi:

-Bạn nhỏ kể cho mẹnghe chuyện gì ở lớp?

-Mẹ nói gì với bạn nhỏ?

GV nhận xét

Lớp hát-Chuyện ở lớp-Đọc: 2 HS

3.Bài mới: GV giới thiệu –đọc tựa bài - HS nhắc lại tựa bài

Trang 17

* Hoạt đôïng 1 : Hướng dẫn học sinh

luyện đọc:

- GV đọc diễn cảm bài văn: đọc giọng hồn

nhiên, nghịch ngợm

* Luyện đọc tiếng, từ: GV gạch chân lần

lượt các từ sau:bèn, con, buồn bực, kiếm

cớ, be toáng, cái đuôi, cừu, …

-GV đọc kết hợp giải nghĩa từ

+Buồn bực: Buồn và khó chịu

+Kiếm cớ: Tìm lí do

+Be toáng: Kêu ầm ĩ

- HS lắng nghe theo dõi-HS nêu

- HS lắng nghe

* Luyện đọc câu

- GV yêu cầu HS đọc từng dòng thơ -1 số HS luyện đọc

* Luyện đọc đoạn, bài

- Gọi HS đọc 4 dòng đầu

- Gọi HS đọc 6 dòng sau

-Cho HS đọc từ, dòng thơ bất kỳ

- Cho HS đọc nối tiếp dòng thơ

- Cho HS đọc nối tiếp khổ

- Cho HS đọc cả bài theo cách phân vai

Nghỉ giữa tiết

* Hoạt đôïng 2 : Ôn các vần ưu,ươu

- GV nêu yêu cầu 1 SGK (Tìm tiếng trong

bài có vần ưu)

- GV nêu yêu cầu 2 SGK (Tìm tiếng ngoài

bài có vần ưu, ươu)

- - GV yêu cầu 3 SGK (Nói câu có chứa

tiếng có vần ưu, ươu)

Mẫu:- Cây lựu vừa bói quả.

- Đàn hươu uống nước suối

4.Củng cố dặn dò Cô vừa dạy bài gì?

-1 số HS đọc-1 số HS đọc

- Từng dãy HS đọc

- Từng bàn thi đọc

- 3 HS đọc theo cách phân vai – đồng thanh

-HS thi tìm nhanh (cừu)

- HS tìm rồi viết vào bảng con:

- Cưu mang, cứu mạng, bưu cục, bưu tá, về hưu khứu giác, mưu trí; bướu cổ, hươu cao cổ, sừng hươu, chim khứu, …

- 2 HS nói theo mẫu

- HS thi đặt câu

TIẾT 2

Ở tiết 1 học bài gì?

.Luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Hoạt đôïng 1: Luyện đọc

- GV yêu cầu HS mở SGK để đọc bài

-Mèo con đi học

- HS thực hiện HS đọc theo dòng,

Ngày đăng: 06/09/2021, 11:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w