1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn lớp 11 soạn đầy đủ cả năm

497 673 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vào phủ chúa Trịnh (Trích Thượng kinh kí sự)
Tác giả Lê Hữu Trác
Người hướng dẫn Văn Thanh Thưởng
Trường học Trường THPT An Lương
Chuyên ngành Ngữ Văn 11
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 497
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hay

Trang 1

Tiết 01

Ngày soạn: 20.08

VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH (TRÍCH “THƯỢNG KINH KÍ SỰ”)A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh nắm được:

1.Kiến thức: Giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng như thái độ trước hiện thực và ngòi bút kí sự

chân thực, sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh

2.Kỹ năng: Phân tích được đoạn trích, cảm nghĩ của HS qua đoạn trích

3.Giáo dục tư tưởng: Bồi dưỡng nhân cách qua nhân vật Lê Hữu Trác

B.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, tích hợp, gợi mở.

C.Chuẩn bị của Thầy và trò:

1.Giáo viên: Soạn giáo án

2.Học sinh: Soạn bài ở nhà.

D.Tiến trình tiết dạy:

1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, tác phong

2 Kiểm tra bài cũ:

3.Dẫn nhập bài mới:

Lê Hữu Trác không chỉ là một thầy thuốc nổi tiếng mà còn được xem là một trong những tác giả văn học có những đóng góp lớn cho sự ra đời và phát triển của thể loại kí sự Ông đã ghi chép một cách trung thực và sắc sảo hiện thực của cuộc sống trong phủ chúa Trịnh qua “Thượng kinh kí sự” (Kí sự lên kinh) Để hiểu rõ tài năng, nhân cách của Lê Hữu Trác cũng như hiện thực xã hội Việt Nam thế kỉ XVIII, chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh (Trích Thượng kinh kí sự)

GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội

dung mục I của SGK

-Gọi HS đọc phần I/SGK

-Nêu một nét cơ bản về tác giả Lê

Hữu Trác

- Thượng kinh kí sự đánh dấu sự phát

-HS đọc mục I trong SGK và xác định nội dung chính

-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:

I.Tìm hiểu chung:

1.Tác giả:

-Lê Hữu Trác (1724 – 1791), Hiệu là Hải Thượng Lãn Ông, Quê làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương (Nay thuộc huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên)-Ông là một danh y, không chỉ chữa bệnh mà còn soạn sách và mở trường dạy ngề thuốc để truyền bá y học

- Lê Hữu Trác còn là nhà văn, nhà thơ

2.Tác phẩm: “Thượng kinh kí sự”

Trang 2

triển của thể kí VN thời trung đại

Tác giả ghi lại cảm nhận của mình

bằng mắt thấy tai nghe từ khi nhận

được lệnh vào Kinh chữa bệnh cho

Thế Tử Cán ngày 12 tháng giêng

năm Nhâm Dần (1782), cho đến lúc

xong việc về tới nhà ở Hương Sơn

ngày 2 tháng 11

*GV: GV: - Tổng cộng là 9 tháng

20 ngày Tác phẩm mở đầu bằng

cảnh sống ở Hương Sơn của một ẩn

sĩ lánh đời Bỗng có lệnh triệu vào

kinh -> lên đường Từ khi mọi sự

việc diễn ra theo thời gian và đè

nặng lên tâm trạng của tác giả

Thượng kinh kí sự khẳng định Lê Hữu

Trác còn là một nhà văn

- Đến kinh đô, Lê Hữu Trác được

xếp đặt ở nhà người em của Quận

Huy – Hoàng Đình Bảo Sau đó

được đưa vào phủ chúa Trịnh để

khám bệnh cho Thế Tử Cán Đoạn

trích này bắt đầu từ đó

* Hoạt động 3: Củng cố

Dưới ngòi bút kí sự thiên tài của Lê

Hữu Trác, trước mắt người đọc dần

hiện lên quang cảnh phủ chúa cực

kì thâm nghiêm, xa hoa, tráng lệ;

cung cách thì đầy quyền uy

* Hoạt động 3:

- HS nghe

(Kí sự đến kinh đô)

-Hoàn thành vào năm 1783-Nội dung: (SGK)

3.Đoạn trích: “Vào phủ chúa Trịnh”

-Nói về việc Lê Hữu Trác lên tới kinh đô, được dẫn vào phủ chúa để bắt mạch, kê đơn cho Trịnh Cán

4.Củng cố – Dặn dò:

a.Củng cố: GV yêu cầu HS tự tóm tắt những nét chính về giá trị nghệ thuật và nội dung đoạn trích

b.Dặn dò: Soạn bài: “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”

E.Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Tiết 02

Ngày soạn: 20.08

VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH (TRÍCH “THƯỢNG KINH KÍ SỰ”)A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh nắm được:

1.Kiến thức: Giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng như thái độ trước hiện thực và ngòi bút kí sự

chân thực, sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh

2.Kỹ năng: Phân tích được đoạn trích, cảm nghĩ của HS qua đoạn trích

3.Giáo dục tư tưởng: Bồi dưỡng nhân cách qua nhân vật Lê Hữu Trác

B.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, tích hợp, gợi mở.

C.Chuẩn bị của Thầy và trò:

1.Giáo viên: Soạn giáo án

2.Học sinh: Soạn bài ở nhà.

D.Tiến trình tiết dạy:

1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, tác phong

2 Kiểm tra bài cũ:

3.Dẫn nhập bài mới:

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu VB

+Quang cảnh và cuộc sống đầy uy

quyền của chúa Trịnh được miêu tả

như thế nào?

GV: -Quang cảnh và những sinh

-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:

II.Đọc hiểu văn bản:

1.Cảnh sống xa hoa đầy uy quyền của chúa Trịnh và thái độ của tác giả:

-Quang cảnh ở phủ chúa cực kì tráng lệ, lộng lẫy, không đâu sánh bằng

-Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa Trịnh với những nghi lễ, khuôn phép,

Trang 4

hoạt trong phủ chúa đã được ghi lại

khá tỉ mỉ qua con mắt quan sát của

một người thầy thuốc lần đầu tiên

bước vào thế giới mới lạ này Đó là

cảnh cực kì xa hoa, tráng lệ, đầy

quyền uy của nhà chúa

Dẫn chứng : SGK

-Cung cách sinh hoạt trong phủ

chúa: (SGK)

+Thái độ của tác giả bộc lộ như thế

nào trước quang cảnh ở phủ chúa?

GV: Tất cả những thứ sơn son thiếp

vàng, sập vàng gác tía, nhà cao cửa

rộng, hương hoa thơm nức, đèn

đuốc lấp lánh chỉ là phù phiếm, là

hình thức che đậy những gì nhơ bẩn

ở bên trong Những thứ đó qua cái

nhìn của một ông già áo vải, quê

mùa tự nó phơi bày tất cả Điều đó

giúp ta khẳng định Lê Hữu Trác

không thiết tha gì với danh lợi, với

quyền quý cao sang Ông khinh

thường tất cả

+Hình hài, vóc dáng của Thế tử

Cán được miêu tả như thế nào?

GV: -Thế tử Cán được miêu tả

bằng cái nhìn của một vị lang y tài

giỏi bắt mạch, chẩn bệnh Tác giả

vừa tả vừa nhận xét khách quan

Chú ý trong đơn thuốc: “Sáu mạch

tế sác và vô lực, hữu quan yếu, hữu

xích càng yếu hơn Ấy là tì âm hư,

vị hỏa quá thịnh, không giữ được

khí dương nên âm hỏa đi càn Vì

vậy bên ngoài thì thấy cổ trướng, đó

là tượng trưng ngoài thì phù trong

thì trống” Phải chăng cuyộc sống

vật chất quá đầy đủ, quá giàu sang,

-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:

-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:

cách nói năng, người hầu kẻ hạ,…cho thấy sự cao sang, quyền uy tột đỉnh cùng với cuộc sống hưởng thụ xa hoa đến cực điểm và sự lộng quyền của nhà chúa

-Tác giả tỏ ra dửng dưng trước những quyến rũ của vật chất, ông sững sờ trước quang cảnh của phủ chúavà không đồng tình với cuộc sống quá no đủ, tiện nghi nhưng thiếu khí trời và không khí tự do

-Đứng dậy cởi áo thì: “Tinh khí khô hết, mặt khô, rốn lồi to, gân thì xanh, chân tay gầy gò …nguyên khí đã hao mòn, thương tổn quá mức …mạch bị tế sác …âm dương đều bị tổn hại”

Trang 5

phú quý nhưng tất cả nội lực bên

trong là tinh thần, ý chí, nghị lực,

phẩm chất thì trống rỗng

+Thái độ của Lê Hữu Trác và phẩm

chất của một thầy lang được thể

hiện như thế nào khi khám bệnh

cho Thế tử Cán? Em có suy nghĩ gì

về thái độ và phẩm chất ấy?

+Bút pháp kí sự của tác giả được

thể hiện qua đoạn trích đặc sắc như

thế nào? Hãy phân tích những nét

đặc sắc đó

Hoạt động 4:

Hướng dẫn học sinh tổng kết

Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:

HS đọc phần ghi nhớ SGK

b Lê Hữu Trác:

- Lê Hữu Trác là một thầy thuốc giỏi, có kiến thức sâu rộng và già dặn kinh nghiệm

-Bên cạnh tài năng, ông còn là một thầy thuốc có lương tâm và đức độ

3.Nghệ thuật kí sự:

-Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động, kể diễn biến sự việc khéo léo, lôi cuốn sự chú ý của người đọc, không bỏ sót những chi tiết nhỏ tạo nên cái thần của cảnh và việc

III.Tổng kết:

(Phần ghi nhớ SGK)

4.Củng cố – Dặn dò:

a.Củng cố: GV yêu cầu HS tự tóm tắt những nét chính về giá trị nghệ thuật và nội dung đoạn trích

b.Dặn dò: Soạn bài: “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”

E.Rút kinh nghiệm:

Trang 6

TƯ LIỆU VĂN HỌC 1.Tác giả:

-Lê Hữu Trác (1724 – 1791), Quê làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương (Nay thuộc huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên) Tên hiệu là Hải Thượng Lãn Ông (Ông già lười ở đất Thượng Hồng) Gia đình có truyền thống học hành, thi cử, đỗ dạt làm quan Cha để là quan Hữu Thị Lang Bộ Công Lê Hữu Trác là con thứ 7 nên có tên gọi là Chiêu Bảy Gần ba mươi tuổi Lê Hữu Trác về sống tại quê mẹ thuộc xứ bàu Thượng, xã Tình Diễm (nay thuộc xã Sơn Quang, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh)

-Ông là một danh y, không chỉ chữa bệnh mà còn soạn sách và mở trường dạy ngề thuốc để truyền bá y học

2.Tác phẩm: “Thượng kinh kí sự” (Kí sự đến kinh đô) đánh dấu sự phát triển của thể kí Việt Nam thời

trung đại Tác giả ghi lại cảm nhận của mình bằng mắt thấy tai nghe từ khi nhận được lệnh vào kinh chữa bệnh cho thế tử Cán ngày 12 tháng giêng năm Nhâm Dần (1782), cho đến lúc xong việc về tới nhà ở Hương Sơn ngày 2 tháng 11 Tổng cộng là 9 tháng 20 ngày Tác phẩm mở đầu bằng cảnh sống ở Hương Sơn của một ẩn sĩ lánh đời Bỗng có lệnh triệu vào kinh Lãn Ông buộc phải lên đường Từ đây mọi sự việc diễn ra theo thời gian và đè nặng lên tâm trạng của tác giả.Thượng kinh kí sự khẳng định Lê Hữu Trác còn là một nhà văn

Đến kinh đo, Lê Hữu Trác được xếp đặt ở nhà người em của Quận Huy- Hoàng Đình Bảo Sau đó tác giả được đưa vào phủ chúa Trịnh để khám bệnh cho Thế tử Cán Đoạn trích này bắt đầu từ đó

Trang 7

Tác giả ghi lại một cách sinh động, chân thực về cuộc sống xa hoa, uy quyền của chúa Trịnh Đồng thời bộc lộ thái độ xem thường danh lợi và khẳng định y đức của mình.

1.Cảnh sống xa hoa đầy uy quyền của chúa Trịnh và thái độ của tác giả:

-Quang cảnh và những sinh hoạt trong phủ chúa đã được ghi lại khá tỉ mỉ qua con mắt quan sát của một người thầy thuốc lần đầu tiên bước vào thế giới mới lạ này Đó là cảnh cực kì xa hoa, tráng lệ, đầy quyền

uy của nhà chúa

-Dẫn chứng: +Vào phủ chúa vào qua nhiều lần cửa và những dãy hành lanh quanh co nối nhau liên tiếp

“Đâu đâu cũng là cây cối um tùm chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đưa thoang thoảng mùi hương”+Trong khuôn viên phủ chúa “người giữ cửa truyền báo rộn ràng, người có việc quan qua lại như mắc cửi”

*Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa:

-Nội cung được miêu tả gồm những chiếu gấm, màn là, sập vàng, ghế rồng, đèn sáng lấp lánh, hương hoa ngào ngạt, cung nhân xúm xít, mặt áo phấn đỏ,…

-Ăn uống thì: “Mâm vàng, chén bạc, đồ ăn toàn của ngon vật lạ”

-Về nghi thức: Lê Hữu Trác phải qua nhiêu thủ tục mới được vào thăm bệnh cho thế tử Nào là phải qua nhiều cửa, phải chờ đợi khi có lệnh mới được vào “Muốn vào phải có thẻ”, vào đến nơi người thầy thuốc Lê Hữu Trác phải lạy bốn lạy, khám bệnh xong đi ra cũng phải lạy bốn lạy và chỉ được viết tờ khải để dâng lên chúa Nghiêm đến nỗi tác giả phải “nín thở đứng chờ ở xa”, “khúm núm đến trước sập xem mạch”

->Tất cả những chi tiết trên cho người đọc nhận thấy phủ chúa Trịnh lộng lẫy, sang trọng uy nghiêm

Tiết 03

Ngày soạn:20.08

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂNA.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh nắm được:

1.Kiến thức: Thấy được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân

2.Kỹ năng: Hình thành năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, năng lực sáng tạo của cá

nhân trên cơ sở vận dụng từ ngữ và quy tắc chung

3.Giáo dục tư tưởng: Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn và phát huy

bản sắc ngôn ngữ dân tộc

B.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, tích hợp, gợi mở.

C.Chuẩn bị của Thầy và trò:

1.Giáo viên: Soạn giáo án

2.Học sinh: Soạn bài ở nhà.

D.Tiến trình tiết dạy:

1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, tác phong

Trang 8

2 Kiểm tra bài cũ:

3.Dẫn nhập bài mới:

Cha ông ta khi dạy con cách nói năng, cách sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hằng ngày thường sử dụng câu ca dao:

“Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”

Để hiểu được điều này, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học : “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

Mục I.Ngôn ngữ – tài sản chung

của xã hội

GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội

dung mục I của SGK

-Gọi HS đọc phần I/SGK

-Tính chung trong ngôn ngữ của

cộng đồng được biểu hiện bằng

những yếu tố nào?

- Tính chung trong ngôn ngữ của

cộng đồng còn được biểu hiện bằng

những yếu tố nào?

-HS đọc mục I trong SGK và xác định nội dung chính

-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:

-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:

I.Ngôn ngữ – tài sản chung của xã hội:

1.Những yếu tố ngôn ngữ chung:

-Các âm và các thanh (các nguyên âm, phụ âm, thanh điệu)

VD:

+Các nguyên âm: e, ô, â, u, i…

+Sáu thanh: 1.ngang, 2.huyền, 3.hỏi, 4.ngã, 5.sắc, 6.nặng

-Các tiếng (âm tiết) tạo bởi các âm và thanh

/ / / /n h a ,ấm

[ ]5/ // /â m

-Các từ, các tiếng có nghĩa VD: Nhà,

xe, đi, học…

-Các ngữ cố định, thành ngữ, quán ngữ:

VD: ếch ngồi đáy giếng, cầm đèn chạy

trước ô tô, đẹp hết sẩy…

2.Các quy tắc chung, các phương thức chung:

-Phương thức chuyển nghĩa từ

VD: Bộ phận của cơ thể

Mũi Mũi Cà Mau (Địa lí)

Mũi quân

-Quy tắc cấu tạo các loại câu:

VD: Cái bàn này chân rất chắc (Câu

Trang 9

Hoạt động 2:

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

Mục II.Lời nói – sản phẩm riêng

của cá nhân

GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội

dung mục II của SGK

-Gọi HS đọc phần II/SGK

-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:

-HS đọc BT 1/SGK 13

-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện tổ trình bày:

-HS đọc BT 2/SGK 13

-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện tổ trình bày:

phức)

II Lời nói – sản phẩm riêng của cá nhân:

1.Giọng nói cá nhân:

2.Vốn từ ngữ cá nhân3.Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung, quen thuộc

4.Việc tạo ra các từ mới

III.Luyện tập:

1.Bài tập 1/ SGK 13

Trong hai câu thơ của Nguyễn Khuyến, không có từ nào là từ mới Các từ đều quen thuộc với mọi cá nhân trong cộng đồng người Việt Nhưng có thừ “thôi” (Từ thứ hai) được nhà thơ dùng với nghĩa mới Thôi vốn có nghĩa chung là chấm dứt, kết thúc một hoạt động nào đó (Nó thôi học, nó thôi ăn…) Ở đây Nguyễn Khuyến dùng từ “thôi” (thứ hai) trong bài thơ với nghĩa chấm dứt, kết thúc cuộc đời, cuộc sống Đó là sự sáng tạo nghĩa mới cho từ thôi, thuộc về lời nói của cá nhân Nguyễn Khuyến

2.Bài tập 2/SGK 13:

Hai câu thơ dùng toàn các từ ngữ quen thuộc với mọi người, nhưng sự phối hợp của chúng, trật tự sắp xếp của chúng thật khác thường, là cách sắp đặt của riêng Hồ Xuân Hương:

-Các cụm danh từ (rêu từng đám, đá mấy hòn) đều sắp xếp danh từ trung tâm (rêu, đá) ở trước tổ hợp định từ +

Trang 10

danh từ chỉ loại (từng đám, mấy hòn)-Các câu sắp xếp bộ phận vị ngữ (động từ +thành phần phụ: xiên ngang – mặt đất, đâm toạc – chân mây) đi trước bộ phận chủ ngữ (rêu từng đám, đá mấy hòn)

Sự sắp xếp đó là cách làm riêng của tác giả để tạo nên âm hưởng mạnh cho câu thơ và tô đậm các hình tượng thơ

4.Củng cố – Dặn dò:

a.Củng cố: Qua BT đã thực hành

b.Dặn dò: Chuẩn bị làm bài KT ở lớp

E.Rút kinh nghiệm:

Trang 11

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh nắm được:

-Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II

-Viết được bài văn nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của học sinh THPT

B.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, tích hợp, gợi mở.

C.Chuẩn bị của Thầy và trò:

1.Giáo viên: Soạn giáo án

2.Học sinh: Chuẩn bị kiến thức làm bài kiểm tra

D.Tiến trình tiết dạy:

1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, tác phong

2 Kiểm tra bài cũ:

3.Dẫn nhập bài mới:

Hoạt động 1:

Giáo viên ghi đề lên bảng

ĐỀ: Đọc truyện Tấm Cám, anh chị suy nghĩ gì về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác, giữa người tốt và kẻ xấu trong xã hội xưa và nay

Hoạt động 2: Giáo viên theo dõi, quản lý lớp trong giờ kiểm tra

-Nhắc nhở HS vi phạm

ĐÁP ÁN:

II.ĐÁP ÁN:

*Yêu cầu chung:

1.Yêu cầu kĩ năng:

-Nêu cảm nghĩ phải có cảm xúc chân thành, sâu sắc về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác trong truyện Tấm Cám, giữa người tốt và kẻ xấu trong xã hội xưa và nay

-Khả năng dùng từ ngữ, hình ảnh để diễn đạt những ý nghĩ và tình cảm của mình

-Bài văn đầy đủ bố cục 3 phần

-Biết cách sử dụng các phép liên kết đã học ở chương trình ngữ văn THCS

2 Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể nêu cảm nghĩ theo nhiều cách khác nhau nhưng phải nêu được những cảm nghĩ chân thực của bản thân

*Yêu cầu cần đạt:

-Học sinh cần đảm bảo một số ý sau đây:

+Cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác, người tốt với kẻ xấu là cuộc đấu tranh gian khổ trong mọi thời đại Nhưng theo xu hướng tiến bộ, cái thiện luôn chiến thắng cái ác Truyện cổ tích Tấm Cám chính là sự minh chứng cho cuộc đấu tranh ấy

-Trong cuộc đấu tranh ở truyện cổ tích Tấm Cám, cô Tấm phải đối diện với những thế lực tội ác: Mẹ con

Cám

-Trong cuộc sống học tập: Cần cù, chăm chỉ – Lười biếng, gian dối trong thi cử

Trang 12

-Trong đời thường: giữa người tốt và kẻ xấu

4.Củng cố – Dặn dò:

a.Củng cố: Nội dung kiểm tra

b.Dặn dò: Soạn bài: “Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận”

E.Rút kinh nghiệm:

Trang 13

Tiết 05

Ngày soạn:6.9

TỰ TÌNH (BÀI II) (HỒ XUÂN HƯƠNG) A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh nắm được:

-Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ-Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhieen, quê hương đất nước, tâm trạng thời thế

-Thấy được tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến với bút pháp nghệ thuật tả cảnh, tả tình, nghệ thuật gieo vần, sử dụng từ ngữ

B.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, tích hợp, gợi mở.

C.Chuẩn bị của Thầy và trò:

1.Giáo viên: Soạn giáo án

2.Học sinh: Soạn bài ở nhà.

D.Tiến trình tiết dạy:

1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, tác phong

2 Kiểm tra bài cũ:

3.Dẫn nhập bài mới:

Hồ Xuân Hương là một trong những nhà thơ nổi tiếng của VHTĐ Việt Nam Bà được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm Thơ của bà là tiếng nói đòi quyền sống, là niềm khao khát sống mãnh liệt Đặc biệt những bài thơ Nôm của bà là cảm thức về thời gian tinh tế, tạo nền cho tâm trạng “Tự tình” (Bài II) là một trong những bài thơ tiêu biểu cho điều đó, đồng thời thể hiện được những đặc sắc về thơ Nôm của Hồ Xuân Hương

-Trình bày một vài nét cơ bản về

cuộc đời nữ thi sĩ HXH

-HS đọc phần tiểu dẫn SGK và xác định nội dung chính

-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:

I.Đọc tìm hiểu chung:

1.Tác giả:

-Hồ Xuân Hương (chưa rõ năm sinh, năm mất), quê ở làng Quỳnh Đôi huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An nhưng sống chủ yếu ở kinh thành Thăng Long.-Cuộc đời, tình duyên của HXH gặp nhiều éo le, trắc trở

2.Sự nghiệp sáng tác văn học:

-Sáng tác của HXH gồm cả chữ Hán và chữ Nôm (trên 40 bài)

-Tự tình (Bài II) nằm trong chùm thơ Tự

Trang 14

Hoạt động 2:

Hướng dẫn học sinh đọc tìm hiểu

VB

-Gọi 1- 2 HS đọc bài thơ, các HS

khác đọc thầm

-GV hướng dẫn HS phân tích 2 câu

đề:

-Hai câu đề cho thấy tác giả đang ở

hoàn cảnh và tâm trạng như thế

nào?

GV:Trong bài (tự tình I) âm thanh

chỉ làm thức dậy nỗi đau tiềm ẩn

trong đáy lòng người cô phụ Âm

thanh lần này như thúc giục thời

gian trôi nhanh, chỉ còn đọng lại nỗi

buồn tủi, xót xa đơn độc…

-Phân tích nội dung, ý nghĩahai câu

thực?

GV:Hai câu thực nói rõ hơn cảnh

thực và tình thực của nữ thi sĩ HXH

Nhà thơ ngồi một mình trong nỗi cô

đơn đối diện với đêm khuya, vầng

trăng (khuyết chưa tròn), càng thấm

thía duyên phận của mình Ở đây

ngoại cảnh cũng là tâm cảnh, trăng

với người đồng nhất với nhau, dùng

hình ảnh trăng để nói lên nỗi lòng

người

-HS đọc bài thơ/SGK

-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:

-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:

tình của HXH (chùm thơ gồm 3 bài)Thể hiện sự cảm thức về thời gian và tâm trạng buồn tủi, phẫn uất trước duyên phận éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của nhà thơ

II.Đọc hiểu văn bản:

1.Hai câu đề: Nỗi niềm buồn tủi, xót

“Trơ cái hồng nhan với nước non”-Trơ là tủi hổ, là bẽ bàng Thêm vào đó là “cái hồng nhan” cay đắng, bạc phậnMột nỗi đau bẽ bàng, tủi hổ của người con gái khi duyên tình không đến, duyên phận không thành

“khuyết chưa tròn” Tuổi xuân đã trôi qua mà nhân duyên không trọn vẹn -Hương rượu để lại vị đắng chát, hương tình thoảng qua chỉ còn để lại phận hẩm duyên ôi

3.Hai câu luận: Nỗi niềm phẫn uất

“Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn”

Trang 15

-Hình tượng thiên nhiên trong hai

câu luận góp phần diễn tả tâm

trạng, thái độ của nhà thơ trước số

phận như thế nào?

GV:Rêu là một sinh vật nhỏ bé hèn

mọn nhưng cũng không chịu khuất

phục mềm yếu Nó phải mọc xiên,

lại còn “xiên ngang mặt đất”

Đá vốn đã rắn chắc lại càng rắn

chắc hơn để “đâm toạc chân mây”

→Biện pháp đảo ngữ: thể hiện sự

phẫn uất của tâm trạng

-Bên cạnh đó, những động từ mạnh

xiên, đâm được kết hợp với bổ ngữ

ngang, toạc thể hiện sự bướng bỉnh,

ngang ngạnh

→Rêu xiên ngang mặt đất, đá đâm

toạc chân mây như vạch đất, vạch

trời mà hờn trách, không chỉ phẫn

uất mà còn là phản kháng

-Hai câu kết nói lên tâm sự gì của

tác giả

Hoạt động 3:

Hướng dẫn học sinh tổng kết

-Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:

-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:

-HS đọc phần ghi nhớ SGK

Biện pháp đảo ngữ:

+ Rêu từng đám/ xiên ngang mặt đất+ Đá mấy hòn/ đâm toạc chân mây

→Thể hiện sự phẫn uất của tâm trạng

-Những động từ mạnh xiên, đâm được kết hợp với bổ ngữ ngang, toạc thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh

→Không chỉ phẫn uất mà còn là phản

→Xót xa về thân phận người phụ nữ

xưa với duyên tình hẩm hiu, cay đắng của mình

III.Tổng kết:

(Ghi nhớ SGK)

Trang 16

4.Củng cố – Dặn dò:

a.Củng cố: Tâm trạng, thái độ của nữ thi sĩ Hồ Xuân Hương

b.Dặn dò: Soạn bài “Thu điếu” – Nguyễn Khuyến

E.Rút kinh nghiệm:

Tiết 06

Ngày soạn:06.09

CÂU CÁ MÙA THU

(THU ĐIẾU) (Nguyễn Khuyến)

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh nắm được:

-Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ-Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước, tâm trạng thời thế

-Thấy được tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến với bút pháp nghệ thuật tả cảnh, tả tình, nghệ thuật gieo vần, sử dụng từ ngữ

B.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, tích hợp, gợi mở.

C.Chuẩn bị của Thầy và trò:

1.Giáo viên: Soạn giáo án

2.Học sinh: Soạn bài ở nhà.

D.Tiến trình tiết dạy:

1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, tác phong

2 Kiểm tra bài cũ:

- Câu hỏi: Đọc bài thơ “Tự tình II” – HXH Tâm sự của HXH qua bài thơ

3.Dẫn nhập bài mới:

Mùa thu – mùa của thi nhân Hầu hết các nhà thơ xưa nay, không ít thì nhiều đều có những bài thơ viết về mùa thu Phải chăng tiết thu se lạnh, gió thu hiu hắt, cảnh thu mơ màng, trăng thu huyền ảo…đã gợi cho nhà thơ niềm cảm xúc dạt dào Và Nguyễn Khuyến cũng rung cảm trước mùa thu nên ông đã dệt nên bức tranh về mùa thu đậm đà hồn dân tộc – “Câu cá mùa thu”

T

G

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung bài giảng

Trang 17

Hướng dẫn học sinh đọc tìm hiểu

chung

-Gọi HS đọc phần tiểu dẫn SGK

trang 21

-Trình bày một vài nét cơ bản về

cuộc đời nhà thơ Nguyễn Khuyến

*GVđịnh hướng:

-Nguyễn Khuyến (1835 – 1909) là

người hiếu học, học giỏi, đỗ cao; chỉ

ra làm quan 10 năm, sau cáo quan

về hưu

- Là một nhà nho tài năng, cốt cách

thanh cao, có lòng yêu nước thương

dân, nhưng bất lực trước thời cuộc,

bất hợp tác với kẻ thù

- Ông là người thâm trầm, độ lượng,

kín đáo, mực thước; ông gắn bó

máu thịt với miền quê Yên Đổ và

người dân nghèo khó

2.Sự nghiệp sáng tác văn học:

- Gồm cả chữ Hán và Nôm

- Nội dung: + Tình yêu quê hương

đất nước, cuộc sống nghèo khổ,

thuần hậu của người dân

+ Đả kích bonï thực

dân, tầng lớp thống trị

 Là nhà thơ của quê hương làng

cảnh Việt Nam

3.Tác phẩm:

Hỏi: Xuất xứ của bài thơ “Câu cá

mùa thu”?

Bài thơ nằm trong chùm thơ Nôm

ba bài nức tiếng của NK viết về

mùa thu: Thu điếu, Thu vịnh, Thu

-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:

-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:

-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:

-HS đọc bài thơ

1.Tác giả:

-Nguyễn Khuyến (1835- 1909), hiệu Quế Sơn Quê làng Yên Đỗ – Bình Lục – Hà Nam

-Ông xuất thân trong một nhà nho nghèo ở nông thôn

2.Sự nghiệp sáng tác văn học:

-Sáng tác của Nguyễn Khuyến gồm cả chữ Hán và chữ Nôm (trên 800 bài)-Nội dung: SGK

3.Tác phẩm:

-Câu cá mùa thu nằm trong chùm thơ Nôm gồm ba bài viết về mùa thu: Thu điếu, Thu vịnh, Thu ẩm

II.Đọc hiểu văn bản:

1.Cảnh thu:

-Không khí mùa thu được gợi lên từ sự dịu nhẹ, thanh sơ của cảnh vật

Trang 18

-Gọi 1- 2 HS đọc bài thơ, các HS

khác đọc thầm

Hỏi: Cảm nhận chung của em về

bài thơ?

-GV hướng dẫn HS phân tích cảnh

thu

Hỏi:Cảnh thu trong bài thơ được thể

hiện qua những hình ảnh nào? Nhận

xét bức tranh thu này?

GV: -Điểm nhìn: Từ chiếc thuyền

câu trong ao thu nhỏ hẹp giữa làng

-Cảnh thu được đón nhận từ gần

đến cao xa rồi từ cao xa trở lại gần:

(Từ chiếc thuyền câu trong ao thu

nhỏ hẹp giữa làng, nhìn lên bầu

trời, nhìn tới ngõ trúc rồi lại trở về

với ao thu, với thuyền câu Từ một

khung ao hẹp, không gian mùa thu,

cảnh sắc mùa thu mở ra nhiều

hướng thật sinh động)

- Màu sắc: nước trong veo, sóng

biếc, trời xanh ngắt

DC:+Không gian: tĩnh lặng, vắng

người, vắng tiếng (Ngõ trúc quanh

co khách vắng teo) – Các chuyển

động rất nhẹ, rất khẽ không đủ tạo

âm thanh: sóng hơi gợn, mây lơ

lửng, lá khẽ đưa Tiếng cá đớp mồi

rất nhỏ càng làm tăng sự yên ắng,

tĩnh mịch của cảnh vật) →Lấy

động để nói tĩnh (Một thủ pháp

quen thuộc của thơ cổ phương

Đông)

-GV hướng dẫn HS phân tích tình

thu

Hỏi:Tình thu được thể hiện như thế

-Bài thơ có 2 bức tranh: bức tranh thiên nhiên và bức tranh tâm trạng con người

-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:

-Học sinh phát hiện chi tiết này

-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:

+Màu sắc: nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt

+Đường nét chuyển động: sóng “hơi gợn tí”, lá vàng “khẽ đưa vèo”, tầng mây “lơ lửng”, ngõ trúc quanh co+Hòa sắc tạo hình:ao thu nhỏ, thuyền câu bé tẻo teo, dáng người ngồi câu cũng nhỏ Cảnh sắc trong bức tranh được tạo nên bởi các điệu xanh: xanh

ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh trời, xanh bèo, có một màu vàng của chiếc lá thu

->Cảnh đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn

2.Tình thu:

-Cõi lòng nhà thơ yên tĩnh, vắng lặng(Tĩnh lặng trong sự cảm nhận độ trong veo của nước, cái “hơi gợn tí” của sóng,

Trang 19

nào trong bài thơ?

GV: Qua cảnh thu ta thấy được tình

thu của thi nhân, bức tranh tâm

trạng của con người được bộc lộ kín

đáo mà sâu sắc

- Tâm hồn tĩnh lặng ,mới cảm nhận

được những âm thanh rất khẽ Cái

động rất nhỏ của ngoại cảnh được

cảm nhận bởi sự tĩnh lặng tuyệt đối

của tâm cảnh.

-Nói chuyện câu cá nhưng thực ra

không chủ ý vào việc câu cá Nói

câu cá nhưng thực ra là để đón nhận

trời thu, cảnh thu vào cõi lòng

-Nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm

hồn nhà thơ thể hiện một tấm lòng

yêu thiên nhiên tha thiết, một tấm

lòng yêu nước thầm kín

Trong bức tranh thu, xuất hiện

nhiều gam màu xanh gợi cảm giác

se lạnh Cái se lạnh của cảnh thu,

ao thu, trời thu thấm vào tâm hồn

nhà thơ hay chính cái lạnh từ tâm

hồn nhà thơ lan toả ra cảnh vật?

Dường như Nkhuyến muốn ngồi

trong tĩnh lặng mà trầm tư mặc

tưởng, hoà cái cô đơn trống trải của

lòng mình vào cái cô tịch, trong trẻo

của mùa thu làng quê Ông cáo

quan về hưu mang nặng mặc cảm

bất lực trước thời cuộc Trong bài

thơ Di chúc, ông có những câu thơ

đau đến từng chữ:

Ơn vua chưa chút báo đền

Cúi trông hổ đất, ngửa lên thẹn trời.

Cho nên, trong bài thơ thấm đẫm

-Liên hệ mối quan hệ giữa ngoại cảnh và tâm cảnh trong văn chương

“Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu

Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ!”

(Truyện Kiều - NDu)

độ rơi khe khẽ của lá, âm thanh tiếng cá đớp mồi dưới chân bèo)

-Nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ

→Tâm hồn gắn bó tha thiết với thiên

nhiên đất nước, một tấm lòng yêu nước thầm kín

3.Thành công về nghệ thuật:

Trang 20

tâm sự rối bời trước thời thế của

ông

Hỏi:Trình bày những thành công về

nghệ thuật của NK trong bài thơ

“Câu cá mùa thu”

- Ngôn ngữ giản dị, trong sáng,

chính xác, uyển chuyển, có khả

năng diễn tả những biến thái tinh vi

của sự vật, uẩn khúc khó giãi bày

trong tâm trạng

- Vần eo – tử vận – rất oái ăm, khó

làm được NK dùng rất thần tình,

phù hợp với bài thơ góp phần diễn

tả không gian vắng lặng, thu nhỏ

dần, phù hợp với tâm trạng đầy uẩn

khúc của cá nhân

- Bút pháp quen thuộc thơ ca

phương Đông: lấy động tả tĩnh

-> Góp phần Việt hoá thơ Đường

luật

Hoạt động 3:

Hướng dẫn học sinh tổng kết

-Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:

-HS đọc phần ghi nhớ SGK

-Ngôn ngữ giản dị, trong sáng và tinh tế -Cách gieo vần độc đáo “eo” (trong veo, tẻo teo, đưa vèo, vắng teo, chân bèo)

-Lấy động nói tĩnh -> Góp phần Việt hoá thơ Đường luật

III.Tổng kết:

(Ghi nhớ SGK)

4.Củng cố – Dặn dò:

a.Củng cố: Nỗi niềm tâm sự của Nguyễn Khuyến

b.Dặn dò: Soạn bài “Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận”

E.Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 22

Tiết 7

Ngày soạn: 15/09

PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ

LUẬNA.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh nắm được:

1.Kiến thức: Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết

Hiểu được đặc trưng của văn nghị luận và vai trò của văn nghị luận trong đời sống

2.Kĩ năng: Nắm được cách thức phân tích đề văn nghị luận, biết cách lập dàn ý một bài văn nghị luận 3.Giáo dục tư tưởng: Bồi dưỡng lòng yêu thích học phân môn làm văn

B.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, tích hợp, gợi mở.

C.Chuẩn bị của Thầy và trò:

1.Giáo viên: Soạn giáo án

2.Học sinh: Soạn bài ở nhà.

D.Tiến trình tiết dạy:

1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, tác phong

2 Kiểm tra bài cũ:

3.Dẫn nhập bài mới:

Trong chương trình ngữ văn THCS, chúng ta đã làm quen với văn nghị luận, đặc biệt là đã rèn luyện được một số kĩ năng như: cách lập luận, cách xây dựng luận điểm, luận cứ…Trong tiết học này, chúng ta sẽ rèn luyện thêm một kĩ năng nữa nhằm tránh trường hợp lạc đề, xa đề khi làm bài: kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

T

G

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài giảng

Trang 23

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

phần I/SGK: phân tích đề

-Gọi HS đọc phần I/SGK trang

23

-Đề nào có định hướng cụ thể,

đề nào đòi hỏi người viết phải

tự xác định hướng triển khai ?

-Vấn đề nghị luận của mỗi đề là

gì?

-Phạm vi bài viết đến đâu ? Dẫn

chứng, tư liệu thuộc lĩnh vực đời

sống xã hội hay văn học?

- Học sinh đọc phần I/SGK trang 23-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:

-Đề 1 có định hướng cụ

thể nội dung nghị

luận.Hai đề còn lại đòi

hỏi người viết phải tự xác định hướng triển khai

-Đề 1: Việc chuẩn bị

hành trang vào thế kỉ mới

-Đề 2: Tâm sự của Hồ

Xuân Hương trong Tự tình (Bài II)

-Đề 3: Vẻ đẹp của bài

thơ Câu cá mùa thu (Thu điếu) của Nguyễn Khuyến

-Phạm vi đề 1: là những

vấn đề liên quan đén khả năng thực hành khi:

“chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”

-Dẫn chứng cần sử dụng trong bài là những vấn đề thuộc đời sống XH

-Phạm vi đề 2 và 3 : là

những vấn đề liên quan đến nội dung và nghệ tbuật của hai bài thơ: Tự tình (Bài II) và Câu cá mùa thu (Thu điếu)

-Dẫn chứng: Các tư liệu

1.Đề số 1:

-Phân tích đề : Đây là dạng đề định

hướng rõ các nội dung nghị luận

+Vấn đề cần nghị luận: Việc chuẩn bị

hành trang vào thế kỉ mới

+Yêu cầu về nội dung: Từ ý kiến của

Vũ Khoan, có thể suy ra:

*Người Việt Nam có nhiều điểm mạnh: thông minh, nhạy bén với cái mới

*Người Việt Nam cũng không ít điểm yếu: thiếu hụt về kiến thức cơ bản, khả năng thực hành và sáng tạo hạn chế

*Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là thiết thực chuẩn bị hành trang vào thế kỉ XXI

-Yêu cầu về phương pháp: Sử dụng

thao tác lập luận bình luận, giải thích, chứng minh, dùng dẫn chứng thực tế

XH là chủ yếu

2.Đề số 2:

-Phân tích đề:

-Vấn đề cần nghị luận: Tâm sự của

HXH trong bài Tự tình (Bài II)

- Yêu cầu về nội dung: Nêu cảm nghĩ

của mình về tâm sự và diễn biến tâm trạng của HXH: nỗi cô đơn, chán chường, khát vọng được sống hạnh phúc…

- Yêu cầu về phương pháp: Sử dụng

thao tác lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ, dẫn chứng thơ HXH

Trang 24

-GV gọi HS đọc phần ghi nhớ

SGK

Hoạt động 2:

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

phần II/SGK: Lập dàn ý

-GV hướng dẫn HS lập dàn ý đề

số 2: Tâm sự của Hồ Xuân

Hương trong Tự tình (Bài II)

-Phân chia nhóm để thực hiện

yêu cầu trên

Cảm nghĩ của anh chị về giá trị

hiện thực sâu sắc của đoạn

trích : “Vào phủ chúa Trịnh”

(Trích Thượng kinh kí sự của Lê

Hữu Trác)

về XH về cuộc đời của hai nhà thơ nhưng ở mức độ vừa phải

-HS đọc phần ghi nhớ SGK

-Nhóm 1: Phần mở bài

-Nhóm 2: Phần thân bài

-Nhóm 3: Phần kết bài

- HS đọc BT 1/SGK 24

-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:

*Ghi nhớ (SGK trang 24)

II.Lập dàn ý:

-Đề 2: Tâm sự của Hồ Xuân Hương

trong Tự tình (Bài II)

Gợi ý:

1.Mở bài: Giới thiệu về vị trí, tài năng

và những đóng góp của HXH về thơ Nôm Tâm sự của Hồ Xuân Hương trong Tự tình (Bài II)

2.Thận bài:

a.Nỗi buồn tủi, xót xa của nhà thơb.Niềm phẫn uất và sự phản kháng mãnh liệt cảu HXH

c.Khao khát cuộc sống bình yên và hạnh phúc

3.Kết bài: Cảm thông cuộc đời và số

phận ngang trái, éo le của HXH Trân trọng khát vọng cao đẹp của nhà thơ

III.Luyện tập:

BT 1/SGK 24:

1.Phân tích đề: Đây là dạng đề định

hướng rõ nội dung nghị luận

-Vấn đề cần nghị luận: Giá trị hiện

thực sâu sắc của đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” (Trích Thượng kinh kí sự của Lê Hữu Trác)

-Yêu cầu về nội dung:

+Bức tranh cụ thể, sinh động về cuộc sống xa hoa nhưng thiếu sinh khí của những người trong phủ chúa Trịnh, tiêu biểu là thế tử Trịnh Cán

+Thái độ phê phán nhẹ nhàng, mà thấm thía cũng như dự cảm về sự suy tàn đang tới gần của triều Lê- Trịnh thế

kỉ XVIII

-Yêu cầu về phương pháp: Sử dụng các

thao tác lập luận phân tích kết hợp với

Trang 25

nêu cảm nghĩ, dùng dẫn chứng trong văn bản “Vào phủ chúa Trịnh”

2.Lập dàn ý:

Gợi ý:

a.Mở bài: Giới thiệu về Lê Hữu Trác

và vị trí đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”

c.Kết bài:

Tóm lược những nội dung đã trình bày

E.Củng cố - Rút kinh nghiệm:

Tiết 8

Ngày soạn: 16/09

Thao tác lập luận phân tích

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh nắm được:

1.Kiến thức: Nắm được yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

2.Kĩ năng: Vận dụng những thao tác lập luận phân tích để phân tích một vấn đề XH hoặc văn học

3.Giáo dục tư tưởng: Bồi dưỡng lòng yêu thích học phân môn làm văn

B.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, tích hợp, gợi mở.

C.Chuẩn bị của Thầy và trò:

1.Giáo viên: Soạn giáo án

2.Học sinh: Soạn bài ở nhà.

D.Tiến trình tiết dạy:

1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, tác phong

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Anh (Chị) hãy nêu quá trình lập dàn ý bài văn nghị luận?

3.Dẫn nhập bài mới:

Trang 26

Trong bài văn nghị luận, thao tác lập luận phân tích giữ vai trò quan trọng, quyết định phần lớn đến sự hình thành công của bài văn Thao tác lập luận phân tích nhằm mục đích gì, cách thức tiến hành như thế nào, bài học hôm nay sẽ làm rõ những vấn đề ấy

-Gọi HS đọc phần I/SGK trang 25

-Xác định nội dung ý kiến đánh

giá của ác giả đối với nhân vật Sở

Khanh? (Luận điểm( Ý kiến, quan

niệm) ?

-Để thuyết phục người đọc, tác

giả đã phân tích ý kiến của mình

như thế nào?

-Chỉ ra sự kết hợp chặt chẽ giữa

phân tích và tổng hợp trong đoạn

trích?

-Trên cơ sở phân tích VD 1 – Hãy

trình bày mục đích của thao tác

lập luận phân tích là gì?

Hoạt động 2:

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

- Học sinh đọc phần I/SGK trang 25-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:

-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:

-HS tham khảo phần ghi nhớ SGK để trình bày

I.Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích:

1.VD 1/SGK trang 25

-Luận điểm được thể hiện trong đoạn văn: Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện,

đại diện của sự đồi bại trong XH

-Các luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm (Các yếu tố được phân tích):

-Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính

-Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái nghề đồi bại, bất chính đó: giả làm người tử tế để đánh lừa một người con gái ngây thơ, hiếu thảo, trở mặt một cách trơ tráo, thường xuyên lừa bịp, tráo trở

-Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: Sau khi phân tích chi tiết

bộ mặt lừa bịp, tráo trở của Sở Khanh, người lập luận đã tổng hợp và khái quát bản chất của hắn: “…mức cao nhất của tình hình đồi bại trong XH này”

2 Mục đích của phân tích là làm rõ đặc điểm về nội dung, hình thức, cấu trúc và các mối quan hệ bên trong, bên ngoài của đối tượng (Sự vật, hiện tượng)

II.Cách phân tích:

Trang 27

phần II/SGK: Cách phân tích

-Gọi HS đọc VD 2/SGK trang 26

-Hãy lần lượt phâm tích cách

phân chia đối tượng trong mỗi

đoạn trích trên?

-Hãy chỉ ra mối quan hệ giữa

phân tích và tổng hợp được thể

hiện trong mỗi đoạn trích ?

GV nhấn mạnh:

Trong quá trình lập luận, phân

tích luôn gắn liền với khái quát

tổng hợp: sức mạnh của đồng

tiền, thái độ, cách hành xử của

các tầng lớp XH đối với đồng tiền

và thái độ của Nguyễn Du đối với

XH đó

-Khi phân tích chúng ta cần chú ý

những vấn đề gì?

- HS đọc VD 2/SGK trang 26

-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:

-HS tham khảo phần ghi nhớ SGK để trình

1.VD 1 (Phần I)

-Phân chia dựa trên cơ sở, quan hệ nội bộ trong bản thân đối tượng- những biểu hiện về nhân cách bẩn thỉu, bần tiện của Sở Khanh

-Phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: Từ việc phân tích làm nổi bật những biểu hiện bẩn thỉu, bần tiện mà khái quát lên giá trị hiện thực của nhân vật này- bức tranh về nhà chứa, tính đồi bại trong XH đươn thời

-Phân tích theo quan hệ nguyên nhân – kết quả: Phân tích sức mạnh tác quái

của đồng tiền →Thái độ phê phán và khinh bỉ của Nguyễn Du khi nói đến đồng tiền

3.Khi phân tích, cần chia, tách đối tượng thành các yếu tố theo những

Trang 28

bày tiêu chí, quan hệ nhất định (quan hệ

giữa các yếu tố tạo nên đối tượng , quan hệ giữa người phân tích với đối tượng phân tích

-Phân tích cần đi sâu vào từng yếu tố, từng khía cạnh, song cần đặc biệt lưu ý đến quan hệ giữa chúng với nhau trong một chỉnh thể toàn vẹn, thống nhất.

4.Củng cố – Dặn dò:

a.Củng cố: Qua các VD đã thực hành

b.Dặn dò: Soạn bài “ Thực hành thao tác lập luận phân tích”

E.Rút kinh nghiệm:

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh nắm được:

Trang 29

1.Kiến thức: Cảm nhận được hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đang, thương yêu và lặng lẽ hi sinh vì chồng

con Thấy được tình cảm thương yêu, quý trọng của Trần Tế Xương dành cho người vợ Qua những lời tự trào, thấy được vẻ đẹp nhân cách và tâm sự của nhà thơ

2.Kĩ năng: Nắm được ND và NT: từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng hình ảnh, ngôn ngữ văn học

dân gian, sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và tự trào

3.Giáo dục tư tưởng: Bồi dưỡng lòng quý, cảm thông nhà thơ Trần Tế Xương

B.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, tích hợp, gợi mở.

C.Chuẩn bị của Thầy và trò:

1.Giáo viên: Soạn giáo án

2.Học sinh: Soạn bài ở nhà.

D.Tiến trình tiết dạy:

1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, tác phong

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Tình thu được thể hiện trong bài thơ “Thu điếu” Nguyễn Khuyến?

3.Dẫn nhập bài mới:

Trong XH phong kiến, thân phận những người phụ nữ bao giờ cũng gắn liền với những vất vả, khó khăn, thậm chí còn gắn liền với những bi kịch Sự cảm thông của XH với họ là cần thiết nhưng cần thiết nhất có lẽ là tình cảm của chính những thành viên trong gia đình với cuộc sống của những người vợ, người mẹ, là động lực để họ vươn lên, hoàn thành tốt trách nhiệm của mình Tú Xương là một người chồng đã thấu hiểu những khókhăn, vất vả của bà Tú Bài thơ “Thương vợ” giúp chúng ta hiểu hơn tấm lòng của ông với người vợ của mình

-Nêu một vài nét chính về tiểu sử,

cuộc đời – sự nghiệp sáng tác thơ

văn của nhà thơ Trần TX

- Trần Tế Xương (1870 – 1907),

quê ở Nam Định

Là người có tài nhưng con đường

khoa cử lận đận

- Sự nghiệp: + có 2 mảng lớn: trào

phúng, trữ tình

+ Nội dung: phê phán chế độ thực

- Học sinh đọc phần tiểu dẫn /SGK trang 29-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:

I.Tìm hiểu chung:

1.Tác giả:

-Trần Tế Xương (1870 – 1907) thường gọi là Tú Xương, quê ở làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, tỉnh Nam Định

-Sáng tác của Tú Xương gồm hai mảngTrào phúng và trữ tình

-Tú Xương có nhiều bài thơ viết về bà Tú nhưng “Thương vợ” là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của nhà thơ

Trang 30

dân, tâm sự về cuộc đời, đất nước

(chế độ thi cử đương thời)

+ Nghệ thuật: góp phần Việt hoá

thơ Đường, làm phong phú ngôn

ngữ Việt

GV: Ông chỉ sống có 37 tuổi đời

và chỉ đỗ tú tài nhưng sự nghiệp

thơ ca của ông đã trở thành bất tử

Mảng thơ trào phúng sắc sảo,

mạnh mẽ; mảng thơ trữ tình sâu

lắng Ông được xem là bậc “thần

thơ thánh chữ”

-GV hướng dẫn HS cách đọc VB

-Gọi 1, 2 HS đọc VB, các HS khác

đọc thầm

-GV nhận xét cách đọc:

*Lưu ý cách đọc phù hợp với nội

dung cảm xúc (xót thương, cảm

phục khi nói về nỗi vất vả, gian

lao, sự đảm đang, chu đáo của bà

Tú; tự mỉa mai, tự trào khi nói về

bản thân của ông Tú)

Hoạt động 2:

Hướng dẫn học sinh đọc tìm

hiểu văn bản

Cuộc đời của ông Tú thua thiệt

nhiều: hỏng thi, danh phận dở

dang, vinh không một lần, nhục

liên tiếp chất chồng Bà Tú là cái

được lớn nhất, duy nhất và cũng

là cái day dứt nhất của ông Tú

Thương vợ, giận đời, giận cả bản

thân, ông Tú mài mực bằng giọt

lệ âm thầm viết về người đàn bà

chỉ vì gắn với mình mà nhọc

nhằn, cơ khổ suốt đời

-Hình ảnh bà Tú được thể hiện

trong bài thơ?

-HS lần lượt đọc VB

-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:

2.Đọc VB:

II.Đọc tìm hiểu văn bản:

1.Hình ảnh bà Tú : a.Nỗi vất vả, gian truân của bà Tú:

Trang 31

*GV: Tình thương vợ sâu nặng

của Tú Xương thể hiện qua sự

thấu hiểu nỗi vất vả, gian truân

và những đức tính cao đẹp của bà

+Hai câu thơ đầu nói hoàn cảnh

làm ăn của bà Tú:

-Công việc: “Buôn bán”

- Thời gian: “Quanh năm”: là

khoảng thời gian suốt cả năm,

không trừ ngày nào, dù nắng hay

mưa, ngày này qua ngày khác,

năm này qua năm khác…

- Địa điểm: “Mom sông”: là phần

đất ở bờ sông nhô ra, nơi đầu

sóng, ngọn gió→Hình ảnh đó gợi

lên một không gian sinh tồn hết

sức bấp bênh, khó khăn

+Trên cái nền không gian, thời

gian ấy, cuộc mưu sinh đầy khó

khăn của bà Tú được phác họa

qua câu thơ:

“Lặn lội thân cò khi quãng vắng

Eo sèo mặt nước buổi đò đông”

-Hình ảnh “Con cò” (Hình ảnh ẩn

dụ – tượng trưng cho hình ảnh

người phụ nữ) xuất hiện giữa cái

rợn ngợp của không gian “Lặn lội

bờ sông” mà còn trong cái rợn

ngợp của thời gian: “Khi quãng

vắng” →Cả không gian và thời

gian heo hút, rợn ngợp, chứa đầy

âu lo, nguy hiểm

-Cách đảo ngữ : Đưa từ “Lặn lội”

lên đầu câu, thay “con cò” bằng

“thân cò”

→nhấn mạnh nỗi vất vả, gian

truân của bà Tú và gợi lên nỗi

đau thân phận

-Nếu câu thơ thứ ba gợi nỗi vất vả

-Trong ca dao, người mẹ từng căn dặn con:

-Công việc: “Buôn bán”

-Thời gian: “Quanh năm” → thời gian triền miên, cả cuộc đời của bà Tú ,tần tảo, tất bật ngược xuôi

- Địa điểm: “Mom sông”: →không gian sinh tồn hết sức bấp bênh, khó khăn, nguy hiểm

+ Cuộc sống:

“ Lặn lội thân cò khi quãng vắng

Eo sèo mặt nước buổi đò đông”

-Hình ảnh “Thân cò” (Hình ảnh ẩn dụ - phụ nữ) →Gợi lên cả một số kiếp, nỗi đau thân phận

Trang 32

đơn chiếc thì câu thơ thứ tư lại

làm rõ sự vật lộn với cuộc sống

của bà Tú: “Eo sèo mặt nước buổi

đò đông”

-Phân tích những câu thơ nói lên

đức tính cao đẹp của bà Tú ?

-Đức tính cao đẹp của bà Tú:

+Bà Tú là người đảm đang, tháo

vát, chu đáo với chồng con

“Nuôi đủ năm con với một chồng

+Bà Tú là người giàu đức hi sinh

Một duyên hai nợ âu đành phận

Năm nắng mười mưa dám quản

công

-“Duyên một mà nợ hai” nhữg

bàTú không một lời phàn nàn,

lặng lẽ chấp nhận sự vất vả vì

chồng con

-“Năm nắng mười mưa” nói lên

sự vất vả, gian truân vừa thể hiện

đức tính chịu thương chịu khó, hết

lòng vì chồng vì con của bà Tú

2.Hình ảnh ông Tú qua nỗi lòng

thương vợ:

-Lời “Chửi” trong hai câu thơ

cuối là lời của ai ? Có ý nghĩa gì?

GV: Tú Xương đã nhập thân vào

nỗi khó nhọc của bà Tú để chửi

“Thói đời” và để tự chửi mình

Sự “hờ hững” của ông cũng là

một biểu hiện của thói đời ấy

-Nỗi lòng thương vợ của nhàthơ

được thể hiện như thế nào ? Qua

bài thơ em có nhận xét gì về tâm

sự và vẻ đẹp nhân cách của Tú

Xương ?

GV: Nhà thơ không chỉ thương vợ

mà còn biết ơn vợ, không chỉ lên

“Con ơi nhớ lấy câu này – Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ qua”

-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:

-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:

-Cách đảo ngữ : Đưa từ “Lặn lội” lên đầu câu, thay “con cò” bằng “thân cò”

→Nhấn mạnh nỗi vất vả, gian truân

của bà Tú và gợi lên nỗi đau thân phận

- “Eo sèo”: kì kèo, phàn nàn, cáu gắt-“Buổi đò đông”: chen lấn, xô đẩy, chứa nhiều bất trắc

→Gợi cảnh chen chúc, bươn chải trên

sông nước của những người buôn bán nhỏ

b Đức tính cao đẹp của bà Tú:

- Bà Tú là người đảm đang, tháo vát, chu đáo với chồng con

- Bà Tú là người giàu đức hi sinh và lòng vị tha

2.Hình ảnh ông Tú:

-Yêu thương, quý trọng, tri ân vợ:

-Một con người có nhân cách qua lời tự trách:

+Ông Tú không dựa vào duyên số để trút bỏ trách nhiệm

+Tú Xương tự coi mình là cái nợ đời mà bà Tú phải gánh chịu

+Tú Xương tự xỉ vả mình cũng là lời tự phán xét, tự lên án

+Nhà thơ không những đã biết nhận ra

Trang 33

án “thói đời” mà còn tự trách

mình, thẳng thắn tự nhận khiếm

khuyết của mình Điều đó càng

chứng tỏ nhàthơ thương vợ nhiều

hơn

Hoạt động 3:

Hướng dẫn học sinh tổng kết

-GV gọi HS đọc phần ghi nhớ

→Qua đó nhà thơ lên án thói đời bạc

bẽo nói chung

III.Tổng kết:

(Phần ghi nhớ/SGK)

4.Củng cố – Dặn dò:

a.Củng cố: Hình ảnh ông Tú và bà Tú

b.Dặn dò: Xem trước bài đọc thêm: “Khóc Dương Khuê” – Nguyễn Khuyến

“Vịnh khoa thi Hương” – Trần Tế Xương

E.Rút kinh nghiệm:

Trang 34

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh nắm được:

1.Kiến thức: - Bài thơ là tiếng khóc của một người bạn tri âm đối với một người bạn tri âm, hiếm có

- Đằng sau tiếng khóc bạn là phần nào tâm trạng về thời thế

2.Kĩ năng: Nắm được ND và NT của bài thơ: “Khóc Dương Khuê”

3.Giáo dục tư tưởng: Bồi dưỡng lòng quý trọng tình cảm chân thành, caô thượng của nhàthơ Nguyễn

Khuyến

B.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, tích hợp, gợi mở.

C.Chuẩn bị của Thầy và trò:

1.Giáo viên: Soạn giáo án

2.Học sinh: Soạn bài ở nhà.

D.Tiến trình tiết dạy:

1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, tác phong

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Tình thu được thể hiện trong bài thơ “Thu điếu” Nguyễn Khuyến?

3.Dẫn nhập bài mới:

Tình bạn vốn là một đề tài quen thuộc trong thơ Đối với người Việt Nam, tình bạn là truyền thống tốt đẹp: Truyện Lưư Bình- Dương Lễ đã để lại một tình bạn trong sáng về tình bạn Nguyễn Khuyến là nhà thơ có những bài thơ về tình bạn rất động đáo “Khóc Dương Khuê” tiêu biểu cho những bài thơ ấy

- Nguyễn Khuyến sinh năm 1835,

Dương Khuê sinh năm 1939, hai

người kết bạn thân từ thuở cùng

nhau thi đậu, sau này mỗi người

một cảnh sống

- Năm 1902, khi nghe tin bạn mất,

Nguyễn Khuyến đã làm bài thơ

khóc bạn

-Xác định thể loại ?

- Học sinh đọc phần tiểu dẫn /SGK trang 31-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:

-Học sinh trao đổi,

I.Tìm hiểu chung:

1.Hoàn cảnh sáng tác:

- Năm 1902, khi nghe tin bạn mất, Nguyễn Khuyến đã làm bài thơ khóc bạn

2.Thể loại:

- Viết bằng thể thơ song thất- lục bát

Trang 35

-Trình bày nội dung chính của bài

thơ ?

Hoạt động 2:

Hướng dẫn học sinh đọc hiểu

văn bản

-GV gọi HS lần lượt đọc VB

Tâm trạng của nhà thơ khi nghe

tin bạn mất như thế nào? Phân

tích cách diễn đạt?

GV:

-Cách xưng hô : Bác Dương - đây

là cách xưng hô đối với người bạn

cao tuổi - ( cách gọi theo con -

Cách gọi của nguời Miền bắc)

->bộc lộ thái độ thân thiết, kính

trọng

Thôi đã thôi rồi : lựa từ , cụm từ,

cách nói giảm

->Nói đến cái chết , cách nói như

vậy để làm giảm bớt nỗi bi

Từ câu 3 đến câu 21- Kỷ niệm

thảo luận và đại diện trình bày:

-HS đọc văn bản

-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:

3.Nội dung chính :

Thể hiện một tình bạn chân thành, cảm động, thuỷ chung sâu sắc của Nguyễn Khuyến đối với Dương Khuê khi nghe tin bạn mất , những kỉ niệm êm đềm gắn bó ngày xưa sống dậy mãnh liệt trong tâm hồn nhà thơ , tâm trạng hụt hẫng, cô đơn khi mất bạn

II.Đọc hiểu văn bản:

1.Nỗi đau ban đầu của nhà thơ khi nghe tin bạn mất:

“ Bác Dương thôi đã thôi rồi Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta

- Cách xưng hô:Bác Dương: bộc lộ thái

độ thân thiết, kính trọng

-Thôi đã thôi rồi : lựa từ , cụm từ, cách nói giảm

=> Câu thơ là lời than đau đớn, xót xa rất nghẹn đến độ thảm thiết, bàng hoàng trước cái chết đột ngột : Bạn đã qua đời

“Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta”

-Từ láy , đảo ngữ : Khắc sâu nỗi buồn đau : Như xoáy trong lòng , như thấm đượm cả đất trời , mây nước

→Hai câu thơ đã thể hiện nỗi đau đớn,

xót xa khôn cùng của nhà thơ khi nghe tin bạn mất

2.Nhớ lại những kỉ niệm gắn bó của tình bạn:

- Nhớ từ thuở đăng khoa: cùng nhau đi

Trang 36

của hai người hiện lên qua nỗi

nhớ ra sao?

-Tình bạn giữa Nguyễn Khuyến

và Dương Khuê là tình bạn như

thế nào?

GV: Hai câu thơ với những từ ngữ

-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:

thi , cùng thi đỗ: lần đầu gặp nhau: như duyên của trời

- Lúc chơi nơi dặm khách: cùng nhau

ngao du sơn thuỷ, bầu bạn cùng tiếng suối cảnh thiên nhiên→tâm hồn phóng khoáng

- Từng gác cheo leo : cùng thưởng thức

tiếng đàn, điệu hát

- Cũng có lúc rượu ngon cùng nhắp

cũng thưởng thức một chén rượu ngon

- Cùng bàn soạn câu văn: khó khăn

cùng chia sẻ, thú vui cùng hưởng Họ gắn bó cùng chia sẻ những thú vui trong cuộc đời , cho thấy sự đồng điệu trong tâm hồn , sở thích

- Buổi dương cửu cùng hoạn nạn

→ Cùng chia sẻ khó khăn, cùng là

quan thanh liêm có tâm hồn thanh cao + Lần gặp nhau khi đã già ( 3 năm ) Cầm tay→ Bạn tuổi già thật cảm động, thân thiết : Hiểu nhau

-Điệp từ “thôi’’ thể hiện nỗi niềm tâm

sự thầm kín, xót xa của nhà thơ đối với bạn dù cuộc sống hai người có khác nhau → Chia sẻ

-Điệp từ “nhớ”: lối liệt kê, dòng hồi ức

của tác giả hiện ra rõ mồn một: Chuyện lâu nhất cách hàng mấy chục năm, gần nhất đã 3 năm song tưởng chừng như mới hôm qua

→ Qua dòng hồi tưởng về những kỷ

niệm của tác giả, chúng ta cảm nhận được tình bạn gắn bó thắm thiết “Kính yêu từ trước đến sau”

3.Trở lại với nỗi đau mất bạn- hiện thực xót xa:

“ Làm sao bác vội về ngay

Trang 37

hình ảnh gợi tả “làm sao”, “vội”,

“chợt nghe”” chân tay rụng

rời”đã diễn tả sự sửng sốt, bàng

hoàng, đau đớn vì sự mất mát quá

lớn, quá đột ngột

“Ai chẳng biết chán đời là phải

Sao vội vàng đã mải lên tiên”

-> Ý thơ là cả một nghịch lý

nhưng rất thật với lòng người: Bởi

chán đời nhưng dễ dàng gì chết

được, vẫn phải sống Mặt khác,

chán đời nhưng có bạn chia sẻ thì

vẫn tốt hơn

“Rượu ngon không có bạn hiền

Không mua không phải không

tiền không mua”

Câu thơ nghĩ

-> Các câu thơ với 6 từ “không,

nhịp thơ dằn mạnh xuống: Diễn tả

nỗi đau xót đến nghẹn ngào, thu

vui đầy ý nghĩa của nhà thơ trước

đây giờ trở nên vô nghĩa

GV chốt:

- Đoạn thơ với nhiều kết cấu

trùng điệp, nhịp điều nhanh, dồn

dập dằn xé, từ ngữ giàu tính biểu

cảm đã nhấn mạnh nỗi trống vắng

cô đơn tột cùng của nhà thơ, đó

còn là tâm trạng cô đơn trước

cuộc đời -> Cho thấy tình bạn

thắm thiết, keo sơn

Hoạt động 3:

Hướng dẫn học sinh tổng kết

Chợt nghe tôi bỗng chân tay rụng rời”

-“Làm sao”, “vội”, “chợt nghe”” chân tay rụng rời”: sự sửng sốt, bàng hoàng,

đau đớn vì sự mất mát quá lớn, quá đột ngột

“Ai chẳng biết chán đời là phải Sao vội vàng đã mải lên tiên”

-Nghịch lý: chán đời nhưng vẫn phải

sống, có bạn chia sẻ thì tốt hơn

- Bạn mất, nhà thơ cảm thất mất hết niềm vui:

“Rượu ngon không có bạn hiền Không mua không phải không tiền không mua”

Câu thơ nghĩ

Diễn tả nỗi đau xót đến nghẹn ngào, thu vui đầy ý nghĩa của nhà thơ trước đây giờ trở nên vô nghĩa

Mất bạn là không còn tri âm, tri kỷ -Điển tích:

“Giường kia treo cũng hững hờ Đàn kia gảy cũng ngẩn ngơ tiếng đàn”

- Nhấn mạnh hơn về sự trống vắng, hụt hẫng

-Đoạn cuối bài thơ là những câu thơ an

ủi, thương mình:

“ Bác chẳng dẫu van chẳng ở Hơi đâu chuốc lấy hai hàng chứa chan!”

- Tuổi già mà còn trải qua bao đau khổ của cuộc đời, phải khóc trước bao bi kịch, nước mắt khô cạn”sương” nhưng nỗi nhớ thương không thể nào nguôi

III- Tổng kết:

Trang 38

Giáo viên hướng dẫn học sinh

tổng kết?

- Nghệ thuật

- Nội dung

1.Nghệ thuật: Với dòng cảm xú dạt

dào, từ ngữ đầy hình ảnh gợi tả cùng cách dùng điêph từ, điệp ngữ, câu hỏi

tu từ, tạo âm điệu bài thơ song thất- lục bát réo rắt, thiết tha, lời thơ thủ thỉ phân trần, thở than như lời tâm sự với người còn sống

2.Nội dung: Bài thơ là tiếng khóc của

người bạn già đối với một người bạn già, đằng sau tiếng khó nổi bật tình bạn cao đẹp, son sắt, gắn bó, thuỷ chung, tha thiết chân thành của nhà thơ

Bài thơ gợi niềm cảm động trong lòng người đọc và là bài học sâu sắc về tình bạn trong cuộc đời

4.Củng cố – Dặn dò:

a.Củng cố: Tình cảm sâu nặng giữa NK - DK

b.Dặn dò: Xem trước bài đọc thêm: “Vịnh khoa thi Hương” – Trần Tế Xương

E.Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 39

Tiết 11

Ngày soạn: 19/09

Hướng dẫn ĐỌC thêm:

vịnh khoa thi hương (trần tế xương) A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh nắm được:

1.Kiến thức: - Thái độ mỉa mai, phẫn uất của nhà thơ đối với chế độ thi cử đương thời đối với con đường

khoa cử của riêng ông

-Lên án XH thực dân nửa phong kiến buổi đầu, đồng thời nói lên tâm sự của nhà thơ trước tình cảnh đất nước

2.Kĩ năng: Nắm được ND và NT của bài thơ: “Vịnh khoa thi hương”

3.Giáo dục tư tưởng: Bồi dưỡng lòng quý trọng nhàthơ Trần Tế Xương

B.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, tích hợp, gợi mở.

C.Chuẩn bị của Thầy và trò:

1.Giáo viên: Soạn giáo án

2.Học sinh: Soạn bài ở nhà.

Trang 40

D.Tiến trình tiết dạy:

1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, tác phong

2 Kiểm tra bài cũ:

-G V gọi HS đọc bài thơ

-Hai câu thơ đầu cho thấy kì thi có

gì khác thường ? (Chú ý phân tích

kĩ từ “lẫn” ?

GV: -Hai câu thơ mở đầu có tính

tự sự, nhằm kể lại cuộc thi Mới

đọc câu thơ thấy không có gì đặc

biệt: kì thi mở theo đúng thông lệ

“ba năm mở một khoa” Nhưng

đến câu thơ thứ hai thì sự bất

thường đã bộc lộ trong cách tổ

chức: “Trường Nam thi lẫn với

trường Hà” Từ “lẫn” đã thể hiện

rõ sự ô hợp, nhộn nhạo trong thi

cử

-Em có nhận xét gì về hình ảnh sĩ

tử và quan trường ? (Chú ý từ lôi

thôi, ậm ọe với biện pháp nghệ

thuật đảo ngữ, các hình ảnh vai

đeo lọ của sĩ tử, miệng thét loa

của quan trường)

GV: -Từ hai câu thơ 3 và 4 em có

cảm nhận như thế nào về cảnh thi

cử lúc bấy giờ ?

-Hai câu thực đã thể hiện rõ sự ô

hợp của kì thi Tác giả chú ý miêu

tả được hai đối tượng chủ yếu

- Học sinh đọc văn bản /SGK

-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:

-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:

1.Câu 1:

-Kì thi mở theo đúng thông lệ “ba năm mở một khoa”

“Trường Nam thi lẫn với trường Hà”.

→ Sự bất thường đã bộc lộ trong cách

tổ chức

-Từ “lẫn” đã thể hiện rõ sự ô hợp,

nhộn nhạo trong thi cử

2.Câu 2:

-Hai câu thực đã thể hiện rõ sự ô hợp của kì thi

-Biện pháp đảo ngữ “lôi thôi sĩ tử”

→Sự luộm thuộm, không gọn gàng, sự

sa sút về “nho phong sĩ khí” do sự ô

hợp, nhốn nháo của XH đưa lại

-Hình ảnh quan trường “ậm ọe miệng thét loa” gợi lên cái oai nhưng là cái

oai cố tạo ra

-Từ “ậm ọe” biểu đạt âm thanh của tiếng nói nhưng bị cản lại trong cổ họng

cái oai “vờ” của quan trường -Biện

Ngày đăng: 22/12/2013, 18:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh trăng để nói lên nỗi lòng - Văn lớp 11 soạn đầy đủ cả năm
nh ảnh trăng để nói lên nỗi lòng (Trang 14)
Hình dung con đường mưu cầu - Văn lớp 11 soạn đầy đủ cả năm
Hình dung con đường mưu cầu (Trang 51)
Hình ảnh người phụ - Văn lớp 11 soạn đầy đủ cả năm
nh ảnh người phụ (Trang 75)
Hình tóc râu để chịu chữ đầu Tây - Văn lớp 11 soạn đầy đủ cả năm
Hình t óc râu để chịu chữ đầu Tây (Trang 78)
Hình ảnh ccường điệu hết sức - Văn lớp 11 soạn đầy đủ cả năm
nh ảnh ccường điệu hết sức (Trang 82)
Hình ảnh người phụ nữ  Việt Nam  xưa qua các bài thơ Bánh trôi nước,  Tự tình(II) – Hồ Xuân Hương và  Thương vợ của Trần Tế Xương. - Văn lớp 11 soạn đầy đủ cả năm
nh ảnh người phụ nữ Việt Nam xưa qua các bài thơ Bánh trôi nước, Tự tình(II) – Hồ Xuân Hương và Thương vợ của Trần Tế Xương (Trang 112)
Hình chính trị trong nước hết sức đen - Văn lớp 11 soạn đầy đủ cả năm
Hình ch ính trị trong nước hết sức đen (Trang 231)
Hình ảnh thơ bỗng chuyển đột ngột - Văn lớp 11 soạn đầy đủ cả năm
nh ảnh thơ bỗng chuyển đột ngột (Trang 275)
Hình ngôn ngữ đơn lập - Văn lớp 11 soạn đầy đủ cả năm
Hình ng ôn ngữ đơn lập (Trang 293)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w