1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU THAM KHẢO GIÁO án NGỮ văn lớp 8 SOẠN CHI TIẾT cả năm học

263 529 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 263
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. Mục tiêu cần đạt được: Giúp học sinh Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời . Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh. B. Tiến trình tổ chức các Hoạt động dạy học: I.ổn định tổ chức lớp.: Gv tự giới thiệu, làm quen với HS. II. Dạy học bài mới.

Trang 1

Tuần 1:

(Thanh Tịnh)

A Mục tiêu cần đạt được: Giúp học sinh

- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựutrường đầu tiên trong đời

- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của ThanhTịnh

B Tiến trình tổ chức các Hoạt động dạy- học:

I.ổn định tổ chức lớp.: Gv tự giới thiệu, làm quen với HS

II Dạy học bài mới.

Hoạt động 1: Gi i thi u b iới thiệu bài ệu bài ài

Hoạt động của giáo viên

? Bài học đầu tiên của chương trình Ngữ

văn 7 em đã được học bài gì? của ai? Nội

dung bài ấy nói về chuyện gì, thể hiện tâm

trạng gì, của ai? Thuộc kiểu V B gì?

Hoạt động 2: Bài mới

GV gọi HS đọc chú thích * ở SGK

? Trình bày những hiểu biết của em về

Thanh Tịnh?

? Nêu những nét chính về sự nghiệp VH?

? Đặc điểm thơ, truyện?

? Xuất xứ tác phẩm “Tôi đi học”?

- Giáo viên đọc mẫu

- Hướng dẫn học sinh đọc

GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích

Định hướng trả lời của học sinh

- Văn bản nhật dụng: Cổng trường mở racủa Lý Lan

- Bài văn thể hiện tâm trạng của người mẹtrong đêm trước ngày khai giảng đầu tiêncủa con trai mình

I/ Đọc – hiểu chú thích.

- Thanh Tịnh (1911 - 1988) tên khai sinh

là Trần Văn Ninh, lên 6 tuổi đổi là TrầnThanh Tịnh Quê: Gia Lạc, ven sôngHương (Huế) 1933 đi làm rồi vào nghềdạy học và bắt đầu sáng tác văn chương

- Thanh Tịnh sáng tác nhiều thể loại:Truyện ngắn, dài, thơ, cac dao, bút ký,giáo khoa…

HS nghe

- Đậm chất trữ tình, toát lên vẽ đằm thắm,tình cảm êm dịu, trong trẻo

- In trong “Quê mẹ” – xuất bản 1941

Trang 2

? Xét về mặt thể loại VB, có thể xếp bài

này vào kiểu loại VB nào? Có thể gọi đây

là VB nhật dụng, VBBC được không? vì

sao?

GV: Không thể gọi là VBND đơn thuần

vì đây là 1 tác phẩm văn chương thật sự

có giá trị tư tưởng – NT, đã được XB từ

lâu

? Mạch truyện được kể theo dòng hồi

tưởng của nvật “tôi” theo trình tự t/g của

buổi tựu trường đầu tiên, vậy ta có thể

tạm ngắt  những đoạn ntn?

? Nỗi nhớ buổi tựu trường của t/g được

khơi nguồn từ thời điểm nào? vì sao?

? Tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ lại

kỷ niệm cũ ntn? Phân tích giá trị biểu

cảm của 4 từ láy tả cảm xúc ấy?

? Những cảm xúc có trái ngược, mâu

thuẩn nhau không? Vì sao?

1- Thể loại và bố cục:

- Truyện ngắn đậm chất trử tình, cốttruyện đơn giản Có thể xếp vào kiểu VB

BC vì toàn truyện là cảm xúc tâm trạngcủa nhân vật trong buổi tựu trường đầutiên

- Truyện có 5 đoạn cụ thể:

1 Từ đầu … rộn rã: Khơi nguồn nổi nhớ

2 Tiếp … ngọn núi: Tâm trạng hoặc cảmgiác của nvật tôi trên đường cùng mẹ đếntrường

3 Tiếp … các lớp: Khi đứng giữa sântrường, khi nhìn mọi người, các bạn

4 Tiếp … nào hết:… Khi nghe gọi tên vàrời mẹ vào lớp

5 Tiếp … đến hết: … khi ngồi vào chổcủa mình và đón nhận tiết học đầu tiên.2- Tìm hiểu chi tiết truyện:

a) Khơi nguồn kỷ niệm: HS đọc 4 câuđầu  Lúc cuối thu, lá rụng nhiều, mâybàng bạc, mấy em bé rụt rè cùng mẹ đếntrường

- Sự liên tưởng tương đương, tự nhiêngiữa hiện tại và quá khứ của bản thân

 Những từ láy được sử dụng để tả tâmtrạng, cảm xúc của tôi khi nhớ lại kỷ niệm

tựu trường: Náo nức, mơn man, tưng

b) Tâm trạng và cảm giác của tôi khi đi cùng mẹ đến trường buổi đầu tiên

Tác giả viết: Con đường này… tôi đi học

HS đọc diễn cảm từng đoạn – lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 3

? Tâm trạng hồi hộp, cảm giác mới mẻ

của nvật “tôi” khi trên đường cùng mẹ tới

trường được diễn tả ntn?

 Con đường rất quen, nhưng lần này tựnhiên thấy lạ, tự cảm thấy có sự thay đổitrong lòng mình

- Cảm giác thấy trang trọng, đứng đắn vớimấy bộ quần áo với mấy quyển vở mới trêntay

… Cẩn thận nâng niu mấy quyển vở vừalúng túng, vừa muốn thử sức Đó cũng làtâm trạng & cảm giác rất tự nhiên của mộtđứa bé lần đầu được đến trường

Hết tiết 1, chuyển tiết 2

c) Tâm trạng và cảm giác của tôi khi đến trường

GV đọc đoạn văn và nêu v/đ

- Tâm trạng của tôi khi đến trường, khi

đứng giữa sân trường, nhìn thấy cảnh dày

đặc cả người, nhất là khi nhìn thấy cảnh

các bạn học trò cũ vào lớp

… Là tâm trạng lo sợ vẫn vơ, vừa bở ngỡ

vừa ước ao thầm vụng, lại cảm thấy chơ

vơ vụng về, lúng túng Cách kể – tả như

vậy thật tinh tế và hay Ý kiến của em ?

HS lắng nghe

- HS thảo luận, nêu ý kiến

* Tâm trạng háo hức … là sự chuyển biếnrất hợp quy luật tâm lý trẻ mà nguyênnhân chính là cảnh trường Mỹ Lý xinhxắn…

* Tâm trạng cảm thấy chơ vơ, vụng về,lúng túng… tâm trạng buồn cười, hồitrống đầu năm vang dội, rộn rã, nhanhgấp Bởi vì hoà với tiếng trống còn có cảnhịp tim thình thịch…

d) Tâm trạng và cảm giác của nhân vật “tôi” khi nghe ông đốc gọi danh sách HS mới và khi rời tay mẹ, bước vào lớp

? Tâm trạng của “tôi” khi nghe ông đốc

đọc bản DSHS mới ntn?

? Vì sao tôi giúi đầu vào lòng mẹ tôi nức

nở khóc khi chuẩn bị bước vào lớp có thể

nói chú bé này tinh thần yếu đuối không?

 Tôi lúng túng vì tôi chưa bao giờ bị chú

ý thế này và khi rời tay mẹ, vòng tay cha

để bước vào lớp học thì các cậu lại oàkhóc vì mới lạ, vì sợ hãi…

 Thật ra thì chẳng có gì đáng khóc cả Đóchỉ là cảm giác nhất thời của đứa bé nôngthôn rụt rè ít khi được tiếp xúc với đámđông mà thôi

e) Tâm trạng và cảm giác của nhân vật “tôi” khi ngồi vào chổ của mình và đón nhận tiết học đầu tiên

HS đọc đoạn cuối cùng

? Tâm trạng và cảm giác của “tôi” khi

bước vào chổ ngồi lạ lùng như thế nào?

Một em đọc cả lớp nghe

- Cái nhìn cũng thấy mới lạ và hay hay,cảm giác lại nhận chổ ngồ kia là của riêng

Trang 4

? Hình ảnh con chim con liệng đến đứng

bên bờ cửa sổ… có phải đơn thuần chỉ có

nghĩa thực hay không? Vì sao?

? Dòng chữ “Tôi đi học” kết thúc truyện

có ý nghĩa gì?

mình, nhìn người bạn mới chưa quen đãthấy quyến luyến Vì chổ ngồi suốt cảnăm, người bạn gần gũi gắn bó…

 H/ả này không chỉ đơn thuần có nghĩathực, như một sự tình cờ mà có dụng ýnghệ thuật, có ý nghĩa tượng trưng rõ ràng

 Kết thúc tự nhiên, bất ngờ: vừa khép lạibài văn, vừa mở ra 1 thế giới mới, 1 bầutrời mới Dòng chữ thể hiện chủ đề củatruyện ngắn này

Ho t ạt động 3: Tổng kết động 3: Tổng kếtng 3: T ng k tổng kết ết

? Truyện ngắn trên có sự kết hợp của các

loại VB sau không?

- Biểu cảm; miêu tả; kể chuyện?

? Vai trò của thiên nhiên trong truyện

ngắn này ntn?

? Chất thơ của truyện thể hiện từ những

yếu tố nào? Có thể gọi truyện ngắn này là

bài thơ bằng văn xuôi được không? Vì sao?

Hoạt động 4: Luy n t pệu bài ập

? Trong truyện ngắn “Tôi đi học” t/g sử

dụng bao nhiêu biện pháp NT so sánh?

? Thái độ cử chỉ của những người lớn

(Ông đốc, thầy giáo, bà mẹ, các phụ

huynh) ntn?

Điều đó nói lên điều gì?

 Có 12 lần Thanh Tịnh sữ dụng biệnpháp NT so sánh

- HS nhớ và ghi lại

 Chăm lo ân cần, nhẫn nại, tươi cườiđón… Đó là những tấm lòng nhân hậu,thương yêu và bao dung, tất cả vì con cái

và học trò, vì thế hệ tương lai

C

Hướng dẩn học ở nhà :

- Soạn bài : Trong lòng mẹ

- Đọc tham khảo các bài thơ: Đi học, em là bông hoa nhỏ…

Trang 5

Giúp HS: - Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ vầ cấp độ kháiquát

giữa các từ ngữ trong hai nhóm trên?

GV: Nhận xét và chuyển vào bài – Hôm

nay chúng ta học bài mới: Cấp độ khái

quát nghĩa của từ

I/ Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:

Hoạt động của HSHS: + VD về từ đồng nghĩa: Máy bay -phi cơ - tàu bay, nhà thương – bệnh viện,đèn biển – hải đăng

+ VD về từ trái nghĩa: Sống – chết, nóng– lạnh, tốt – xấu

 Các từ có mqh bình đẳng về ngữ nghĩa

cụ thể:

+ Các từ đồng nghĩa trong nhóm cóthể thay thế cho nhau trong một câu văn

cụ thể

+ Các từ trái nghĩa trong nhóm có thểloại trừ nhau khi lựa chọn để đặt câu

GV: ? a) Nghĩa của từ động vật rộng hơn

hay hẹp hơn nghĩa của các từ thú, chim,

cá ? tại sao ?

b) Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn

nghĩa của các từ voi, hươu? nghĩa của từ

chim rộng hơn hay hẹp hơn từ tu hú, sáo?

tại sao? Của cá rộng hay hẹp hơn cá rô, cá

thu? Tại sao?

c) Nghĩa các từ thú, chim, cá rộng hơn

nghĩa của những từ nào, đồng thời hẹp

hơn nghĩa của những từ nào?

GV: Cho các từ: cây, cỏ, hoa

HS quan sát sơ đồ trong SGK

a) Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩacủa thú, chim, cá vì: Phạm vi nghĩa của từđộng vật bao hàm nghĩa của 3 từ thú,chim, cá

=> Các từ thú, chim, cá có phạm vi nghĩarộng hơn cá từ voi, hươu, tu hú, sáo, cá

rô, cá thu …

- HS giải thích lý do.

=> Các từ thú, chim, cá có phạm vi nghĩarộng hơn cá từ voi, hươu, tu hú, sáo, cá

rô, cá thu và có phạm vi nghĩa hẹp hơn từđộng vật

HS: Thực vật > cây, cỏ, hoa > cây cam,

Trang 6

a- Từ xe cộ bao hàm các từ xe đạp, xe máy, xe hơi

b- Từ kim loại bao hàm các từ sắt, đồng, nhôm

c- Từ hoa quả bao hàm các từ chanh, cam chuối

d- Từ họ hàng bao hàm các từ ngữ họ nội, họ ngoại, bác, cô, chú, gì

e- T mang bao h m các t xách, khiêng, gánhừ mang bao hàm các từ xách, khiêng, gánh ài ừ mang bao hàm các từ xách, khiêng, gánh

Tiết 4: tính thống nhất về chủ đề của văn bản

A/ Kết quả cần đạt được: Giúp HS :

- Nắm được tính thống nhất về chủ đề của văn bản trên cả hai phương diện hính thức

và nội dung

- Vận dụng được kiến thức vào việc xây dựng các văn bản nói, viết đảm bảo tínhthống nhất về chủ đề

Trang 7

B ti n trình t ch c các Ho t ết ổng kết ức các hoạt động dạy- học: ạt động 3: Tổng kết động 3: Tổng kếtng d y- h c:ạt động 3: Tổng kết ọc:

I Chủ đề của văn bản

GV yêu cầu HS đọc thầm VB “Tôi đi

học” của Thanh Tịnh

1- ? VB miêu tả những việc đang xẩy ra

hay đã xảy ra? (Hiện tại, quá khứ)

GV nêu 2 v/đ 2: ? Để tô đậm cảm giác

trong sáng của nvật tôi trong ngày đầu

tiên đi học, Tg đã sử dụng các từ ngữ và

các chi tiết NT thế nào?

GV nêu v/đề 3: Dựa vào kết quả phân tích

2 v/đ trên, em nào có thể trả lời: Thế nào

=> VB miêu tả những việc đã xẩy ra, đó

là những hồi tưởng của Tg về ngày đầutiên đi học

=> Để phát biểu ý kiến và bộc lộ cảm xúccủa mình về một kỷ niện sâu sắc từ thủathiếu thời

HS trả lời

HS lắng nghe

=> Nhan đề tôi đi học có ý nghĩa tườngminh, giúp chúng ta hiểu ngay nội dungcủa VB là nói về chuyện đi học

- Các từ ngữ: … kỷ niện mơn man… lầnđầu tiên đến trường, đi học, 2 quyển vởmới…

- Các câu: (HS tìm và trả lời)

HS : a) Trên con đường đi học:

- Con đường quen đi lại lắm lần bổng đổikhác, mới mẽ

- Hành động lội qua sông thả diều đãchuyển đổi  việc đi học thật thiêngliêng, tự hào

b) Trên sân trường (HS thảo luận) c) Trong lớp học (HS thảo luận)

=> Là sự nhất quán ý đồ, ý kiến, cảm xúccủa t/g được thể hiện trong VB

=>+Hình thức: nhan đề của VBdiện nào?

Y/c 1 HS đọc ghi nhớ trong SGK

+Nội dung: Mạch lạc, từ ngữ, chi tiết +Đối tượng: Xoay quanh nhân vật tôi

* HS lắng nghe

Trang 8

GV hướng dẫn học sinh: a) Căn cứ vào:

- Nhan đề của VB: Rừng cọ quê tôi

- Các đoạn: Giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ, t/d của cây cọ, t/c’ gắn bó với cây cọ

b) Các ý lớn của phần TB được sắp xếp hợp lý, không nên thay đổi

c) Hai câu trực tiếp nói tới t/c’ gắn bó củangười dân sông Thao với rừng cọ:

Dù ai đi ngược về xuôiCơm nắm lá cọ là người sông Thao

* Nên bỏ 2 câu b và d

* Nên bỏ câu c, h viết lại câu b: Conđường quen thuộc mọi ngày dường nhưbổng trở nên mới lạ

* Củng cố, dặn dò:

- Về nhà đọc kỹ phần ghi nhớ, làm các bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài mới: ‘’Trong lòng mẹ’’

-A Kết quả cần đạt được: Giúp HS :

- Đồng cảm với nổi đau tinh thần, tình yêu mãnh liệt, nồng nàn của chú bé Hồng đ/vngười mẹ đáng thương được biểu hiện qua ngòi bút hồi ký tự truyện thấm đượm chất trữtình chân thành và truyền cảm của tác giả

- Rèn các kỷ năng phân tích nhân vật, khái quát đặc điểm tính cách qua lời nói, nétmặt, tâm trạng; phân tích cách kể chuyện kết hợp nhuần nhuyễn với tả tâm trạng, cảmxúc bằng lời văn thống thiết: Cũng cố hiểu biết về thể loại tự truyện – hồi ký; có thể sosánh với bài tôi đi học vừa học

B Chuẩn bị:

- Tập truyện những ngày thơ ấu

- Chân dung nhà văn Nguyên Hồng

- Bức tranh phóng to minh hoạ cảnh bé Hồng nằm trong lòng mẹ (sgk t17)

C.Tiến trình tổ chức Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ

Trang 9

GV: ? Bài tôi đi học được viết theo thể

loại gì? Vì sao em biết?

HS: Thể loại truyện ngắn - hồi tưởng: Sựkết hợp của các kiểu VB: Tự sự – mtả - b’cảm Nội dung, bố cục, mạch văn và cách/a’ chi tiết trong bài đã c/m điều đó

HS thảo luận, trả lời

Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới

GV: Ai chưa từng xa mẹ một ngày, ai chưa từng chiụ cảnh mồ côi cha chỉ còn mẹ

mà mẹ cũng phải xa con thì không dễ dàng đồng cảm xâu xa với tính cảnh đáng thương

và tâm hồn nồng nàn, t/c’ mãnh liệt của chú bé Hồng đ/v người mẹ khốn khổ của mình.Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu nội dung bài học

- HS lắng nghe

I/ Đọc – Tìm hiểu chung

1 Đọc : y/cầu: Giọng chậm, tình cảm chú ý từ ngữ, h/a’ của nhân vật tôi và từ ngữ, h/

a’ của bà cô

- GV đọc mẫu – HS lắng nghe sau đó gọi 3 – 4 HS đọc luân phiên – nhận xét cáchđọc

- Thời thơ ấu trải qua những ngày cay đắng đã trở thành nguồn cảm hứng cho t2– hồi

ký, tự truyện cảm động Những ngày thơ ấu (1938-1940) của Nguyên Hồng Tác phẩmgồm 9 chương mỗi chương kể một kỷ niện sâu sắc Đoạn trích trong lòng mẹ là chương 4

- Có thể chia bài này thành 2 đoạn

+ Từ đầu người ta hỏi đến chứ? Cuộcgặp gở trò chuyện với bà cô

+ Tiếp đó đến hết. Cuộc gặp gỡ giữa hai

mẹ con bé Hồng

II/ Tìm hiểu chi tiết văn bản:

1 Nhân vật bà cô (Qua cái nhìn và tâm trạng của bé Hồng)

GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 1

? Nhân vật bà cô được thể hiện qua những HS lắng nghe

Trang 10

chi tiết kể, tả nào? Những chi tiết ấy kết

? Cử chỉ: Cười hỏi và nội dung câu hỏi

của bà cô có phản ánh đúng tâm trạng & t/

c’ của bà với chị dâu- mẹ bé Hồng với đứa

cháu ruột – bé Hồng hay không? Vì sao

em nhận ra điều đó? Từ ngữ nào biểu hiện

thực chất thái độ của bà?

Rất kịch nghĩa là gì?

? Sau lời từ chối của bé Hồng, bà cô lại

hỏi gì? Nét mặt và thái độ của bà thay đổi

ra sao? Điều đó thể hiện cái gì?

Sau đó cuộc đối thoại diễn ra ntn?

xuất hiện trong cuộc gặp gỡ và đối thoại vớiđứa cháu ruột

- Nvật bà cô xuất hiện trong cuộc gặp gở vàđối thoại với bé Hồng – Chủ động do bà tạo

đi xa của trẻ Khiến người đọc liên tưởng một bà cô tốt bụng, thương anh chị, thươngcháu Nhưng bé Hông = sự nhạy cảm, thôngminh của mình đã nhận ra ngay ý nghĩa cayđộc trong giọng nói và trên nét mặt của bà

- Rất kịch là rất giống người đóng kịch trênsân khâu, nhập vai,biểu diễn, ngiã là rất giảdối, giả vờ

- Bà cô cười hỏi ngọt ngào, dịu dàng nhưngkhông hề có ý định tốt đẹp gì với đứa cháu

mà như là đang bắt đầu 1 trò chơi tai ác vớichính người thân nhỏ bé, đáng thương củamình

- Bà cô: Mắt long lanh, nhìn cháu chằm chặpcàng tỏ sự giả dối và độc ác Tiếp tục đóngkịch khi đó bé Hồng im lặng, cúi đầu rưng2

muốn khóc, bà lại khuyên, an ủi, khích lệ, tỏ

ra rộng lượng – hai chữ “em bé” ngân dài …

 Bà cô lại tỏ ra lạnh lùng vô cảm trước sựđau xót, đến phẩn uất của đứa cháu Bà ta kể

về sự đói rách, túng thiếu của người chị dâu

cũ với vẽ thích thú ra mặt

 Tính cách của bà cô : Là người đàn bà lạnh

Trang 11

? Bà cô tíêp tục bộ mặt giả dối, đổi giọng

ở vai nghiêm nghị, thương xót anh trai, bố

bé Hồng  điều đó càng làm rõ b/c gì của

bà cô?

lùng, độc ác, nham hiểm Đó là h/a’ mang ýnghĩa tố cáo hạng người tàn nhẫn đến héokhô cả t/c’ ruột thịt trong XH thực dân nữaphong kiến xưa và không phải hoàn khônghoàn toàn không còn tồn tại trong XH ngàynay H/a’ bà cô gây cho người đọc sự khóchịu, căm ghét cũng chính là H/a’ tươngphản giúp t/g’ thể hiện h/a’ người mẹ và tìnhcảm của bé Hồng với mẹ mạnh mẽ, mãnh liệthơn

(Hết tiêt 5, chuyển tiết 6)

2/ Tình thương mãnh liệt của chú bé Hồng

với người mẹ đáng thương của mình:

a) Ý nghĩa cảm xúc khi trả lời cô

GV gọi học sinh kể đoạn 2

? Phản ứng tâm lý của chú bé Hồng khi

nghe những lời nói giả dối, thâm độc xúc

phạm sâu sắc đ/v mẹ chú?

? Nhận xét NT diễn tả tâm lý của bé Hồng

ở đoạn này?

b) Cảm giác sung sướng của Hồng cực

điểm khi được ở trong lòng mẹ

? Khi phát hiện người ngồi trên xe xuống

giống mẹ bé Hồng đã làm gì?

? Nếu người ngồi trên xe không phải là mẹ

thì điều gì xẩy ra?

? Thử phân tích cái hay của h/a’ so sánh

người mẹ với h/a’ dòng nước?

Phân tích những chi tiết tả Hồng khi gặp mẹ?

? Giọt nước mắt lần này có khác với giọt

- Lần 3: Lòng chú đau đớn phẫn uất: nướcmắt ròng2 – khi nghe bà cô kể tình cảm tộinghiệp của mẹ: Lòng bé Hồng căm tức đếntuột cùng: Cổ họng nghẹn đắng

 Lời văn dồn dập với các động từ mạnh

 Đuổi theo xe, gọi Mợ ơi! Mợ ơi … vội vã,bối rối, lập cập

 Thẹn và cực khác gì ảo ảnh…

So sánh rất đạt vì nó nói lên t/c’ khát khaotình mẹ của bé Hồng

 T/g’ mtả rất ngắn gọn: Chú bé thở hồng

Trang 12

nước mắt khi trò chuyện với cô không?

? Phân tích những cảm giác của bé Hồng khi

ở trong lòng mẹ?

- Cảm giác ấm áp mơn man khắp da thịt

- Cảm nhận thấm thía hơi mẹ

GV cho HS xem bức tranh

? Đoạn trích trong lòng mẹ gợi cho em điều

gì?

III/ Luyện tập:

GV: Có nhà nước nhận định: Nguyên Hồng

là nhà văn phụ nữ và nhi đồng Nên hiểu

ntn về nhận định đó? Chia đoạn trích trong

 Diễn tả niềm vui sung sướng và hạnhphúc tột đỉnh của đứa con xa mẹ, khát khaotình mẹ nay được mãn nguyện

- HS xem

- HS thảo luận, rút ra nghi nhớ ở SGK

Y/cầu HS: Nguyên Hồng đặc biệt quan tâm

và thể hiện  công những nvật phụ nữ &nhi đồng

C/m: Nguyên Hồng thông cảm sâu sắc vớinhững đau khổ của những phụ nữ (mẹ béHồng) phải sống khô héo, không hạnh phúcbên người chồng già nghiện ngập, người

mẹ này còn khổ vì những tập tục pk nặng nề… Nhà văn dứt khoát bênh vựcngười phụ nữ đó khi goá chồng đã phải lẫnlút sợ hãi vì trót đã đi bước nữa, sinh conkhi chưa đoạn tang chồng

- Đó cũng là những người phụ nữ đẹp – gương mặt mẹ tôi tươi sáng, đôi mắt trong …

- Nguyên Hồng đã viết chân thật và cảm động về những nổi đau trong trái tim dể

thương tổn của tuổi thơ (Qua những lời nói của bà cô cố ý gieo vào lòng nó thái độ khinh

miệt, ruồng rẫy mẹ) Đồng thời Nguyên Hông cũng phát hiện và miêu tả những nét đẹp

trong sáng, cảm động những tâm hồn non trẻ…

Soạn ngày: 23/8/2010

Trang 13

Thực hiện : 25/ 8/ 2010

A. Kết quả cần đạt được: Giúp HS:

- Nắm được khái niệm trường từ vựng

- Nắm được mqh ngữ nghĩa giữa trường từ vựng với các hiện tượng đồng nghĩa tráinghĩa và các thủ pháp NT ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá

- Rèn luyện kỷ năng lập trường từ vựng và sử dụng trường từ vựng trong nói, viết

b Các hoạt động dạy học:

* Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là nghĩa rộng, nghĩa hẹp vủa từ? Cho ví dụ

* Dạy học bài mới

I/ Th n o l trết ài ài ường từ vựng:ng t v ng:ừ mang bao hàm các từ xách, khiêng, gánh ựng:

GV y/c HS đọc kỹ đoạn văn trong SGK

VD: Cho nhóm từ: Cao, thấp, lùn, lêu

nghêu, gầy, béo, bị thịt…

? Trường từ vựng của nhóm từ trên là gì?

- HS lắng nghe

- HS nghe, thảo luận

 Chỉ hình dáng của con người

II/ Các bậc của trường từ vựng và tác dụng của cách chuyển trường từ vựng:

GV yêu cầu HS đọc mục 2 trong sgk

? Trường từ vựng mắt có thể bao gồm

những TTV nhỏ nào? Cho VD

? Trong 1 TTV có thể tập hợp những từ

có từ loại khác nhau không? Tại sao?

? Do hiện tượng nhiều nghĩa 1 từ có thể

thuộc nhiều TTV khác nhau không? Cho

VD?

? T/d của cách chuyển TTV trong thơ văn

và trong cuộc sống hàng ngày? Cho VD?

- ĐT chỉ hành động: ngơ liếc

- TT chỉ tính chất: lờ đờ, tinh anh

 Có thể thuộc nhiều TTV khác nhau

a) Trường mùi vị: chát, thơm

b) Trường âm thanh: the thé, êm dịu

 Tác dụng: làm tăng sức gợi cảm

VD: TTV về người chuyển sang TTV về

Trang 14

Bài tập 3: Thuộc TTV thái độ

Bài tập 4: Khứu giác: mũi, miệng, thơm, điếc, thính

Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính

Củng cố: *

- GV hướng dẫn HS về nhà làm các Bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài mới

Soạn ngày: 27/8/2010 Thực hiện: 28/8/2010

Tiết 8: Bố cục của văn bản

A Kết quả cần đạt:

- Giúp HS biết cách sắp xếp các nội dung trong văn bản, đặc biệt là trong phần thânbài làm sao cho mạch lạc phù hợp với đối tượng và nhạn thức của người đọc

- Rèn luyện kỹ năng xây dựng bố cục văn bản trong nói và viết

B Tiến trình tổ chức các Hoạt động dạy học:

* Kiểm tra bài cũ

- Em hiểu thế nào về chủ đề của văn bản và tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

* Bài mới

I B c c c a v n b n: ố cục của văn bản: ục của văn bản: ủa văn bản: ăn bản: ản:

GV yêu cầu HS đọc văn bản ở SGK

? VB trên có thể chia làm mấy phần? Ghi

rõ ranh giới các phần đó?

? Cho biết nhiệm vụ của từng phần trong

VB

HS sinh nghe và trả lời câu hỏi:

 Ba phần: 1) Ông Chu Văn An… danhlợi

2) Tiếp theo đó…… cho vào thăm

3) Khi ông mất mọi người đều thươngtiếc

Nhiệm vụ: 1) Giới thiệu ông Chu V An

? Phân tích mqh giữa các phần trong VB?

2/ Công lao uy tín và tính các của CVA.3/ T/c’ của mọi người đ/v với ông CVA

 Mối quan hệ:

+ Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, phầntrước là tiền đề cho phần sau, còn phầnsau là sự tiếp nối phần trước

+ Các phần đều tập trung làm rõ cho chủ

Trang 15

GV kết luận: bố cục của VB thường gồm

đề của VB là người thầy đạo cao đức trọng

HS lắng nghe và thảo luận

II/ Cách b trí, s p x p n i dung ph n thân b i c a VB:ố cục của văn bản: ắp xếp nội dung phần thân bài của VB: ết ộng 3: Tổng kết ần thân bài của VB: ài ủa văn bản:

GV y/c HS đọc ở SGK

? Phần thân bài tôi đi học của TT được sắp

xếp trên cơ sở nào?

? Phân tích những diễn biến tâm lý của

cậu bé Hồng ở VB Trong lòng mẹ của

- Nội dung phần thân bài thường được sắp

xếp mạch lạc theo bài và ý đồ giao tiếp

của người viết

* GV và HS đọc chậm, ghi nhớ

HS nghe và trả lời câu hỏi:

1/ Cách sắp xếp: - Hồi tưởng và đồng hiện

- Liên tưởng: so sánh, đối chiếu2/ Diễn biến tâm lý: - T/c và thái độ

- Niềm vui hồn nhiên khi được ở tronglòng mẹ

 Trình tự miêu tảa) Tả người, vật con vật:

- Theo không gian: Từ xa đến gần hoặcngược lại

- Theo thời gian: Quá khứ ,hiện tại, đồnghiện

- Từ ngoại hình  quan hệ, cảm xúc hoặcngược lại

b) Tả phong cảnh: - Theo không gian:Rộng, hẹp, gần – xa, cao – thấp

- Ngoại cảnh đến cảm xúc hoặcngược lại

- HS lắng nghe

III/ Luyện tập:

Bài tập 1: Phân tích cách trình bày ý trong các đoạn trích:

a) + Theo không gian; - giới thiệu đàn chim từ xa đến gần, miêu tả đàn chim bằngnhững quan sát mắt thấy tai nghe, xen với miêu tả là cảm xúc và nhỡng liên tưởng, sosánh

- Ấn tượng về đàn chim từ gần đến xa

b/ Theo không gian hẹp: Miêu tả trực tiếp Ba vì

Trang 16

+ Theo không gian rộng: miêu tả Ba Vì trong mqh hài hoà với các sự vật sung quanhnó.

c/ + Bàn về mqh giữa các sự thật lịch sử và các truyền thuyết

+ Luận chứng về lời bàn trên

+ Phân tích lời bàn và luận chứng

Bài tập 2, 3: GV hướng dẫn HS tự làm

_

Soạn ngày 29/8/2010 Thực hiện: 30/8/2010

- Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả

B Tiến trình tổ chức Các hoạt động dạy học:

*Kiểm tra bài củ

? Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi

nằm trong lòng mẹ

? Em hãy kể lại đoạn văn đó

HS nghe, thảo luận trả lời câu hỏi

GV nhận xét

*Giới thiệu bài mới

GV: Trong tự nhiên có quy luật đã được khái quát  câu TN tức nước vỡ bờ trong xãhội đó là quy luật đã được khái quát  câu có: áp bức, có đấu tranh Quy luật ấy đã đượcchứng minh rất hùng hồn trong chương XVIII Tiểu thuyết tắt đèn của NTT

2 Đọc:c k tóm t t:ể tóm tắt: ắp xếp nội dung phần thân bài của VB:

GV y/cầu đọc làm rõ không khí truyện hồi

hộp, khẩn trương, căng thăng ở đoạn đầu,

bi hài, sảng khoái ở đoạn cuối

- GV y/cầu HS kể VB

- GV đọc mẫu, gọi HS đọc tiếp và nhậnxét cách đọc của nhau

- HS kể tóm tắt đoạn trích: Theo bố cục 2đoạn nhỏ:

Trang 17

II Tìm hiểu chi tiết

a) Cảnh buổi sáng ở nhà chị Dậu, bà lãohàng xóm ở nhà tốt bụng lạ sang hỏi thăm,

an ủi; Chị Dậu chăm sóc anh Dậu Từ đầuđến… ngon miệng hay không

b) Đoạn còn lại: Cuộc đối mặt với bọn cai

lệ – người nhà lý trưởng; Chị dậu vùng lên

cự lại

1 Tình th c a gia ình ch D u:ết ủa văn bản: đ ị Dậu: ập

? Đọc đoạn đầu văn bản ta có thể thấy tình

cảnh của chị Dậu Ngô Tất Tố

? Mục đích duy I’ của chị giờ đây là gì ?

Có thể gọi đoạn này một cách hình ảnh là

thế tức nước đầu tiên được không

 Thật thê thảm đáng thương và nguy cấp

- Món nợ sưu vẫn chưa có cách gì trả được

- Anh Dậu đang ốm có thể bị trói, đánhđập, hành hạ bất cứ lúc nào và với 3 đứacon lít nhít…

Tất cả dồn lên đôi vai người đàn bà đảmđang và dịu dàng, hiền hậu, rất tình nghĩanày Chị lo lắng, hi vọng cơ may và thấpthỏm đợi chờ

- Đây là thế tức nước đầu tiên đã được t/gxây dựng Ta thấy chị Dậu thương yêu, lolắng cho chồng mình ntn? Chính tình yêuthương này sẻ quyết định phần lớn thái độ

và hành động của chị trong đoạn tiếp theo

2 Nhân v t cai l : ập ệu bài

? Những lời nói cử chỉ hành động của y

đối với anh Dậu, với chị Dậu khi đến thúc

 Được coi là tên tay sai đắc lực của quanphủ, giúp bọn lí dịch tróc nã người nghèochưa nộp đủ tiền sưu thuế

 Bắt người dân vô tội nộp đủ tiền sưuthuế- hắn như một hung thần ác sát, tha hồđánh, trói, bắt bớ, tha hồ tác oai, tác quái,làm mưa làm gió

 Cai lệ là tên tay sai chuyên nghiệp mạthạng của quan huyện, quan phủ Nhờ bóngchủ, hắn tha hồ tác oai tác quái, hắn vôlương tâm đến nỗi chỉ làm theo lệnh quanthầy Đánh trói, bắt là nghề của hắn

 Ngôn ngữ cửa miệng của hắn là quát,thét, chửi, mắng Cử chỉ trong hành động

Trang 18

? Chi tiết cai lệ bị chị Dậu đẩy ra cửa, ngã

chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn còn

nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu

đã gợi cho em cảm xúc và liên tưởng gì?

GV: Có thể nói, tuy chỉ xuất hiện trong

một vài đoạn ngắn, nhưng hình ảnh tên cai

lệ cùng tên người nhà lí trưởng đã hiện lên

rất sinh động, rất sắc nét, đậm chất hài

dưới ngòi bút của NTT

- Hắn bỏ ngoài tai nhũng lời van xin thảmthiết của chị Dậu Tiếng khóc của hai đứatrẻ không làm cho hắn động lòng- hắn nhưmột công cụ bằng sắt vô tri vô giác, phảithực hiện mục đích bằng bất kì giá nào

 Chi tiết này không chỉ chứng tỏ bản chấttàn ác, đểu cáng, phủ phàng, … của tênđại diện ưu tú của chính quyền thực dân

PK mạt hạng mà còn chứng tỏ 1 điểmkhác trong bản chất của chúng: chỉ quenbắt nat, đe doạ, áp bức những người nhútnhát,cam chịu còn thực lực thì rất yếu ớt,hèn kém và đáng cười

3 Nhân v t ch D u: ập ị Dậu: ập

GV: ? Chị Dậu đã tìm cách để bảo vệ

chồng mình NTT?

? Phân tích sự chuyển đổi thái độ của chị

Dậu, từ cách xưng hô đến nét mặt, cử chỉ

và hành động

 Ban đầu chị cố van xin tha thiết, vả lạikinh nghiệm lâu đời đã thành bản năngcủa người nông dân thấp cổ bé họng biết

rỏ thân phận của mình, cùng với bản tínhmộc mạc, quen nhẫn nhục, khiến chị chỉbiết van xin rất lể phép, cố khơi gợi từ tâmcan, lương tri của ”ông cai” Nhưng têncai lệ lại không thèm nghe  chị cự lại…

 Trước hết là sự thay đổi cách xưng hô:Ông  tôi nghĩ “ không được phép”  Đâykhông còn là lời van xin mà là lời cảnhbáo Cai lệ vẫn không nghe “ cái tát đángbốp”, nhảy bổ vào anh Dậu, cái “nghiếnrăng” và câu nói buột ra từ người đàn bàvốn rất dịu hiền ấy vẫn chứng tỏ là khôngthể khác Cơn giận đã lên đến đỉnh caobáo hiệu hành động bạo lực tất yếu xảyra…

- Hành động của chị Dậu đã diễn ra thậtnhanh ( …)

Trang 19

? Vì sao chị Dậu có đủ dũng khí để quật

ngã hai tên đàn ông độc ác tàn nhẫn ấy?

Việc hai tên tay sai thảm hại trước chị Dậu

còn có ý nghĩa gì và chứng tỏ điều gì?

GV: Có thể nói “ Tức nước vỡ bờ”: Chị

Dậu đã trở thành một trong những điển

hình VH đẹp, khoẻ, hiếm hoi trong VH

mà vì bảo vệ anh Dậu, vì tình yêu thươngchồng hơn cả bản thân mình- Tất nhiên vìchị không còn con đường nào khác

- Hành động và chiến thắng của chị Dậu làtất yếu vì nó phù hợp với tính cách khoẻmạnh, nghị lực mạnh mẽ của chị, phù hợpvới hoàn cảnh ngặt nghèo Mặt khác, nóchứng tỏ sức mạnh tiềm tàng của ngườinông dân, người phụ nữ nông dân VN Nóchứng minh quy luật xã hội có áp bức thì

có đấu tranh…

HS đọc ghi nhớ

III.

Luyện tập:

? Suy nghỉ của em về lời can ngăn của anh

Dậu sau khi chị Dậu đã hạ đo ván hai đối

thủ nặng kí?

 HS thảo luận trả lời

- Về nhà hoàn thành hai câu hỏi 5, 6 trongSGK

- Chuẩn bị bài mới

Trang 20

Soạn ngày: 3/9 /2010 Thực hiện: 4/9/2010

A/ Kết quả cần đạt:

-Hiểu được khái niệm đoạn văn, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn vàcách trình bày trong nội dung trong đoạn văn

- Rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn hoàn chỉnh theo các cấu trúc và ngữ nghĩa

B Tiến trình tổ chức các Hoạt động dạy học:

* Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là bố cục văn bản?Một bố cục đầy đủ thường có mấy phần?

* Dạy học bài mới

I- Th n o l o n v n?ết ài ài đ ạt động 3: Tổng kết ăn bản:

? Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý được

viết thành mấy đoạn văn?

? Theo em, đoạn văn là gì?

GV chốt: Đoạn văn là đơn vị trên câu, có

vai trò quan trọng trong việc tạo lập văn

bản

HS đọc thầm đoạn văn trong SGK

 2 ý, mỗi ý được viết thành một đoạn văn

 Viết hoa lùi đầu dòng và dấu chấmxuống dòng

 Đoạn văn là: + Đơn vị trực tiiếp tạo nênvăn bản

+Về hình thức: Viết hoa lùi đầu dòng vàdấu chấm xuống dòng

+Về nội dung: Thường biểu đạt 1 ý tươngđối hoàn chỉnh

II/ Từ ngữ và câu trong đoạn văn

1) Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong đoạn văn

? VB trên: tìm các từ ngữ chủ đề cho mỗi

đoạn văn?

* Đọc thầm đoạn văn thứ 2 trong VB trên

? Ý khái quát bao trùm cả đoạn văn là gì?

Đọc thầm đoạn văn thứ 2 trong VB trên

? Ý khái quát bao trùm cả đoạn văn là gì?

Trang 21

? Câu nào trong đoạn văn chứa đựng ý

khái quát ấy?

? Câu chứa đựng ý khái quát của đoạn văn

được gọi là câu chủ đề Em có nhận xét gì

về câu chủ đề?

GV chốt: TN chủ đề là các từ ngữ được

dùng làm đề mục cho cả đoạn văn, vì vậy

nó duy trì đối tượng được nói đến trong

đoạn văn

- Câu chủ đề thường có vai trò định hướng

về NP cho cả đoạn văn, vì vậy khi 1 VB

có nhiều đoạn văn thì chỉ cần tìm ra các

câu chủ đề rồi ghép lại Ta có một VB

 Nhận xét: ND: Câu chủ đề thường mang

ý nghĩa khái quát của cả đoạn văn

HT: Lời lẽ ngắn gọn thường có đủ thànhphần chính

Vị trí: Có thể đứng ở đầu hoặc cuối đoạnvăn

 (HS lắng nghe và nghi chép những ýchính)

- Nghe

2 Cách trình b y n i dung o n v n:ài ộng 3: Tổng kết đ ạt động 3: Tổng kết ăn bản:

GV nêu vấn đề:

- Cho biết đoạn văn nào có câu chủ đề và

đoạn văn nào không có câu chủ đề

Vị trí của câu chủ đề trong mỗi đoạn văn?

? Cho biết cách trình bày ý ở mỗi đoạn

văn

GV chốt: Đoạn I: 1/ Song hành

Đoạn I: 2/ Diễn dịch

Đoạn II: b/ Quy nạp

HS đọc đoạn văn trong phần I và II, b)

 a Đoạn 1, mục I không có câu chủ đề

b Đoạn 2 và Phần II có câu chủ đề

Vị trí : a, Đoạn 2 nằm ở đầu đoạn văn

b, Đoạn II: nằm ở cuối đoạn văn

 Đoạn 1, mục I: các ý được lần lượt trìnhbày trong các câu bình đẳng với nhauĐoạn 2, mục I: ý chính nằm trong câu chủ

đề ở cuối đoạn văn, các câu phía trước cụthể hoá cho ý chính

Trang 22

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

A Đề ra: Kể lại những kỷ niện ngày đầu tiên đi học

B Mục đích yêu cầu:

- Giúp HS có dịp ôn lại cách làm bài kể chuyện

- Vận dụng các kiến thức văn hoá vào Tiếng Việt (xây dựng đoạn văn) để làm bài,biết kết hợp giữa các phương thức: Kể – tả - bộc lộc cảm xúc

- Giúp HS qua những thuận lợi, khó khăn gặp phải trong lúc làm bài, có thể tự đánhgiá chính xác hơn trình độ TLV của bản thân, để có phương hướng phấn đấu phát huy ưuđiểm sửa chửa khuyết điểm

- Thông qua tiết học rèn cho HS kỹ năng diễn đạt, trình bày

- Nội dung đề bài: kỷ niệm ngày đầu tiên đi học

-Những điều cần tránh: + Chép văn mẫu máy móc

+ Diễn đạt lủng củng, viết sai nhiều, dùng từ chưa chuẩn mực (không nên lạm dụng

từ địa phương)…

- Những điều cần đạt được: + Kết hợp kể, tả, bộc lộ cảm xúc người HS làm rõ dòng

kỷ niệm chính bản thân mình ngày đầu tiên đến trường

+ Văn viết trôi chảy, câu đủ thành phần, từ dùng chuẩn mực+ HS có thể kể theo trình tự tác phẩm của buổi tựu trường:

Tâm trạng, cảm giác trên con đường cùng mẹ đến trường

Tâm trạng, cảm giác khi nhìn ngôi trường

Tâm trạng, cảm giác khi ngồi vào chổ đón nhận giờ học đầu tiên

4 Biểu điểm: Điểm 9 – 10: Đạt các yêu cầu trên

7 – 8: Đạt có ý song còn mắc lỗi nhỏ

Trang 23

5 – 6: Kỷ niệm chưa sâu sắc, diễn đạt chưa thật trôi chảy, một số câuviết sai.

Dưới 5: Bài viết còn sai nhiều lỗi

A Kết quả cần đạt được: - Giúp HS:

- Thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật Lão Hạc, qua đóhiểu thêm về số phận đáng thương và vẽ đẹp tâm hồn đáng trọng của người nông dân VNtrước c/m T8

- Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao (Thể hiện chủ yếu qua nhânvật ông giáo): Thương cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đ/v người nông dân nghèokhổ

- Bước đầu hiểu được đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao: Khắc hoạ nhân vậttài tình, cách dẫn chuyện tự nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lý với trữ tình

B Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Bài cũ

? Quy luật có áp bức, có đấu tranh, tức nước vỡ bờ trong đoạn trích được thể hiện ntn?

? Em có đồng tình với lời can ngăn của anh Dậu không? Vì sao?

GV gọi HS lên bảng trả lời, nhận xét, cho điểm

Hoạt động 2: Bài mới

GV: Có những người nuôi chó, quý chó như người, như con Nhưng quý chó nhưlão Hạc thì thật hiếm Và quý đến thế, tại sao lão Hạc vẫn bán chó để rồi lại tự dằn vặthành hạ mình, và cuối cùng tự tìm đến cái chết dữ dội, thê thảm? Nam Cao muốn gữi gắm

gì qua truyện đau thương và vô cùng xúc động này?

 HS lắng ngheI/ Đọc:c – Hi u chú thích v tìm b c c:ể tóm tắt: ài ố cục của văn bản: ục của văn bản:

 T/p’ chính: Chí phèo, Trăng sáng, Đờithừa, Lão Hạc, Một đám cưới, Sống mòn,

Trang 24

? Xuất xứ t/p’ Lão Hạc?

* GV hướng dẫn HS đọc phần trước TN

Chú ý phân biệt các giọng đọc

- Giọng nvật ông giáo – người kể chuyện

- Giọng lão Hạc: Đau đơn, ân hận…

- Giọng vợ ông giáo: Lạnh lùng…

- Giọng Binh Tư: Nghi ngờ…

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

Các em thay nhau đọc tiếp

 Có thể chia làm 3 đoạn

1) Lão Hạc sang nhờ ông giáo

a Lão Hạc kể chuyện bán con chó, ông giáocảm thông và an ủi lão

b Lão Hạc nhờ cậy ông giáo 2 việc

2) Cuộc sống của Lão Hạc sau đó, thái độcủa Binh Tư và của ông giáo khi biết việcLão Hạc xin bả chó

3) Cái chết của Lão Hạc

II/ Tìm hiểu chi tiết

miêu tả thái độ, tâm trạng của Lão Hạc,

khi lão kể chuyện bán cậu vàng với ông

“Cậu vàng” … xét cho cùng Lão Hạc bánchó cũng chính vì Lão Hạc vốn là 1 ônggià nông dân nghèo và giàu tình cảm, nhất

là giàu tự trọng, trọng danh dự

 Cố làm ra vui vẽ, cười như mấu, mắt ôngầng ậng nước, mắt đột nhiên co rúm lại,vết nhăn xô lại, ép nước mắt chảy, đầungoẹo, miệng mếu máo như con nít …hu

hu khóc

Từ ầng ậng: HS giải thích

 - T/g’ lột tả được sự đau đớn, hối hận,xót xa, thương tiếc… tất cả đang dâng trào

Trang 25

chổ nào?

? Trong lời kể, phân trần, than vãn với ông

giáo tiếp đó còn cho ta thấy rõ hơn tâm

trạng, tâm hồn & tính cách của LH ntn?

? Câu: Không bao giờ nên hoãn sự sung

sướng lại… nói lên điều gì? Gợi cho em

đến câu nói của nvật trong bộ phim nào đã

phát trên VTV1 thời gian vừa qua?

(Hết tiết 13 chuyển tiết 14)

b) Cái chết của lão Hạc:

? Qua việc Lão Hạc nhờ vả ông giáo, em có

nhận

trong lòng một ông già…

- Nhà văn thể hiện thật chân thật, cụ thể vàchính xác, tuần tự từng diễn biến tâmtrạng… đau đơn cứ dâng lên như khôngthể kìm nén nổi đau…

 Thái độ của lão Hạc chuyển sang chuachát, ngậm ngùi  Những câu nói rất dung

dị của những người nông dân nghèo khổ,thất học nhưng cũng đã bao năm tháng trảinghiệm và suy ngẫm về số phận con ngườiqua số phận của bản thân – Nó thể hiệnnỗi bất lực sâu sắc của họ trước hiện tại &

và tương lai đều mịt mù, vô vọng

 Câu nói của ông giáo thấm đượm triết lýlạc quan và thiết thực pha chút hóm hỉnhhài hước của những người bình dân

 Nvật Chu văn Quyềnh trong phim đất vàngười (Chuyển thể từ T2 Mảnh đất lắmngười nhiều ma của Nguyễn KhắcTrường)

 Câu chuyện nhờ vả 1 cách vòng vo, dài

xét gì về nguyên nhân và mục đích của

việc này?

? Có ý kiến cho rằng, LH làm thế là gàn

dở, lại có ý kiến cho rằng LH làm thế là

đúng Vậy, ý kiến của em?

dòng vì lão khó nói, vì câu chuyện quá hệtrọng, vì trình độ nói năng của lão hạn chế.Nhưng đây là ý định có từ lâu trong lão.Lão đã quyết 1 hướng giải quyết sự khó sửtrong h/c’ của mình như vậy

 Có tiền mà chịu khổ, tự lão làm lão khổ.Nxét của vợ ông giáo c’ là đại diện cho ýkiến của số đông những người nghèo sốngquanh LH Nhưng ngẫm nghĩ kỷ thì đó lạithể hiện lòng thương con và lòng tự trongcao Lão giữ mảnh vườn, không tiêu tiềndành cho con Nhưng làm sao để sống cho

Trang 26

? NC tả cái chết của LH ntn?

? Tại sao LH lại chọn cách chết như vậy?

? Nguyên nhân và ý nghĩa cái chết của LH

qua ngày? lão tìm đến cái chết

 LH chết thật bất ngờ với tất cả: Binh Tư,ông giáo, mọi người trong làng càng bấtngờ và khó hiểu, nó càng làm cho câuchuyện thêm căng thẳng, xúc động mâuthuẩn lên đỉnh điểm  kết thúc một cách biđát

 Cái chết thật dữ dội và kinh hoàng Trúng độc bã chó Lão chết trong đau đớn,vật vã ghê gớm, cùng cực về thể xácnhưng chắc chắn thanh thản về tâm hồn vì

đã hoàn thành nốt công việc cuối cùng đ/vđứa con trai bặt vô âm tín, với xóm giềng

về tang ma của mình Lão chọn một cáchgiải thoát thật đáng sợ nhưng lại là mộtcách như là để tạ lỗi với cậu vàng (…)

 Lão không thể tìm con đường nào khác

để tiếp tục sống mà không ăn vào tiền củacon, hoặc bán mảnh vườn  lão chết chấpnhận sự giải thoát cho tương lai của đứacon trai được đảm bảo  Cái chết ấy là tấtyếu

 Ý nghĩa góp phần bộc lộ rõ số phận vàtính cách của LH, cũng là số phận và tínhcách của người nông dân nghèo trong XH

VN trước c/m T8: Nghèo khổ, bế tắc, cùngđường, giàu tình yêu thương và lòng tựtrọng

 Mặt khác cái chết của lão có ý nghĩa tốcáo hiện thực xã hội thực dân nửa Pk cáchchúng ta đã hơn nửa thế kỷ Cái XH nô lệ,tăm tối buộc những người nghèo đi đếnđường cùng

- Mọi người hiểu rõ con người LH quýtrọng và thương tiếc hơn

- Kết thúc bằng cái chết của nhân vậtchính, NC đã tôn trọng sự thật cđời làmtăng sức ám ảnh hấp dẫn và khiến chongười đọc cảm động hơn

Trang 27

2.Nhân vật ông giáo – người kể chuyện :

? So sánh cách kể chuyện của NTT trong

Tắt đèn, cách kể chuyện của NC trong

truyện ngắn này có gì khác?

? Vai trò của nvật ông giáo?

? Thái độ của nvật ông giáo đ/v LH chứng

tỏ ông giáo là một trí thức ntn?

? Tại sao ông giáo lại suy nghĩ như vậy?

? Em hiểu không hẳn đáng buồn là ntn?

? Đáng buồn theo một nghĩa khác là ntn?

 Tắt đèn (kể ở ngôi thứ 3, t/g; dấu mặt)

LH (ngôi thứ I’), nvật ông giáo đứng thứ 2sau LH vừa như người chứng kiến vừatham gia vào câu chuyện của nvật chínhvừa dằn vặt vừa bày tỏ thái độ t/c’, bộc lộtâm trạng của bản thân Đó cũng là mộtchổ gần gũi và khác cách kể chuyện trong

TT Những ngày thơ ấu

 Ông giáo 1 vị trí thức nghèo sống ở nôngthôn, 1 người giàu tình thương, lòng tựtrọng Đó cũng chính là chổ gần gũi vàlàm cho 2 người láng giềng này thân thiết.Ông giáo thương cảm, thương xót cho h/c’của LH – người láng giềng già, tốt bụng,tìm nhiều cách giúp đỡ, an ũi lão

* HS đọc lại đoạn văn từ: “Chao ôi …thêm đáng buồn” và đọc tiếp câu sau…nghĩa khác

Lúc mới nghe Binh Tư nói với là LH xin

bả chó để bắt cho hàng xóm, ông giáobuồn là vì ông cho rằng tốt như LH mà vìquá nghèo, cũng không còn giữ đượclương tâm thì bao nhiêu người chưa tốtđược như lão đã vứt bỏ lương tâm từ lâurồi còn gì? Nhưng sau đó khi chứng kiếncái chết của LH, ông giáo lại nghĩ khác.như thế chứng tỏ ông giáo là người hayngẫm nghĩ, ở đây buồn vì biết có người tốtphải chết oan uổng mà mình không saongăn cản được

 Vì danh dự và tư cách của LH, cùng vớicái chết và sau cái chết của mình, trongcon mắt của mọi người , I’ là t/g’ vẫn giữtrọn niềm tin yêu và cảm phục

 Những người tốt như LH tự trọng, đángthương, đáng thông cảm như thế cuối cùngvẫn bế tắc, vô vọng tìm đến cái chết đó làcon đường duy nhất là sự giải thoát tựnguyện và bất đắc dĩ

Trang 28

GV: Mà cái đáng buồn hơn là có phải ai

cũng hiểu được nguyên nhân cái chết rõ

ràng như là Binh Tư, đặc biệt như ông

giáo

- Tâm trạng và suy nghĩ của ông giáo chan

chứa 1 tình thương và lòng nhân ái sâu sắc

nhưng cũng âm thầm giọng điệu buồn và

bi quan Chỉ còn chút niềm tin an ủi vong

linh người vừa mới khuất là ông giáo sẽ cố

hết sức để giữ trọn lời hứa, giữ trọn mảnh

vườn để trao tận tay anh con trai của LH

3 Nghệ thuật:

? Cái hay của truyện thể hiện rõ I’ ở điểm

nào?

? Việc truyện được kể = lời của nvật tôi

(ngôi thứ I’) có hiệu quả NT gì?

? Ngoài y/tố NT trên truyện hay do y/tố

+ Cách dẫn đắt tự nhiên linh hoạt

+ Chọn cách kể này, t/p’ có nhiều giọngđiệu, t/g’ vừa có thể vừa tự sự vừa trữ tình

có khi hoà lẫn triết lý

 - Bút pháp NT khắc hoạ nhân vật (LH)

- Ngôn ngữ sinh động giàu sức gợi cảm

* HS thảo luận – rút ra ghi nhớ

HS đọc ở sgk

III/ Luyện tập:

? Em hiểu thế nào về ý nghĩa của nhân vật tôi sau đây:

Chao ôi! Đ/v những người xung quanh ta … ích kỷ che lấp mất?

 Đây là lời triết lý lẫn cảm xúc trữ tình xót xa của NC

Với triết lý trữ tình này NC khẳng định một thái độ sống, 1 cách ứng xử mang tinhthần nhân đạo: Cần phải quan sát suy nghĩ đầy đủ về những con người hàng ngày sốngquanh mình, cần phải nhìn nhận họ = lòng đồng cảm = bằng đôi mắt của tình thương

NC đã nêu lên một phương pháp đúng đắn, sâu sắc khi đánh giá con người: Ta cầnbiết tự đặt mình vào cảnh ngộ cụ thể của họ thì mới có thể hiểu đúng, cảm thông đúng

* Về nhà: - Tập viết đoạn văn: Phân tích Nvật LH – Chuẩn bị bài mới

_

Trang 29

Ngày Soạn : 12/ 9/ 2010Thực hiện : 13 / 9/2010

Tiết 15:

TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH

A Kết quả cần đạt được: Giúp HS hiểu:

- Thế nào là từ tượng hình, tượng thanh

- Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tínhbiểu cảm trong giao tiếp

B Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Bài cũ

? Nhân vật LH trong truyện ngắn cùng tên của NC gợi cho em điều gì?

Hoạt động 2: Bài mới:

I/ Đặc điểm, công dụng: đ ể tóm tắt:c i m, công d ng:ục của văn bản:

GV y/cầu HS đọc thầm các đoạn văn ở

mục I – SGK và trả lời các câu hỏi:

? Trong các từ ngữ in đậm trên; những từ

ngữ nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hành

động, trạng thái của sự vật; Những TN nào

mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con

VD: ? Tìm TN tượng hình, tượng thanh

trong đoạn văn sau: “Anh Dậu uốn vai …

tay thước và dây thừng”

HS đọc, thảo luận

 a) TN gợi tả h/a’, dáng vẽ …móm mém,xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòngsọc

b) TN mô phỏng âm thanh của tự nhiên,của con người: hu hu, ư ử

 Gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinhđộng có giá trị biểu cảm cao

* HS đọc – lắng nghe

 HS thảo luận, trả lời

Các TN tượng hình, tượng thanh là: uểoải, run rẩy, sầm sập

II/ Luyện tập: GV hướng dẫn HS làm bài tập ở sgk

BT 1: Các từ tượng hình, tượng thanh là: soàn soạt, rón rén, bịch bốp, bỏ khoẻo, chỏngquèo,

Trang 30

BT 2: (đi) lò dò,khật khưỡng, ngất ngưỡng, lom khom, dò dẫm, liêu xiêu

BT 3: Cười ha hả: To, sảng khoái, đắc ý

Cười hi hì: vừa phải, thích thú, hồn nhiên

Hô hố: to, vô ý, thô

Hơ hớ: to, hơi vô duyên

BT 4+5: GV hướng dẫn HS làm, nhận xét, đánh giá

* Củng cố – dặn dò:

? Thế nào là từ tượng hình, tượng thanh?

? Từ tượng hình, tượng thanh có tác dụng gì trong văn mtả, tự sự

Soạn ngày 13/9/2010 Thực hiện: 14 /9 /2010

Tiết 16:

LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

A Kết quả cần đạt được: Giúp HS

- Hiểu được vai trò và tầm quan trọng của việc sử dụng các phương tiện liên kết đểtạo ra sự liên kết giữa các đoạn trong VB

- Rèn luyện kỹ năng dùng phương tiên liên kết hình thức và liên kết nội dung giữa cácđoạn văn trong VB

B Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Bài cũ

? Dấu hiệu đề nhận biết đoạn văn?

? Có mấy cách trình bày nội dung đoạn văn mà ta đã được học?

HS lên bảng trả lời câu hỏi  GV nhận xét

Hoạt động 2: Bài mới

I/ Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong VB:

GV y/cầu học sinh đọc thầm 2 VB ở sgk

? Hai đoạn văn trên có mối liên hệ gì

không? Tại sao?

? Cụm từ trước đó mấy hôm được viết

thêm vào đầu đoạn văn có t/d gì?

? Sau khi thêm cụm từ đó trước mấy hôm,

hai đoạn văn đã liên hệ với nhau ntn?

HS nghe và trả lời câu hỏi

 Hai đoạn văn cùng viết về một ngôitrường ( tả QPBCN ) nhưng thời điểmdiển tả và PBCN không hợp lí nên sự liênkết trong hai đoạn còn lỏng lẻo, do đóngười đọc cảm thấy hụt hẩng

 Bổ sung ý nghĩa về T/g PBCN cho đoạnvăn

 Tạo ra sự liên kết về hình thức và nộidung với đoạn văn thứ nhất, do đó hai

Trang 31

? Cụm từ trước đó mấy hôm là cụm từ liên

kết đoạn Hãy cho biết tác dụng của nó

trong văn bản?

đoạn văn trở nên gắn bó chặt chẽ với nhau

 a) Có dấu hiệu ý nghĩa xác định thời quákhứ của sự việc và cảm nghĩ, nhờ đó haiđoạn văn trở nên liền mạch

b) Là phương tiện ngôn ngữ tường minhliên kết hai đoạn văn về mặt hình thức gópphần làm nên tính hoàn chỉnh cho văn bản.II/ Cách liên k t các o n v n trong VB:ết đ ạt động 3: Tổng kết ăn bản:

1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn

a) Hai đoạn văn trên liệt kê 2 khâu của quá

? Kể thêm các phương tiện liên kết?

HS đọc đoạn văn ở SGK & trả lời câu hỏi:

? Kể thêm các phương tiện liên kết?

c) GV y/cầu HS đọc lại 2 đoạn văn ở mục

I.2 và trả lời câu hỏi

? Từ đó thuộc từ loại nào? Kể thêm một số

2 Dùng câu nối để LK các đoạn văn

? Xác định câu nối dùng để LK giữa 2

 Chỉ từ: VD: Này, kia, ấy, nọ

 Trước đó là thời quá khứ, trước sântrường làng Mỹ Lý … là thời hiện tại

 Có tác dụng liên kết hai đoạn văn

* HS đọc 2 đoạn văn ở SGK và trả lời câuhỏi

Trang 32

 Vì nó nối tiếp và phân tích ý ở cụm từ bốđóng sách cho mà đi học trong đoạn văntrên.

* GV chỉ định 1 HS đọc chậm, rõ ghi nhớ trong SGK

III/ Luyện tập:

BT 1: a) Nói như vậy: Tổng kết

b) Thế mà: Tương phảnc) Cũng: Nối tiếp, liệt kê Tuy nhiên: Tương phản

BT 2: a) Từ đó oán nặng, thù sâu

b) Nói tóm lại: phải có khen…

c) Tuy nhiên; điều đáng kể là…

d) Thật khó trả lời: Lâu nay tôi vẫn là …

TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI

A Mục tiêu cần đạt được: Giúp HS

- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương, thế nào là biệt ngữ xã hội

- Biết sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chổ Tránh lạmdụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH, gây khó khăn trong giao tiếp

B Các hoạt động dạy học:

* Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là từ tươngj hình ? cho ví dụ

- Thế nào là từ tượng thanh? cho ví dụ

* Dạy học bài mới

I/ T ng ừ mang bao hàm các từ xách, khiêng, gánh ữ địa phương: đị Dậu:a phương:ng:

GV y/cầu HS nêu câu hỏi:

? Hai từ bắp, bẹ đều có ý nghĩa là ngô,

nhưng từ nào được phổ biến hơn? Tại sao?

? Trong 3 từ trên, những từ nào được gọi

Quan sát VD trong SGK

 Từ ngô được dùng phổ biến hơn vì nónằm trong vốn từ vựng toàn dân, có tínhchuẩn mực văn hoá cao

 Hai từ bắp, bẹ là những từ địa phương vì

Trang 33

là từ địa phương? Tại sao?

* GV chỉ định 1 HS đọc chậm rõ ghi nhớ

trong SGK

VD: Các từ mè đen, trái thơm có nghĩa là

gì? Chúng là từ địa phương ở vùng nào?

II/ Biệt ngữ xã hội:

nào thường dùng các từ ngữ này?

III/ Sử dụng từ ngữ địa phương, BNXH

? Khi sử dụng tầng lớp từ ngữ này cần lưu

ý điều gì? Tại sao?

? Trong các t/p’ thơ, văn, các t/g’ có thể sử

dụng lớp từ này, vậy chúng có t/d gì?

? Có nên sử dụng lớp từ này một cách tuỳ

tiện không? Vì sao?

 Nghĩa là vừng đen, quả dứa

- Từ ngữ địa phương Nam Bộ

- HS đọc thầm các vd trong SGK

 T/g’ dùng từ mẹ để mtả những suy nghĩcủa nhân vật xưng hô đúng với đối tượng

và h/c’ giao tiếp Tầng lớp XH trung lưuthường dùng các từ này

 Từ ngổng có nghĩa là 2 điểm, trúng tủ cónghĩa là đúng cái phần đã học thuộc lòng.Tầng lớp HS, sinh viên thường dùng các

từ ngữ này

 HS nghe

 Trẩm là cách xưng hô của vua, khanh làcách vua gọi các quan, long sàng làgiường của vua, ngự thiện là vua dùngbữa tầng lớp vua quan trong triều đình PKthường dùng các từ ngữ này

 Đối tượng giao tiếp, tình huống giao tiếpcao

 Tô đậm sắc thái địa phương hoặc tầnglớp xuất thân , tính cách của nvật

 Không nên lạm dụng lớp từ ngữ này 1cách tuỳ tiện vì nó dễ gây ra sự tối nghĩa,khó hiểu

 HS nghe

IV/ Luyện tập:

BT4: Qua sách vở, báo chí hoặc qua người lớn có thể biết để sưu tầm

VD: Bây chừ sông nước về ta

Trang 34

Đi khơi đi lộng, thuyền ra thuyền vào

Gan chi gan rứa, mẹ nờ?

Mẹ rằng: Cứu nước, mình chờ chi ai? (Tố Hữu)Bây chừ: bây giờ

Tiết 18:

TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

A Mục tiêu cần đạt được: Giúp HS

- Hiểu được thế nào là tóm tắt VB tự sự và nắm được các thao tác tóm tắt VB tự sự

- Rèn luyện kỹ năng tóm tắt VB tự sự nói riêng, các VB giao tiếp xã hội nói chung

B Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: I/ Thế nào là tóm tăt VB tự sự:

1 GV dẫn vào bài:

GV thuyết trình

2 Thảo luận và trả lời câu hỏi:

? Hãy cho biết những yếu tố quan trọng I’

Trang 35

nào? Tại sao em biết được điều đó?

? So sánh đoạn văn trên với nguyên văn

của VB?

2 Các bước tóm tắt VB:

? Muốn viết được 1 VB tóm tắt, theo em

phải làm những việc gì? Những việc ấy

phải thực hiện theo trình tự nào?

* GV chỉ định HS đọc chậm, rõ ghi hhớ

trong SGK

được là nhờ vào sự việc và nvật chính

 Nguyên văn truyện dài hơn

- Số lượng các nhân vật và chi tiết trongtruyện nhiều hơn

- Lời văn trong truyện khách quan hơn

 1) Đọc kỹ toàn bộ VB cần tóm tắt đểnắm chắc nội dung của nó

2) Lựa chọn những sự việc chính và nhânvật chính

Tiết 19:

LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

A Mục tiêu cần đạt được: Giúp HS

- Vận dụng các kiến thức đã học ở tiết 18 vào việc luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

- Rèn luyện các thao tác tóm tắt VB tự sự

B Các hoạt động dạy học:

* Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? Em hãy tóm tắt truyện Lão Hạc của Nam Cao

* Dạy học bài mới

I/ Luy n t p:ệu bài ập

GV treo bảng phụ

GV gọi HS đọc

? Bản liệt kê trên đã nêu được những sự

việc tiêu biểu và nvật chính của truyện

Lão Hạc chưa?

? Nếu phải bổ sung thì em cần nêu thêm

HS theo dõi và trả lời câu hỏi

- Nghe

 Trong SGK đã nêu lên các sự việc, nvật

và 1 số chi tiết tiêu biểu tương đối đầy đủnhưng khá lộn xộn thiếu mạch lạc

Trang 36

những gì?

? Hãy sắp xếp các sự việc nêu ở trên theo

1 thứ tự hợp lý?

 HS thảo luận, nhận xét

1 Lão Hạc có 1 người con trai, một mảnh vườn và một con chó vàng

2 Con trai lão đi phu đồn điền Cao su, lão chỉ còn lại“cậu vàng”

3 Vì muốn giữ lại mảnh vườn cho con, lão phải bán con chó

4 Lão mang tiền dành dụm được gửi ông giáo và nhờ ông trông coi mảnh vườn

5 Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn, lão kiếm được gì ăn nấyvà bị ốm một trậnkhủng khiếp

6 Một hôm lão xin Binh Tư một ít bã chó

7 Ông giáo rất buồn khi nghe Binh Tư kể chuyện ấy

8 Lão bỗng nhiên chết- cái chết thật dữ dội

9 Cả làng không hiểu vì sao lão chết, trừ Binh Tư và ông giáo

? Sau khi sắp xếp hợp lí, hãy viết tóm tắt truyện LH bằng một văn bản ngắn gọnnhưng phản ánh được một cách trung thực nội dung chính của tác phẩm

LH có 1 người con trai, một mảnh vườn và một con chó Con trai lão đi phu đồn điềncao su lão chỉ còn lại cậu vàng Vì muốn giữ lại mảnh vườn cho con, lão đã phải bán conchó, mặc dù hết sức buồn bã và đau xót

Lão mang tất cả tiền dành dụm được gửi cho ông giáo và nhờ ông coi hộ mảnh vườn.Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn, lão kiếm được gì ăn nấy và từ chối cả những gì ônggiáo giúp Một hôm lão xin Binh Tư một ít bã chó, nói là để giết con chó hay đến vườn,làm thịt và rủ Binh Tư uống rượu Ông giáo rất buồn khi nghe Binh Tư kể chuyện ấy.Nhưng rồi lão bỗng nhiên chết- cái chết thật dữ dội Cả làng không hiểu vì sao lão chết,trừ Binh Tư và ông giáo

b) Xđ các nhân vật quan trọng (cai lệ, lý trưởng)

c) Lựa chọn những sự việc tiêu biểu, sắp xếp hợp lí

GV: + Chị Dậu vay gạo nấu cháo, động viên chồng ăn

+ Anh Dậu cố ngồi dậy cầm bát cháo lên miệng

+ Cai lệ, người nhà lý trưởng sầm sập tiến vào bắt gđ chị nộp đủ tiền sưu

+ Chị Dậu tha thiết van xin, chúng khăng khăng một mực đòi cho kỳ được

Trang 37

+ Chúng còn bịch luôn vào ngực chị, sấn đến để trói anh Dậu.

+ Tức quá chị Dậu cự lại: “chồng tôi đau ốm… hành hạ”

+ Cai lệ tát vào mặt chị , hắn nhảy vào anh Dậu , chị Dậu túm lấy cổ cai lệ ấn dúi racửa làm hắn ngả chõng quèo

d) Viết VB tóm tắt bằng lối văn của mình

_

Soạn ngày : 20/9/2010 Thực hiện : 21/9/2010

Tiết 20: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

HS có hướng khắc phục, sữa chữa lỗi

Ôn lại lý thuyết kiểu bài tự sự

B Tiến trình giờ dạy

Bước 1: Nêu lại đề bài và tìm hiểu đề bài của đề.

- GV gọi 1 hoặc 2 HS đọc lại đề: Kể lại những kỷ niệm ngày đầu tiên đi học

- HS thảo luận và hiểu y/cầu của đề:

+ Kiểu bài: Tự sự

+ Nôi dung: Kỷ niệm ngày đầu tiên đi học

+ Cách viết: - Có thể viết theo trình tự thời gian buổi tựu trường

- Kết hợp kể, tả, bộc lộ c/xúc làm rõ dòng kỷ niệm

- Viết câu, đoạn trích thợp, hành văn trôi chảy

GV điều chỉnh, bổ sung sau khi HS đã nêu và trao đổi

Bước 2: Xây dựng dàn ý đại cương

a) MB: Giới thiệu t/g’, tâm trạng nhớ kỷ niệm ngày đầu đi học

b) TB: + Kể lại tâm trạng, c’giác trên con đường đến trường

+ Tâm trạng, cảm giác của mình khi nhìn ngôi trường

+ Tâm trạng, c’ giác của mình khi ngồi vào chổ đón nhận giờ học đầu tiên.c) KB: Mãi đến giờ, em không quên được hình ảnh của ngày ấy

Trang 38

Bước 3: Trả bài và hướng dẫn nhận xét về bài làm của HS.

- Trả bài

- HS đọc suy nghĩ về các câu hỏi đã nêu ở SGK

- HS nhận xét về bài viết của mình theo các câu hỏi

? Câu chuyện trong bài văn được kể về chủ đề gì?

? Điều gì được kể xuyên suốt, được nhấn mạnh, láy đi láy lại trong mạch kể?

 Cảm xúc ngày đầu tiên đi học

? Bài văn đã dùng sự việc gì, chi tiết gì để thể hiện sự thống I’ của bài làm?

 Dòng kỷ niệm ngày đầu đi học

- Các chi tiết (xem phần TB)

? Mỗi đoạn văn đã viết hoàn chỉnh 1 ý chưa?

? Các đoạn văn nào lẽ ra phải tách ra, hay có những đoạn phải nhập lại trọn 1 ý?

? Câu văn đã viết trong bài văn đã chuẩn chưa? HS đối chiếu

? Sửa lại các câu sai? (nếu có)

? Sửa lại các từ dùng sai (nếu có)

Bước 4: GV tổng kết

1) + Biểu dương

- HS biết kết hợp kể, bộc lộ cảm xúc làm rõ dòng kỷ niệm…

- Bài viết có bố cục 3 phần Các phần có cách chuyển đoạn hợp lý

- Viết câu gãy gọn, từ dùng chuẩn mực (Đọc bài khá cho cả lớp nghe)

2) Nhắc nhỡ nêu 1 vài lỗi tiêu biểu cần khắc phục, những lưu ý cho bài tới:

- Một số em viết bài thiếu phần kết

- Diễn đạt còn trùng lặp nhiều, chưa thật trôi chảy

- Viết câu thiếu bộ phận chủ ngữ

- Từ dùng sai nhiều

- Đã biết vận dụng kiến thức VH để làm bài song chưa sáng tạo

- Trình bày những kỷ niệm còn rời rạc thiếu phần chuyển đoạn

- Chữ viết còn sai lỗi chính tả

C Về nhà:

- Về nhà đọc lại bài và các em tự chữa lỗi trong bài

- Chuẩn bị bài : Cô bé bán diêm

===================================================

Tiết 21+22 Soạn ngày :20/9/2010

Trang 39

- Andecxen truyền cho chúng ta lòng thương cảm của ông đ/v em bé bất hạnh.

B Tiến trình tổ chức Các hoạt động dạy học:

* Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày ngắn gọn nguyên nhân và ý nghĩa cái chết của Lão Hạc

* Dạy học bài mới:

GV giới thiệu: Đan Mạch là một nước nhỏ thuộc khu vực Bắc Âu, diện tích chỉ bằng1/8 diện tích nước ta, thủ đo Cô-pen-ha-ghen Andecxen là nhà văn nổi tiếng nhất ĐanMạch

I/ Đọc – kể – tóm tắt VB:

1 Đọc – kể : y/c: Giọng chậm, cảm thông, cố gắng phân biệt những cảnh thực và ảo

ảnh trong và sau từng lần cô bé quẹt diêm

- GV kể tóm tắt đoạn truyện đã bị lược bỏ ở SGK

- HS đọc nối tiếp hết 1 lượt

- HS kể tóm tắt nội dung câu chuyện:

Em bé mồ côi phải đi bán diêm trong đêm giao thừa rét buốt Em chẳng dám về nhà vì

sợ bố đánh, đành ngồi nép vào góc tường, liên tục quẹt diêm để sưởi Hết 1 bao diêm thì

em bé chết cóng trong giấc mơ cùng bà nội lên trời Sáng hôm sau – mồng 1 tết, mọingười qua đường vẫn thảm nhiên nhìn cảnh tượng thương tâm

* GV hướng dẫn HS tìm hiểu các chú thích ở SGK

2 B c c:ố cục của văn bản: ục của văn bản:

? Truyện được chia làm mấy phần? Đó lànhững phần nào? Nội dung của từng phần?

Trang 40

? VB được kể theo trình tự nào?

II/ Tìm hiểu chi tiết

1 H/a’ cô bé bán diêm trong đêm giao thừa:

? Hình ảnh cô bé bán diêm trong đêm giao

thừa được tác giả khắc hoạ = biện pháp NT

gì? Biện pháp ấy được thể hiện trong đoạn

1 ntn và đã đem lại hiệu quả nghệ thuật ra

? Tại sao t/g’ lại dành dung lượng lớn của

truyện để miêu tả việc em bé quẹt diêm?

 Trình tự t/g & sự việc – T/g’ đã sử dụngcách kể phổ biến của truyện cổ tích

HS đọc lại đoạn đầu

 Đối lập – tương phản

- Em bé mồ côi mẹ, đi bán diêm suốt 30ngày và cả đêm giao thừa – ngày cuối năm– mọi người đều được nghỉ ngơi, chuẩn bịđón năm mới

- Trời gió rét, tuyết rơi, lạnh thấu xương,vắng vẽ…

- Một mình em bé phong phanh, chân trần

đi lang thang…

- Đêm khuya diêm không bán được  khôngdám về nhà vì sợ bố đánh

 Làm nỗi bật tình cảnh đáng thương của

em bé – gợi ra rất nhiều thương tâm, đồngcảm trong lòng người đọc

HS đọc tiếp phần 2

 Tối đến em ngồi nép mình trong góctường Trong nỗi cô đơn tuyệt đối trong đóikhát giữa trời khuya giá lạnh em tìm hơi ấm

và nguồn sáng qua những que diêm mongmanh

 Đầu tiên là lò sưỡi bằng sắt

- Sau đó: bàn ăn thịnh soạn

Ngày đăng: 18/05/2017, 10:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng - TÀI LIỆU THAM KHẢO   GIÁO án NGỮ văn lớp 8 SOẠN CHI TIẾT cả năm học
Hình d áng (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w