giáo án địa lý 6 soạn theo sách kết nối tri thức và cuộc sống, bài soạn theo chuẩn kiến thức kỹ năng và năng lục của học sinh, Phần năng lục chia thành 2 loại, chung và riêng. Định hướng bài giảng theo chương trình tổng thể của bộ Giáo dục và đào tạo, đảm bảo phát huy tính tự học của học sinh. Giáo viên có thể phân theo nội dung nhỏ hoặc gộp thành chủ đề lớn ...
Trang 1ĐỊA LÍ 6 – SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO HỌC KỲ II NĂM HỌC 2021 – 2022
TÊN BÀI DẠY: BÀI 11 THỰC HÀNH ĐỌC LƯỢC ĐỒ TỈ LỆ LỚN
VÀ LÁT CẮT ĐỊA LÍ ĐƠN GIẢN
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng,các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm:
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liênquan đến nội dung bài học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình
thành kiến thức vào bài học mới
b Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu
GV: HS được quan sát lược đồ về tự nhiên Việt Nam, cho biết những
Trang 2nội dung được thể hiện trong lược đồ.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
a Mục đích: HS biết các bước đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
b Nội dung: Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
giữa hai đường đồng mức
-Xác định độ cao của các diêm B, c,
D, E trên lược đồ
1 Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn Đường đồng mức là đường nối liền những
điểm có cùng độ cao Các đường đồng mứccách nhau một độ cao đều đặn gọi là khoảngcao đều Các đường đồng mức càng gần nhau,địa hình càng dốc; các đường đồng mức càngcách xa nhau, địa hình càng thoải
Hướng dẫn đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn:
Trang 3- So sảnh độ cao đình núi AI và
A2
- Cho biết sườn núi từ AI đến
B hay từ AI đến c dốc hơn?
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.2: Lát cắt địa hình
a Mục đích: HS biết được các bước đọc 1 bản đồ địa hình đơn giản
b Nội dung: Tìm hiểu Lát cắt địa hình
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Khi đọc lát cắt, trước tiên
ta phải xác định được điềm bắt đầu và điềm cuối của látcắt
- Từ hai điểm mốc này, ta
có thể biết được lát cắt có hướng như thế nào, đi qua những điểm độ cao, dạng địa hình đặc biệt nào, độ dốc của địa hình biến đổi rasao,
- Từ đó, ta có thể mô tả sự thay đồi của địa hình từ
Trang 4điểm đầu đến điềm cuối lát cắt.
- Dựa vào tỉ lệ lát cắt, có thề tinh được khoảng cách giữa các địa điềm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập.
a Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b Nội dung: Hoàn thành các bài tập
c Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS suy nghĩ, thảo luận hoàn thành các câu hỏi sau
HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4 Vận dụng
a Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học hôm
nay
b Nội dung: Vận dụng kiến thức
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS đọc lát cắt các dạng địa hình ven biển nước ta
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 5GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ
CHƯƠNG 4 KHÍ HẬU VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
TÊN BÀI DẠY: BÀI 12 LỚP VỎ KHÍ KHỐI KHÍ.
KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐÂT
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I MỤC TIÊU :
Yêu cầu cần đạt:
1 Kiến thức:
• Hiểu đuợc vai trò của oxy, hơi nước và khí carbonic trong khí quyển
• Mô tả được các tầng khi quyển, đặc điểm chính của tầng đổi lưu và tầng bình lưu
• Kể dược tên và nêu được đặc điểm về nhiệt độ, độ ẩm của một sổ khối khí
• Trình bày được sự phàn bố các đai khi áp và các loại gió thổi thuờng xuyên trênTrái Đất
• Biết cách sử dụng khi áp kế
• Có ý thúc bảo vệ bầu khi quyển và lớp ô-dôn
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng,các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm:
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liênquan đến nội dung bài học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình
thành kiến thức vào bài học mới
b Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu
Trang 6GV: Lớp không khí bao quanh Trái Đất được gọi là khí
quyển hay lớp vỏ khí của Trái Đất Lớp vỏ khi gồm, những thành phần
nào và cấu tạo ra sao? Khí áp và gió phân bố như thế nào trên Trái Đất
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Thành phần không khí gần bề mặt đất
a Mục đích: HS kê tên được các thành phần và tỉ trọng cảu các thành phần đó trong
b Nội dung: Thành phần không khí gần bề mặt đất
c Sản phẩm: bài thuyết trình và sản phẩm của HS
1/ Các tầng khí quyển
Gồm 3 tầng:
+ Đối lưu + Bình lưu + Tầng cao khí quyển
* Tầng đối lưu:
- Nằm dưới cùng, độ dày từ 0-16 km
- Tập trung 90% KHÔNG KHÍ, KHÔNGKHÍ luôn chuyển động theo chiều thẳngđứng
- Là nơi sinh ra các hiện tượng khí
Trang 7GV: Cho HS quan sát H SGK phóng
to
Quan sát hình 12.2, hình 12.3 kết hợp
với nội dung trong bài, em hãy trả lời
các câu hỏi sau:
- Nêu tì lệ các thành phần của
không khí
- Trong quá trình cây xanh quang
hợp, chất hữu cơ và khỉ oxy được tạo
ra như thế nào?
- Khí oxy và hơi nước có vai trò
gì đoi với tự nhiên trên Trải Đẩt?
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
tượng :mây, mưa, sấm chớp…
- Càng lên cao nhiệt độ không khí cànggiảm, lên cao100m nhiệt độ giảm 0,60C
* Tầng bình lưu:
- Nằm trên tầng đối lưu, độ dày từ 16 – 80
km, không khí chuyển dộng theo chiềungang
- Có lớp ô dôn có tác dụng hấp thụ, ngăncác tia bức xạ có hại của MT đối với sinhvật và con người
Các khi này có vai trò rất quan trọngđối với tự nhiên và đời sống
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.2: khối khí
a Mục đích: HS biết được nơi hình thành và đặc điẻm của các khối khí
b Nội dung: Tìm hiểu Các khối khí
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS đọc thông tin SGK, thảo luận
nhóm hoàn thành nội dung sau:
Khối khíNơi hỉnh thànhĐặc điểm chính
Trang 8HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
- Khối khí lạnh hình thành trên các vùng
vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp
- Khối khí đại dương hình thành trên cácbiền và đại dương, có độ ẩm lớn
- Khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất tương đối khô
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.3: Khí áp và gió trên Trái Đất
a Mục đích: HS biết được khái niệm khí ap, đơn vị đo khí áp; sự phân bố các đai khí
hậu trên Trái Đất
b Nội dung: Tìm hiểu Khí áp Các đai khí áp trên Trái Đất
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
Các đai khí áp trên Trái đất
Quan sát hình 12.5, em cho biết:
- Trên Trái Đất có các đai khí áp
- Đơn vị đo khí áp là mm thủy ngân
Các đai khí áp trên Trái đất.
- Khí áp được phân bố trên TRÁI ĐẤTthành các đai khí áp thấp và khí áp cao từxích đạo về cực
+ Các đai áp thấp nằm ở khoảng vĩ độ 00
và khoảng vĩ độ 600B và N+ Các đai áp cao nằm ở khoảng vĩ độ 300
B và N và khoảng vĩ độ 900B và N(cực Bắc và Nam)
2/ Gió trên Trái Đất
Trang 92/ Gió trên Trái Đất
Dựa vào hình 12.5, em hãy:
-Loại gió phạm vi gió
thổi
Hướnggió
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
a Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b Nội dung: Hoàn thành các bài tập
Trang 10c Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS suy nghĩ, thảo luận hoàn thành các câu hỏi sau
1 Em hãy cho biết tầng khỉ quyến nào ảnh hưởng nhiều nhất đến sự Sổng trênTrái Đất? Vì sao?
2 Dựavàohình 12.5, em hãy xác định hướng thổi của giỏ Đông cực ở cả hai bảncầu
HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4 Vận dụng
a Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học hôm
nay
b Nội dung: Vận dụng kiến thức
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Hãy tìm hiểu và cho biết lãnh thổ Việt Nam nằm trong phạm vi
ảnh hưởng của loại gió nào?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ
TÊN BÀI DẠY: BÀI 13 THỜI TIẾT VÀ KHÍ HẬU
VÀ CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I MỤC TIÊU :
Trang 11Yêu cầu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Trình bày được sự thay đổi nhiệt độ bề mặt Trái Đất theo vĩ độ
- Mô tả được hiện tượng hình thành mây và mưa
-Biết sử dụng nhiệt kế và ẩm kế
- Phân biệt thời tiết và khí hậu
-Trình bày được khái quát đặc điểm của một đới khí hậu
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng,các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm:
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liênquan đến nội dung bài học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình
thành kiến thức vào bài học mới
b Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu
GV: HS được quan sát video về nhưng trận thiên tai,lũ lụt Nêu hậu
quả
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Trang 12Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Nhiệt độ không khí
a Mục đích: dụng cụ đo nhiệt độ không khí, sự thay đổi nhiệt độ không khí trên TĐ
b Nội dung: Nhiệt độ không khí
c Sản phẩm: bài thuyết trình và sản phẩm của HS
- Dụng cụ đo nhiệt độ không khí là nhiệt kế
Có hai loại nhiệt kế thường dùng là nhiệt kế
có bầu thuỷ ngân (hoặc rượu) và nhiệt kế điệntử
- ở các trạm khí tượng, nhiệt kế được đặttrong lều khí tượng sơn màu trắng (hình 3),cách mặt đất 1,5 m Nhiệt độ không khí được
đo ít nhất 4 lần trong ngày (ở Việt Nam vàocác thời điềm: 1, 7, 13, 19 giờ)
Trang 13và thông tin trong bài, em hãy:
- Cho biết nhiệt kế hình 13.2
chì bao nhiêu độ?
- Thế nào là nhiệt độ không
khí? Vì sao không
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Hoạt động 2.1: Sự thay đồi nhiệt độ không khí trên bể mặt Trái Đất theo vĩ độ a Mục đích: Sự thay đồi nhiệt độ không khí trên bể mặt Trái Đất theo vĩ độ b Nội dung: Sự thay đồi nhiệt độ không khí trên bể mặt Trái Đất theo vĩ độ
c Sản phẩm: bài thuyết trình và sản phẩm của HS
Dựa vào bảng 13.1 và thông tin
trong bài, em hãy:
-So sảnh nhiệt độ trung bình năm
của một sổ địa điểm trên thế giới
- Rút ra sự thay đổi nhiệt độ
không khí trên bề mặt Trải Đất
- Càng lên gần cực, góc chiếu của tia sáng mặttrời càng nhỏ, mặt đất nhận được ít nhiệt hơn,không khí trên mặt đất cũng ít nóng hơn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực
hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Trang 14Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.3: Độ ẩm không khí, Mây và mưa
a Mục đích: HS biết được quá trình hình thành cảu mây và mưa; sự phân bố lượng
mưa trong năm
b Nội dung: Tìm hiểu Mây và mưa
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
học tập
a/ Quá trình hình thành mây và
mưa
1/ Cho biết giá trị độ ẩm không khí
hiển thị trên hình 4 Còn bao nhiêu
% nữa thì độ ẩm không khí sẽ đạt
mức bão hoà?
2/ Đọc thông tin trong mục a và
quan sát hình 5, em hãy mô tả quá
trình hình thành mây và mưa Gợi ý:
- Hơi nước trong không khí được
cung cấp từ những nguồn nào?
- Khi nào hơi nước ngưng tụ thành
mây?
- Khi nào mây tạo thành mưa?
b) Sự phân bố lượng mưa trung
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
III/ Độ ẩm không khí, Mây và mưa a/ Quá trình hình thành mây và mưa
- Trong không khí có hơi nước
- Hơi nước trong không khí tạo ra độ ẩm củakhông khí
- Dụng cụ để đo độ ẩm của KHÔNG KHÍ gọi
a Khái niệm: Hơi nước bốc lên cao gặp lạnhngưng tụ thành các hạt nước (mây), gặp điềukiện thuận lơi hạt nước to dần và rơi xuống,gọi là mưa
- Dụng cụ đo mưa là vũ kế
- Lượng mưa trung bình năm của một địa phương là lượng mưa của nhiều năm cộng lại và chia cho số năm
Hoạt động 2.4: thời tiết và khí hậu
a Mục đích: HS biết được khái niệm thời tiết và khí hậu
Trang 15b Nội dung: Khái niệm về thời tiết và khí hậu
c Sản phẩm: bài thuyết trình và sản phẩm của HS
- Nêu những yếu tố được
sử dụng để biểu hiện thời tiết
- Mô tả đặc điểm thời tiết
của từng ngày trong bảng
- Hãy cho biết, trong tình huống
ở đầu bài, bạn nào là người nói
đúng
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng
nghe
IV/ thời tiết và khí hậu
- Thời tiết là trạng thái của khí quyền tại một thờiđiềm và khu vực cụ thề được xác định bẳng nhiệt
độ, độ ẩm, lượng mưa và gió Thời tiết luôn thayđổi
- Khí hậu ờ một nơi là tồng hợp các yếu tố thờitiết (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, gió, ) của nơi
đó, trong một thời gian dài và đã trở thành quyluật
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.5: Các đới khí hậu trên Trái Đất
a Mục đích: HS biết được phạm vi và đặc điểm của các đới khí hậu trên TĐ
b Nội dung: Tìm hiểu Các đới khí hậu trên Trái Đất
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
Trang 16Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV
1 Xác định trên hình 13.4
2 phạm vi của năm đới khí hậu trên Trái Đất
2 Hãy lựa chọn và trình bày khái quát đặc điểm của một
đới khí hậu
Tên đới khí
hậu
Phạm vi và Đặc điểm HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
V/ Các đới khí hậu trên Trái Đất
(Bảng chuẩn kiến thức)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Bảng chuẩn kiến thức.
Tên đới
khí hậu Phạm vi và Đặc điểm
Đới nóng quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm không thấp hơn 20°C, Gió
thổi thường xuyên là gió Mậu dịch
2 đới ôn
hoà có nhiệt độ không khi trung bình năm dưới 20°C, tháng nóng nhát khôngthấp hơn 10°C; Gió thổi thường xuyên là gió Tây ôn đới
2 đới lạnh là khu vực có băng tuyết hầu như quanh năm, nhiệt độ trung bình của tất
cả các tháng trong năm đều dưới 10°C.; Gió thổi thường xuyên là gióĐông cực
Hoạt động 3: Luyện tập.
Trang 17a Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b Nội dung: Hoàn thành các bài tập
c Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS suy nghĩ, thảo luận hoàn thành các câu hỏi sau
1 Cho biết cách tính nhiệt độ trung bình tháng và nhiệt độ trung bình năm dựa
2 Cho bảng số liệu sau:
Bảng 13.3 Nhiệt độ theo giờ của một ngày trong tháng 11 tại Hà Nội
Nhiệt độ (°C)19192723
Hãy tính nhiệt độ trung bình ngày trong tháng 11 của Hà Nội Trong ngày, nhiệt độ cao nhất là bao nhiêu °c ? Thấp nhất là bao nhiêu °c?
Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất trong ngày chênh nhau bao nhiêu °c
HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4 Vận dụng
a Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học hôm
nay
b Nội dung: Vận dụng kiến thức
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Em hãy cho biết, khi gặp cơn dông em cần làm gì và không được
làm gì đế phòng tai nạn do sẩm sét
Trang 18HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ
TÊN BÀI DẠY: BÀI 14 BIÊN ĐỔI KHÍ HẬU
VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIÊN ĐỔI KHÍ HẬU
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I MỤC TIÊU :
Yêu cầu cần đạt:
1 Kiến thức:
• - Nêu được một số biểu hiện của biến đổi khí hậu
- Trình bày được một số biện pháp phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí
hậu 2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng,các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm:
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liênquan đến nội dung bài học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình
Trang 19thành kiến thức vào bài học mới.
b Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu
GV: Em có biết Trái Đất đã từng trải qua những thời kì băng hà rét lạnh với
những thời kì ấm lên không? Chang hạn như: cách đáy khoảng 200 000
năm, Trái Đất lạnh đi; cách đây khoảng 130 000 năm Trái Đất ấm lên;
nhưng rồi cách đây khoáng 80 000 năm thì Trái Đất lại lạnh đi Còn hiện
nay, Trái Đất đang nóng lên hay lạnh đi? Chúng ta sẽ “ứngphó ” với điều
đó như the nào?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Biến đồi khí hậu
a Mục đích: HS biết được nguyên nhâ, biểu hiện và hậu quả của biến đổi khí hậu
b Nội dung: Tìm hiểu 3 Biến đồi khí hậu
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
I/ Biến đồi khí hậu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 20GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Bảng chuẩn kiến thức.
Nguyên
nhân Có nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do tăng nhanh của khí CO2Biểu hiện biểu hiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nước biền dâng và gia tăng các
hiện tượng khí tượng thuỷ văn cực đoan
Hậu quả làm cho thiên tai xảy ra ngày càng nhiều và khốc liệt
Giải pháp sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng, sử dụng phương tiện giao
thông công cộng, hạn chế dùng túi ni-lông, tích cực trồng cây xanh, bảo
vệ rừng,
Hoạt động 2.2: PHÒNG TRÁNH THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU
a Mục đích: HS biết được các giải pháp ứng phó với thiên tai
b Nội dung: Tìm hiểu PHÒNG TRÁNH THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Dựa vào thông tin trong bài, bảng 14.1 và
hình 14.3, em hãy:
- Trình bày khái niệm thiên tai
- Cho biết bản thân em có thế thực hiện
được biện pháp phòng tránh thiên tai nào?
- Giải thích tại sao các hoạt động trong
hình 14.3 sẽ giúp chúng ta ứng phó với biến
đổi khí hậu?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
II/ PHÒNG TRÁNH THIÊN TAI
VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm
Trang 21Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Trước khi xảy ra
thiên tai
Dự báo thời tiết, dự trữ lương thực, trổng và bảo vệ rừng, xây dựng
hổ chứa, sơ tán người dân
Trong khi xảy ra
a Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
c Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay
Em hãy lập sơ đồ các biểu hiện của biến đổi khí hậu
HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4 Vận dụng
a Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học hôm
nay
b Nội dung: Vận dụng kiến thức
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Địa phương nơi em ở thường xảy ra loại thiên tai nào? Bản thân
em có thê làm gì đê phòng tránh thiên tai ấy?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 22GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ
TÊN BÀI DẠY: BÀI 15 THỰC HÀNH:
VỀ NHIỆT ĐỘ,LƯỢNG MƯA
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I MỤC TIÊU :
Yêu cầu cần đạt:
1 Kiến thức:
• Phân tích đuọo biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
• Xác định đưxỵc đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm trên bản
đồ khí hậu thế giới
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng,các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm:
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liênquan đến nội dung bài học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình
thành kiến thức vào bài học mới
Trang 23b Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu
hỏi
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV:
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: CHUẨN BỊ
a Mục đích: hS biết được cần chuẩn bị những gì cho bài tập thực hành
b Nội dung: Hướng dân đọc biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
c Sản phẩm:
d Cách thực hiện
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.2: CÁC BƯỚC TIÊN HÀNH
a Mục đích: biết vận dụng để làm các bài tập
b Nội dung: Hướng dân đọc biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
Trang 24c Sản phẩm: bài thuyết trình và sản phẩm của HS
d Cách thực hiện
Hoạt động của GV và HS Nội dung
chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV:
Bài tập 1
Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Va-len-xi-a, hãy:
- Cho biết nhiệt độ trung bình tháng cao nhất và tháng thấp nhất
- Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là
bao nhiêu?
- Những tháng nào trong năm có lượng mưa trên 10Omm?
Từ những nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa của Va-len-xi-a, em hãy
cho biết địa điểm này có thuộc đới khí hậu em đã tìm hiểu (trong bài
13) không? Vì sao?
Quan sát hình 1, em hây cho biết:
Trục bên tay trái thể hiện yếu tố nào Đơn vị đo của yếu tố đó
Trục bên tay phải thể hiện yếu tố nào Đơn vị đo của yếu tố đó
Biểu đồ cột màu xanh thể hiện cho yếu tố nào
Đường biểu diễn màu đỏ thể hiện yếu tố nào
II/ CÁC BƯỚC TIÊN HÀNH Bài tập 1
Bài tập 2
Trang 25Trục ngang thể hiện yếu tố nảo
Bài tập 2
Quan sát hình 15.2, em hãy so sánh đặc điểm nhiệt độ và lượng mưacủa Môn-trê-an (Montreal), Ca-na-đa và Hà Nội, Việt Nam
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập.
a Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b Nội dung: Hoàn thành các bài tập
c Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS suy nghĩ, thảo luận hoàn thành các câu hỏi sau
HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4 Vận dụng
Trang 26a Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học hôm
nay
b Nội dung: Vận dụng kiến thức
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS đọc biểu đồ lượng mưa của tỉnh mình sinh sống
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ
CHƯƠNG 5 NƯỚC TRÊN TRÁI ĐẤT\
TÊN BÀI DẠY: BÀI 16 THUỶ QUYỂN
VÀ VÒNG TUẦN HOÀN NƯỚC NƯỚC NGẦM, BĂNG HÀ
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I MỤC TIÊU :
Yêu cầu cần đạt:
1 Kiến thức:
• Kể tên được các thành phần chủ yếu của thuỷ quyển
• Mô tả được vòng tuần hoàn lớn của nước
Nêu được tầm quan trọng của nước ngầm và băng hà
• Có ỷ thức sử dụng hợp li và bảo vệ tài nguyên nước
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng,các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
Trang 273 Phẩm chất
- Trách nhiệm:
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liênquan đến nội dung bài học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình
thành kiến thức vào bài học mới
b Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu
GV:
Trái Đất không giống với bất kì một hành tinh nào trong hệ Mặt Trời vì
Trái Đất có nước Nhờ có mrớc, Trái Đất trở thành một hành tinh có sự
song Nước trên Trái Đất gồm những thành phần nào? Các thành phần ấy
liên quan với nhau ra sao? Nước bao bọc khắp hành tinh, vì sao nhân loại
vần lo thiếu nước
quan sát bứa tranh và đọc tình huống sau
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Thuỷ quyền
a Mục đích: HS hiểu khái niệm thuỷ quyển, các thành phần cảu thuỷ quyền
b Nội dung: Thuỷ quyền
Trang 28c Sản phẩm: bài thuyết trình và câu trả lời của HS
d Cách thực hiện
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV:
Quan sát hình 1
và đọc thông tin trong mục 1, em hãy:
- Nêu khái niệm thuỷ quyển
- Kề tên các thành phần chủ yếu của thuỷ
quyển
- Cho biết nước ngọt tòn tại dưới những dạng
nào Nêu tỉ lệ của từng dạng
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
I/ THUỶ QUYỂN, THÀNH PHẦN CHỦ YẾU CỦA THUỶ QUYỂN
- KN: Thuỷ quyển là toàn bộ lớpnước bao quanh Trái Đất, nầm trên
bề mặt và bên trong của vỏ TráiĐất;
- Gồm nước ở các đại dương, biển,sông, hồ, đầm lầy, nước dưới đất(nước ngầm), tuyết, băng và hơinước trong khí quyền
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.2: Vòng tuần hoàn lớn của nước
a Mục đích: HS biết được các bước trong vòng tuần hoàn lớn của nước
b Nội dung: Tìm hiểu Vòng tuần hoàn lớn của nước
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học II/ Vòng tuần hoàn lớn của nước
Trang 29GV: HS Quan sát sơ đồ hình 2 và kết
hợp với hiểu biết của em, hãy:
Cho biết nước mưa rơi xuống bề
mặt đất sẽ tồn tại ở những đâu
Mô tả vòng tuần hoàn lớn của nước
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.2: Nước ngầm (nước dưới đất)
a Mục đích: HS biết được các yếu tố tạo nên lượng nước ngầm và giá trị của nguồn
nước ngầm
b Nội dung: Tìm hiểu Nước ngầm (nước dưới đất)
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ học tập
1/ Nước ngầm
Quan sát hình 16.4 và đọc
thông tin trong bài, em hãy:
-So sánh tì lệ giữa nước mặn
và nước ngọt trên Trái Đất
- Cho biết ti lệ nước
ngầm trong tổng lượng nước
-Vai trò: nguồn cung cấp nước sinh hoạt và nước tưới quan trọng trên thế giới Nước ngẩm góp phần
ổn định dòng chảy của sông ngòi; đồng thời, cố địnhcác lớp đất đá bên trên, ngăn chặn sự sụt lún
2/ Băng hà
Trang 302/ Băng hà.
Quan sát hình 16.4, hình 16.5
và đọc thông tin trong bài, em
hãy: - Kê tên những nơi có
băng hà
-Xác định ti lệ băng hà trong
tồng lượng nước ngọt trên
Trải Đất -Nêu tầm quan trọng
a Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b Nội dung: Hoàn thành các bài tập
c Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS suy nghĩ, thảo luận hoàn thành các câu hỏi sau
1 Hãy kê tên các thành phân chủ yêu của thuỷ quyên
2 Hãy tìm vỉ dụ cho thấy nước ngầm có tham gia vào vòng tuần hoàn lớn củanước
HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 31GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4 Vận dụng
a Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học hôm
nay
b Nội dung: Vận dụng kiến thức
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Nguồn nước ngọt hiện nay bị ô nhiễm nặng nề Hãy tìm hiếu một
so nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước ngọt ở địa phương em
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ
TÊN BÀI DẠY: BÀI 17 SÔNG VÀ HỒ.
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng,các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
Trang 323 Phẩm chất
- Trách nhiệm:
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liênquan đến nội dung bài học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình
thành kiến thức vào bài học mới
b Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu
GV: Theo em, một dòng sông lớn gồm những bộ phận nào? Sông được
cung cấp nước từ những nguồn nào? Do đâu sông có lũ? Chúng ta cần sử
dụng nước sông, hồ như thế nào?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Sôngvà lưu lượng nước của sông
a Mục đích: HS biết được khái niêm, cấu tạo, vai trò cảu nước của sông và hồ
b Nội dung: Sông, hồ
c Sản phẩm: bài thuyết trình và sản phẩm của HS
d Cách thực hiện
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I/ Sông và lưu lượng nước của
Trang 33a/ Sông
? Sông là gì?
? Những nguồn cung cấp nước cho dòng sông
GV: Cho HS quan sát bảng số liệu
GV: Em hây nêu mối quan hệ giữa mùa lũ của
sông với nguồn cung cấp nước sông
? Sông chính cùng phụ lưu, chi lưu hợp lại gọi là
gì?
2/ Lưu lượng nước sông
Dựa vào thông tin trong bài và bảng 17.1, em hãy:
- Cho biết mùa lũ của sông Gianh vào những
tháng nào?
- Cho biết những tháng nào có lượng mưa
lớn nhất?
- Rút ra moi quan hệ giữa mùa lũ của Sổng
với nguồn cung cấp nước sông
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
sông 1/ Các bộ phận của dòng sông
- Sông là dòng chảy thường xuyên của nước, tương đối ổn định trên bề mặt lục đia
- Nguồn cung cấp cho sông: Nước mưa, nước ngầm, băng tuyết tan
- Diện tích đất đá cung cấp nướcthường xuyên cho sông gọi là lưu vực sông
- Sông chính cùng phụ lưu, chilưu hợp lại gọi là hệ thống sông
2/ Lưu lượng nước sông.
Lưu lượng nước là lượng nướcchảy qua mặt cắt ngang lòngsông, ở một địa điểm nào đó,trong một giây đồng hổ Đon vịtính lưu lượng nước thường làm3/s
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Trang 34Hoạt động 2.2: Hồ
a Mục đích: HS biết được các khái niệm hồ, nguồn gốc cảu các loại hồ
b Nội dung: Tìm hiểu Hồ
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.3: SỬ DỤNG TỔNG HỢP NƯỚC SÔNG, HỒ
a Mục đích: HS biết được vai trò của của nước sông, hồ đối với đời sống con người
b Nội dung: Tìm hiểu SỬ DỤNG TỔNG HỢP NƯỚC SÔNG, HỒ
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Cho biết nước sông, hồ có thê cùng lúc sử
dụng cho nhiều mục đích không
III/ SỬ DỤNG TỔNG HỢP NƯỚC SÔNG, HỒ
Vai trò cảu nước sông, hồ
Sinh hoạt của người dân
Nông nghiệp, đánh bắt và
Trang 35HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ nuôi thuỷsản,
Thuỷ điện, chế biến thuỷ sản,
Giao thông vận tải đường sông, hồ
Du lịch, thể thao, giải trí,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập.
a Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b Nội dung: Hoàn thành các bài tập
c Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS suy nghĩ, thảo luận hoàn thành các câu hỏi sau
1 Em hãy vẽ sơ đô thê hiện các bộ phận chỉnh của một dòng sông lớn
2 Sông nào cung cấp nước cho hồ Dầu Tiếng? Nước hồ Dầu Tiếng có được sửdụng tổng hợp?
HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4 Vận dụng
a Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học hôm
nay
b Nội dung: Vận dụng kiến thức
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS hoàn thành các yêu cầu sau
Hãy tìm ví dụ sử dụng tông hợp nước Sổng hoặc hồ mà em biết
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời