Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó. Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc Môngôlôit, Nêgrôit và Ơrôpêôit về hình thái bên ngoài của cơ thể và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc. Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới. So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt động kinh tế, mật độ dân số, lối sống. Biết sơ lược quá trình đô thị hoá và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới.Kĩ năng: Đọc biểu đồ tháp tuổi và biểu đồ gia tăng dân số, hiểu cách xây dựng tháp tuổi. Đọc bản đồ phân bố dân cư.
Trang 1Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số
Hậu qủa của bùng nổ dân số đơn vị các nước đang phát triển
Hiểu và nhận biết được hậu quả của việc gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số.
Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Giảng bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung cơ bản Hoạt động 1( 15’ )
Kn dân số?
- Hiện nay dân số trên thế
giới là bao nhiêu ?
( khoảng 7 tỉ người )
- Hiện nay trên TG Có bao
nhiêu người sinh sống ?
làm sao biết được có bao
nhiêu nam, nữ tuổi già
- Người ta điều tra dân số
để làm gì ?
QS H1.3 cho biết ?
- Số bé trai ( bên trái ) –số
bé gái ( bên phải )
- Dân số thế giới tăng
nhanh từ năm nào ?
- Dân số trải qua 2 giai
Tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm cụ thể.
Trên 6 tỉ người Thực hiện điều tra dân
số
- Cho biết nguồn lao động hiện tại và trong tương lai của một địa phương
- Dưới tuổi lao động
- Tuổi lao động
- Trên tuổi lao động
Phân biệt đọc trên biểu đồ
- Khoảng cách thu hẹp tỉ
1 Dân số nguồn lao động :
- Dân số: Tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm cụ thể.
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số nguồn lao động của một địa phương một nước.
- Dân số được biểu hiện
- Dân số thế giới tăng
Trang 2- Dân số tăng nhanh vào
khoảng
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên giảm nhanh.
Sự gia tăng dân số không
đề trên thế giới, dân số
giảm các nước phát triển
dân số tăng nhanh ở các
nước đang phát triển.
dân số tăng chậm, khoảng cách mở rộng là dân số tăng nhanh.
- Dân số tăng nhanh là tăng tự nhiên ( số người sinh ra )
- Dân số tăng chậm: do dịch bệnh đói kém, chiến tranh, ……
- Tăng nhanh từ 1804 thế
kỉ XIX nhờ những tiến
bộ trong các lĩnh vực KT-XH và y tế.
- Dân số tăng nhanh và đột ngột (SGK)
- Gánh nặng : ăn mặc, ở, học hành đi lại, việc làm.
- Dân số thế giới 8,9 tỉ người.
nhanh trong 2 thế kỷ gần đây.
( 1804 – 1 tỉ người ) ( 2001 – 6,16 tỉ người )
- Nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh
tế, xã hội và y tế.
3 Sự bùng nổ dân số :
- Các nước đang phát triển có tỉ lệ gia tăng dân
số tự nhiên cao.
- Dân số tăng nhanh và đột ngột dẫn đến bùng nổ dân số ở nhiều nước châu
Á, châu Phi và châu Mĩ
La Tinh
- Các chính sách dân số và phát triển kinh tế
4 Củng cố: (4’)
Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số ? ( Kết cấu theo độ tuổi của dân số bao hiêu người ở từng lớp tuổi và từng nhóm tuổi, kết cấu theo giới tính ( nam, nữ )
Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào ? Nêu nguyên nhân, hậu quả và phương hướng giải quyết.
5 Hướng dẫn: ( 2’ )
Học bài, làm bài tập
Soạn bài và xem bài trước
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 3
- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới.
- Kỹ năng : rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư
- Phân biệt đựơc 3 chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế.
- Biết thương yêu nhân loại.
II Chuẩn bị
- Lược đồ phân bố dân cư trên thế giới.
- Bản đồ tự nhiên thế giới.
- Tranh ảnh các chủng tộc trên thế giới.
III Các bước lên lớp
1 Ổn định : ( 1’ )
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
Dân số thế giới tăng nhanh trong những thế kỷ nào ? Do đâu dân số tăng nhanh.
Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ?
3 Giảng bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung cơ bản Hoạt động 1 ( 17’ )
QS H2.1 cho học sinh
biết sự phân bố dân cư
trên thế giới như thế nào ?
lược đồ qua chú giải
- Hãy cho biết mỗi chấm
đỏ trên lược đồ là bao
nhiêu người ?
- Nêu những khu vực
đông dân nhất trên thế
giới.
- Khu vực đông dân có
Mật độ dân số : số cư dân
TB sống trên 1 đơn vị diện tích lãnh thổ đơn vị người.km
-Cách tính: Số dân (người)
(Dân cư thưa vùng núi
1 Sự phân bố dân cư :
- Hiện nay dân số trên thế giới trên 6 tỉ người.
- Mật độ 46 người.km2
- Dân cư phân bố không đồng đều trên thế giới.
- Với những tiến bộ kĩ thuật con người có thể khắc phục những trở ngại
về điều kiện tự nhiên để sinh sống ở bất kì nơi nào trên Trái Đất.
⇒ KL : Phân bố dân cư thế giới không đều
Trang 4điều kiện tự nhiên như thế
nào ?
( Đồng bằng,các con sông
lớn, đô thị, giao thông
thuận lợi, khí hậu ấm áp,
…)dân cư đông
Hoạt động 2 ( 16’ )
- Hiện nay người ta chia
dân cư thế giới ra làm
- Dựa vào hình thái bên ngoài do, tóc, mắt, mũi,
… + Vàng : tóc đen dài, mắt đen, mũi thấp.
+ Đen : tóc xoăn nhắn, mắt đen to, mũi thấp rộng + Trắng : Tóc nâu vàng, mắt xanh, mũi cao hẹp.
- Di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
- 3 chủng tộc sống và làm việc nói lên sự bình đẳng không phân biệt.
- Môngôlôit ( châu Á )
- Nêgrôlôit ( chân Phi )
- Ơrôpêôit ( châu Âu )
2 Các chủng tộc :
- Căn cứ vào hình thái bên ngoài của cơ thể (màu da, mắt, mũi, …)
- Người ta chia dân cư thế giới ra làm 3 chủng tộc chính
+ Môngôlôit ( da vàng ) + Nêgrôit ( da đen ) + Ơrôpêôit ( da trắng )
- Dân cư châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc Môngôlôit
- Ở châu Phi thuộc chủng tộc Nêgrôlôit
- Ở chân Âu thuộc chủng tộc Ơrôpêôit.
Soạn bài và xem bài trước
IV Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Trang 5- Thái độ: Yêu quê hương mình đang sống và có ý thức bảo vệ môi trường.
II Chuẩn bị
- Tranh ảnh về các loại quần cư.
III Các bước lên lớp
1 Ổn định: ( 1’ )
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
Dân cư trên thế giới được phân bố như thế nào? Chứng minh.
Trên thế giới có mấy chủng tộc? Căn cứ vào đâu người ta phân ra các chủng tộc.
3 Giảng bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động H.s h Nội dung cơ bản Hoạt động 1 ( 17’)
Định nghĩa quần cư.
- H.s Qs H3.1 và H3.2.
- Có mấy kiểu quần cư
chính?
- Qua kênh hình 3.1 cho
biết quần cư nông thôn có
tổ chức sinh sống như thế
nào?
KL: Quần cư nông thôn.
Thế thì quần cư đô thị
như thế nào?
- Qua hình 3.2 cho biết
quần cư đô thị có tổ chức,
địa hình sinh sống như
thế nào?
Kết luận: lối sống nông
thôn khác lối sống đô thị.
⇒ Liên hệ địa phương em
thuộc loại quần cư nào?
- Tại sao dân ở đô thị
ngày càng tăng?
Hoạt động 2 ( 16’ )
- Quần cư là dân cư sống quây tụ lại ở 1 nơi, 1 vùng
- Có 2 kiểu quần cư chính: quần cư nông thôn
và quần cư đô thị.
- Nhà cửa thưa thớt.
- Hoạt động kinh tế sản xuất, nông lâm ngư nghiệp
- Nhà cửa tập trung đông, Hoạt động kinh tế sản xuất công nghiệp và dịch vụ.
* Tỉ lệ người sống trong các đô thị ngày càng tăng,
tỉ lệ người sống nông thôn
- Có 2 kiểu quần cư chính là: quần cư nông thôn và quần cư đô thị.
- Ở nông thôn:
+ Mật độ dân số thường thấp
+ Hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
- Ở đô thị:
+ Mật độ dân số rất cao + Hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ.
- Hiện nay trên thế giới tỉ
lệ người sống trong các
đô thị ngày càng tăng tỉ lệ người sống nông thôn giảm dần.
Trang 6- Cho biết các đô thị lớn ở
châu Á được phân bố ở
- Trên thế giới có bao
nhiêu siêu đô thị?
- Kể tên các siêu đô thị
châu Á
- Hậu quả của đô thị hoá
⇒ Việt Nam có siêu đô
- Đô thị phát triển mạnh nhất ( thế kỷ XIX ) lúc công nghiệp phát triển.
- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng thành siêu
đô thị.
- Dân số từ 8 triệu dân
- Châu Á có 12 siêu độ thị
có dân số từ 8 triệu trở dân lên.
cư, những vùng không phải đô thị thành đô thị.
- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trở thành các siêu đô thị ( siêu độ thị có dân số từ 8 triểu trở lên )
- Ngày nay số người sống trong các đô thị chiếm khoảng 1 nửa dân số và
có xu hướng ngày càng tăng
4 Củng cố: ( 5’ )
Nêu những sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn.
5 Hướng dẫn: (1’ )
Học bài, làm bài tập
Soạn bài và coi bài trước
IV Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Trang 7Tiết CT: 04 Tuần: 02
Bài 4 THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
I Mục tiêu:
- Qua tiết thực hành củng cố cho H.s một số k.n về mật độ dân số và sự phân
bố dân cư không đồng đều trên thế giới, các k.n đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị châu Á.
- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi một địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi.
- Qua bài thực hành H.s được củng cố kiến thức, kỹ năng đã học của toàn chương và biết vận dụng vào việc tìm hiểu thực tế dân số châu Á, dân số một địa phương - Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ dân số.
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
Nêu sự khác nhau của 2 kiểu quần cư nông thôn và quần cư đô thị.
Như thế nào gọi là siêu đô thị? Châu lục nào có nhiều siêu đô thị ( bao nhiêu )? Việt Nam có siêu đô thị không? ( TP.HCM, Hà Nội ⇒ đô thị )
3 Giảng bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản Hoạt động 1: ( 8‘)
- Treo lược đồ H4.1 lược
- Đơn vị người.km2
- Từ màu cam mật độ dân
số thấp nhất.
- Dưới 1000 người.lm2( H Tiền Hải )
- Màu đỏ đậm mật độ dân
số cao nhất.
- Trên 3000 người.km2(TX Thái Bình)
1 Yêu cầu thực hiện đọc tên lược đồ H4.1:
- Nhắc lại cách tính mật
độ dân số.
- Chia lớp làm 4 tổ, đại diện tổ lên lớp thực hiện.
nữ xuống 3,5% nữ.
- H4.3 tỉ lệ sinh nhỏ, tuổi lao động đông nhất từ 20 đến 24 tuổi và 25 đến 29
2 Hướng dẫn H.s đọc tháp tuổi:
- Nhận dạng tháp tuổi trẻ, già.
- Chú ý tháp tuổi bài 1 triệu người.
Trang 8- So sánh nhóm tuổi dưới
tuổi lao động ở tháp tuổi
1989 với tháp tuổi 1999.
- So sánh nhóm tuổi lao
động
tuổi.
- Tuổi ngoài tuổi lao động
sau 10 năm có sự thay đổi
như thế nào? H4.2 kết cấu
dân số trẻ
- Tỉ lệ sinh nhỏ - dân số già
Hoạt động 3: ( 10‘)
- Treo lược đồ H4.4 Lược
đồ phân bố dân cư châu
Á.
- Mỗi chấm đỏ tương
ứng?
- Tìm trên lược đồ nơi có
nhiều chấm đỏ dày đặc.
- Đó là nơi có mật độ dân
số như thế nào?
- Tìm trên lược đồ châu
lục nào có nhiều siêu đô
thị nhất
- 500.000 người
⇒ Có mật độ dân số cao nhất Đó là các nơi Đông
Á, Đông Nam Á và Nam Á.
- Châu Á ( 12 )
3 Kĩ năng đọc lược đồ:
- Đọc các kí hiệu trong bản chú giải.
4 Củng cố: ( 6‘)
Cho H.s tính MĐDS dựa trên bài tập của Gv.
Đọc và nhận xét tháp tuổi
5 Hướng dẫn ( 3’ )
Làm bài thu hoạch
Học bài, soạn bài mới.
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 9
Phóng ta các biểu đồ, lược đồ trong SGK
III Các bước lên lớp
1 Ổn định lớp: ( 1’ )
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung cơ bản Hoạt động 1 ( 14‘ )
Có 4 môi trường tự nhiên khác nhau : +Môi trường đới nóng +Môi trường đới ôn hòa
+Môi trường đới lạnh
I Đới nóng
Trải dài giữa 2 chí tuyến thành một vành đai liên tục bao quanh trái đất : Gồm 4 kiểu môi trường : +Môi trường xích đạo ẩm +Môi trường nhiệt đới +Môi trường nhiệt đới gió mùa
+ Môi trường hoang mạc
Trang 10Hoạt động 2 ( 12‘ )
Trong môi trường đới
nóng có mấy loại mọi
trường đới nóng
Loại gió điển hình
Dựa vào đâu biết được sự
phân hóa môi trường
Môi trường xích đạo ẩm
Nhiệt độ, lượng mưa , độ
ẩm, đưa đến thuận lợi cho
+Môi trường xích đạo ẩm +Môi trường nhiệt đới +Môi trường nhiệt đới gió mùa
+Môi trường hoang mạc Gió mậu dịch
+Phạm vi thổi chí tuyến B-N về xích đạo + hướng gió
Nguyên nhân hình thành Dựa vào các yếu tốt KH:
nhiệt độ gió , mưa Đường biểu diễn to TB các tháng trong năm +Cao nhất 28OC+Thấp nhất 25OC Chênh lệch 30
Rừng rậm nhiều tầng , từ mặt đất đến độ cao 40- 50m
Liên hệ rừng VN nhiệt đới gió mùa quanh năm nóng ẩm ướt
Tầng cây vượt tán 40 m trở lên
Tầng cây gỗ cao 30m trở lên
Tầng cây gổ cao TB 30m Tầng cây bụi
Tầng dây leo phong lang Tầng giữ
Tầng Cỏ quyết Động vật PP Người được ánh sáng mặt trời nhiều lá xanh
II.Môi trường xích đạo
ẫm
1.Khí hậu :
Môi trường xích đạo ẩm nằm trong khoảng 5o B đến 5o N
Nắng nóng và mưa nhiều quanh năm
Nhiệt độ từ 25oC đến 280C Lượng mưa TB năm từ 1500mm đến 2500mm mưa quanh năm
Độ ẩm cao trên 80%
2 Rừng rậm xanh quanh năm :
Nắng nóng mưa nhiều quanh năm tạo điều kiện thuận lợi cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển rừng có nhiều loại cây mọc thành nhiều tầng rậm rạp và có nhiều loài chim thú sinh sống.
Trang 11IV Rút kinh nghiệm:
Giúp học sinh nắm được đặc điểm của môi trường nhiệt đới ( nóng quanh
năm và có thời kỳ khô hạn ) và của khí hậu nhiệt đới ( nóng quanh năm và lượng
mưa thay đổi, càng về gần chí tuyến càng giảm dầ và thời kỳ khô hạn càng kéo dài
.
Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là Xavan hay
đồng cỏ cao nhiệt đới.
Kĩ năng : rèn kỹ năng đọc bản đồ nhiệt độ và lượng mưa
Cũng cố kỹ năng nhận viết môi trường địa lí cho HS qua ảnh chụp
Thái độ : yêu thiên nhiên , đất nước và bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị
Bản đồ khí hậu thế giới
-Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường nhiệt đới H 6.1 và H6.2
III Các bước lên lớp
1 Ổn định lớp: ( 1’ )
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
Nêu giới hạn của môi trường đới nóng ? Đới nóng có các kiểu môi trường
nào ?
Môi trường xích đạo ẩm có đặc điểm gì ?
3 Giảng bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung cơ bản.
Hoạt động 1: ( 20‘)
QS H5.1 xác định vị trí
của môi trường nhiệt đới
Biểu đồ nhiệt độ và lượng
cả 2 bán cầu
Malaca ( 9oB) của xu đăng
và gia mêna 12 0B của xu đăng và gia mêna 12oBcủa sat đều ở châu phi
Có lượng và số tháng khô hạn khác nhau
Càng gần chí tuyến lượng mưa càng giảm số tháng khô hạn càng tăng Có 2
1 Khí hậu.
Môi trường nhiệt đới nằm
ở khoảng từ vĩ tuyến 50đến chí tuyến ở cả hai bán cầu
Nhiệt độ trung bình trên
220C có sự thay đổi theo mùa
Trong năm có 2 lần nhiệt
độ tăng cao lúc mặt trời đi qua thiên đỉnh
Càng gần 2 chí tuyến thời
kì khô hạn càng keo dài
và biên độ nhiệt trong
Trang 12Trung phi vào mùa mưa
Bước 2 : Từ sự thay đổi
lượng mưa theo mùa phán
đoán xem môi trường
nhiệt đới ( cây cỏ biến đổi
như thế nào trong năm )
Đất feralít Sông ngòi miên
nhiệt đới như thế nào ?
Môi trường nhiệt đới thích
Kênia ( ít cây hơn ở xavan trung phi ( cỏ cũng không xanh tốt bằng ) Xanh tốt vào mùa mưa khô héo vào mùa mùa khô hạn
Càng gần 2 chí tuyến cây
cỏ càng thấp và thưa hơn
Xvan và hoang mạc ngày càng mở rộng ? Do mưa
ít , con người phá rừng lấy gỗ , củi làm nương rẫy
Đất bị thoái hóa Liên hệ sông ngòi Việt Nam
Lương thực loại gạo ngô cây sắn …
Cây công nghiệp : Mía , lạc , bông , cà phê
Môi trường nhiệt đới có thể trồng được nhiều loại cây lương thực và công nghiệp
năm càng lớn Lượng mưa TB năm từ 500mm đến 1500mm tập trung vào mùa mưa
2 Các đặc điểm khác của môi trường :
Thiên nhiên thay đổi theo mùa ( mùa mưa, mùa khô )
Thảm thực vật cũng thay đổi dần về phía 2 chí tuyến: từ rừng thưa chuyển sang đồng cỏ xavan và cuối cùng là nữa hoang mạc:
Đất feralit đỏ vàng của miền nhiệt đới dễ bị xói mòn, rửa trôi nếu không được cây cối chê phủ, canh tác không hợp lí Sông ngòi mùa lũ ( vào mùa mưa ) mùa cạn vào mùa khô
Là một trong những khu vực đông dân của thế giới
4 Củng cố: ( 5’ )
Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới
Tại sao diện tích Xavan và nửa hoang mạc ở miền nhiệt đới ( phá rừng đồng
cỏ để làm nương rẫy đất bị bạc màu ).
Quan sát 2 biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của vùng nhiệt đới cho biết biểu
đồ nào ở nam bán cầu và biểu đồ nào ở bắc bán cầu
5 Hướng dẫn: (1’ )
Học bài, làm bài tập
Soạn bài và coi bài trước
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 13
Kiến thức H.s cần nắm được sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới
nóng và đặc điểm của gió mùa,mùa hạ và mùa đông.
- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa ( nhiệt độ lượng mưa thay đổi theo gió mùa, thời tiết diễn biết thất thường Đặc điểm này chi phối thiên nhiên và Hoạt động của con người theo nhịp điệu của gió mùa.
- Giúp H.s hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và
- Lược đồ H7.1, H7.2 lược đồ gió mùa mùa hạ ở châu Á và Đông nam
Á.Lược đồ H7.2 gió mùa mùa đông ở nam Á và Đông nam Á.
2Biều đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Hà Nội và Mum Bai
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp ( 1’ )
2 Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
Nếu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới.
Nêu các đặc điểm khác của môi trường nhiệt đới.
3 Giảng bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung cơ bản Hoạt động 1 ( 17’)
QS H5.1 Xác định vị trí
của môi trường khí hậu
nhiệt đới gió mùa
Trong đới nóng có 1 khu
vực có khí hậu đặc sắc đó
là khu vực nào ?
QS H7.1 và H7.2 xác định
hướng gió thổi mùa hạ
Tạo sao gió mùa hạ
chuyển hướng
Hà Nội có một 1 lần mặt trời lên thiên đỉnh.
- Mumbai có hai lần mặt
trời lên thiên đỉnh TD: Trường Sơn Đông Trường Sơn Tây
HS lên bảng xác định vị trí của môi trường nhiệt đới gió mùa
Khu vực Nam Á và Đông
1 Khí hậu
Nhiệt đới gió mùa là loại khí hậu đặc sắc của đới nóng điển hình là ở Nam
Á và đông nam á.
Do sự chênh lệch khí áp giữa lục địa và đại dương vào mùa đông và mùa hạ Khí hậu biến đổi theo sự thay đổi của gió mùa Mùa hạ nóng mưa nhiều
Trang 14Nguyên nhân hình thành
gió mùa VN- Ấn Độ
cùng nằm vĩ độ.
QS H 7.3 H 7.4 nhận xét
gì về diễn biến nhiệt độ và
lượng mưa ở Hà Nội và
Mum Bai ( Ấn Độ )
Gió mùa đông bắc khi đến
VN qua biển nên mùa
đông VN nằm trong khu
vực nhiệt đới
Gió mùa quanh năm nóng
ẩm ướt nhiệt độ ? Lượng
mưa
Hoạt động 2 ( 15’)
QS H7.5 H 7.6
- Rừng cao su vào mùa
mưa và rừng cao su vào
- Ảnh hưởng gió mùa đến
cuộc sống con người
Sự chênh lệch khí áp giữa lục địa và đại dương Hài Nội : Mùa đông nhiệt
độ : 170C – 18oCMùa hạ : 30oC cao 120C Mum Bai :Mùa đôngï :
23oCMùa hạ: 29oC- 30oCLượng mưa cả 2 đều có lượng mưa lớn TB : 1500mm
KL: Hà Nội có mùa đông lạnh còn Bom
Bay nóng quanh năm.
Mùa đông Lạnh và Khô Nhiệt độ TB nằm trên
200C
2 Các đặc điểm khác của môi trường
Đây là kiểu môi trường đa dạng và phong phú
Gió mùa ảnh hưởng lớn tối cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống của con người
Khu vực nhiệt đới gió mùa thích hợp trồng cây công nghiệp và cây lương thực
* Là những nơi tập trung đông dân nhất trên thế giới
4 Củng cố ( 4’) :
Khí hậu nhiệt đới gió mùa nằm trong khu vực nào :
Nêu đặc điểm nổi bậc của khí hậu nhiệt đới gió mùa.
5 Hướng dẫn ( 2’ )
Học bài, nêu sự khác nhau giữa 3 kiểu môi trường đã học.
Chuẩn bị bài mới
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 15
Ngày soạn:
Tiết : 08 Tuần: 04
Bài 8 : CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC TRONG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
I Mục tiêu :
Giúp H.s nắm được các hình thức canh tác trong nông nghiệp: làm rẫy, thâm canh cây lúa nước, sản xuất theo qui mô lớn.
Nắm được mối quan hệ giữa canh tác lúa nước và dân cư.
Nâng cao kỹ năng phân tích ảnh địa lí và lược đồ địa lí.
Rèn luyện kỹ năng lập sơ đồ các mối quan hệ.
Nông nghiệp là truyền thống sản xuất lâu đời của dân ta, GD bảo vệ môi trường.
II Chuẩn bị:
- Bản đồ dân cư và bản đồ nông nghiệp Châu Á hoặc ĐNA.
- Ảnh 3 hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng.
- Ảnh về thâm canh lúa nước.
III Các bước lên lớp.
1 Ổn định lớp ( 1’ )
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
- Khu vực khí hậu nhiệt đới gío mùa?
- Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa?
- Nêu các đặc điểm khác của MT nhiệt độ đới gió mùa?
3 Gỉảng bài mới:( giới thiệu bài)
Hoạt động 1: (20’)
QS ảnh 8.1, 8.2.
Qua các ảnh dưới đây nêu
một số biểu hiện cho thấy
=> Hình thức sản xuất dụng
cụ thô sơ Đây là hình thức lạc hậu, năng xuất thấp Sản xuất ở miền núiLâu
ngày đất xấu, bạc màu Đốt
rừng tác hại môi trường:
+ Rừng bị thu hẹp + Xói mòn, rửa trôi
- Tác hại đến môi trường.
Trang 16* Tác hại ( hậu quả)
QS hình 8.4, nêu một số
điều kiện nhịêt độ và
lượng mưa để tiến hành
thâm canh lúa nước.
- Do đâu các nước giải
quyết được nạn đói
* Thuận lợi thâm canh lúa
nước ( khu vực khí hậu
nhiệt đới gió mùa Nam Á
và Đông Nam Á)
Thâm canh lúa nước cần
nhiều lao động, cần nhiều
vụ, nuôi nhiều người.
Nêu những vùng trồng lúa ở Việt Nam
( xuất khẩu gạo)đông dân
+ Tổ chức sản xuất phải có khoa học, có máy móc
+ Sản phẩm làm ra nhiều Tại sao ta không mở trang trại, đồn điền
Vì : + Đồn điền cần đất rộng, vốn nhiều
+ Cần nhiều máy móc + KT canh tác
+ Khối lượng sản phẩm nhiều
+ Tìm đối tác tiêu thụ
2 Làm ruộng thâm canh lúa nước:
- Trong khu vực khí hậu
nhiệt đới gió mùa, những nơi có nguồn lao động dồi dào, thuận lợi tưới tiêu người ta làm ruộng thâm canh lúa nước, tăng vụ, tăng năng xuất.
- Nhờ áp dụng những tiến
bộ khoa học kỹ thuật và các chính sách nông nghiệp đúng đắn đã giúp nhiều nước giải quyết được nạn đói.
- Một số nước đã xuất
khẩu lương thực như Việt
Nam, Thái Lan
3 Sản xuất nông sản hàng hoá theo qui mô lớn:
- Như các trang trại, đồn
điền trồng cây công nghiệp, chăn nuôi chuyên môn hóa, qui mô lớn.
- Nhằm xuất khẩu hoặc
cung cấp nguyên liệu chế biến
Hãy nêu sự khác nhau của các hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng
Cho biết làm ruộng bậc thang và canh tác theo đường đống mức ở vùng đồi núi có ý nghĩa như thế nào đối với môi trường ?
5 Hướng dẫn ( 2’ )
Học bài, tìm hiểu hình thức canh tác tại địa phương,Ý nghĩa của việc cải tạo
và bảo vệ đất trồng
Chuẩn bị bài mới
IV Rút kinh nghiệm
Trang 17
- Tranh ảnh về xói mòn đất đai trên các sườn núi.
- Biểu đồ 9.1, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở môi trường xích đạo ẩm.
- Ảnh về thâm canh lúa nước.
III Các bước lên lớp.
1 Ổn định lớp ( 1’ )
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
- Nêu tính lạc hậu của hình thức canh tác làm nương rẫy.
- Những điều kiện nào luận lợi để phát triển trồng lúa nước
3 Gỉảng bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cơ bản Hoạt động 1:(18’)
Nhắc lại đặc điểm của khí
hậu xích đạo ẩm, nhiệt
đới, nhiệt đới gió mùa.
- Khí hậu ảnh hưởng đối
với cây trồng và mùa vụ
ra sao?
QS hình 9.1, đọc biểu đồ
nhiệt độ và lượng mưa,
tìm ra mối quan hệ với
hiện tượng xói mòn đất ở
hình 9.2 ( sườn đồi trơ trụi
cây với các khe rảnh sâu)
- Nếu rừng cây ở sườn
- Nhiệt độ cao mưa
nhiều quanh năm =>
đất xói mòn => mùn bị trôi
1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp:
- Ở đới nóng việc trồng
trọt được tiến hành quanh năm.
- Có thể xen canh nhiều
loại cây nếu có đủ nước tưới.
- Trong điều kiện khí hậu
nóng, mưa nhiều hoặc mưa tập trung theo mùa, đất dễ bị rửa trôi, xói mòn Vì vậy cần bảo vệ
Trang 18nhiều như thế thì điều gì
sẽ xảy ra ở vùng đồi núi.
Biện pháp khắc phục
những bất lợi do khí hậu
mang lại cho môi trường
nhiệt đới và nhiệt đới gió
( Cây cao lương còn gọi
là cây lúa miến, bo bo, là
cây lương thực thích nghi
khí hậu nóng như ở Châu
Phi, Ấn Độ và Trung
Quốc.
- Yêu cầu H.s nêu các
loại cây công nghiệp.
Gọi H.s đọc đoạn văn “
chăn nuôi ở đới nóng
đông dân cư”
- Chăn nuôi chưa phát
triển bằng trồng trọt, chăn
thả dê, cừu, trâu, bò trên
đồng cỏ.
=> Nếu rừng bị chặt đồi trọc gây lũ lụt => trồng cây gây rừng, bảo vệ rừng rất cần thiết.
=> Làm thủy lợi, trồng cây che phủ đất, biện pháp chống thiên tai, bố trí mùa vụ và cây trồng hợp lí, phòng trừ dịch bệnh hại cây trồng.
Cây lương thực : lúa,
bo bo, ngô, cây cao
lương nhiệt độ khô
hạn châu Phi.
- Cây hoa màu: Sắn
( khoai mì) trồng ở vùng đồi núi, khoai lang trồng ở đồng
bằng
- Ấn Độ là nước có đàn
trâu bò sớm nhất thế giới.
- Cà phê, cao su, chè,
thuốc lá, ca cao
=> Liên hệ với vùng xuất khẩu cà phê
- Liên hệ chăn nuôi địa
phương.
- Cừu, dê được nuôi ở
vùng khô hạn, núi
rừng, trồng cây che phủ đất và làm thủy lợi.
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu:
- Ở đới nóng các cây
trồng nông nghiệp chủ yếu là cây lương thực như cây lúa nước quan trọng nhất Ngoài ra còn có sắn,
khoai lang và nhiều cây
công nghiệp nhiệt đới có giá trị xuất khẩu cao như
cà phê, cao su, chè
- Chăn nuôi nói chung
chưa phát triển bằng trồng trọt.
Chuẩn bị bài mới
IV Rút kinh nghiệm
Trang 19Biết được sức ép của dân số lên đời sống và biện pháp mà các nước đang phát triển áp dụng để giảm bớt sức ép dân số, bảo vệ môi trường và tài nguyên.
Luyện tập cách đọc, phân tích bản đồ và sơ đồ về các mối quan hệ.
Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê.
Thấy dân số tăng nhanh, ủng hộ chính sách dân số của Đảng và nhà nước.
II Chuẩn bị:
- Chuẩn bị tranh ảnh về tài nguyên và môi trường.
- Biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số và lương thực ở Châu Phi.
- Sưu tầm tranh ảnh về môi trường bị hủy hoại do khai thác bừa bãi để
minh họa cho các bài học.
III Các bước lên lớp.
1 Ổn định lớp ( 1’ )
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
- Môi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sản
xuất nông nghiệp ?
- Để khắc phục khó khăn do khí hậu nhiệt đới gió mùa gây ra trong sản
xuất nông nghiệp cần thực hiện những biện pháp chủ yếu nào ?
QS lược đồ 2.1Cho biết
dân cư đới nóng tập trung
ở những khu vực nào ?
Vì sao sẽ tác động gì đến
tài nguyên thiên nhiên và
Đông Nam Á, Nam Á, Tay Phi và Đông Nam Braxin
Dân cư tập trung đông,
đó là nguyên nhân chính làm cho nguồn tài
1 Dân số :
Gần 50% dân số thế giới tập trung ở đới nóng
- Dân cư tập trung ở
Nam Á, Đông Nam Á, Tây Phi và Đông Nam Braxin.
- Kinh tế chậm phát
triển.
Trang 20môi trường.
QS biểu đồ 1.4 (bài 1).
Tình trạng gia tăng dân số
hiện nay ở đới nóng như
chậm phát triển, dân sốâ
quá đông gây sức ép nặng
nề => cần cải thiện đời
sống người dân và tài
nguyên môi trường.
So sánh gia tăng giữa
Nâng bình quân lương
thực đầu người lên.
Nguyên nhân diện tích
Tăng tự nhiên quá
nhanh - > gây nên bùng
nổ dân số.
Tài nguyên môi trường
bị xuống cấp nghiêm trọng
+ Dân số đới nóng đông, nhưng chỉ tập trung trong một số khu vực + Bùng nổ dân số.
- So sánh sự gia tăng
của lương thực với gia tăng dân số Cả 2 đều tăng nhưng lương thực không tăng kịp với đà gia tăng dân số.
Giảm tốc độ gia tăng dân số, nâng mức lương thực.
Diện tích rừng giảm 140,2 xuống 208,6 triệu ha
- Phá rừng lấy đất canh
tác, xây dựng nhà máy, lấy củi, gỗ
+ Thiếu nước sạch + Môi trường tự nhiên bị hủy hoại dần.
+ Khu nhà ổ chuột + Đô thị bị ô nhiễm
- Châu Phi là Châu lục
+ Điều kiện sống thấp + Căn nhà ổ chuột + MT bị tàn phá + Thiếu nước sạch
Để giảm bớt sức ép dân
số tới tài nguyên môi trường ở đới nóng cần phải:
+ Giảm tỷ lệ tăng dân số + Phát triển kinh tế + Nâng cao đời sống của người dân
4 Củng cố ( ):
- Hãy vẽ sơ đồ thể hiện tác động tiêu cực của việc gia tăng dân số quá nhanh ở
đới nóng với tài nguyên môi trường.
5 Hướng dẫn ( 1’ )
Học bài,
Chuẩn bị bài mới
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 21Ngày soạn:
Tiết : 08 Tuần: 04
Bài 8 : CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC TRONG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
I Mục tiêu :
Giúp H.s nắm được các hình thức canh tác trong nông nghiệp: làm rẫy, thâm canh cây lúa nước, sản xuất theo qui mô lớn.
Nắm được mối quan hệ giữa canh tác lúa nước và dân cư.
Nâng cao kỹ năng phân tích ảnh địa lí và lược đồ địa lí.
Rèn luyện kỹ năng lập sơ đồ các mối quan hệ.
Nông nghiệp là truyền thống sản xuất lâu đời của dân ta, GD bảo vệ môi trường.
II Chuẩn bị:
- Bản đồ dân cư và bản đồ nông nghiệp Châu Á hoặc ĐNA.
- Ảnh 3 hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng.
- Ảnh về thâm canh lúa nước.
III Các bước lên lớp.
1 Ổn định lớp ( 1’ )
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
- Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa?
- Nêu các đặc điểm khác của MT nhiệt độ đới gió mùa?
3 Gỉảng bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: (20’)
QS ảnh 8.1, 8.2.
Qua các ảnh dưới đây nêu
một số biểu hiện cho thấy
=> Hình thức sản xuất dụng
cụ thô sơ Đây là hình thức lạc hậu, năng xuất thấp Sản xuất ở miền núiLâu
ngày đất xấu, bạc màu Đốt
rừng tác hại môi trường:
+ Rừng bị thu hẹp + Xói mòn, rửa trôi
- Tác hại đến môi trường.
Trang 22* Tác hại ( hậu quả)
QS hình 8.4, nêu một số
điều kiện nhịêt độ và
lượng mưa để tiến hành
thâm canh lúa nước.
- Do đâu các nước giải
quyết được nạn đói
* Thuận lợi thâm canh lúa
nước ( khu vực khí hậu
nhiệt đới gió mùa Nam Á
và Đông Nam Á)
Thâm canh lúa nước cần
nhiều lao động, cần nhiều
vụ, nuôi nhiều người.
Nêu những vùng trồng lúa ở Việt Nam
( xuất khẩu gạo)đông dân
+ Tổ chức sản xuất phải có khoa học, có máy móc
+ Sản phẩm làm ra nhiều Tại sao ta không mở trang trại, đồn điền
Vì : + Đồn điền cần đất rộng, vốn nhiều
+ Cần nhiều máy móc + KT canh tác
+ Khối lượng sản phẩm nhiều
+ Tìm đối tác tiêu thụ
2 Làm ruộng thâm canh lúa nước:
- Trong khu vực khí hậu
nhiệt đới gió mùa, những nơi có nguồn lao động dồi dào, thuận lợi tưới tiêu người ta làm ruộng thâm canh lúa nước, tăng vụ, tăng năng xuất.
- Nhờ áp dụng những tiến
bộ khoa học kỹ thuật và các chính sách nông nghiệp đúng đắn đã giúp nhiều nước giải quyết được nạn đói.
- Một số nước đã xuất
khẩu lương thực như Việt
Nam, Thái Lan
3 Sản xuất nông sản hàng hoá theo qui mô lớn:
- Như các trang trại, đồn
điền trồng cây công nghiệp, chăn nuôi chuyên môn hóa, qui mô lớn.
- Nhằm xuất khẩu hoặc
cung cấp nguyên liệu chế biến
Hãy nêu sự khác nhau của các hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng
Cho biết làm ruộng bậc thang và canh tác theo đường đống mức ở vùng đồi núi có ý nghĩa như thế nào đối với môi trường ?
5 Hướng dẫn ( 2’ )
Học bài, tìm hiểu hình thức canh tác tại địa phương,Ý nghĩa của việc cải tạo
và bảo vệ đất trồng
Chuẩn bị bài mới
IV Rút kinh nghiệm
Trang 23
- Giúp học sinh nắm được nguyên nhân của di dân và đô thị hóa ở đới nóng.
- Biết được nguyên nhân hình thành và những vấn đề đặt ra cho các đô thị, siêu đô thị ở đới nóng.
- Bước đầu luyện tập cách phân tích ( ảnh địa lí, lược đồ địa lí) các sự vật, hiện tượng địa lí ( các nguyên nhân di dân).
- Củng cố kỹ năng đọc phân tích ảnh địa lí, lược đồ và biểu đồ hình cột.
- Biết được sự di dân và ý thức bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị:
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới
- Ảnh sưu tập về đô thị hóa đưa đến hậu quả ở đới nóng như đường xá ngập nước, ùn tắc giao thông, nhà ổ chuột, cảnh nhặt rác.
III Các bước lên lớp.
1 Ổn định lớp ( 1’ )
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
Dân số tăng nhanh đưa đến hậu quả?
Sức ép dân số tới tài nguyên môi trường?
3 Giảng bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: (20’)
+ Tích cực; Phát triển nông nghiệp.Di dân có
kế hoạch khai hoang, lập đồn điền, trồng cây xuất khẩu, xây dựng các công trình công nghiệp mới, phát triển vùng nước biển.
1 Sự di dân:
- Có 2 kiểu di dân + Di dân tự do + Di dân có kế hoạch
- Di dân ở các nước đới nóng diễn ra do nhiều nhân tố tác động: Thiên tai, chiến tranh, kinh tế chậm phát triển, sự nghèo đói và thiếu việc làm.
- Sự di dân rất đa dạng
Trang 24đới nĩng mới giải quyết
được sức ép dân số đời
Năm 1950 đới nĩng chưa
cĩ đơ thị nào 4 triệu dân.
Yêu cầu học sinh so sánh
sư di dân khác nhau.
+ Đơ thị hố cĩ kế hoạch
như ở Xingapo
+ Đơ thị hĩa tự phát như ở
Aán Độ để lại hậu quả ?
Giải pháp được áp dụng ở
đới nĩng => gắn liền đơ
thị hĩa với phát triển kinh
tế và phân bố lại dân cư
cho hợp lí
+ Tiêu cực: Đĩi, tài nguyên cạn kiệt, thiếu việc làm.
1950 2001 Chấu Á 15% -> 37%
Châu Phi 41% -> 33%
Nam Mĩ 41% -> 79%
- Bài tập 3 để minh hoạ.
Siêu đơ thị cĩ dân số trên
8 triệu người.
Xingapo phát triển cĩ kế hoạch nay trở thành một trong những TP Hiện đại nhất thế giới.
Aûnh 11.2 là một khu vực ổ chuột ở một thành phố ở Aán Độ Được hình thành tự phát trong quá trình đơ thị hố do di dân tự do.
Cuộc sống người dân ổn định, cĩ đủ tiên nghi sinh hoạt.
Mơi trường đơ thị sạch đẹp.
Đời sống: Thiếu điện nước, tiện nghi sinh hoạt, gây bệnh tật
Mơi trường: Bị ơ nhiễm
do rác thải, thiếu nước sạch, tệ nạn xã hội, mất đẹp mơi trường đơ thị
và phức tạp.
2 Đơ thị hĩa:
- Trong những năm gần đây đới nĩng là nơi cĩ tốc độ đơ thị hĩa cao trên thế giới.
- Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và số siêu đơ thị ngày càng nhiều.
- Tuy nhiên đơ thị hĩa tự phát đã để lại những hậu quả xấu cho mơi trường (
ùn tắc giao thơng, căn nhà ổ chuột, ơ nhiễm mơi trường )
* Đơ thị hiện đại ở Đơng Nám Á đã được đơ thị hố như : Xingapo, Kualalămbua, Băngcĩc,
Hà Nội, TP, Hồ Chí Minh.
4 Củng cố (4’)
Nêu những nguyên nhân dẫn đến các làng sống di dân ở đới nĩng.
Nêu một số đơ thị hố ở khu vực Đơng Nam Á.
Dựa vào hình 11.3, nhận xét về tốc độ tăng tỉ lệ dân số ở một số nơi trên
5 Hướng dẫn (1’)
Học bài , chuẩn bị bài thực hành
IV Rút kinh nghiệm
Trang 25Qua các bài tập, học sinh cần có các kiến thức:
- Về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa
- Về đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng
- Rèn các kỹ năng đã học, củng cố và nâng cao thêm một bước các kỹ năng sau đây.
+ Kỹ năng nhận biết các môi trường của đới nóng qua ảnh địa lí, qua biểu
đồ nhiệt độ và lương mưa.
+ Kỹ năng phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi, giữa khí hậu với môi trường
- Giáo dục các em nhận biết được đới nóng có các đặc điểm, liên hệ đến Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa.
II Chuẩn bị:
- Lược đồ hình 5.1, lược đồ các kiểu môi trường trong đới nóng.
- 3 ảnh về các kiểu môi trường.
+ MT hoang mạc + MT nhiệt đới + MT rừng rậm
- Các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.
- Lược đồ châu Phi
III Các bước lên lớp.
1 Ổn định lớp ( 1’ )
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
1 Có mấy kiểu di dân, nguyên nhân của sự di dân?
2 Đô thị hoá xảy ra khi nào? Đô thị hoá ảnh hưởng đến môi trường ?
3 Giảng bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: (8’)
Nêu vị trí của đới nóng
QS 3 ảnh trong SGK.39
nhận biết các kiểu môi
trờnng thuộc đới nóng
Đặc điểm của đới nóng
- Nhiệt độ quanh năm như
thế nào ?
- Đới nóng nằm khoảng giữa 2 chí tuyến
A -MT hoang mạc
B - MT nhiệt đới
C - MT xích đạo ẩm
Trang 26- Lượng mưa như thế nào?
- Lý do nào sông ngòi
nước ta đầy nước
- Lượng mưa tương đối
nhiều, nhiệt độ trên 200c
( trong 5 biểu đồ này, biểu
đồ nào thích hợp nhất)
Nêu lí do chọn
Liên hệ Việt Nam, biểu đồ
nhiệt độ và lượng mưa
TP.HCM
1500m.n
HA: nhiệt độ trên 200c, mưa quanh năm ( MT xích đạo ẩm)
HB: Nóng quanh năm, 2 lần nhiệt độ lên cao, mưa theo mùa, có thời kỳ khô hạn 4 tháng ( MT nhiệt đới)
HC: Quanh năm nóng, 2 lần nhiệt độ lên cao, mưa
ít, mưa không phù hợp, khô hạn 7 tháng ( MT nhiệt đới)
- Nước cao, mưa chiều A: Mưa quanh năm B: Lượng mưa ít, 5 tháng không mưa.
- Mưa theo mùa
AX, CY
- GV phân tích biểu đồ
=> nhiệt độ âm (-) thấp ( loại dần)
- Quan sát phiếu hướng dẫn từng biểu đồ
- Chọn biểu đồ B nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ và lượng mưa
2 Bài tập
Bài tập 1: Gọi HS đọc
Trong 3 biểu đồ nhiệt độ
và lượng mưa dưới đây, hãy chọn biểu đồ phù hợp với ảnh Xavan kèm theo
- Ảnh Xavan là MT nhiệt đới
- Biểu đồ B
Bài tập 3: Gọi HS đọc
Có 3 biểu đồ lượng mưa ABC và 2 biểu đồ lưu lượng nước của các sông(XY) Hãy chọn và sắp xếp cho phù hợp thành 2 cặp
Vậy biểu đồ A với X, biểu đồ C với Y
Bài tập 4: Gọi HS đọc
Quan sát các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây để chọn ra 1 biểu đồ thuộc đới nóng, cho biết lí do chọn.
Làm bài thu hoạch
Học bài , chuẩn bị bài mới
IV Rút kinh nghiệm
Trang 27- Lược đồ phân bố dân cư
- Một số bản đồ nhiệt độ và lượng mưa ở đới nóng
- Tranh ảnh sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
III Các bước lên lớp
1 Ổn định lớp ( 1’ )
2 Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
3 Giảng bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cơ bản
Hoạt động 1 ( 16’ )
- Dân số đông có điều
kiện phát triển kinh tế – xã
hộ- Dựa vào tháp tuổi ta biết
- Dựa vào hình 2.1, nêu
khu vực đông dân
Nơi thưa dân:
số dân = người.km2
Đông Á, Đông Nam Á, Nam
Á, Tây Âu và Trung Âu, TâyPhi, Đông Bắc Hoa Kỳ
Nằm sâu trong lục địa
Âu, Tây Phi, Đông BắcHoa Kỳ
Những khu vực thưdân:Nằm sâu trong lục địa
- Vùng núi cao
- Các hoang mạc
Trang 28+ Môn gô lôit
+ Nêgrôit
+ Ơ rôpêôit
- Quan sát hình 3.1, so
sánh loại hình quần cư
=> Liên hệ địa phương
thuộc loại hình quần cư
nào?
- Nhiều đô thị phát triển
trở thành siêu đô thị dân
trong nông nghiệp
- Qui mô sản xuất
- Khối lượng sản phẩm
- Tác động môi trường
3 Sản xuất nông sản
hàng hóa qui mô lớn:
=> Thuận lợi phát trIển
KTXH
+ Qui mô sản xuất lớn, áp
dụng KHKT Từ đói ->
xuất khẩu gạo
Thái Lan, Việt Nam
- Khí hậu nóng quanh năm
- Nhiệt độ trên 250c
- Lượng mưa 1500m.n đến2500m.n
- Rừng rậm xanh quanh năm
- MT nhiệt đới gió mùa, điểnhình ở Nam Á, và Đông NámÁ
- Nhiệt độ và lượng mưa thayđổi theo mùa gió, nhiệt độtrên 200c biên độ 80o thời tiếtdiễn biến thất thường
+ MT nhiệt đới: Khoảng 50
đến chí tuyến cả 2 bán cầu:
- Nhiệt độ trên 200c, có sưthay đổi theo mùa, lượngmưa 500m.n->1500m.n
1 Làm nương rẫy
2 Làm ruộng, thâm canh lúanước
3 Sản xuất nông sản hànghóa theo qui mô lớn
Đốt rừng xavanLạc hậu, công cụ thô sơ
Ở vùng núiNăng suất thấpTác hại môi trường, đất bạcnàu
+ Trang trại+ Đồn điền+ Năng suất cao+ Áp dụng KHKT
4 Đới nóng:
Nêu giới hạn đới nóng
- Có 4 kiểu môi trường+ MT xích đạo ẩm+ MT nhiệt đới+ MT nhiệt đới gió mùa
+ MT hoang mạc
- Nêu đặc điểm khí hậu của
3 kiểu MT trừ hoang mạc
5 Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng:
Có 3 hình thức
- Tác động đến môi trường
- Tác động đến sự pháttriển KTXH
6 Dân số và sức ép dân
số tới tà nguyên và môi trường
- 50% dân số thế giới tậptrung ở đới nóng
- Biện pháp khắc phục+ Giảm tỷ lệ gia tăng dân
Trang 29Năng suất cao
- Đới nóng có dân số như
thế nào trên thế giới
- Kinh tế chậm phát triển
=> Gây sức ép đến tài
nguyên môi trường
Di dân do nhiều nhân tố
xấu tới môi trường đô thị
hóa tự phát gây ra
+ Thiếu lương thực+ Tài nguyên cạn kiệt+ Đời sống khó khăn+ Khu nhà ổ chuột+ Ô nhiễm môi trường
Di dân do:
+ Thiên tai+ Chiến tranh+ Kinh tế phát triển chậmNghèo, đói, thiếu việc làm
số+ Phát triển và nâng caođời sống người dân
7 Di dân và sự bùng nổ
đô thị ở đới nóng:
- Có 2 kiểu di dân+ Di dân tự do ( tự phát)+ Di dân có tổ chức, có kếhoạch
- Biện pháp : di dân có kếhoạch
- Di dân quá trình đô thịhóa nhanh
4 Củng cố ( 3’)
Làm bài tập
5 Hướng dẫn ( 1’ )
Học bài, chuẩn bị cho tiết kiểm tra
IV Rút kinh nghiệm
Trang 30
Hs: Học bài , làm bài tập , máy tính tay …
III Đề kiểm tra
Câu 1: Tháp dân số cho biết những Nội dung cơ bản gì ?
Câu 2: Nêu đặc điểm khí hậu của kiểu môi trường nhiệt đới
Câu 3: Dân số tăng nhanh gây sức ép nhưthế nào tới tài nguyên môi trường? Nêu giải pháp.
Câu 4: Tính tỉ lệ tăng dân đô thị ở một số châu lục Nhận xét
Châu lục Năm Châu Á (%) Châu Phi (%) Châu Âu (%)
Vị trí: Khoảng 50 đến chí tuyến cả 2 bán cầu:
- Nhiệt độ trên 200c, biên độ nhiệt trên 100C trong năm có hai lần nhiệt độ tăng cao khimặt trời đi qua thiên đỉnh
Có sự thay đổi theo mùa, có 2 mùa ( mùa khô, mùa mưa ) lượng mưa
500mm.n->1500mm.n
Trang 31Câu 3:( 3 điểm)
- Dân số đới nóng phát triển nhanh dẫn đến bùng ổ dân số
+ Tài nguyên cạn kiệt
+ Đời sống khó khăn
+ Khu nhà ổ chuột
+ Ô nhiễm môi trường
- Biện pháp khắc phục
+ Giảm tỷ lệ gia tăng dân số
+ Phát triển và nâng cao đời sống người dân
c Phân tích nguyên nhân
d Hướng phấn đấu:
Thầy
Trò
Trang 32
- Giúp học sinh nắm được 2 điểm cơ bản của môi trường đới ôn hòa
+ Tính chất trung gian của khí hậu với thời tiết thất thường
+ Tính chất đa dạng thể hiện ở sự biến đổi của thiên nhiên cả trong thời gian
- Bản đồ cảnh quan thế giới hoặc bản đồ địa lí tự nhiện thế giới ( nếu có)
- Bản đồ thế giới có các dòng biển ( nếu có)
- Ảnh 4 mùa ở đới ôn hòa
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở đới ôn hòa
- Tranh ảnh sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
II Chuẩn bị
III Các bước lên lớp
1 Ổn định lớp : ( 1’ )
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Giảng bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cơ bản
Cả 2 bán cầu Hoạt động nhóm 7’
- Mưa không nhiều như đới nóng và không ít như đới lạnh.
1 Khí hậu:
- Khí hậu ôn hòa mang tính chất trung gian giữa khí hậu đới nóng
và khí hậu đới lạnh.
- Gồm các môi trường + MT ôn đới hải dương + MT ôn đới lục địa + MT địa trung hải
Trang 33học sinh tìm hiểu tại sao
khí hậu đới ôn hòa lại thay
đổi thất thường Để học
sinh có thể đọc được và
phân tích lược đồ 13.1 GV
giải thích các kí hiệu mũi
tên gío tây
- Do vị trí trung gian nên
nhiệt độ xuống đột ngột
dưới 00c , gió mạnh, tuyết
rơi rất dầy ) với đợt khí
Kết luận: Do gió tây ôn
đới và các khối khí từ đại
dương vào=> làm thời tiết
đới ôn hòa luôn biến động
khó dự báo.
Cho học sinh quan sát ảnh
4 mùa Thời tiết thay đổi (
Nêu tên các kiểu môi
trường ở đới ôn hòa
- GV hướng dẫn học sinh
- Gió tây ôn đới , dòng biển nóng và khối khí nóng
- Dòng biển lạnh
- Các đợt khí nóng ở chí tuyến và các đợt khí lạnh ở vùng cực có thể tràn tới bất thường gây
ra những đợt nóng hay lạnh => tác động tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của con người
Ở trang 59,60
4 mùa xuân, hạ, thu, đông.
-> Liên hệ Việt Nam
Có 5 kiểu môi trường + MT ôn đới hải dương + MT ôn đới lục địa + MT địa trung hải + MT cận nhiệt đới gió mùa, cận nhịêt đới ẩm + MT hoang mạc ôn đới
( mưa) I thu đông + Aåm ước quanh năm + Mùa hạ mát mẻ
+ MT hoang mạc ôn đới + MT cận nhiệt đới gió mùa
- Do vị trí trung gian nên thời tiết đới ôn hòa thay đổi thất thường.
2 Sự phân hóa của môi trường:
Thiên nhiên đới ôn hòa thay đổi theo 4 mùa Xuân, hạ, thu, đông.
- Các kiểu MT thay đổi
Trang 34phân tích 3 biểu đồ trang
44
Nhận xét đặc điểm của
từng kiểu MT
( 3 kiểu môi trường chính)
+ MT ôn đới hải dương
* Liên hệ Việt Nam
40c tháng 1 – 100o, tháng 7
190c mưa nhiều vào mùa hạ + Mùa hạ nóng khô + Mùa đông ấm + Mưa vào mùa thu đông
Rừng ôn đới thuần 1 vài loại cây và không rậm rạp như ở đới nóng.
độ Gồm các kiểu MT: + MT ôn đới hải dương + MT ôn đới lục địa + MT địa trung hải
- MT ôn đới hải dương + Aåm ước quanh năm + Mùa hạ mát
+ Mùa đông không lạnh lắm
- MT ôn đới lục địa + Ít mưa
+ Mùa đông lạnh tuyết rơi
+ Mùa hạ nóng
- MT địa trung hải + Mùa hạ nóng, khô + Mùa đông ấm + Mưa thu, đông
- Chịu tác động của các khối khí và gío tây ôn đới, dòng biển.
- Thất thường, thời tiết nóng lạnh đột ngột từ 10oc đến 150c trong vài giờ thời tiết thay đổi nhanh chóng.
2 Trình bày sự phân hóa của môi trường đới ôn hòa.
- Phân hóa theo thời gian thể hiện ở 4 mùa rõ rệt trong năm.
- Phân hóa theo không gian thể hiện sư thay đổi cảnh quan, thảm thực vật, khí hậu .
5 Hướng dẫn: ( 2’ )
Học bài, làm bài tập
Soạn bài và xem bài trước
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 35Ngày soạn:
Tuần: 09 Tiết CT: 15
Bài 14: HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HÒA
I Mục tiêu :
- Giúp học sinh hiểu được cách sử dụng đất đai nông nghiệp ở đới ôn hòa
- Biết được nền nông nghiệp đới ôn hòa đã tạo ra được một khối lượng lớn nông sản có chất lượng cao, đáp ứng cho tiêu dùng, cho công nghiệp chế biến và cho xuất khẩu, khắc phục những bất lợi về thời tiết khí hậu gây ra cho nông nghiệp.
- Biết 2 hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chính: theo hộ gia đình và theo trang trại ở đới ôn hòa.
- Củng cố kỹ năng phân tích thông tin từ ảnh địa lí, rèn luyện tư duy tổng hợp địa lí.
- Yêu thiên nhiên, môi trường ôn hòa và bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị
- Tranh ảnh về nền sản xuất tiên tiến ở đới ôn hòa
- Bản đồ nông nghiệp của Hoa Kỳ
III Hoạt động dạy:
- Ổn định
- Kiểm tra bài cũ ( sửa bài KT 1 tiết)
1 Giới hạn của đới ôn hòa
2 Khí hậu đới ôn hòa như thế nào ?
3 Do dâu thời tiết của đới ôn hòa thay đổi thất thường.
4 Thiên nhiên của đới ôn hòa thay đổi như thế nào ?
- Giảng bài mới (giới thiệu bài)
Đới ôn hòa có nên nông nghiệp tiên tiến Những khó khăn về thời tiết khí hậu đã và đang được khắc phục nhờ sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, giúp cho nông nghiệp ở đây phát triển hơn ở đới nóng.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cơ bản
Học sinh đọc từ tổ chức
sản xuất nông nghiệp .
dịch vụ nông nghiệp
- Phân tích 2 hình thức sản
xuất nông nghiệp này qui
mô khác nhau nhưng đều
+ Trang trại
=> Về qui mô sản xuất
1 Nền nông nghiệp tiên tiến:
- Có 2 hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hòa
+ Hộ gia đình + Trang trại
- Khác nhau về qui mô
- Giống nhau có trình
độ sản suất tiên tiến.
Trang 36phục hậu quả bất lợi do
thời tiết khí hậu mang lại
cho nơng nghiệp
=> Sản xuất ra một khối
lượng nơng sản lớn với
chất lượng cao để cung
cấp cho cơng nghiệp chế
biến tiêu dùng, xuất khẩu.
- Các nước ở đới ơn hịa
nổi tiếng xuất khẩu
( Lúa mì, ngơ, thịt bị, sữa,
Nhắc lại đặc điểm khí hậu
MT đới ơn hồ
- Đi từ vĩ độ trung bình
=> Đều cĩ trình độ sản xuất tiên tiến.
- Hộ gia đình mảnh ruộng manh múng nhỏ, xa lộ lớn
=> Lơ đất rất lớn trên 200ha
Cơ giới hố
- Vùng thiếu nước nước tự động
=> Mùa hè phun nước
ẩm đủ cho cây
- Tưới nước nĩng vào mùa đơng
- Phun sương tự động tưới nước ấm khi quá lạnh cho cây
+ Che nhựa trong + Trồng hàng rào cây + Tưới phun sương + Trồng cây trong nhà kính
+ Lai tạo giống cây con cho chất lượng cao
- Hình 14.6, chăân nuơi
bị cơng nghiệp trong các trang trại ở Hoa Kỳ ( mùa hè bị ngũ ngồi trời, mùa đơng bán thả ngồi đồng cỏ)
- Tạo giống ngơ năng suất cao, giống cam, nho khơng hạt ở Bắc Mĩ ( Chăn nuơi theo cơng nghiệp)
- Học sinh đọc mục 2
để thấy sản phẩm nơng nghiệp chủ yếu từ vĩ độ thấp -> vĩ độ cao.
Biết
- Aùp dụng những thành tựu KHKT cao trong quá trình sản xuất.
- Tổ chức sản xuất theo qui mơ lớn theo kiểu cơng nghiệp
Chuyên mơn hĩa sản xuất
- Tạo ra khối lượng nơng sản lớn với chất lượng cao cung cấp cho nơng nghiệp chế biến, tiêu dùng và xuất khẩu ( Lúa mì, ngơ, thịt bị, sữa, lơng cừu )
2 Các sản phẩm nơng nghiệp chủ yếu:
- Sản phẩm nơng nghiệp đới ơn hịa rất đa dạng.
- Các kiểu mơi trường khác nhau, sản phẩm nơng nghiệp chủ yếu cũng khác nhau.
- Vùng khí hậu trung hải, nho, cam, chanh, ơ liu
Trang 37lên vĩ độ cao
* Khí hậu địa trung hải: có
mùa hạ khô, nóng, nắng
quanh năm, mưa nhiều
vào mùa thu.
* Ôn đới lục địa
=> Tùy kiểu MT mà có sản phẩm nông nghiệp tương ứng.
- Vùng khí hậu hải dương; lúa mì, củ cải đường, hoa quà Núi cao chăn nuôi bò thịt,
bò sữa.
- Vùng khì hậu ôn đới lục địa: lúa mì, khoai tây, ngô
+ Biện pháp tổ chức sản xuất nông nghiệp qui mô lớn theo kiểu CN.
+ Biện pháp chuyên môn hóa sản xuất một vài cây trồng, vật nuôi cho năng suất cao.
+ Yêu cầu học sinh trình bày được sản phẩm nông nghiệp chủ yếu của từng vùng khí hậu vĩ độ thấp -> vĩ độ cao.
Trang 38- Rèn kỹ năng phân tích ảnh địa lí
- Yêu thích thiên nhiên, bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị
Ảnh về các cảnh quan công nghiệp ở các nước ( sư tầm trong báo, tạp chí, tờ lịch)
- Ảnh về các vùng biển lớn trên thế giới
- Bản đồ CN thế giới
III Các bước lên lớp
1 Ổn định lớp: ( 1’ )
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
Hãy chứng minh nền nông nghiệp ở đới ôn hòa là nên nông nghiệp tiên tiến.
Ở đới ôn hoà các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu phân bố như thế nào?
3 Giảng bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cơ bản
+ Vùng Uran và Xibia của
Liên ban Nga
- CN chế biến
- Công nghiệp khai thác
phát triển ở những nơi nào ?
- Các vùng CN + Vùng Đông Bắc Hoa Kỳ
+ Vùng trung tâm nước Anh
+- CN khai thác + Vùng đông bắc Hoa Kỳ + Vùng Uran và Xibia của Liên ban Nga
1 Nền công nghiệp hiện đại có cơ cấu đa dạng:
- Đới ôn hòa là nơi có nền công nghiệp phát triển sớm nhất, cách đây khoảng 250 năm
- Trong công nghiệp có 2 ngành quan trọng: Công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến.
- ¾ sản phẩm công nghiệp của thế giới là do đới ôn hòa cung cấp.
- Ngành công nghiệp chế biến là thế mạnh nổi bật, bao gồm các ngành
Trang 39không vũ trụ, luyện kim…
- Cho học sinh đọc thuật
ngữ: cảnh quan công nghiệp
Dựa vào hình 15.3 , nêu các
trung tâm công nghiệp
chính ở đới ôn hòa
- Chất thải công nghiệp.
- CN chế biến Bắc Pháp + Vùng Rua Đức
- Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức, Anh, Nga, Pháp
đây là môi trường nhân tạo được hình thành trong quá trình CN hóa ( nhà cửa, nhà máy)
- Nhật bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ…
- Có nền công nghiệp đang phát triển
- Nhiều nhà máy có liên quan với nhau, tập trung gần nhau thành 1 khu công nghiệp.
- Nhiều khu công nghiệp
có liên quan tập trung gần nhau tạo thanh các Trung tâm CN
- Nhiều trung tâm CN tập trung trên 1 vùng lãnh thổ hình thành nên các vùng công nghiệp
- Thường là các thành phố CN
Ô nhiễm môi trường
truyền thống từ luyện kim khí hóa chất, cơ khí đến ngành công nghệ cao như điện tử và hàng không vũ trụ
- Các nước công nghiệp hàng đầu là : Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức, Nga, Anh, Pháp,
2 Cảnh quan công nghiệp
- Cảnh quan công nghiệp
ở đới ôn hòa: các nhà máy, công xưởng, hầm
mỏ được nối bằng các tuyến đường giao thông thể hiện: khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp và vùng công nghiệp.
- Các vùng công nghiệp lớn của đới ôn hòa cũng
là của thế giới như + Đông Bắc Hoa Kỳ + Trung tâm nước Anh + Bắc Pháp
+ Vùng Rua của Đức
- Cảnh quan CN ở đới ôn hòa cũng là nơi tập trung nhiều nguồn gây ô nhiễm môi trường.
4 Củng cố: ( 4’ )
Trình bày các ngành công nghiệp chủ yếu ở đới ôn hòa?
Phân tích ảnh 15.4, 15.5, bài tập số 3
Trang 405 Hướng dẫn: (1’ )
Học bài, làm bài tập
Soạn bài và coi bài trước
IV Rút kinh nghiệm:
- Biết được những vấn đề nảy sinh trong quá trình đô thị hoá ở các nước phát triển ( nạn thất nghiệp, thiếu chỗ ở và công trình công cộng, ô nhiễm, ùn tắc giao thông ) và cách giải quyết
- Học sinh nhận biết đô thị cổ và đô thị mới qua ảnh
- Biết thế nào đô thị hoá, giáo dục môi trường
II Chuẩn bị
- Ảnh đô thị lớn của các nước phát triển
III Các bước lên lớp
1 Ổn định lớp: ( 1’ )
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
Hãy chứng minh nền CN ở đới ôn hòa hiện đại và có cơ cấu đa dạng.
Cảnh quan CN ở đới ôn hòa được biểu hiện như thế nào ?
3 Giảng bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cơ bản
Hoạt động 1 ( 18’ )
- Nguyên nhân nào thu hút
người dân vào sống trong
các đô thị ở đới ôn hoà.
- Đới ôn hòa có tỷ lệ dân
cư sinh sống như thế nào ?
- Đới ôn hoà là nơi tập
trung đô thị như thế nào?
- Các thành phố lớn tăng
dân số nhanh dần và trở
thành các siêu đô thị?
- Tại sao cùng với sự phát
triển của công nghiệp hóa
- Do sự phát triển của công nghiệp và dịch vụ
- Hơn 75% dân cư sống trong các đô thị
- Trung tâm thương mại phát triển nhà cao tầng, tập trung các công ty.
- Nhiều đô thị lớn nhất trên thế giới.
+ TP Niu Yooc hơn 21 triệu người
+ TP Tokyo hơn 17 triệu người
+ TP Pari hơn 9,5 triệu dân.
- Do nhu cầu lao động trong công nghiệp và dịch
1 Đô thị hóa ở mức độ cao:
Do công nghiệp và dịch
vụ phát triển
- Hơn 75% dân cư đới ôn hòa sống trong các đô thị.
- Đây là tập trung nhiều
đô thị nhất trên thế giới.
- Các thành phố lớn dân
số tăng nhanh , dần trở thành siêu đô thị.
TP Lớn như:
- Các đô thị mở rộng, kết nối với nhau thành chuỗi
đô thị hay chùm đô thị với hàng triệu dân.