Quy trình phân tích, đánh giá rủi ro của ngành kinh doanh được tiến hành theo trình tự sau: Xác định hệ số rủi ro của ngành, từ đó tính toán được mức lợi suất đòi hỏi dựa theo mô hình đị
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Đề tài: PHÂN TÍCH CHỨNG KHOÁN
Thực hiện : Nhóm 12 – TCNH – CH21D
Đặng Huy Tùng Đinh Thị Tươi
Lê Thanh Xuân Hoàng Hải Yến
Trang 2PHÂN TÍCH CHỨNG KHOÁN
Phân tích chứng khoán được nhà đầu tư tiến hành nhằm đưa ra các quyết định đầu
tư hợp lý Có 2 phương pháp phân tích chứng khoán: phân tích cơ bản và phân tích kỹthuật
1.1 Môi trường chính trị, xã hội, pháp luật
Đối với mỗi quốc gia, môi trường chính trị- xã hội luôn có tác động trực tiếp đếnhoạt động của nền kinh tế nước đó Những sự kiện như chiến tranh, biến động chính trị hay
hệ thống pháp luật trong, ngoài nước có thể tạo ra những thay đổi về môi trường kinhdoanh, làm tăng thêm sự bất ổn định về kinh tế, dẫn đến sự thay đổi đầu tư và lòng tin củacông chúng… sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của nền kinh tế nói chung và của cácdoanh nghiệp nói riêng
Môi trường pháp lý là yếu tố quan trọng tác động tới hiệu quả hoạt động của nềnkinh tế Nó có thể tạo ra những tác động tích cực nhưng ngược lại nó cũng có thể đem lạinhững tác động tiêu cực Một môi trường đầu tư với khung pháp lý hoàn chỉnh, chặt chẽ sẽthu hút sự chú ý của các nhà đầu tư trong và ngoài nước, tạo điều kiện cho sự phát triểnkinh tế
1.2 Môi trường kinh tế
Thực trạng nền kinh tế và xu hướng trong tương lai có ảnh hưởng đến thành công
và chiến lược của một doanh nghiệp Tốc độ tăng trưởng khác nhau của nền kinh tế trongcác giai đoạn thịnh vượng, suy thoái, phục hồi sẽ ảnh hưởng đến tiết kiệm và đầu tư Khinền kinh tế đang trong giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu tư
mở rộng hoạt động của các doanh nghiệp Ngược lại, khi nền kinh tế sa sút, suy thoái, dẫn
Trang 3đến giảm về đầu tư đồng thời làm tăng các lực lượng cạnh tranh, như vậy sẽ ảnh hưởngđến hoạt động của các doanh nghiệp.
Lạm phát và vấn đề chống lạm phát, chính sách tiền tệ, tài khóa, tỷ giá hối đoái cótác động trực tiếp nhất đến chi phí vốn của doanh nghiệp Tác động này là tích cực hay tiêucực đối với doanh nghiệp và thị trường tài chính phụ thuộc vào mục tiêu của các chínhsách kinh tế vĩ mô đó
2 Phân tích ngành
Mục đích của phân tích ngành là nhằm giúp nhà đầu tư thấy rõ những lợi ích hoặcrủi ro có thể gặp khi quyết định đầu tư vào chứng khoán của một doanh nghiệp hoạt độngtrong một ngành kinh doanh cụ thể Những nội dung cần thực hiện trong phân tích ngànhgồm: Phân tích chu kì kinh doanh của ngành, xác định hệ số rủi ro của ngành kinh doanh
Chu kì kinh doanh của ngành
Cũng giống như nền kinh tế, mỗi ngành kinh doanh có những chu kì phát triển nhấtđịnh Mặc dù giữa chu kì phát triển của nền kinh tế và của ngành có mối quan hệ mật thiết,tác động qua lại lẫn nhau song không phải bao giờ cũng có sự biến động cùng chiều, đồngđiệu với nhau.Mỗi ngành có khả năng phản ứng khác nhau đối với những thay đổi của nềnkinh tế Các ngành kinh doanh các sản phẩm không phải là thiết yếu (ô tô, sắt thép, sảnphẩm điện tử…) sẽ có lợi hơn trong giai đoạn kinh tế tăng trưởng nhưng cũng gặp khókhăn trong giai đoạn nền kinh tế suy thoái Ngược lại các ngành kinh doanh các sản phẩmthuộc mặt hàng tiêu dùng thiết yếu sẽ không bị ảnh hưởng nhiều ngay cả trong giai đoạnkinh tế suy thoái
Nhìn chung, triển vọng và chu kì kinh doanh của ngành có ảnh hưởng rất lớn đếnhiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành Nếu một công ty hoạt động trong 1ngành kém phát triển thì cũng khó có triển vọng đầu tư đem lại hiệu quả cao
Tóm lại: Những lý do khiến ta phải phân tích hoạt động toàn ngành trước khi phântích từng loại chứng khoán riêng lẻ là:
o Tại 1 thời điểm nhất định nào đó, lợi suất thu nhập của các ngành khác nhau
sẽ khác nhau, do đó nếu phân tích ngành thì bạn sẽ chọn được những ngành
có lợi suất cao để đầu tư
Trang 4o Ngay trong 1 ngành thì lợi suất thu nhập cũng không ổn định 1 ngành hoạtđộng tốt trong quá khứ không có nghĩa là nó sẽ hoạt động tốt trong tương lai.
Vì vậy phải luôn theo dõi động thái hoạt động ngành để tìm cơ hội đầu tư vàrút vốn đầu tư đúng lúc
o Vào cùng 1 thời điểm, các ngành khác nhau sẽ có rủi ro khác nhau Do đócần đánh giá mức rủi ro của ngành để xác định được mức lợi suất thu nhậpmong muốn hợp lý
o Rủi ro của 1 ngành có sự biến động không nhiều theo thời gian, do vậy cóthể phân tích từng ngành trong quá khứ để dự đoán mức rủi ro tương lai củangành
Đánh giá mức độ rủi ro của ngành kinh doanh
Mỗi ngành kinh doanh khác nhau có mức độ rủi ro khác nhau Việc xác định mức
độ rủi ro của ngành giúp cho nhà đầu tư lựa chọn được ngành đầu tư có hiệu quả với độ rủi
ro tối thiểu hoặc có thể chấp nhận được
Quy trình phân tích, đánh giá rủi ro của ngành kinh doanh được tiến hành theo trình
tự sau:
Xác định hệ số rủi ro của ngành, từ đó tính toán được mức lợi suất đòi hỏi dựa theo
mô hình định giá tài sản vốn (CAPM), công thức tính như sau:
) ( m f
f
R = +β −
Trong đó: RE: mức sinh lợi đòi hỏi
Rf: Mức sinh lời phi rủi ro
Rm: Mức sinh lợi bình quân của thị trường
β: Hệ số rủi ro ngành
Để thực hiện các bước trên hiệu quả cần có dữ liệu thống kê đầy đủ Tuy nhiên, trênTTCK Việt Nam để thực hiện được phân tích ngành là điều rất khó khăn do thông tinkhông đầy đủ
3 Phân tích công ty
Trang 5Phân tích công ty bao gồm nhiều nội dung như: phân tích tài chính công ty, phântích rủi ro, phân tích hoạt động và khả năng tăng trưởng của công ty Tuy nhiên, nội dungphân tích tài chính công ty là nội dung quan trọng nhất.
3.1 Các báo cáo tài chính
- Bảng cân đối kế toán: Đây là 1 báo cáo tài chính quan trọng bậc nhất của công ty, mô tảtình hình tài chính của 1 công ty tại 1 thời điểm
Nhìn vào bảng cân đối kế toán có thể biết được quy mô, loại hình doanh nghiệp, mức độtài chính của công ty
- Báo cáo kết quả kinh doanh: Cho biết kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 1thời kì nhất định
Báo cáo kết quả kinh doanh cung cấp các thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sửdụng các nguồn lực về vốn, lao động, kĩ thuật và trình độ quản lý sản xuất- kinh doanh củadoanh nghiệp
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Bảng lưu chuyển tiền tệ cho biết khả năng tạo tiền, tình hình quản lí các tài sản và tráchnhiệm pháp lí ngoài vốn hiện thời, chi tiết các khoản đầu tư vào tài sản sản xuất và cáckhoản đầu tư tài chính của doanh nghiệp Nó cho phép cả các nhà quản lí cũng như các nhànghiên cứu trả lời được những vấn đề quan trọng liên quan đến tiền
3.2 Phân tích báo cáo tài chính
- Phương pháp phân tích tài chính truyền thống được áp dụng là phương pháp phân tíchcác tỷ số Đó là phương pháp sử dụng các tỷ số để phân tích Các tỷ số này là các tỷ số đơnđược thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác
- Mục đích phân tích tài chính: Mỗi đối tượng khác nhau sẽ có mục đích phân tích khác nhau:+ Đối với nhà quản trị: Phân tích tài chính nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh của công
ty, xác định điểm mạnh, điểm yếu của công ty Đó là cơ sở để nhà quản trị ra quyết định quản trị+ Đối với nhà đầu tư: Phân tích tài chính để nhận biết khả năng sinh lời của công ty, đó
là căn cứ ra quyết định đầu tư
+ Đối với người cho vay: Phân tích tài chính nhằm nhận biết khả năng vay và trả nợ củakhách hàng
Trang 6- Trong phân tích tài chính, có 4 nhóm tỷ số tài chính được dùng để phân tích:
+ Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán: Dùng để đánh giá khả năng thanh toán của công ty+ Nhóm tỷ số về khả năng cân đối vốn: Dùng để đánh giá mức độ ổn định và tự chủ củacông ty
+ Nhóm tỷ số về khả năng hoạt động: Dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lựccủa công ty
+ Nhóm tỷ số về khả năng sinh lãi: Dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động chung của côngty
- Tùy theo mục đích phân tích tài chính mà nhà phân tích chú trọng hơn tới nhóm tỷ số nào
Ví dụ: Các chủ nợ ngắn hạn đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán ngay của công tytrong khi các chủ nợ dài hạn quan tâm nhiều hơn đến hoạt động và hiệu quả sản xuất kinhdoanh, họ cũng cần đánh giá khả năng thanh toán hiện tại của công ty và xem xét lợi nhuậncủa doanh nghiệp để dự tính khả năng trả nợ cuối cùng của công ty, bên cạnh đó họ cũng cầnphải quan tâm tới cơ cấu vốn vì sự thay đổi cơ cấu vốn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của họ
- Một số lưu ý khi phân tích tài chính
+ Phân tích tỷ số tài chính chỉ có thể đạt kết quả cao nhất khi sử dụng đồng bộ các tỷ số tàichính (Việc phân tích riêng lẻ từng chỉ số là không có ý nghĩa)
+ Khi so sánh các tỷ số tài chính của công ty so với công ty khác, nên tìm công ty có cùngngành nghề hoạt động, cùng quy mô để so sánh và sự so sánh cũng chỉ mang yếu tố tham khảo.+ Các báo cáo tài chính mang tính lịch sử, ở trạng thái tĩnh Vì vậy các tỷ số tài chính khôngthể phản ánh tất cả tình hình của công ty
Trang 7Ý nghĩa: Hệ số khả năng thanh toán hiện hành thường được sử dụng để xem xét khảnăng thanh toán nợ đến hạn thanh toán của công ty
Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Đánh giá khả năng thanh toán của công ty chínhxác hơn so với việc đánh giá hệ số thanh toán hiện hành vì nó không tính đến dự trữ (tàisản có tính thanh khoản thấp nhất trong số các tài sản lưu động và cũng là nguồn của cáckhoản lỗ)
Nhóm hệ số này để tính mức vay nợ của công ty
Ý nghĩa: Sử dụng nợ trong hoạt động có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với 1 công
ty Nếu sử dụng nợ hiệu quả (tức là lợi nhuận thu được thừa để hoàn thành các nghĩa vụphát sinh do nợ) thì có nghĩa là lợi nhuận chia cho cổ đông được tăng thêm nhờ đòn bẩy tàichính Hệ số nợ cho biết tỉ lệ phần trăm tài sản được hỗ trợ bằng nợ
Hệ số nợ trên vốn cổ phần cho biết mức độ mạo hiểm của công ty trong cơ cấu vốn
Nó cho biết mối quan hệ giữa vốn đi vay và vốn của chủ Tỷ lệ nợ càng cao thì rủi ro cànglớn vì trong trường hợp công ty lâm vào tình trạng phá sản thì các chủ nợ sẽ được thanhtoán trước các chủ sở hữu Vì vậy có thể nói chính vốn của chủ tạo cơ sở đảm bảo cho cácchủ nợ
Lợi nhuận trước thuế
Khả năng thanh toán lãi vay =
Lãi vay
Thể hiện khả năng hoàn thành nghĩa vụ phát sinh từ khoản nợ Hệ số này càng caochứng tỏ công ty sử dụng nợ vay có hiệu quả, đảm bảo khả năng trả lãi
3.3.3 Nhóm chỉ số về khả năng hoạt động
Các khoản phải thu
Kì thu tiền bình quân=
Trang 8Doanh số bán hàng bình quân trên ngày
Kì thu tiền bình quân là số ngày cần có để chuyển các khoản phải thu thành tiền
Ý nghĩa: Kì thu tiền bình quân giúp chúng ta đánh giá khả năng chuyển đổi thànhtiền của các khoản phải thu, hay nói cách khác là khả năng của công ty trong việc thu nợ từkhách hàng Hệ số này cũng giúp đưa ra thông tin về chính sách tín dụng thương mại củacông ty đối với khách hàng
Đối với các công ty có tình hình tài chính mạnh thì họ hoàn toàn có thể cho phépthời hạn thu hồi các khoản phải thu dài hơn so với các công ty yếu ơn (tăng lợi thế cạnhtranh)
Phải đánh giá vòng quay dự trữ theo từng ngành Đối với những công ty bán hàngnông sản, thực phẩm thì vòng quay hàng tồn kho phải cao vì đó là những sản phẩm dễ hưhỏng, trong khi đó đối với các công ty bán đồ thiết bị, máy móc thì vòng quay hàng tồnkho có thể thấp hơn, song biên lợi nhuận của các công ty này phải cao hơn
Trang 9Ý nghĩa: Hệ số đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản trong việc tạo doanh thu Hệ sốnày cao chứng tỏ công ty hoạt động với công suất cao Nó cũng có nghĩa là nếu không tiếptục đầu tư vào tài sản thì sẽ khó có thể tăng doanh thu, mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh vì tài sản hiện có đã được sử dụng hết công suất.
Nếu các vòng quay tài sản tương đối thấp so với mức trung bình hoặc thấp hơn sovới mức trung bình ngành thì có nghĩa công ty đã đầu tư quá nhiều vào tài sản, tài sản sửdụng không hiệu quả hoặc doanh thu bán hàng thấp Tuy nhiên, cũng có thể có công tyđang thực hiện đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị, và như vậy sẽ mang lại hiệu quả trong dàihạn
3.3.4 Nhóm chỉ số về khả năng sinh lời
- Tỷ suất lợi nhuận thuần =
LNST DT
Ý nghĩa: Hệ số này cho phép xem xét khả năng kiểm soát các chi phí của công ty
Nó cho biết 1 đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu lợi nhuận Hệ số này cao chứng tỏ công tyđang kiểm soát tốt các loại chi phí, và ngược lại
- Hiệu suất sinh lời của tổng tài sản (Return on Asset- ROA)
ROA =
LNST
TS
∑ hoặc ROA = ∑EBIT TS
(EBIT: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay)
Ý nghĩa: ROA đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản Nó cho biết mỗi 1 đồng tàisản đầu tư sẽ mang lại bao nhiêu đồng thu nhập
ROA tính theo cách 2 nhằm mục đích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay vì lợinhuận trước thuế và lãi vay là nguồn để trả lãi vay Do đó nếu ROA lớn hơn lãi suất vaychứng tỏ công ty sử dụng vốn có hiểu quả, có khả năng thanh toán được lãi vay và ngượclại
- Hiệu suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (Return on Equity- ROE)
ROE=
LNST VCP
Trang 10ROE đánh giá khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu Nó cho biết khi nhà đầu tư bỏ
1 đồng vốn vào công ty thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Các nhà đầu tư thường so sánh ROE với mức lãi suất trên thị trường Khi công tytạo ra ROE cao hơn lãi suất thị trường thì việc đầu tư vào công ty là hiệu quả và ngược lại
4 Định giá cổ phiếu
Khi lựa chọn đầu tư cổ phiếu ta phải xem xét, đánh giá công ty phát hành, xác địnhmức rủi ro và lợi suất yêu cầu ứng với mức rủi ro đó, từ đó xác định giá trị nội tại của cổphiếu Tiếp theo, cần so sánh giá trị nội tại của cổ phiếu với giá hiện hành trên thị trường
để đưa ra quyết định đầu tư hợp lý Nếu giá trị nội tại của cổ phiếu lớn hơn giá thị trường
có nghĩa là cổ phiếu đang được định giá thấp hơn giá trị nên mua cổ phiếu đó vì nó sẽ
có khả năng tăng giá trong tương lai Ngược lại nếu giá trị nội tại nhỏ hơn giá thị trườngthì cổ phiếu đang được đánh giá cao hơn giá trị thật, vì vậy không nên mua cổ phiếu đó
Có nhiều phương pháp định giá cổ phiếu như:
- Định giá theo phương pháp chiết khấu luồng cổ tức
- Định giá theo phương pháp chiết khấu luồng tiền
- Định giá theo hệ số P/E
- Định giá dựa trên tài sản ròng có điều chỉnh
4.1 Định giá cổ phiếu bằng phương pháp chiết khấu luồng cổ tức
Khi một nhà đầu tư mua cổ phiếu, họ kỳ vọng nhận được hai loại dòng tiền: dòngtiền cổ tức trong thời gian họ nắm giữ cổ phiếu và dòng tiền bằng với giá bán khi họ quyếtđịnh bán ra cổ phiếu Thế nhưng giá bán của cổ phiếu lại cũng lại được dự đoán dựa vàonhững cổ tức mà cổ phiếu đó đem lại trong tương lai Do đó, giá trị nội tại của cổ phiếu chính là giá trị hiện tại của toàn bộ cổ tức mà cổ phiếu đó mang lại trong thời gian vô thờihạn Hay nói một cách khác, chúng ta có thể giả sử chúng ta nắm giữ cổ phiếu và hưởng cổtức vô thời hạn Giá trị hiện tại của toàn bộ cổ tức này chính là giá trị nội tại của cổ phiếu
Mô hình cổ tức tăng trưởngmột giai đoạn:
Mô hình này áp dụng cho cổ phiếu đang trong giai đoạn ổn định với tốc độ tăngtrưởng cổ tức g không đổi và bền vững Công thức tính như sau:
¿0= ¿1(r−g)
Trang 11Trong đó: ¿ 0 : giá trị nội tại của cổ tức
¿ 1 : giá trị cổ tức năm sau r:lãi suất chiết khấu
g: tốc độ tăng trưởng cổ tức
Mô hình tăng trưởng cổ tức 2 giai đoạn:
Mô hình này áp dụng cho cổ phiếu có tốc độ tăng trưởng cao trong một số năm sau
đó trở về tốc độ tăng trưởng ổn định và bền vững
Giá trị nội tại của cổ phiếu = Giá trị hiện tại của cổ tức trong giai đoạn 1 + Giá trị hiện tại của cổ tức trong giai đoạn 2.
Ví dụ : Cổ phiếu Y có hai giai đoạn tăng trưởng, giai đoạn 1 gồm 5 năm với tỷ lệ tăng
trưởng 20%/năm, và giai đoạn hai, từ năm thứ sáu trở đi, tăng trưởng bền vững với tỷ lệ 7%/năm Để đơn giản ta giả sử tỷ lệ lợi nhuận mong đợi hay chi phí vốn chủ sỡ hữu trong
cả hai giai đoạn đều là 15%
Năm Giá trị cổ tức tương lai Giá trị quy về hiện tại
Giá trị nội tại của cổ phiếu 46.599
Vậy giá trị nội tại của cổ phiếu Y là 46.599 đồng Nếu hiện tại giá thị trường của cổ phiếu là 30.000 đồng thì chúng ta nên mua vào vì hiện tại cổ phiếu Y đang bị đánh giá thấphơn giá trị và sẽ tăng giá trong tương lai
Đây là phương pháp định giá đơn giản nhất và thường được sử dụng để định giá cổphiếu Tuy nhiên, phương pháp này cũng có nhược điểm là phải có số liệu dự đoán ít nhấttrong vòng 5 năm và chỉ áp dụng được với những công ty trả cổ tức đều đặn Trong trườnghợp công ty giữ lại toàn bộ lợi nhuận để tái đầu tư và không chi trả cổ tức thì không ápdụng được phương pháp này
4.2 Định giá cổ phiếu bằng phương pháp chiết khấu luồng tiền
Trang 12Giá trị hiện tại của cổ phiếu bằng giá trị quy về hiện tại của dòng tiền tự do dự kiếnthu được trong tương lai Dòng tiền tự do của công ty là dòng tiền còn lại sau khi thanhtoán các chi phí hoạt động, chi trả lãi, gốc và giữ lại để tái đầu tư
r:lãi suất chiết khấu
Ví dụ minh họa: Nhà đầu tư dự đoán sẽ hưởng được từ cổ phiếu ABC trong năm năm như
sau:
• Năm 1: 1.000 đồng cổ tức
• Năm 2: không chia cổ tức bằng tiền mặt, nhưng được thưởng thêm cổ phần (tỷ lệ 1:1)
• Năm 3: 1.500 đồng cổ tức/cổ phần (tức là 3.000 đồng cho hai cổ phần)
• Năm 4: 2.000 đồng cổ tức/cổ phần (tức là 4.000 đồng cho hai cổ phần)
• Năm 5: 45.000 đồng từ việc bán cổ phiếu, (tức là 90.000 đồng cho hai cổ phần)
Ta chọn mức lãi suất chiết khấu là 15%, áp dụng công thức trên ta có:
Năm Giá trị tương lai Giá trị quy về hiện tại
Tổng giá trị quy về hiện tại 49.875
Vậy giá trị của cổ phiếu quy về hiện tại là 49.875 đồng, so sánh với giá thị trườngcủa cổ phiếu nếu nhỏ hơn 49.875 thì nên mua
4.3 Định giá cổ phiếu theo hệ số P/E
Trang 13Đây là phương pháp cũng được áp dụng phổ biến ở các TTCK đã phát triển.
Hệ số P/E là hệ số giữa giá CP (thị giá) và thu nhập hàng năm của một CP đem lại chongười nắm giữ Công thức tính giá trị cổ phiếu như sau:
Giá cổ phiếu = Thu nhập mỗi cổ phiếu x Hệ số P/E
Tại các thị trường đã phát triển, theo số liệu thống kê về chỉ số P/E, hệ số này từ
8-15 là bình thường, nếu hệ số này lớn hơn 20 thì công ty đang được đánh giá rất tốt vàngười đầu tư trông đợi trong tương lai, mức thu nhập trên một CP của công ty sẽ tăngnhanh Trường hợp công ty có hệ số P/E thấp có thể là do thị trường không đánh giá caocông ty đó hoặc chưa hiểu biết nhiều về công ty Khi tất cả các CP trên thị trường đều cógiá quá cao so với giá trị thực của của nó thì phần bong bóng sẽ vượt quá phần thực vànhất định có ngày vỡ, gây khủng hoảng thị trường như đã từng thấy ở các nước phát triển
Ở Việt Nam, định giá CP áp dụng phương pháp P/E là phương pháp thông dụng vàphổ biến nhất, phù hợp với tất cả nhà đầu tư, đặc biệt rất hiệu quả đối với các nhà đầu tư cánhân vì phương pháp này có ưu điểm là dễ tính và dễ hiểu Tất nhiên, xem xét CP có ýđịnh đầu tư đắt hay rẻ không chỉ đơn thuần dựa vào hệ số P/E mà cần phải kết hợp nhiềuyếu tố và phương pháp khác để có kết quả chính xác hơn Tuy nhiên, trong một chừng mựcnhất định, vẫn có thể sử dụng hệ số P/E như một phương pháp tham khảo để đưa ra cácquyết định đầu tư hợp lý
Ví dụ minh họa: Công ty X là công ty thuộc ngành công nghiệp đang có xu hướng phát
triển mạnh trong tương lai, với hệ số P/E có tốc độ tăng trưởng cao hơn tốc độ tăng trưởngcủa ngành Hệ số P/E ngành là 11.5 Biết rằng tỷ lệ chi trả cổ tức năm nay của công ty là30%, thu nhập của công ty là 2 VND, ROE = 16%, tỷ lệ lợi suất đầu tư yêu cầu đối vớicông ty này là 14%
Xác định giá trị cổ phiếu của công ty X?
Trả lời: Ta có g = (1-0.3)x16% = 11.2%
Vậy P/E của công ty X = 0.3(1+11.2%)/ (14%-11.2%) = 11.9
Vì hệ số P/E của công ty tăng trưởng cao hơn của ngành nên chúng ta được phép sử dụng
hệ số P/E của công ty để tính giá trị cổ phiếu
Giá trị cổ phiếu X = 11.9 x 2 = 23.8
4.4 Định giá cổ phiếu dựa trên cơ sở tài sản ròng có điều chỉnh
Trang 14Quan điểm chung của phương pháp này cho rằng, một công ty có giá trị không kémhơn tổng các giá trị của từng loại tài sản riêng của nó trừ đi các khoản nợ của nó Tài sảnriêng ở đây được hiểu bao gồm cả những giá trị lợi thế của công ty Giá cổ phiếu của công
ty có thể được tính theo phương pháp tổng quát sau:
Giá cổ phiếu = (Giá trị tài sản ròng + Giá trị lợi thế)/Tổng số cổ phiếu
Phương pháp này thường được sử dụng để tính toán giá tham chiếu và so sánh ỞViệt Nam, phương pháp này được áp dụng phổ biến cho các DNNN thực hiện cổ phần hóa.Tuy nhiên, giá trị tài sản ròng của công ty dù được định giá chính xác đến đâu cũng chỉ thểhiện giá trị thanh lý của công ty Trong khi đó, đối với người đầu tư mua cổ phiếu thìtương lai của công ty mới là điều đáng quan tâm hơn cả
Trong các doanh nghiệp cổ phần hóa ở Việt Nam, có nhiều loại tài sản mà chúng takhông xác định được giá do không có thị trường cho các loại tài sản này Nhưng có mộtloại tài sản mà ai cũng thấy rõ là đang góp phần khiến cho các DNNN cổ phần hóa đượcđịnh giá thấp là giá trị quyền sử dụng đất
Quan sát cho thấy, việc quyền sử dụng đất trong các DNNN cổ phần hóa được địnhgiá thấp hơn giá cả trên thị trường nhà đất từ 4 đến 5 lần không phải là hiện tượng cá biệt.Hơn thế, trong nhiều DN, quyền sử dụng đất là một tài sản có giá trị cao nhất, chiếm tỷtrọng rất lớn trong tổng tài sản của công ty Vì thế, dựa trên một số số liệu về cổ phần hóa,chúng ta có thể tính những thiếu hụt trong quá trình định giá của các DNNN cổ phần hóabằng cách nhân tổng giá trị tài sản ròng của công ty lên 2 lần
Tuy nhiên, theo những tính toán nêu trên thì giá cổ phiếu vẫn chưa thể hiện đượchoàn toàn về các giá trị thực của công ty mà nó phản ánh Để có thể hiểu được một cách rõnét và toàn diện hơn, chúng ta cần phải đi sâu vào phân tích những yếu tố phi định lượngkhác nhưng lại ảnh hưởng rất lớn đến những kết quả tính toán nêu trên
Những yếu tố cần tính đến khi phân tích và tính giá cổ phiếu:
- Độ tin cậy của số liệu
- Mức độ rủi ro trong hoạt động của công ty bao gồm cả những yếu tố như tình hìnhthị trường và triển vọng của công ty (điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến thời hạn hoạt độngcủa công ty, hệ số chiết khấu trong công thức tính DCF)
Trang 15- Những yếu tố liên quan đến tài sản vô hình của công ty như trình độ quản lý củaban giám đốc, uy tín sản phẩm, nhãn hiệu thương mại, chất lượng sản phẩm.
Kết luận về Phân tích cơ bản:
Các phương pháp định giá cổ phiếu trên đều dựa trên nguyên tắc chung đó là ướctính giá trị cổ phiếu dựa trên các thông số đầu vào mang nhiều tính chủ quan Chính vì thế
có thể nhiều người cùng sử dụng 1 phương pháp nhưng kết quả lại khác nhau Do vậy, giátrị nội tại của cổ phiếu chỉ mang tính tương đối và phụ thuộc vào ước tính chủ quan củatừng người Tuy vậy, ở các nước có thị trường chứng khoán phát triển thì việc định giáchính là cơ sở để hình thành nên giá cổ phiếu Do vậy phân tích cơ bản luôn là một yêu cầukhông thể thiếu trong quá trình đầu tư và nó có tác động rất lớn đến quyết định đầu tư
II PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
1 Phân tích kỹ thuật là gì ?
Phân tích kỹ thuật là việc dự báo vận động của giá chứng khoán trong tương lai dựa vào giá quá khứ nhưng không đưa ra dự báo tuyệt đối Ứng dụng trong phân tích giá cổ phiếu, chỉ số, hàng hoá thông thường, tỷ giá, công cụ phái sinh…
Mối quan tâm: cung – cầu, xu thế giá
- Công cụ: Đồ thị, bảng biểu, các chỉ báo kỹ thuật…
- Giá: giá mở cửa, đóng cửa, cao nhất, thấp nhất…
- Dữ liệu: giá, KLGD hàng phút, giờ, ngày, hàng tuần, tháng, quý, năm
2 Cơ sở của phân tích kỹ thuật