1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MÔN CÔNG CỤ PHÁI SINHBÀI TẬP LỚN

36 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Môn Công Cụ Phái Sinh Bài Tập Lớn
Tác giả Nguyễn Quốc Bình, Nguyễn Thanh Dung, Nguyễn Thùy Linh, Nguyễn Thu Phương, Nguyễn Thị Phượng
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính
Thể loại bài tập lớn
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình kinh tế ngành dệt may chịu sự tác động của biến động kinh tế toàn cầu:- Với đầu vào sản phẩm: nguyên phụ liệu dệt may phụ thuộc tới 70% hàng nhập khẩu nên tình hình lạm phát, b

Trang 1

2 Nguyễn Thanh Dung

3 Nguyễn Thùy Linh

4 Nguyễn Thu Phương

5 Nguyễn Thị Phượng

Trang 2

M C L C Ụ Ụ

Trang 3

I Phân tích ngành dệt may

1 Tổng quan ngành dệt may

- Ngành d t may là m t trong nh ng ngành ch đ o c a công nghi p s nệ ộ ữ ủ ạ ủ ệ ả

xu t hàng tiêu dùng, liên quan đ n vi c s n xu t s i, d t nhu m, v i, thi tấ ế ệ ả ấ ợ ệ ộ ả ế

k s n ph m, hoàn t t hàng may m c và cu i cùng là phân ph i hàng mayế ả ẩ ấ ặ ố ố

m c đ n tayặ ế người tiêu dùng

- Các ho t đ ng chínhạ ộ : s n xu t, kinh doanh s i, v i và các s n ph m mayả ấ ợ ả ả ẩ

m c, xu t nh p kh u và kinh doanh thặ ấ ậ ẩ ương m i ngành hàng d t may.ạ ệ

- Vai trò: Ngành d t may góp ph n đ m b o nhu c u tiêu dùng c n thi t choệ ầ ả ả ầ ầ ế

h u h t các ngành ngh và sinh ho t; là m t ngành đem l i th ng d xu tầ ế ề ạ ộ ạ ặ ư ấ

kh u cho n n kinh t ; góp ph n gi i quy t vi c làm; tăng phúc l i xã h i.ẩ ề ế ầ ả ế ệ ợ ộ

V i vai trò kinh t cũng nh vai trò xã hôi to l n y, ngành d t may đã đang,ớ ế ư ớ ấ ệ

sẽ phát tri n và phát tri n không ng ng đ đáp ng để ể ừ ể ứ ược các nhu c uầphong phú và đa d ng c a xã h i.ạ ủ ộ

2 Sức hấp dẫn ngành

Xu t kh u d t may c a nấ ẩ ệ ủ ước ta trong năm 2014 tăng trưởng trên 19%,

xu t kh u d t may là m t trong 2 ngành có kim ng ch l n nh t, đ t 24,5ấ ẩ ệ ộ ạ ớ ấ ạ

t USD Đ c bi t xu t kh u d t may sang các th trỷ ặ ệ ấ ẩ ệ ị ường l n nh Mỹ, EU,ớ ư

Nh t B n tăng trậ ả ưởng khá t tố

* Về cơ cấu ngành

Trang 4

Tình hình kinh tế ngành dệt may chịu sự tác động của biến động kinh tế toàn cầu:

- Với đầu vào sản phẩm: nguyên phụ liệu dệt may phụ thuộc tới 70% hàng nhập khẩu nên tình hình lạm phát, biến động suất, tỷ giá hối đoái sẽ ảnh hưởng đến giá

cả đầu vào, đồng thời cũng đặc biệt ảnh hưởng đến việc tiếp cận vốn của các doanh nghiệp Sự tăng giá của các yếu tố đầu vào sẽ khiến cho chi phí của doanh nghiệp tăng lên Sự biến động trong lãi suất có ảnh rất lớn đến các doanh nghiệp dệt may vì thực tế hiện nay các doanh nghiệp đều đang hoạt động bằng vốn vay ngân hàng Nếu lãi suất tăng, doanh nghiệp sẽ phải xem xét dừng lại hoạt động

mở rộng sản xuất, phải tính toán sao cho có lãi và duy trì sản xuất với mức lãi suất của thị trường

- Với đầu ra sản phẩm: kinh tế càng phát triển, đời sống và thu nhập càng cao thìcon người càng chú trọng đến các sản phẩm phục vụ tiêu dùng, trong đó có sảnphẩm của ngành hàng dệt may

- Xu hướng sản phẩm: Việc rút ngắn vòng đời sản phẩm của ngành thời trang đãtạo sự thay đổi căn bản trong chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị cũng như thời gianđáp ứng đơn hàng

- Thiết bị công nghệ: Công nghệ là yếu tố cơ bản đảm bảo cho quá trình sản xuấtđạt hiệu quả cao Máy móc thiết bị làm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm;giảm chi phí sản xuất từ đó làm giảm giá thành sản phẩm…

- Nguồn nhân lực ngành dệt may có đặc trưng là sử dụng nhiều lao động quy trìnhnhiều công đoạn thủ công Chính vì thế đào tạo nguồn nhân lực có tính quyếtđịnh đến sự phát triển bền vững của ngành dệt may Việt Nam

- Chính trị và cơ chế chính sách: Tình hình chính trị ổn định nước sẽ tạo sự tintưởng vững chắc cho việc đầu tư vào ngành, giúp thu hút nhiều vốn đầu tư

-2.2 Tình hình hoạt động

Dệt may trở thành ngành đạt giá trị xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam Xuấtkhẩu dệt may của nước ta trong năm 2014 tăng trưởng trên 19% là mức tăng

Trang 5

trưởng cao nhất trong 3 năm qua Mức tăng trưởng này vẫn tiếp tục duy trì trongnăm 2015.

2.3 Triển vọng ngành

Sau khi gia nhập WTO và ký kết các FTA, cùng với các ngành kinh tế khác đã

mở ra cơ hội rất lớn cho dệt may Việt Nam Đồng thời, dệt may Việt Nam cũng

có điều kiện hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, đẩy mạnh xuất khẩu hơn.Hiệp định TTP là cơ hội rất lớn cho ngành dệt may khi Việt Nam là một trong

12 nước thành viên Theo đó sẽ có hơn 90% mặt hàng dệt may xuất khẩu vàothị trường Hoa Kỳ được điều chỉnh thuế suất về mức 0%

3 Sản phẩm, thị trường

3.1 Về chuỗi giá trị

Trang 6

- Chu i giá tr toàn c u c a ngành d t may xu t kh u có 5 công đo n c b nỗ ị ầ ủ ệ ấ ẩ ạ ơ ả

là thi t k , s n xu t ph li u, s n xu t, xu t kh u và phân ph i, thìế ế ả ấ ụ ệ ả ấ ấ ẩ ố Vi tệNam đang tham gia ch y u công đo n s n xu t gia công và n m đáyủ ế ở ạ ả ấ ằ ở

c a chu i giá tr xét trên khía c nh m c đ giá tr gia tăng t o ra.ủ ỗ ị ạ ứ ộ ị ạ

- Ngành dệt may đang phụ thuộc khoảng 70% nguyên phụ liệu nhập khẩu Ngànhdệt may Việt Nam có tính gia công lớn, công nghiệp phụ trợ chậm phát triển.hiện nay hơn 70% nguyên phụ liệu dệt may vẫn phải nhập khẩu

- Phương thức thanh toán được cung cấp bởi các ngân hàng thông qua phát hànhL/C nhập khẩu, hoặc ngân hàng đóng vai trò tài trợ và cung cấp dịch vụ bảo lãnhthanh toán

- Dòng hàng tiền trung bình ngành dệt may mất khoảng 13 ngày để thanh toán chonhà cung cấp

3.2 Về quy trình sản xuất

3.3 Về thời gian sản xuất

Thời gian sản xuất tác động lớn đến quyết định của khách hàng quốc tế Thờigian sản xuất của hàng may mặc Việt Nam dài hơn so với Trung Quốc và Ấn

Độ, ngắn hơn so với Bangladesh và Campuchia

Trang 7

3.4 Về yếu tố quyết định cầu

- Tình hình kinh tế: Các thị trường nhập khẩu hàng dệt may chịu ảnh hưởng trựctiếp từ khủng hoảng kinh tế dẫn đến thu hẹp nhập khẩu trong những năm vừaqua Năm 2014, nền kinh tế của các thị trường nhập khẩu lớn như Hoa Kỳ, EU,Nhật Bản và Hàn Quốc bắt đầu hồi phục, nhu cầu tiêu dùng hàng dệt may tăng vànăng lực sản xuất thực tế trong ngành được nâng cao, cơ hội tăng trưởng kimngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào các thị trường này là khá thuận lợi

- Giá bán: Phần lớn sản phẩm dệt may được xuất khẩu từ Việt Nam là những sảnphẩm cấp thấp và trung bình, do đó không thể cạnh tranh với những sản phẩmcùng loại từ Trung Quốc do giá thành cao hơn và thời gian sản xuất cũng dài hơn., phần lớn sản phẩm dệt may được xuất khẩu từ Việt Nam là những sản phẩm cấpthấp và trung bình, do đó không thể cạnh tranh với những sản phẩm cùng loại từTrung Quốc do giá thành cao hơn và thời gian sản xuất cũng dài hơn Kiểu dáng,thiết kế hàng may mặc: Kiểu dáng của sản phẩm may mặc Việt Nam thường ítphong phú, đơn điệu, chậm thay đổi, dẫn đến ít sự lựa chọn cho khách hàng

- Yếu tố văn hóa - truyền thống Yếu tố văn hóa - truyền thống mặc tùy thuộc vàovăn hóa, phong tục tập quán, tôn giáo, khu vực…

- Châu Âu là thị trường xuất khẩu dệt may lớn thứ 2 của Việt Nam Với mức tăng26,5%, có thể thấy xuất khẩu dệt may sang EU đang tăng trưởng khá tốt Hiệp

Trang 8

định thương mại tự do Việt Nam-EU đã đi đến những phiên đàm phán cuối và đã

ký kết vào năm 2015 Đây là cơ hội để xuất khẩu dệt may sang EU tiếp tục tăngtrưởng cao hơn

5 Môi trường cạnh tranh

- Đối với ngành dệt may Việt Nam, các rào cản gia nhập ngành không cao dochính sách khuyến khích phát triển ngành dệt may của Chính phủ và các yêu cầu

về công nghệ, vốn,… không cao Bên cạnh đó, việc tiếp cận các yếu tố đầu vào

và kênh phân phối cũng tương đối dễ

- Mặc dù nhu cầu đối với ngành lớn nhưng sự cạnh tranh trong ngành cao, sự cạnhtranh không chỉ đối với các khách hàng lớn mà còn ở thị trường nguyên liệu đầuvào và lao động Các doanh nghiệp chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ để có thể tiếpcận nguồn nguyên liệu chất lượng, giá cả hợp lý Bên cạnh đó, lao động là mộttrong những yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất Các doanh nghiệpphải cạnh tranh gay gắt để có thể thu hút và giữ lao động, đặc biệt là những laođộng có kinh nghiệm, kỹ năng

II Phân tích doanh nghiệp

1 Giới thiệu tổng quát doanh nghiệp

- Tên đầy đủ:

CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT- THƯƠNG MẠI MAY SÀI GÒN

(GARMEX SÀI GÒN JOINT STOCK COMPANY)

Trang 9

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

- Tel: 848 3984 4822

- Website: www.garmexsaigon-gmc.com

- Fax: 848 3984 4746

- Email: headoffice@garmexjs.com

- Mã Chứng Khoán : GMC Sàn giao dịch : HOSE

• Ngành nghề kinh doanh của DN

(Theo giấy chứng nhận đăng ký số 0300742387)

• Ngành nghề sản xuất – kinh doanh truyền thống

Mua bán các loại sợi, vải, hàng may mặc giày dép, máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu, vật tư, hoá chất, thuốc nhuộm, bao bì ngành dệt may

• Các lĩnh vực hoạt động khác

- Môi giới thương mại

- Kinh doanh vật tư, máy móc, thiết bị ngành may

- Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép

- Bán lẻ quần áo, giày dép, đồ dùng, hàng ngũ kim, mỹ phẩm, đồ trang sức, đồ

Trang 10

chơi, đồ thể thao, đồ da và giả da trong các cửa hàng chuyên doanh

- Đầu tư kinh doanh siêu thị và dịch vụ cho thuê văn phòng, cửa hàng Kinhdoanh nhà Cho thuê nhà xưởng

- Kinh doanh nguyên phụ liệu phục vụ ngành may

- Tư vấn quản lý kinh doanh Kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng xuất khẩu,nhập khẩu

- Công nghiệp dệt len, vải các loại

- Dịch vụ giặt, tẩy

- Dịch vụ vận tải

2 Phân tích doanh nghiệp

II.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh

- Công ty hiện có khoảng 3.200 lao động Năng suất lao động (doanh thu giacông/tổng lao động) tăng gấp đôi từ 7,5USD/người/ngày năm 2009 đến18USD/người/ngày năm 2014

- Sản phẩm chính của GMC là quần áo thể thao Hiện công ty có 3 xí nghiệp, nhàmáy may với 48 chuyền sản xuất Theo kế hoạch công ty sẽ tiếp tục đầu tư nângcao năng lực sản xuất và đến năm 2018 sẽ có 90 chuyền sản xuất

- Nguyên vật liệu chính là vải, hiện tại hầu hết nguyên vật liệu được công ty muatrong nước từ các doanh nghiệp FDI Đài Loan Công ty vừa thành lập bộ phậnphát triển nguyên vật liệu để đảm bảo có thể đáp ứng các yêu cầu về nguồn gốcxuất xứ theo Hiệp định TPP

II.2 Thị trường tiêu thụ

- Doanh thu xuất khẩu và nội địa lần lượt chiếm khoảng 90% và 10% tổng doanhthu Các thị trường chủ yếu là EU (40%), Mỹ (40%), Nhật Bản và các nướckhác (20%) với 2 khách hàng lớn nhất là Columbia (Mỹ) và Decathlon (Pháp)

- GMC hiện sản xuất chủ yếu theo phương thức FOB (mua nguyên liệu, bánthành phẩm) với hơn 95% đơn hàng Công ty đang định hướng thử nghiệmphương thức ODM (bao gồm cả khâu thiết kế) để tạo sự khác biệt và tăng giá trịgia tăng Năm 2013, công ty đã thực hiện đơn hàng ODM đầu tiên với giá trị300.000 USD

II.3 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản

Trang 11

Tăng trưởng DT/LNST

( Nguồn Báo Cáo VietinBank 2014)Theo yếu tố mùa vụ, Q2 và Q3 hàng năm thường là thời gian cao điểm vềdoanh thu và lợi nhuận Do đó kết quả kinh doanh của công ty trong quý 4/2014được đánh giá là sẽ kém khả quan so với quý 3 Điều này dựa trên những cơ sở

Trang 12

sau:

- Doanh thu giảm do các đơn hàng xuất khẩu dự kiến giảm

- Biên lợi nhuận gộp giảm do quý 4 công ty chủ yếu sản xuất các đơn hàng xuấtkhẩu xuân hè (biên lợi nhuận thấp hơn sản phẩm thu đông) và hàng nội địa Mặc dù việc tập trung khai thác thị trường nội địa khi đơn hàng xuất khẩu giảm

sẽ là yếu tố dẫn dắt doanh thu nội địa tăng trưởng, tuy nhiên, tỷ lệ sản phẩm sảnxuất phục vụ thị trường nội địa chỉ chiểm khoảng 10% khó bù đắp

• Ngoài ra việc đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất, nâng cao năng lực kinhdoanh, mở rộng tìm kiếm khách hàng mới sẽ là yếu tố dẫn dắt GMC tăngtrưởng Tuy nhiên, cũng cần phải lưu ý rằng khoảng 70-80% nguyên liệu củaGMC được nhập khẩu từ Trung Quốc và Đài Loan nên GMC sẽ không đượchưởng lợi nhiều từ TPP nếu áp dụng điều kiện xuất xứ “từ sợi trở đi” chonguyên vật liệu chính GMC đang tìm những nguồn cung cấp nguyên liệu khác

từ Malaysia, Bangladesh và Ấn Độ, thế nhưng các thị trường này được đánh giá

là ít cạnh tranh so với Trung Quốc cả về mẫu mã, giá cả và số lượng

3 Phân tích các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

3.1 M c tiêu qu n lý r i ro ụ ả ủ

- Công ty có các tài sản tài chính như các khoản phải thu khách hàng và cáckhoản phải thu khác, tiền mặt và tiền gửi ngắn hạn phát sinh trực tiếp từ hoạtđộng kinh doanh của công ty Nợ phải trả tài chính của công ty chủ yếu baogồm các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả khác Mục đích chínhcủa các khoản nợ phải trả tài chính này là nhằm huy động các nguồn tài chínhphục vụ các các hoạt động của công ty

 Trên cơ sở đó, công ty đã xây dựng hệ thống quản lý rủi ro nhằm phát hiện vàđánh giá các rủi ro mà Công ty phải chịu, thiết lập các chính sách và quy trìnhkiểm soát rủi ro ở mức chấp nhận được Hệ thống quản lý rủi ro được xem xétlại định kỳ nhằm phản ánh những thay đổi của điều kiện thị trường và hoạtđộng của Công ty

- Rủi ro tài chính bao gồm rủi ro thị trường (bao gồm rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất,rủi ro về giá cổ phiếu, và rủi ro về giá hàng hóa), rủi ro tín dụng và rủi ro thanhkhoản

3.2 Qu n tr r i ro ả ị ủ

 Rủi ro tỷ giá

- Do công ty thực hiện các giao dịch mua, bán và đi vay các gốc ngoại tệ nên

Trang 13

công ty sẽ chịu rủi ro khi có sự biến động về tỷ giá.

- Tại ngày 30 tháng 6 năm 2014, Công ty có các khoản tài sản/nợ phải trả tiền tệthuần chịu ảnh hưởng của rủi ro tỷ giá hối đoái như sau

(Theo Báo Cáo Tài Chính tháng 6 năm 2014 GMC)

- Công ty chủ yếu chịu ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá của Đồng Đô la Mỹ Phân tích độ nhạy với ngoại tệ chỉ áp dụng cho các số dư của các khoản mục tiền tệ bằng ngoại tệ tại thời điểm cuối kỳ và điều chỉnh việc đánh giá lại các khoản mục này khi có 10% thay đổi của tỷ giá

- Diễn biến tỷ giá USD/VND trong thời gian qua có xu hướng tăng, trong điềukiện USD có xu hướng tăng giá trước khả năng nâng lãi suất của FED sau 8năm, và sự phá giá bất ngờ đồng Nhân dân tệ của Trung Quốc Điều này cũng

Trang 14

có những tác động tích cực tới GMC nói riêng và ngành dệt may nói chung Bởi

lẽ giá trị các đơn hàng của GMC xuất ra nước ngoài chủ yếu bằng USD, khi tỷgiá USD/VND tăng điều này sẽ góp phần làm tăng sức cạnh tranh của Công tytrên thị trường quốc tế từ đó làm tăng doanh thu của công ty Đồng thời do sựphá giá của NDT, điều này sẽ khiến cho chi phí nguyên vật liệu đầu vào củaCông ty tiếp tục được lợi do khoảng 70-80% nguyên liệu của GMC được nhậpkhẩu từ Trung Quốc và Đài Loan

- Các hợp đồng GMC ký với khách hàng quy định đồng thanh toán là USD.Khách hàng của GMC bán hàng cả ở EU, Nga, Trung Quốc, Nhật Bản… trong

đó thị trường EU là thị trường tiêu thụ lớn Vì vậy, đồng EUR giảm giá chắcchắn sẽ có ảnh hưởng đến nhà nhập khẩu hàng hóa của GMC Tuy nhiên mứcảnh hưởng đến khách hàng của GMC đến đâu hiện vẫn chỉ nằm trong ước đoán

o Các nhà nhập khẩu bị ảnh hưởng dẫn đến 2 tác động:

- Đơn hàng bị giảm – rõ ràng đơn hàng chung có giảm, sản lượng giảm khoảng20% (bao gồm tác động mùa vụ);

- Sản lượng giảm, cạnh tranh cao hơn dẫn đến giá giảm 10%

+ Quý I/2015 hoạt động xuất khẩu của GMC bị ảnh hưởng do mùa vụ (mùa thờitrang S/S – Spring/Summer) và tác động giảm giá của đồng EUR và JPY.Nhưng đây cũng là thời gian làm giảm cường độ để công nhân viên và nhà máycủa GMC “nghỉ ngơi”

+ Từ cuối quý II đến đầu quý IV là mùa thời trang chính, GMC đang quá tảiđơn hàng

Ông Nguyễn Ân (Tổng Giám Đốc GMC )cho biết, năm 2014, thị trường EUđóng góp đến hơn 50% doanh thu; Hoa Kỳ đóng góp khoảng 40%, tăng trưởngmạnh Năm 2015 GMC điều chỉnh chiến lược tăng xuất khẩu sang thị trường

Mỹ - chiếm hơn 50% doanh thu xuất khẩu và giảm tỷ trọng xuất khẩu sang thịtrường EU xuống dưới 40%

Ngoài ra, khi tỷ giá USD/VND tăng lên sẽ làm cho chí phí tài chính của Công

ty tăng lên do chênh lệch tỷ giá Phần lớn các khoản vay của GMC là bằngUSD, vì có nguồn thu bằng USD và lãi suất vay USD vẫn tốt hơn so với VND

Do đó, xét trong dài hạn, tỷ giá USD/VND tăng không tác động tiêu cực lên kếtquả hoạt động của Công ty Đồng thời, Công ty đã dự báo về khả năng tỷ giá

Trang 15

tăng và trích lập dự phòng hàng tháng nên nhìn chung sẽ không ảnh hưởngnhiều đến kết quả hoạt động kinh doanh trong năm nay.

 Rủi ro giá cả hàng hoá

- Công ty mua nguyên vật liệu, hàng hóa từ các nhà cung cấp trong và ngoàinước để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy, Tập đoàn sẽ chịurủi ro từ việc thay đổi giá bán của nguyên vật liệu, hàng hóa

- Theo dự báo của World Bank, giá bông sẽ tăng nhẹ trong những năm tới với tốc

độ tăng hằng năm khoảng 1-2% do nhu cầu về bông ngày càng tăng

Sự biến động về giá nguyên liệu đã ảnh hưởng tới Giá vốn hàng bán của công ty

Đv: triệu VNĐ (Nguồn Báo cáo KQHĐKD,Vndirect)

 Rủi ro lãi suất

- Công ty cũng chịu rủi ro lãi suất phát sinh từ các khoản vay chịu lãi suất đãđược ký kết Rủi ro thị trường do thay đổi lãi suất của Công ty chủ yếu liênquan tới tiền và các khoản tiền gửi ngắn hạn của công ty

- Rủi ro này sẽ được công ty quản lý bằng cách duy trì ở mức độ hợp lý cáckhoản vay và phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được lãi suất

có lợi cho tập đoàn từ các nguồn cho vay thích hợp

Các khoản phải thu khách hàng

Trang 16

(Nguồn Thuyết minh báo cáo tài chính quý 1/2015)

- Công ty thường xuyên theo dõi các khoản phải thu chưa thu được Đối vớikhách hàng lớn, Công ty xem xét sự suy giảm trong chất lượng tín dụng củatừng khách hàng tại ngày lập báo cáo Công ty tìm cách duy trì sự kiểm soátchặt chẽ các khoản phải thu tồn đọng và bố trí nhân sự kiểm soát tín dụng đểgiảm thiểu rủi ro Trên cơ sở này, việc các khoản phải thu khách hàng của Công

ty có liên quan đến nhiều khách hàng khách nhau, rủi ro tín dụng không tậptrung đáng kể vào một khách hàng nhất định

Tiền gửi ngân hàng

- Công ty chủ yếu duy trì số tiền gửi tại các ngân hàng lớn tại Việt Nam Rủi rotín dụng của số dư tiền gửi tại các ngân hàng được quản lý bởi bộ phận ngânquỹ của Công ty Rủi ro tín dụng tối đa của Công ty đối với các khoản mục trênbảng cân đối kế toán tại ngày kết thúc năm tài chính là giá trị ghi sổ Công tynhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với khoản tiền gửi ngân hàng làthấp

(Nguồn Thuyết minh báo cáo tài chính giữa niên độ 2014)

Trang 17

 Rủi ro thanh khoản

- Rủi ro thanh khoản là rủi ro mà Công ty sẽ gặp khó khăn khi thực hiện cácnghĩa vụ tài chính do thiếu vốn Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phátsinh từ việc các tài sản tài chính và nợ tài chính có thời điểm đáo hạn lệch nhau

- Chính sách của GMC là theo dõi thường xuyên các yêu cầu về thanh khoảnhiện tại và dự kiến trong tương lai nhằm đảm bảo Công ty duy trì đủ mức dựphòng tiền mặt, các khoản vay và đủ vốn mà các chủ sở hữu cam kết góp nhằmđáp ứng các quy định về tính thanh khoản ngắn hạn và dài hạn hơn

(Nguồn Thuyết minh báo cáo tài chính giữa niên độ 2014)

III Giả định hợp đồng gốc

1 Các giả định quan trọng trong hợp đông gốc

- Công ty ALAMAC AMERICAN đồng ý bán bông cho công ty CP sản xuâtthương mại may Sài Gòn, điều kiện giao hàng CIF có:

+ Quy cách, phẩm chất hàng hóa

Độ dài sợi bông: 1-1/8’’

Độ nén tối thiểu trên inch 88 000

Bông sợi ngắn (<1,2 “) không quá 10%

Trang 18

- Ở hai bên mỗi kiện, ghi những ký mã hiệu sau đây bằng mực không phai nước.

- Số hợp đồng: AA 234

- Số thư tín dụng: [SO THU TIN DUNG]

- Kiện số: A/B (A: số thứ tự của kiện – B: tổng số kiện được giao lên tàu)

- Khối lương sản phẩm trong bao: 50 kg bông

- Cảng đến: Cảng Sài Gòn

- Người nhận hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI MAYSÀI GÒN

- Giao hàng, thông báo giao hàng

+ Toàn bộ sản phẩm sẽ được giao lên tàu trong vòng bốn ba tháng kể từ khi bênbán đã nhận được thư tín dụng đã được tu chỉnh hoàn hảo

+ Mười ngày trước ngày giao hàng theo lịch định trước Bên bán sẽ gửi cho bênmua một thông báo trước khi giao hàng Nội dung thông báo gồm: tên con tàu

dự định chở hàng, mô tả tổng quát về hàng hóa sẽ giao, tên cảng khởi hành.+ Ngay sau khi xếp hàng lên tàu hoặc chậm nhất là 02 ngày sau khi tàu khởihành, bên bán sẽ thông báo cho bên mua bằng telex/fax về những chi tiết củaviệc giao hàng ấy, bao gồm: tên tàu, số vận đơn đường biển và ngày ký phát vậnđơn, trị giá trên hóa đơn , số lượng kiện và trọng lượng các kiện, dự định giờtàu khởi hành, dự định giờ tàu cập cảng…

- Giá cả:

1.4 USD/ kg

- Giá cả và phương thức thanh toán

+ Giá cả ghi trong hợp đồng này được căn cứ trên thư tín dụng có thời hạn 10ngày kể từ ngày ký phát vận đơn, bao gồm cả lãi suất ngân hàng, giá cả hànghóa, chi phí vận chuyển, bảo hiểm

Ngày đăng: 01/09/2021, 10:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w