Các công cụ phái sinh và quản trị rủi ro Phát triển các công cụ tài chính mới được xem là một trong năm bài học rút ra từ sự tăng trưởng ổn định của nền kinh tế Mỹ. Theo kiến nghị của các chuyên gia, các công cụ tài chính mới đặc biệt là công cụ tài chính phái sinh không chỉ cho phép các ngân hàng phòng ngừa rủi ro mà còn là một trong những dịch vụ có tỉ lệ sinh lời cao nhất. Vậy các công cụ phái sinh là gì, nó có đặc điểm như thế nào, vai trò ra sao, làm thế nào để quản trị rủi ro bằng các công cụ phái sinh ? Chúng ta cùng tìm hiểu thông qua bài dưới đây để có cái nhìn tổng quan về các công cụ phái sinh trên thị trường chứng khoán và quản trị rủi ro bằng các công cụ phái sinh, từ đó có thể đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò và phát triển các công cụ phái sinh trên thị trường chứng khoán
Trang 1Mục lục Phần 1: Mở đầu
1 Đặt vấn đề……… 2
2 Mục tiêu nghiên cứu……… 2
3 Đối tường và mục tiêu nghiên cứu……… 2
Phần 2: Nội dung 1.Tổng quan về các công cụ phái sinh……….…3
1.1 Khái niệm……….….3
1.2.Sự ra đời và phát triển của các công cụ phái sinh……… 3
2.Các công cụ phái sinh chủ yếu trên thị trường chứng khoán………4
2.1.Quyền mua trước (Right)……… 4
2.2 Chứng quyền (Warrants)……… 5
2.3 Hợp đồng tương lai (Future contract)………6
2.4 Hợp đồng kỳ hạn (Forward contract)………10
2.5 Hợp đồng quyền chọn (Option)……….13
3.Vai trò của các công cụ tài chính phái sinh……… 16
3.1.Quản trị rủi ro……….16
Thông tin hiệu quả hình thành giá………
4.Liên hệ thực tế ở Việt Nam………21
4.1.Thực trạng phát triển các công cụ phái sinh trên thị trường chứng khoán Việt Nam……….21
4.2 Nguyên nhân……… 22
4.3.Giải pháp để phát triển các công cụ phái sinh trên thị trường chứng khoán Việt Nam…… 24
Phần 3 : Kết luận ………28
CHỦ ĐỀ 10: CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
PHẦN I - MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Trang 2Phát triển các công cụ tài chính mới được xem là một trong năm bài học rút ra từ sựtăng trưởng ổn định của nền kinh tế Mỹ Theo kiến nghị của các chuyên gia, các công cụtài chính mới đặc biệt là công cụ tài chính phái sinh không chỉ cho phép các ngân hàngphòng ngừa rủi ro mà còn là một trong những dịch vụ có tỉ lệ sinh lời cao nhất Vậy cáccông cụ phái sinh là gì, nó có đặc điểm như thế nào, vai trò ra sao, làm thế nào để quản trịrủi ro bằng các công cụ phái sinh ? Chúng ta cùng tìm hiểu thông qua bài dưới đây để cócái nhìn tổng quan về các công cụ phái sinh trên thị trường chứng khoán và quản trị rủi robằng các công cụ phái sinh, từ đó có thể đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò
và phát triển các công cụ phái sinh trên thị trường chứng khoán
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tổng quan về các công cụ phái sinh trên thị trường chứng khoán và vai trò của chúng
- Phân tích thực trạng về các công cụ phái sinh trên thị trường chứng khoán Việt Nam,đánh giá các vấn đề ảnh hưởng đến sự phát triển của các công cụ phái sinh ở ViệtNam
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và phát triển các công cụ phái sinh trên thịtrường chứng khoán Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu 5 công cụ phái sinh chủ yếu sau:+ Quyền mua trước (Right)
Công cụ phái sinh là những công cụ được phát hành trên cơ sở những công cụ đã có
như cổ phiếu, trái phiếu nhằm nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán rủi ro, bảo vệ lợinhuận hoặc tạo lợi nhuận
1.2 Sự ra đời và phát triển của các công cụ phái sinh
- Hợp đồng kỳ hạn đầu tiên có từ thời Trung cổ, được hình thành nhằm đáp ứng nhucầu cho những người nông dân và những thương gia Nó được hình thành để nối cung
và cầu giữa người nông dân và nhà buôn
Trang 3- Sở mậu dịch Chicago (CBT) là Sở giáo dịch công cụ phái sinh lớn nhất trên thế giới,thành lập năm 1848, tại đó các hợp đồng kỳ hạn trên các loại hàng hóa khác nhauđược chuẩn hóa về số lượng và chất lượng để đưa vào giao dịch
- Năm 1898 các nhà buôn bơ và trứng đã rút khỏi Sở giao dịch hàng hóa Chicago đểthành lập CBEC Năm 1919, CBEC đổi tên thành CME và đã được cơ cấu lại để giaodịch hợp đồng tương lai CME giao dịch hợp đồng tương lai dựa trên chỉ số chứngkhoán S&P 500
18 Đầu những năm 1900, một nhóm các Công ty đã thành lập Hiệp hội các nhà môigiới và tự doanh quyền chọn nhằm tạo ra một cơ chế để người mua và người bán cóthể gặp được nhau Tuy nhiên Thị trường quyền chọn của Hiệp hội các nhà môi giới
và tự doanh có hai nhược điểm
o Không có thị trường thứ cấp
o Không có cơ chế đảm bảo rằng người phát hành quyền sẽ tôn trọng hợp đồng
- Vào năm 1973, CBT đã thành lập Sở giao dịch quyền chọn Chicago với mục tiêu giaodịch các quyền chọn cổ phiếu Từ đó các thị trường quyền chọn ngày càng trở nênphổ biến với các nhà đầu tư
- Vào những năm 1980, các thị trường cũng phát triển các hợp đồng quyền chọn ngoại
tệ, quyền chọn chỉ số cổ phiếu và các quyền chọn hợp đồng tương lai PHLX là Sởgiao dịch chứng khoán đầu tiên giao dịch các quyền chọn ngoại tệ Sở giao dịchquyền chọn Chicago giao dịch các quyền chọn dựa trên chỉ số S&P 100 và S&P 500
2 Các công cụ phái sinh chủ yếu trên thị trường chứng khoán
2.1 Quyền mua trước (Right)
a Khái niệm:
Quyền mua trước là một quyền lựa chọn mua có thời hạn rất ngắn, có khi chỉ vài tuần.Quyền này được phát hành khi các công ty tăng vốn bằng cách phát hành thêm các cổphiếu thường Quyền cho phép một cổ đông mua cổ phiếu mới phát hành với mức giá đã
ấn định trong một khoảng thời gian xác định
b Đặc điểm:
- Quyền mua cổ phần là quyền dành cho các cổ đông hiện hữu
- Quyền mua cổ phần là một công cụ ngắn hạn và có thể chuyển nhượng
- Loại quyền này thường được phát hành theo từng đợt, mỗi cổ phiếu đang lưu hành đượckèm theo một quyền Số quyền cần để mua một cổ phiếu mới được quy định tuỳ theotừng đợt phát hành mới
Trang 4- Giá cổ phiếu ghi trên quyền thường là thấp hơn giá hiện hành của cổ phiếu Giá củaquyền tính bằng chênh lệch giữa giá thị trường hiện hành của cổ phần đang lưu hành vàgiá mua cổ phần mới theo quyền, chia cho số lượng quyền cần có để mua một cổ phầnmới
Ví dụ: cổ phiếu bán theo quyền (giá thực hiện) là 800.000 đồng/cổ phần, nhưng có giá thị
trường là 1.000.000 đồng, nếu cứ 10 quyền được mua một cổ phần mới thì giá của quyềnđược xác định theo công thức:
Vr = P0 - Pn/r
Trong đó:
Vr là giá trị của một quyền,
P0 là giá thị trường của cổ phiếu đang lưu hành,
Pn là giá thực hiện cổ phiếu mới
r là số quyền cần có để mua một cổ phiếu mới.
Vậy, giá quyền ở đây là Vr = (1.000.000 – 800.000)/10 = 20.000 đồng
Nếu không muốn thực hiện quyền, cổ đông thường có thể bán quyền trên thị trườngtrong thời gian quyền chưa hết hạn Giá quyền có thể lên xuống trong khoảng thời gianchào bán, tuỳ thuộc biến động giá thị trường của cổ phiếu
b Đặc điểm:
- Khác với quyền mua trước, chứng quyền có thời hạn dài hơn, do công ty đã phát hànhcông cụ cơ sở phát hành đồng thời với công cụ cơ sở Khác với quyền lựa chọn (option),khi chứng quyền được thực hiện, nó tạo thành dòng tiền vào cho công ty và tăng thêmlượng cổ phiếu lưu hành trên thị trường
- Chứng quyền phát hành nhằm tăng tính hấp dẫn của các chứng khoán khác mà cụ thể làtrái phiếu và cổ phiếu ưu đãi
- Chứng quyền có thể được giao dịch tách rời với trái phiếu hay cổ phiếu mà nó đi kèm Các điều kiện của chứng quyền được ghi rõ trên tờ chứng chỉ:
o Số cổ phiếu được mua theo mỗi chứng quyền thường là 1:1
Trang 5o Giá thực hiện cho mỗi cổ phiếu: tại thời điểm chứng quyền được phát hành, giánày bao giờ cũng cao hơn giá thị trường của cổ phiếu cơ sở, và giá đó có thể cốđịnh, có thể được tăng lên định kỳ.
Giá chứng quyền = (Giá thị trường của cổ phiếu – Giá đăng kí) x Số lượng
cổ phiếu được mua của một chứng quyền
o Thời hạn của quyền: đa số trường hợp là 5 đến 10 năm
2.3 Hợp đồng tương lai (Future contract)
- Quy mô hợp đồng: là số lượng của mỗi loại đồng tiền trong một hợp đồng trên mỗi sàn
giao dịch là cố định
điểm hạn chế của hợp đồng tương lai vì số lượng đồng tiền/ mỗi hợp đồng là cố định màkhi khách hàng muốn giao dịch 1 lượng tiền lớn thì có nghĩa là phải mua nhiều hợp đồnghoặc khi số tiền giao dịch bị lẻ thì phải kết hợp với hợp đồng kỳ hạn
- Đồng tiền được giao dịch: Hầu hết chỉ các đồng tiền chính của các nước đang phát triển
như Euro, Dollar, Yên Nhật Việc quy định về đồng tiền được giao dịch trên sàn giaodịch khiến cho việc quản lý giao dịch dễ dàng hơn nhưng lại là hạn chế cho các nhà đầu
tư muốn sử dụng nhiều loại đồng tiền khác trong giao dịch
VD: Sàn chicago chỉ cung cấp hợp đồng tương lai với 6 lại ngoại tệ mạnh là GBP, CAD,EUR, JPY, CHF và AUD
- Ngày đáo hạn của hợp đồng : Những ngày được tiêu chuẩn hóa Thông thường vào
ngày thứ 4 của tuần thứ 3 tháng thứ 3; 6; 9; 12 Hạn chế về ngày đáo hạn của hợp đồngtương lai cũng làm cho hợp đồng tương lai không được sử dụng nhiều do khi người bảo
hộ rủi ro nếu cần ngay 1 khoản tiền vào những ngày khác trong tuần thì sẽ gặp khó khăn
Trang 6- Các giao dịch Hợp đồng tương lai chịu sự quản lý của Sàn giao dịch theo những
nguyên tắc và quy định nhất định Mọi giao dịch dù bằng hệ thống điện tử hay đấu thầutrực tiếp đều phải được thực hiện tại Sàn
Hợp đồng tương lai được giao dịch theo phương thức đấu giá khớp lệnh, theo đó
Sàn sẽ đứng ra làm trung gian để kết hợp các nhu cầu mua và bán lại với nhau Do đó,khi tham gia HĐTL thì các bên cần phải lập 1 tài khoản,ký quỹ và chỉ cần biết là họ đanggiao dịch cùng Sàn mà không cần quan tâm đến đối tác của mình là ai (Sàn giao dịchcũng có những cơ chế để kết hợp hai bên mua và bán nào đó nếu họ có nhu cầu)
- Tỷ giá của hợp đồng tương lai được thay đổi hàng ngày trên Sàn giao dịch để thuận lợi
cho khách hàng đóng hợp đồng nếu thấy có lợi
- Ký quỹ: những người tham gia phải tuân thủ quy định đóng tiền ký quỹ, số tiền này để
cam kết đảm bảo nghĩa vụ của họ khi đã giao dịch Khoản ký quỹ này phải đảm bảo giữa
cả 2 bên người Mua và Người bán
- Giờ giao dịch: 4 - 8h/ ngày Các sở giao dịch được nối với nhau để tạo ra thị trường toàn
cầu Hạn chế giờ giao dịch giúp việc quản lý sàn giao dịch được tốt hơn, nhưng lại hạnchế cho những nhà bảo hộ, nhà đầu cơ khi muốn tham gia vào hợp đồng lệch những giờgiao dịch
Việc được thực hiện qua sàn giao dịch làm hợp đồng tương lai có tính thanh khoản rất
cao so với các loại hợp đồng phái sinh không qua sàn giao dịch do các rủi ro về đối tácgiao dịch được triệt tiêu hoàn toàn Có nghĩa là dù có một người bị phá sản không thựchiện được hợp đồng thì Sàn giao dịch sẽ khớp lệnh giao dịch cho người khác
Một đặc điểm hết sức độc đáo của HĐTL mà các dạng hợp đồng khác không có được,
đó là thanh lý hợp đồng trước ngày đáo hạn.
Trong các hợp đồng thông thường, khi các bên muốn thanh lý hợp đồng trước ngàygiao hàng đồng nghĩa với việc thỏa thuận để chấm dứt hợp đồng hoặc thoả thuận chuyểnnghĩa vụ của mình cho người khác, khi đó các bên sẽ thoát khỏi sự ràng buộc về nghĩa vụvới nhau Nhưng trong HĐTL thì các bên có thể thanh lý hợp đồng trước ngày đáo hạnmột cách dễ dàng mà không cần phải thông qua một sự thoả thuận nào bằng cách thựchiện nghiệp vụ thanh toán bù trừ là lập một hợp đồng ngược lại vị thế mà mình đã có Cứnhư thế, các bên có thể mua đi bán lại nhiều lần một loại hàng hóa vào một tháng giaohàng nhất định trong tương lai Đến ngày giao hàng, nếu các bên không muốn giao hàngthực sự thì CH sẽ thanh toán bù trừ các loại hợp đồng đó và nghĩa vụ giao hàng cũng nhưnhận hàng của họ được chuyển giao cho người khác
Cơ chế thanh toán bù trừ (Clearing):
Trang 7Là cơ chế vận hành chính của TTTL, dưới sự điều hành của Phòng thanh toán bù trừcủa mỗi sàn giao dịch (Clearing House) Trong trường hợp người tham gia thực hiện giaodịch thanh toán bù trừ thì Clearing House (CH) sẽ cân đối, bù trừ vào tài khoản của cácnhà đầu tư; còn trong trường hợp các bên muốn được thi hành hợp đồng thì CH sẽ là cầunối, yêu cầu bên bán và bên mua giao nhận hàng tại kho hoặc nơi do CH chỉ định.
VD: trong 3 tháng tới 1 nhà đầu tư nghĩ đồng bảng Anh tăng giá 1,6->1,7 Chiến lược:
mua 250.000 bảng Anh = 4 hợp đồng bảng Anh với khoản ký quỹ là 25.000$, tỷ giá 3tháng là 1,6$/ bảng Anh
TH2: Sau 2 tháng NĐT nhận định tỷ giá bị giảm và còn tiếp tục giảm nữa, nghĩa là nhà
đầu tư sẽ bị lỗ nếu cứ thực hiện hợp đồng hợp đồng hoặc không thực hiện sẽ mất 25.000$
ký quỹ Vậy câu hỏi đặt ra là nhà đầu tư cần làm gì ? Lúc này nhà đầu tư đóng hợp đồngtrước thời hạn để chốt số lỗ chắc chắn bằng cách bán bảng Anh bằng 4 hợp đồng tươnglai nếu thấy như thế có lợi cho mình Bán 250.000 bảng Anh với tỷ giá 1 tháng là 1,55 =387.500$
Phòng thanh toán bù trù sẽ thực hiện chức năng như sau: 25000 - (400.000 - 387.000)
= 12.500$ Vậy đến thời điểm đáo hạn, nhà đầu tư vẫn còn trong khoản ký quỹ là 12.500$
mà không cần quan tâm tỷ giá lúc đó là bao nhiêu
Vì vậy, tất cả các hợp đồng tương lai hầu hết đều được thanh lý trước thời điểm đáohạn để nhà đầu tư chốt mức lời hay mức lỗ của mình Chỉ khoảng 1,5% HĐTL tại các sàngiao dịch được thực hiện thông qua chuyển giao hàng vào ngày đến hạn theo hợp đồng
- Phí giao dịch (Commissions):
Phí giao dịch chỉ được trả cho các FCM khi các giao dịch tương lai được bù đắp, hoặc
trong ngày giao hàng hoặc lúc tái thanh toán tiền mặt lần cuối Phí giao dịch trên một hợpđồng sẽ giảm khi nhiều hợp đồng hơn được giao dịch Các FCM thường tính một dịch vụtrọn gói là $100 dể giao dịch một hợp đồng Các giao dịch bình thường sau khi đã chiếtkhấu, giảm giá thường được các FCM tính từ $15 đến $40 một hợp đồng khi vị trí kếtthúc Đối với các nhà giao dịch lớn như các công ty cổ phần, ngân hàng, hay những công
Trang 8ty giao dịch chuyên nghiệp thường được tính khoảng $10 một hợp đồng Còn nhữngngười giao dịch sàn thường chỉ phải trả khá ít, khoảng $1,5 một hợp đồng.
- Số tiền quy định khắt khe
- Thủ tục phức tạp, khó tham gia vào thị trường
- Giới hạn số ngày giao dịch trong năm
2.4 Hợp đồng kỳ hạn (Forward contract) là công cụ lâu đời nhất, và có lẽ vì lí do đó
mà nó ít phức tạp nhất
a Khái niệm:
Hợp đồng kỳ hạn là hợp đồng giữa 2 bên Người mua và người bán, để mua hoặc bántài sản vào một ngày trong tương lai với giá đã thoả thuận ngày hôm nay Nếu vào ngàyđáo hạn, giá thực tế cao hơn giá thực tế thì người sở hữu hợp đồng sẽ kiếm được lợinhuận; nếu ngược lại thì người sở hữu hợp đồng sẽ chịu một khoản lỗ
b Đặc điểm:
- Bản thân hợp đồng kỳ hạn mang trong mình 3 loại rủi ro
o Thứ 1: nếu giá thực tế vào ngày đáo hạn hợp đồng cao hơn giá mong đợi, rủi rovốn có của công ty sẽ làm giảm giá trị công ty nhưng sự sụt giảm này sẽ được đền
bù bằng lợi nhuận của hợp đồng kỳ hạn Vì vậy, hợp đồng kỳ hạn cung cấp mộtcách phòng ngừa rủi ro hoàn hảo
o Thứ 2, rủi ro tín dụng hay rủi ro không có khả năng chi trả của hợp đồng Rủi ronày có hai chiều, người sở hữu hợp đồng hoặc là người nhận được hoặc là ngườichi trả, phụ thuộc vào biến động giá cả thực tế của tài sản cơ sở
o Thứ 3, giá trị của hợp đồng kỳ hạn chỉ được giao nhận vào ngày nào đáo hạn củahợp đồng, không có khoản chi trả nào được thực hiện vào ngày ký kết hoặc trongthời hạn của hợp đồng Vậy nên, bản thân những hợp đồng kỳ hạn có chứa nhiềurủi ro nhất trong các công cụ phái sinh
- Quy mô hợp đồng : Khác với hợp đồng tương lai, tất cả các hợp đồng kỳ hạn đều không
quy định về quy mô giao dịch trong hợp đồng, đó là một giá trị tùy ý,đươc thỏa thuậngiữa người mua và người bán Đặc điểm này giúp cho người giao dịch với khối lượng lớn
Trang 9chỉ cần làm 1 bản hợp đồng và giúp những người giao dịch với số tiền bị lẻ có thể thamgia thị trường tương lai mà không cần thông qua 1 hợp đồng khác.
- Đồng tiền được giao dịch: Trong khi hợp đồng tương lai quy định về việc hạn chế đồng
tiền tham gia giao dịch thì với hợp đồng kỳ hạn tất cả các đồng tiền nếu có thể mua bánđược đều có thể tham gia Đây là một đặc điểm nổi trội khác giúp cho hợp đồng kỳ hạnđược sử dụng nhiều hơn hợp đồng tương lai Với các nước đang phát triển nếu muốntham gia hợp đồng tương lai thì cần phải đổi tiền nội tệ ra các đồng tiền chính trên thếgiới mà việc họ đang cần là bảo hiểm rủi ro hay đầu cơ bằng chính đồng tiền của mìnhchứ không phải bằng đồng tiền khác Hợp đồng kỳ hạn tỏ ra hiệu quả hơn rất nhiều choviệc này
VD: Nếu bạn muốn bảo hiểm số tiền của mình là đồng VN với đồng tiền của Thái Lan thì
bạn không thể làm hợp đồng tương lai do trên sàn giao dịch không có 2 đồng tiền nàyđược niêm yết
- Địa điểm giao dịch : Hầu hết mọi hợp đồng kỳ hạn đều được giao dịch trên sàn OTC (thị
trường liên ngân hàng) Khi thực hiện qua Sàn giao dịch thì Sàn giao dịch tham gia với tưcách là người giao dịch chứ không phải là bên thứ 3 như trên hợp đồng kỳ hạn Đây làmột đặc điểm nổi trội hơn của hợp đồng kỳ hạn vì khi tham gia hợp đồng ta không bắtbuộc tạo tài khoản, ký quỹ hay thông qua môi giới như hợp đồng tương lai mà kháchhàng có nhu cầu ngoại tệ trong tương lai có thể trực tiếp đến làm hợp đồng với ngân hàng
và chỉ cần 1 khoản tiền đảm bảo sẽ thực hiện hợp đồng
- Tỷ giá: tỷ giá trong hợp đồng kỳ hạn là tỷ giá không thay đổi được trong suốt thời hạn
của hợp đồng Tỷ giá này được các ngân hàng yết giá theo kỳ hạn thường là công bội của
30 ngày và được tính theo tỷ giá giao ngay và lãi suất 2 đồng tiền giao dịch
hàng-thường là các công ty xuất - nhập khẩu; giữa các ngân hàng với nhau Được liên kết vớinhau bằng điện thoại, telex, vi tính…
- Khoản đặt cọc : Khi tham gia hợp đồng tương lai khách hàng phải duy trì số dư tối thiểu
để đảm bảo cho tính thanh khoản của hợp đồng, số tiền này sẽ do 2 bên thỏa thuận với
Trang 10nhau để không quá lớn đối với khách hàng và không quá nhỏ cho rủi ro của ngân hàng.Khoản tiền này sẽ được giữ ở NH và tính lãi theo lãi suất không kỳ hạn
VD: 1 hợp đồng kỳ hạn quy định : để thuận lợi cho việc giao dịch bên NH sẽ mở 1 tài
khoản không kỳ hạn cho khách hàng để khách hàng chuyển khoản tiền đặt cọc Khoảntiền này sẽ được trả lãi với lãi suất không kỳ hạn trong khoảng thời gian hợp đồng cóhiệu lực Số tiền này sẽ được hoàn trả khi bên khách hàng thực hiện hợp đồng
- Ngày đáo hạn: Là một ngày cố định, vào bất cứ ngày làm việc nào nếu đã được thỏa
thuận giữa người mua và người bán
VD: 1/1 Nhà xuất khẩu được biết sẽ nhận 1.000.000$ vào 1/4, số tiền này cần đổi sang
VND ngay để chi trả 1 số khoản đúng vào ngày 1/4 Vậy họ sẽ làm hợp đồng kỳ hạn 3tháng với ngày đáo hạn với đúng vào ngày 1/ 4
Đây là 1 ưu điểm của hợp đồng kỳ hạn,mang tính linh hoạt hơn nhiều so với hợp đồngtương lai
Không như hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn được giao dịch không có bên thứ 3đảm bảo nên hợp đồng kỳ hạn không có trạng thái “đóng” hợp đồng như hợp đồng tươnglai Nó bắt buộc 2 bên giam gia hợp đồng chỉ được thực hiện hợp đồng tại thời điểm đáohạn với tỷ giá đã xác định từ trước bất chấp tỷ giá giao ngay trên thị trường lúc đó nhưthế nào, điểu này có mặt lợi là có thể bảo hiểm được rủi ro ngoại hối nhưng đồng thờicũng đánh mất đi cơ hội kinh doanh nếu tỷ giá biến động ngược với dự đoán của kháchhàng Vì vậy, gần 90% hợp đồng kỳ hạn được thực hiện trong ngày giao dịch, còn 10%
có thể do rủi ro mà 1 bên không thực hiện được hợp đồng…
- Không thể hủy bỏ đơn phương mà không có sự thỏa thuận của cả 2 bên đối tác
không cao, không có gì đảm bảo được có một bên sẽ hủy bỏ hợp đồng vì một số lý do
Trang 11không mong muốn Để dẫn chứng cho điều này ta có thể lấy 1 VD trong điều khoản củahợp đồng kỳ hạn.
VD: Nếu khách hàng không thực hiện hợp đồng thì số tiền đặt cọc của khách hàng sẽ
thuộc về ngân hàng như 1 khoản bồi thường thiệt hại cho bên ngân hàng Còn nếu ngânhàng không thực hiện hợp đồng thì phải trả lại toàn bộ số tiền đặt cọc cả gốc lẫn lãi chokhách hàng và 1 khoản tiền bồi thường tương đương với số tiền cọc cho bên khách hàng
Điều này có nghĩa là việc không thực hiện hợp đồng kỳ hạn vẫn có thể xảy ra nếu 1
bên cảm thấy quyền lợi vẫn được đảm bảo khi mất khoản tiền cọc hoặc khoản tiền tươngđương tiền cọc, có thể nói điều này xảy ra khi tỷ giá thay đổi quá cao hoặc quá thấp sovới tỷ giá kỳ hạn của cả 2 bên
2.5 Hợp đồng quyền chọn (Option)
a Khái niệm:
- Hợp đồng quyền chọn tiền tệ cho phép người mua hợp đồng có quyền (không phải nghĩavụ) mua hoặc bán một đồng tiền nhất định tại một tỷ giá cố định thỏa thuận trước (gọi là
tỷ giá quyền chọn) trong tương lai Được giao dịch trên cả sàn giao dịch lẫn OTC
- Hợp đồng quyền chọn cho phép người mua “quyền chọn” tức sự lựa chọn hoặc tiền hànhgiao dich theo tỷ giá đã thỏa thuận cố định từ trước nếu anh ta thấy rằng có lợi cho mình,hoặc để cho hợp đồng tự động hết hạn mà không tiến hành một giao dich nào,nếu anh tathấy rằng làm như vậy thì ít tốn kém hơn
Mặt khác người bán hợp đồng quyền chọn phải luôn sẵn sàng tiến hành giao dịch khingười mua muốn
b Đặc điểm:
* Phân loại hợp đồng:
tiền tệ với tỷ giá nhất định đã thỏa thuận trong hợp đồng
VD: Công ty X mua 1 hợp đồng “quyền chọn mua” 1.000.000 USD và thanh toán bằng
VND với công ty Y với tỷ giá 20.000VND/ USD, thời điểm đáo hạn là 3 tháng Có nghĩa
là ở thời điểm đáo hạn của hợp đồng, công ty X có thể mua hoặc không mua 1.000.000USD với tỷ giá đã thỏa thuận 20.000VND/ USD Công ty Y phải sẵn sàng giao dịchnếu công ty X muốn
Hợp đồng quyền chọn bán: cho phép người nắm giữ hợp đồng “quyền” bán một lượngtiền tệ với tỷ giá nhất định đã thỏa thuận trong hợp đồng
Đặc điểm này của hợp đồng quyền chọn tỏ ra rất hữu ích khi tỷ giá thị trường thay đổithường xuyên, nó giúp cho người nắm giữ hợp đồng quyền chọn vừa có thể hạn chế rủi ro
Trang 12bằng cách thực hiện quyền or tìm kiếm lợi nhuận khi tỷ giá chênh lệch cao hơn so với phíhợp đồng bằng cách không thực hiện quyền Đây cũng chính là đặc diểm nổi trội của hợpđồng quyền chọn so với hợp đông kỳ hạn.
- Trong hợp đồng quyền chọn, có quyền chọn kiểu Châu Âu và quyền chọn kiểu Mỹ
o Quyền chọn kiểu Châu Âu cho phép thực hiện chỉ giao dịch tại thời diểm hợp đồngđáo hạn (việc thanh toán trong thực tế xảy ra sau khi hợp đồng đến hạn từ 1-2 ngày,còn gọi là ngày giá trị trong hợp đồng giao ngay)
o Quyền chọn kiểu Mỹ cho phép thực hiện quyền chọn vào những ngày làm việc hợppháp trong thời gian hiệu lực của hợp đồng và trước khi hợp đồng đáo hạn nhưngcũng có những trường hợp ngoại lệ, quy định thời gian quyền chọn lớn hơn
VD: chỉ thực hiện trong khoảng thời gian 2 tuần trước thời điểm đáo hạn
* Người tham gia hợp đồng:
- Người mua hợp đồng quyền chọn : người mua hợp đồng, sau khi trả phí mua quyền chọn,luôn quan tâm đến quyền tiến hành giao dịch, nếu thấy có lợi; hoặc là quyền không tiếnhành giao dịch, nếu thấy bất lợi
o Mua quyền chọn mua (buy a call)
o Mua quyền chọn bán (buy a put)
- Người bán hợp đồng quyền chọn : người bán hợp đồng sau khi thu phí bán quyền chọn,
co nghĩa vụ luôn sẵn sàng tiến hành giao dịch tại mức tỷ giá đã thỏa thuận nếu người muathực hiện quyền chọn
o Bán quyền chọn mua (sell a call)
o Bán quyền chọn bán (sell a put)
* Hợp đồng:
- Quyền chọn Bán (Put Option): Người bán có quyền được bán
- Người mua sẽ hưởng lợi nhuận chênh lệch sau khi đã trừ đi mức phí mua quyền chọn
* Phí hợp đồng quyền chọn: