Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ thị trường mở của ngân hàng Trung ương Mỹ Phạm vi nghiên cứu: thực trạng sử dụng nghiệp vụ thị trường mở của ngân hàng Trung ương Mỹ trong những năm gần đ
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG - -
BÀI TẬP LỚN
ĐỀ TÀI: CÔNG CỤ NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ TRONG ĐIỀU HÀNH
CHÍNH SÁCH CỦA NHTW MỸ NĂM 2011-NAY
Giảng viên: TS HÀ THỊ SÁU
Lớp : Ca 3 thứ 3 phòng D5.203
Hà Nội, tháng 10 năm 2016
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trang 3Ngành ngân hàng luôn đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế của tất cả các nước Tại mỗi quốc gia, đứng đằng sau và là chỗ dựa vững chắc của các ngân hàng là ngân hàng trung ương (NHTW) Dù tên gọi có thể khác nhau, nhưng hầu hết các nước trên thế giới đều có NHTW, giúp chính phủ điều hành nền kinh tế thông qua các định chế tài chính và các chính sách tiền tệ và lãi suất FED là mô hình và là bài học tham khảo tốt cho NHTW Việt Nam FED là huyết mạch của nền kinh tế và là chỗ dựa của các ngân hàng thương mại, đầu tư và các tổ chức tài chính Hoa Kỳ
Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ thị trường mở của ngân hàng Trung ương Mỹ Phạm vi nghiên cứu: thực trạng sử dụng nghiệp vụ thị trường mở của ngân hàng
Trung ương Mỹ trong những năm gần đây
Kết cấu bài thảo luận:
Ngoài phần mở đầu, danh sách nhóm, tài liệu tham khảo, danh mục viết tắt, bài thảo luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung
Chương 2: Thực trạng sử dụng nghiệp vụ thị trường mở của Fed
Chương 3: Đánh giá nghiệp vụ thị trường mở của Fed và bài học cho Việt Nam.
DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 41 Federal reserve bank FED Cục dự trữ liên bang Mỹ
2 Federal open market committee FOMC Ủy ban thị trường mở liên bang
4 System open market account SOMA Tài khoản hệ thống thị trường mở
5 Permanent open market operationPermanent OMO OMO dài hạn
6 Temporary open market operationTemporary OMO OMO tạm thời
7 The trading desk Desk Chi nhánh giao dịch thị trường mở
New York
8 Personal consumption expenditurePCE Chỉ số tiêu dùng cá nhân
9 Mortgage – backed securities MBS Chứng khoảng đảm bảo bằng tài sản
Trang 5swaps-and-the-u-s-dollar%2F&h=TAQHforq8
http://l.facebook.com/l.php?u=http%3A%2F%2Fwww.learningmarkets.com%2Ffed-currency-http://l.facebook.com/l.php?u=http%3A%2F%2Fwww.cfr.org%2Finternational-finance
%2Fcentral-bank-currency-swaps-since-financial-crisis%2Fp36419%23!%2F&h=TAQHforq8https://l.facebook.com/l.php?u=https%3A%2F%2Fen.wikipedia.org%2Fwiki
%2FCurrency_swap&h=7AQG_3x5Y
https://www.newyorkfed.org/medialibrary/media/markets/omo/omo2012-pdf.pdf
https://www.federalreserve.gov/monetarypolicy/bst_openmarketops.htm
Giáo trình ngân hàng trung ương (chủ biên: PGS – TS Nguyễn Duệ)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
1 Khái niệm
Trang 6Mỗi quốc gia có một cách định nghĩa về nghiệp vụ thị trường mở, nhưng nói chung, nghiệp vụthị trường mở được hiểu như sau:
Nghiệp vụ thị trường mở là hoạt động ngân hàng trung ương mua vào hoặc bán ra những giấy
tờ có giá của chính phủ trên thị trường Thông qua hoạt động mua bán giấy tờ có giá, ngânhàng trung ương tác động trực tiếp đến nguồn vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng, từ đóđiều tiết lượng cung ứng tiền tệ và tác động gián tiếp đến lãi suất thị trường
2 Cơ chế tác động của nghiệp vụ thị trường mở
1.1 Tác động vào dự trữ của hệ thống ngân hàng
Hành vi mua, bán các chứng khoán trên thị trường mở của NHTW có ảnh hưởng ngaylập tức đến tình trạng dự trữ của các Ngân hàng thương mại (NHTM) thông qua ảnh hưởngđến tiền gửi của các Ngân hàng thương mại tại NHTW, và tiền gửi khách hàng tại NHTM từ
đó sẽ ảnh hưởng tới khả năng cho vay của NHTM khi đó nó sẽ tác động đến hệ số nhân tiền và
sẽ tác động đến mức cung tiền
2.2 Tác động qua lãi suất
Hoạt động mua bán trên thị trường mở của NHTW có ảnh hưởng gián tiếp đến mức lãi suất thịtrường thông qua hai con đường:
Cơ chế tác động qua lãi suất khi NHTW bán tín phiếu kho bạc
3 Giao dịch giấy tờ có giá
Trang 7a Các giao dịch không hoàn lại (hay các giao dịch mua bán hẳn).
Các giao dịch này bao gồm các nghiệp vụ mua, bán các giấy tờ có giá của NHTW trên thịtrường theo phương thức mua đứt, bán đoạn trên cơ sở giá thị trường
b Các giao dịch có hoàn lại (giao dịch có kỳ hạn).
Phương pháp này chủ yếu được sử dụng cho mục đích giao dịch tạm thời là các hợp đồng mualại Hợp đồng mua lại được sử dụng khi NHTW thực hiện một giao dịch theo hợp đồng mualại, có nghĩa là nó mua chứng khoán từ người môi giới trên thị trường, người đồng ý sẽ mua lạivào một ngày trong tương lai
3.1 Phát hành chứng chỉ nợ của NHTW
Ngân hàng trung ương các nước thường sử dụng việc phát hành các chứng chỉ nợ của NHTW
để nhằm hấp thụ khả năng thanh toán đang dư thừa
3.2 Nghiệp vụ giao dịch hoán đổi ngoại tệ
Giao dịch hoán đổi ngoại tệ bao gồm hai giao dịch đồng thời là giao dịch giao ngay và giaodịch có kỳ hạn giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ được chọn để giao dịch Bằng cách đó,NHTW có thể ảnh hưởng đến lượng vốn khả dụng của nền kinh tế trong một khoảng thời giancần thiết tùy thược vào kỳ hạn của hợp đồng kỳ hạn
3.3 Giao dịch hoán đổi chứng khoán đến hạn
Nghiệp vụ này được thực hiện khi NHTW hoán đổi các chứng khoán chính phủ mà nó sở hữu
đã đến hạn bằng các chứng khoán chính phủ chứng khoán mới phát hành Nếu giá trị cácchứng khoán Chính phủ đến hạn lớn hơn giá trị các chứng khoán Chính phủ mới thay thế thì
dự trữ của hệ thống ngân hàng tăng lên , và ngược lại, dự trữ của hệ thống ngân hàng giảmxuống khi giá trị các chứng khoán mới thay thế lớn hơn lượng chứng khoán đến hạn
3.4 Huy động tiền gửi có kì hạn với lãi suất cố định
Hoạt động tiền gửi có kì hạn là một công cụ mà thông qua đó Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED)
có thể huy động các khoản tiền gửi có kì hạn với một mức lãi suất được xác định cho các tổchức đủ điều kiện Hoạt động tiền gửi có kì hạn được thành lập để tạo thuận lợi cho việc thực
Trang 8hiện các chính sách tiền tệ bằng cách cung cấp một công cụ có thể sử dụng để quản lý số lượngtổng số dư dự trữ được gửi bởi các tổ chức lưu kí Quỹ tiền gửi có kỳ hạn được lấy từ các tàikhoản dự trữ của các tổ chức tham gia
4 Phương thức hoạt động của nghiệp vụ thị trường mở.
4.1 Phương thức giao dịch song phương.
Là phương thức mà NHTW với người giao dịch giao dịch thẳng với nhau hoặc giao dịch thôngqua nhà môi giới hoặc đại lý chứng khoán mà không mua bán thông qua hình thức đấu thầu
4.2 Đấu thầu
o Đấu thầu khối lượng
o Đấu thầu lãi suất
5 Hàng hoá của nghiệp vụ thị trường mở.
6 Chủ thể tham gia vào Nghiệp vụ thị trường mở
Thị trường mở thực chất là thị trường tiền tệ mở rộng nên các chủ thể tham gia thị trường nàyrất đông đảo, phong phú với nhiều mục đích khác nhau
Các Ngân hàng thương mại
Các tổ chức tài chính phi ngân hàng
Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lớn
Các hộ gia đình
Các nhà giao dịch chuyên nghiệp
Trang 9 Ngân hàng Trung Ương.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNH SỬ DỤNG NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ CỦA
FED
1. TỔNG QUAN NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ CỦA MỸ
1.1 Lịch sử phát triển Nghiệp vụ thị trường mở tại Mỹ
Nghiệp vụ thị trường mở, một trong những công cụ chính của chính sách tiền tệ tại Mỹ,được tìm ra một cách bất ngờ và là bước tiến lớn nhất trong quá trình phát triển của FED từmột tổ chức thụ động sang chủ động Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, chủ tịch Fed BenjaminStrong nhận ra rằng vàng không còn đóng vai trò trung tâm trong việc kiểm soát tín dụng nữa.Hành động quyết liệt của ông nhằm ngăn chặn sự suy thoái năm 1923 thông qua việc mua 1lượng trái phiếu chính phủ đã trở thành bằng chứng rõ ràng về sức mạnh của hoạt động thịtrường mở tác động đến tính sẵn sàng của tín dụng trong hệ thống thị trường mở Đồng thờicác quan chức của Fed cũng nhận ra rằng khi Fed mua chứng khoán sẽ làm tăng dự trữNHTM và nới lỏng tín dụng, do đó ảnh hưởng đến các điều kiện tín dụng chung trong cả nước
Từ đó Fed đã bắt đầu sử dụng nghiệp vụ này như 1 công cụ của chính sách tiền tệ
1.2 Đặc điểm nghiệp vụ thị trường mở
Thứ nhất, chủ thể giao dịch: Giao dịch trên thị trường mở được thực hiện bởi các chủ thể là
FED và các đại lý kinh doanh chính (primary dealers) -các đại lý chứng khoán chính phủnhững đại lý mà thiết lập mối quan hệ kinh doanh với FED Hoạt động này dựa trên cơ sở cácđại lý chính có tài khoản tại các ngân hàng thanh toán bù trừ, đó là các tổ chức lưu ký
Thứ hai, hàng hóa giao dịch: Fed sử dụng 3 loại hàng hóa chính trên thị trường mở là trái
phiếu kho bạc, trái phiếu chính phủ và chứng khoán có đảm bảo bằng tài sản thế chấp MBS
Thứ ba, phương thức giao dịch: giao dịch trên thị trường mở diễn ra thông qua hoạt động
đấu giá DESK bắt đầu quá trình này bằng cách thông báo thông qua một hệ thống đấu giá
Trang 10điện tử được gọi là FedTrade, mời các đại lý nộp hồ sơ dự thầu hoặc chào hàng cho phù hợp.Phương thức giao dịch được sử dụng là mua kỳ hạn và mua hẳn
2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ CỦA MỸ
2.1 Thực trạng hoạt động thị trường mở của FED giai đoạn trước năm 2011
Có thể nói trong giai đoạn này, kinh tế Mỹ gặp nhiều khó khăn, tốc độ tăng trưởng chậmchạp, có những giai đoạn gần như chững lại Ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng nợ công dẫnđến năm 2011 mức thâm hụt ngân sách lên tới mức kỉ lục 9% GDP, hai viện của Mỹ đã điđến một thỏa thuận nâng mức trần nợ công lên 400 tỉ $, tốc độ tăng trưởng trung bình chỉ ởmức 1,8%, Trong khi đó, lạm phát vẫn giữ ở mức ổn định 3,2%, tỷ lệ thất nghiệp ở mức9% Cho đến năm 2013, tình hình kinh tế Mỹ có một chút chuyển biến tích cực: Các yếu tốbất lợi đã dần được loại bỏ thông qua việc thực hiện chính sách tiền tệ hợp lý, Tỉ lệ tăngtrưởng GDP giai đoạn này đạt tới 3,75%, tỷ lệ lạm phát giảm xuống dưới 2% và tỷ lệ thất
nghiệp ở mức 6,6%
Về giao dịch ngoại tệ:
Trong cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008, cơ cấu giao dịch hoán đổi ngoại tệ được sử dụngbởi cục dữ trữ liên bang Mỹ (FED) để thành lập hợp đồng hoán đổi ngân hàng trungương.Trong số này, Cục Dự trữ Liên bang và các ngân hàng trung ương của một số tổ chức tíndụng phát triển hoặc đang nổi lên đồng ý trao đổi tiền tệ trong nước theo tỷ giá thị trường hiệnhành và đồng ý hoán đổi theo tỷ giá hối đoái vào một tương lai cố định Mục đích của giaodịch hoán đổi ngoại tệ là "cung cấp thanh khoản bằng đô la Mỹ sang các thị trường nướcngoài." Kể từ năm 2007, ngân hàng trung ương cũng đã cung cấp các dòng trao đổi với một
số lượng hạn chế cho các nền kinh tế mới nổi Bởi vì các rủi ro liên quan đến đường dây traođổi, Fed đã có nhiều thận trọng hơn trong việc mở rộng chúng để các nền kinh tế mới nổi hơn
nó đã được với các nền kinh tế phát triển khác Fed nhấn mạnh vào các quy định cho phép nó
để tịch thu tài sản của họ tại New York trong trường hợp không trả được nợ
Về trái phiếu kho bạc
Trang 11Chương trình mua giấy tờ có giá với số lượng lớn (LSAP) từ tháng 11/2010 đến tháng 3/2011
đã nâng tổng khối lượng chứng khoán trong SOMA từ 2.2 nghìn tỷ USD tại thời điểm đầunăm lên 2.6 nghìn tỷ USD vào cuối năm; trong đó khối lượng trái phiếu kho bạc cũng tăng lên64% tổng khối lượng vào cuối năm so với tỷ lệ 47% hồi đầu năm Sau đó tỷ lệ trái phiếu khobạc này tiếp tục tăng Fed quyết định tái đầu tư phần vốn gốc của các trái phiếu chính phủ vàchứng khoán MBS vào trái phiếu kho bạc (xem hình 2.1)
Hình 2.1: Khối lượng các tài sản trong danh mục SOMA giai đoạn 2007-2010
Như vậy, trong suốt giai đoạn 2007-2010 thì trái phiếu kho bạc luôn chiếm một khối lượng lớntrong tổng danh mục đầu tư, cho thấy vai trò quan trọng của loại hàng hóa này Trong đó tổngquy mô của trái phiếu kho bạc tăng từ 1 nghìn tỷ USD cuối năm 2010 lên 1.7 nghìn tỷ vàotháng 9/2011 và duy trì tại mức này cho đến hết năm
Về huy động tiền gửi có kỳ hạn với lãi suất cố định
Năm 2010, sau khi FED phê duyệt sửa đổi quy chế D (Điều kiện của các tổ chức lưu kí) cácchương trình về TDF cung cấp những khối lượng cố định với các kì hạn thanh toán thông quađấu giá cạnh tranh với một lựa chọn đấu thầu cạnh tranh không dành cho những nhà thầu nhỏhơn
Đến cuối năm 2010 đã có khoảng 500 tố chức đăng kí tham gia chương trình Để đảm bảorằng nghiệp vụ trở nên quen thuộc với những thủ tục để được tham gia, trong 6 tháng FED đã
tổ chức 5 buổi đấu giá với các thơi hạn các khoản tiền gửi có kì hạn từ 14 đến 18 ngày
Trang 12=>Đây là năm khởi đầu của hoạt động huy đông tiền gửi có kì hạn nhưng chưa ấn định lãi suất
cố định
2.2 Thực trạng hoạt động thị trường mở của FED giai đoạn 2011 đến nay
Định hướng hoạt động thị trường mở giai đoạn trước 2011-nay của FED
Trong năm 2011, FED tiếp tục thực hiện và hoàn tất kế hoạch mua giấy tờ có giá với số
lượng lớn (LSAP – Large-scale assets purchase) đã đề ra vào tháng 11/2010 bằng việc muavào số trái phiếu kho bạc trị giá 600 tỉ$ từ cuối năm 2010 đến cuối tháng 6/2011 Mục tiêuchính của hoạt động này là làm giảm số lượng tín phiếu kho bạc nắm giữ bởi khu vực tư, tạo ra
áp lực giảm với lãi suất dài hạn Tháng 9/2011, FOMC đã quyết định (1) thay đổi hoạt động táiđầu tư từ trái phiếu chính phủ và trái phiếu đảm bảo bằng thế chấp (MBS) sang chỉ còn MBS,(2) kéo dài kì hạn trung bình của trái phiếu kho bạc Mục tiêu của hoạt động này là làm triệttiêu những ảnh hưởng dẫn đến tăng lãi suất dài hạn, cũng như hỗ trợ thị trường bất động sản
Mục tiêu thực hiện hoạt động thị trường mở trong năm 2012: FED tiếp tục tiến hành
điều chỉnh cơ cấu cũng như kích cỡ danh mục giấy tờ có giá mình đang nắm giữ, từ đó (1) ápđặt xu hướng giảm lên lãi suất dài hạn, (2) hỗ trợ thị trường bất động sản, (3) tạo các điều kiệntài chính thuận lợi nhằm thúc đẩy quá trình phục hồi nền kinh tế
Mục tiêu thực hiện hoạt động thị trường mở 2013: tiếp tục ổn định lãi suất dài hạn
thông qua việc điều chỉnh cơ cấu và quy mô danh mục SOMA, tiến tới thúc đẩy kinh tế trongnước, giữ lạm phát đạt mục tiêu 2%
Năm 2011
Trái phiếu kho bạc luôn chiếm một khối lượng lớn trong tổng danh mục đầu tư, cho thấy vaitrò quan trọng của loại hàng hóa này 1.7 nghìn tỷ vào tháng 9/2011 và duy trì tại mức này chođến hết năm
Trong năm 2011 Ủy ban thị trường mở đã mua vào tổng cộng 773 tỷ USD trái phiếu kho bạc
từ thị trường thứ cấp (hình 2.2)
Hình 2.2: Khối lượng mua và bán trái phiếu kho bạc năm 2011
Trang 13Sau khi hoàn tất chương trình LSAP vào tháng 6 thì trong nửa sau của năm, hoạt độngđáng chú ý nhất của FOMC đó là việc mua vào 400 tỷ USD trái phiếu kho bạc dài hạn (có thờigian đáo hạn từ 6-30 năm) và bán ra lượng tương đương trái phiếu ngắn hạn hơn (thời gian đáohạn từ 3 tháng – 3 năm) để gia tăng kỳ hạn trung bình cho các trái phiếu này Trước đây, cáctrái phiếu kho bạc thường có kỳ hạn ngắn, sau một loạt các nghiệp vụ xử lý bảng CĐKT củaFed được tiến hành từ năm 2007 đã làm tăng tỷ lệ trái phiếu dài hạn Kết quả là, cuối năm
2011 số trái phiếu có kỳ hạn hơn 3 năm chiếm 1 tỷ lệ phần trăm trong danh mục cao hơn sovới năm 2010 Cụ thể, Fed đã mua vào 133 tỷ trái phiếu kho bạc có kỳ hạn từ 6-30, đồng thờibán ra 1 lượng tương đương loại trái phiếu kỳ hạn từ 3 tháng – 3 năm trong quý 4/2011
Năm 2012
Trong suốt năm 2012, quy mô trái phiếu kho bạc nắm giữ bởi SOMA giữ ổn định ở mức 1,7nghìn tỷ USD (xem hình 2.3) tuy nhiên về cơ cấu kì hạn thì có sự thay đổi đáng kể Điều này
là do trong chương trình MEP, FED sẽ tiến hành mua những trái phiếu kho bạc có kì hạn dài
và tương ứng với đó là bán những giấy tờ có giá kì hạn ngắn Cho đến cuối năm, 61% lượngtrái phiếu kho bạc nắm giữ của SOMA có kì hạn từ 6 năm trở lên (xem hình 2.4) trong khi đó,chứng khoán kì hạn thấp hơn 3 năm hầu như bị loại bỏ khỏi danh mục đầu tư Kì hạn trungbình của SOMA vào thời điểm cuối năm 2012 đã đạt 10,4 năm tăng 3 năm so với thời điểmđầu năm 2012
Trang 14Hình 2.3 : Quy mô và cơ cấu của SOMA
Hình 2.4: Cơ cấu kì hạn trái phiếu kho bạc của SOMA
Trong suốt năm 2012, Fed đã mua vào tổng cộng 534 tỷ USD giá trị mệnh giá của chứngkhoán kho bạc trên thị trường thứ cấp, trong đó có 267 tỷ USD mua từ tháng 1 đến tháng 6nhằm hoàn thiện gói 400 tỷ của MEP như đã công bố vào cuối năm 2011, thêm vào đó là 267
tỷ từ tháng 7 cho đến hết năm nhằm mở rộng gói MEP Trong năm này, Fed đã bán tổng cộng
500 tỷ chứng khoán thường và trái phiếu điều lạm phát điều chỉnh (Bảng 2.1)