LNTT và lãi/Lãi vay phải trả 6.75 17.93 110.6Hệ số thanh toán tổng quát các năm đều lớn hơn 1 cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ của mình khi đến hạn, khả năng tha
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG
-***** -BÀI TẬP LỚN HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
Đề tài:
PHÂN TÍCH NĂNG LỰC PHÁP LÝ VÀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
TY BÓNG ĐÈN ĐIỆN QUANG
Giảng viên phụ trách: Nguyễn Bích Ngọc
Nhóm thực hiện: Những Qủa Tạ Danh sách thành viên:
1 Nguyễn Văn Ngọc
2 Phạm Hồng Phong
3 Ma Văn Quỳnh
4 Lê Đức Thắng
5 Hoàng Văn Thắng
Trang 2Danh mục Hồ sơ pháp lý
- Quyết định thành lập doanh nghiệp
- Điều lệ doanh nghiệp (nếu có)
- Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, hoặc Giám đốc, quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Giấy phép hành nghề đối với những ngành nghề có giấy phép
- Giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp nếu ngành nghề có quy định hoặc đăng ký mã
số XNK
- Văn bản uỷ quyền hoặc xác định về thẩm quyền trong quan hệ tín dụng như: Văn bản của Hội đồng quản trị, uỷ quyền của Tổng giám đốc, Giám đốc cho người khác
ký hợp đồng,
- Đăng ký mã số thuế
- Bản đăng ký mẫu , chữ ký của giám đốc công ty
Danh mục hồ sơ tài chính
- Báo cáo tài chính tối thiểu 03 năm gần nhất và quý gần nhất, gồm:
+ Bảng cân đối;
+ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh;
+ Thuyết minh báo cáo tài chính;
+ Lưu chuyển tiền tệ (nếu có);
- Quy chế phân cấp quản lý tài chính đối với doanh nghiệp có phân cấp
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính trong năm kế hoạch
- Bảng kê công nợ các loại tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng trong và ngoài nước
- Bảng kê các khoản phải thu, phải trả
Danh mục Hồ sơ về dự án, phương án vay vốn
- Phương án sản xuất kinh doanh/ Kế hoạch sản xuất kinh doanh, khả năng vay trả, nguồn trả
- Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính, tình hình đã vay nợ ở các tổ chức tín dụng, các tổ chức, cá nhân khác và các nguồn thu nhập để trả nợ
- Các Hợp đồng dân sự, thương mại (về hàng hoá, xuất nhập khẩu, dịch vụ )
Danh mục Hồ sơ về đảm bảo tiền vay
- Giấy tờ pháp lý chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản (nếu có):
Trang 3+ Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu: Giấy tờ bản chính quyền sở hữu tài sản + Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng quản lý đối với bất động sản (nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với đất) và động sản (hàng hoá, phương tiện vận tải)
Sau khi kiểm tra giấy tờ, cán bộ thấy giấy tờ công ty đầy đủ và nội dung vay vốn
phù hợp với chính sách tín dụng của BIDV
BƯỚC 2: THẨM ĐỊNH VÀ LẬP BÁO CÁO ĐỀ XUẤT TÍN DỤNG ĐÁNH GIÁ
CHUNG VỀ KHÁCH HÀNG VAY VỐN
A THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG
I Phân tích cơ cấu nguồn vốn và tài sản của Điện Quang
- Cơ cấu tài sản
- Tài sản ngắn hạn: Là công ty thuộc lĩnh vực sản xuất nên tài sản ngắn hạn của Điện Quang tập trung chủ yếu vào khoản mục các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho
Bảng 1: Tỷ lệ % của KPT ngắn hạn và HTK so với TTS ngắn hạn
Đơn vị: %
KPT ngắn hạn 65.65 56.49 46.92 35.04 Hàng tồn kho 21.69 19.85 22.71 19.38
Nguồn: BCTC của công ty DQC
KPT ngắn hạn đang có xu hướng giảm dần phần lớn do khoản mục phải thu khách hàng giảm mạnh, điều này chứng tỏ công ty đã thu hồi được nợ, có vốn để sản xuất kinh doanh
- Tài sản dài hạn: Tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản dài hạn của công ty
Bảng 2: Tỷ lệ % tài sản cố định so với TTS dài hạn
Đơn vị: %
Trang 4Năm 2011 2012 2013 2014 Tài sản cố định 72.8 70.8 81.9 91.2
Nguồn: BCTC của công ty DQC
Điện Quang đang tăng cường mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, điều này khiến Điện Quang đang đầu tư một lượng vốn lớn vào mua sắm tài sản cố định
1 Cơ cấu nguồn vốn
Khoản mục nợ phải trả của Điện Quang có xu hướng giảm xuống qua các năm, đồng thời vốn chủ sở hữu cũng tăng dần qua các năm
Bảng 3: NPT, VCSH của Điện Quang qua các năm
Đơn vị: Triệu đồng
Nguồn: BCTC của công ty DQC
Điều này chứng tỏ Điện Quang đang tự chủ dần về mặt tài chính, ít bị phụ thuộc hơn vào bên ngoài
Nhận xét: Cơ cấu tài sản, nguồn vốn của Điện Quang là hợp lý, phù hợp với cơ cấu
doanh nghiệp sản xuất
II Các chỉ tiêu tài chính
1 Các hệ số về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán tổng quát =
Hệ số thanh toán ngắn hạn =
Hệ số thanh toán nhanh =
Hệ số thanh toán lãi vay =
Trang 5LNTT và lãi/Lãi vay phải trả 6.75 17.93 110.6
Hệ số thanh toán tổng quát các năm đều lớn hơn 1 cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ của mình khi đến hạn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp được cải thiện theo chiều hướng tích cực khi trong 3 năm liên tiếp hệ số thanh toán tổng quát tăng ổn định, cho thấy doanh nghiệp đang dần chủ động hơn và kiểm soát tốt hơn các khoản nợ của mình
a Hệ số thanh toán ngắn hạn lớn hơn trung bình ngành cho thấy khả năng quản lý tốt các khoản nợ ngắn hạn Tháng 6 năm 2015 hệ số thanh toán ngắn hạn tăng 0.63 (tương ứng 31.03%) so với năm 2013 và tăng 0.54 ( tương ứng 25.47%) so với 2014, có thể thấy công tác quản lý các khoản nợ ngắn hạn của mình tương đối tốt Và doanh nghiệp hoàn toàn chủ động và có khả năng thanh toán tốt các khoản nợ ngắn hạn
b Hệ số thanh toán nhanh có chiều hướng tăng nhẹ từ 2103 đến 2015 cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp dần được cải thiện doanh nghiệp kiểm soát tốt các khoản nợ của mình
c Hệ số thanh toán lãi vay của doanh nghiệp cao và tăng mạnh trong năm 2015, Cho thấy khả năng trả lãi tốt của doanh nghiệp Nguyên nhân có thể do LNTT cảu doanh nghiệp tăng cao hoặc có thể do lãi vay phải trả giảm nhờ công tác quản lý nợ tốt Cho thấy tình hình kinh doanh khả quan của doanh nghiệp
Kết luận: Qua 4 chỉ tiêu trên cho thấy doanh nghiệp khá chủ động trong công tác quản
lý nợ, khả năng thanh toán tương đối tốt và ngày càng được cải thiện Như vậy nếu ngân hàng cho vay thì khả năng thu hồi vốn cao và chứa đựng ít rủi ro
2 Hệ số về cơ cấu tài chính
Hệ số nợ=Nợ phải trả/Tổng tài sản 0.5 0.47 0.37
Tỷ suất tự tài trợ=Vốn chủ sở
Tỷsuất tự tài trợ TSDH=Vốn chủ sở
a Hệ số nợ khá thấp cho thấy mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ thấp, khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp cao Hệ số nợ liên tục giảm trong 3 năm liên tiếp cho thấy mức độ độc lập về tài chính của doanh
Trang 6nghiệp ngày càng được cải thiện Doanh nghiệp tận dụng hiệu quả các nguồn vốn từ bên ngoài
b Tỷ suất tự tài trợ phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính của DN Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính càng cao, mức độ độc lập về tài chính càng tăng Tỷ suất
tự tài trợ của DN có xu hướng giảm trong năm 2014 nhưng lại tăng mạnh trong năm 2015 cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp được cải thiện đáng kể
và đang phát triển theo chiều hướng tốt
c Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn phản ánh mức độ đầu tư VCSH vào TSDH Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ đầu tư VCSH vào TSDH càng lớn; giúp DN
tự bảo đảm về mặt tài chính nhưng hiệu quả kinh doanh sẽ không cao do vốn đầu tư chủ yếu vào TSDH, ít sử dụng vào kinh doanh quay vòng để sinh lời Tỷ suất tự tài trợ của DN có xu hướng giảm cho thấy mức độ tự bảo đảm về mặt tài chính của DN có xu hướng giảm theo thời gian và tập trung chú trọng vào việc
sử dụng VCSH vào kinh doanh quay vòng để sinh lời
Kết luận : Các chỉ tiêu trong nhóm các hệ số tài chính ngày càng được cải thiện cho
thấy mức độ độc lập của doanh nghiệp ngày càng cao, nguồn vốn được sử dụng ngày càng hiệu quả và cơ cấu sử dụng vốn chủ sở hữu ngày càng hợp lý có triển vọng mang lại hiệu quả kinh doanh cao cho doanh nghiệp
3 Hệ số về hiệu quả hoạt động
Số vòng quay hàng tồn kho = Giá
vốn hàng bán/HTK bình quân 1.63 2.35 0.29
Số ngày vòng quay HTK =
Vòng quay khoản phải thu =
DTT/Các khoản phải trả bình quân 0.98 1.86 0.38
Kỳ thu tiền bình quân = 360/Vòng
Vòng quay vốn lưu động =
Trang 7Vòng quay tổng TS = DTT/Tổng TS
a Số vòng quay hàng tồn kho năm 2014 tăng 0.72 vòng so với năm 2013 ( tương úng số ngày vòng quay HTK giảm 68 ngày) cho thấy trong năm 2014 cho thấy tốc độ luân chuyển HTK được cải thiện, doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả Tuy nhiên số vòng quay HTK năm 2015 lại giảm mạnh , giảm 1.06 vòng so với
2014 tương ứng số ngày 1 vòng quay tăng 1088 ngày Cho thấy doanh nghiệp đang gặp vấn đề trong việc sủ dụng HTK Nguyên nhân là do GVHB của DN giảm trong khi HTK tăng mạnh Doanh nghiệp cần điều chỉnh phương pháp quản lý HTK và kế hoạch luân chuyển vốn của mình
b Vòng quay KPT trong năm 2014 tăng 0.88 vòng (tương ứng số ngày 1 vòng quay giảm 173 ngày) cho thấy tốc độ thu hồi vốn được cải thiện, doanh nghiệp
ít bị chiềm dụng vốn, nguồn vón được sử dụng hiệu quả Tuy nhiên năm 2015
số vòng quay KPT giảm mạnh so với 2014 (1.48 vòng , tương ứng số ngày tăng
754 ngày), cho thấy nguồn vốn đang bị ứ đọng ở bên khách hàng, khả năng luân chuyển giảm, điều này có thể do doanh nghiệp thực hiện chính sách tín dụng nới lỏng để mở rộng,phát triển mạng lưới kinh doanh
Kết luận: Doanh nghiệp đang gặp vấn đề trong khâu luân chuyển vốn và phương pháp
sử dụng nguồn vốn Nguồn vốn bị ứ đọng nhiều , công tác quản lý các khoản phải thu cóchiều hướng không tốt, cần được cải thiện Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệ trong năm 2015 đang giảm
4 Hệ số sinh lời
a Hệ số ROA tăng nhẹ trong năm 2014 nhưng lại giảm mạnh trong năm 2015 cho thấy khả năng sinh lời trên tổng tài sản của doanh nghiệp giảm mạnh, hiệu quả trong việc quản lý chi phí chưa tốt dẫn đến lợi nhuận giảm, hiệu suất hoạt đông kinh doanh giảm, doanh nghiệp dần mất khả năng cạnh tranh
b ROE tăng nhẹ trong 2014 nhưng giảm mạnh trong 2015 cho thấy hiệu quả trong việc sử dụng vốn của doanh nghiệp đang giảm
Trang 8c Tương tự như ROE, và ROA, hệ số ROS tăng nhẹ tỏng 2014 nhưng lại có su hướng giảm trong 2015 cho thấy chiến lược cạnh tranh về chi phí với đối thủ trong ngành chưa đạt hiệu quả Doanh nghiệp đang thất thế so với các doanh nghiệp trong ngành
D THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH 6 THÁNG CUỐI NĂM CỦA ĐIỆN QUANG
I Sản phẩm và khách hàng mục tiêu
- Tên: Sản xuất Điện Quang cho 6 tháng cuối năm 2015.
- Thời gian: Từ 1/7/2015 -31/12/2015.
Đây là mùa cao điểm diễn ra các ngày lễ như 20/10, 20/11, halloween, lễ giáng sinh, Tết dương lịch, Tết nguyên đán nên lượng tiêu thụ đèn LED để trang trí và quảng cáocao hơn các thời điểm khác trong năm
- Sản phẩm mục tiêu: Các loại đèn thông dụng cho quảng cáo, trang trí như sau : STT Tên sản phẩm Khoảng giá sản phẩm/chiếc(nghìn đồng)
1 Đèn downlight 75-165
- Khách hàng mục tiêu và thị trường mục tiêu:
+ Khách hàng mục tiêu:
Nhóm sản phẩm này của Điện Quang chủ yếu phục vụ các đối tượng là cơ quan, công ty, cửa hàng, trung tâm thương mại, … có nhu cầu trang trí , quảng cáo cho ngày lễ
+ Thị trường mục tiêu:
Thị trường chủ yếu của phương án là thị trường trong nước Ngoài ra, có thể tiếp tục thực hiện đẩy mạnh công tác bán hàng và mở rộng đại lý ở nước ngoài.Với 40% thị phần cả nước Thị trường nội địa đóng góp đến 62% tổng doanh thu của DQC với 2 mảng hoạt động chính là sản xuất, cung ứng bóng đèn (60% tổng doanh thu) và xây lắp (2% tổng doanh thu) Tốc độ tăng trưởng hàng năm tại thị trường nội địa đạt 18%/năm từ năm 2009- 2014 Năm 2014, doanh thu thị trường nội địa đạt khoảng 796 tỷ đồng, (+66% )
Xét theo thị trường tiêu thụ trong nước, mạng lưới nhà phân phối ĐQ phủ sóng gần hết 64 tỉnh, thành trên cả nước với hàng trăm nhà phân phối, 2 tổng kho tại Miền
Trang 9Nam và Miền Bắc Thiết lập điểm bán hàng trên kênh thương mại hiện đại như Metro, BigC, Lotte Mart, chuỗi nhà sách…
Về thị trường xuất khẩu, DQC có thể mạnh về xuất khẩu Doanh thu xuất khẩu chiếm khoảng 35% tổng doanh thu của công ty trong năm 2014, đạt 429 tỷ đồng (+42% ) Hiện sản phẩm của DQC được phân phối tại 30 quốc gia, trong đó, tập trung chủ yếu tại khu vực Đông Nam Á, Nam Mỹ và Châu Phi Từ cuối năm 2013, DQC đã nối lại thị trường xuất khẩu với Cuba
Thị trường miền Nam tiêu thụ ổn định hơn thị trường miền Bắc
Xét về yếu tố cạnh tranh: Công ty chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ đối thủ lớn là Rạng Đông , ngoài ra còn có các sản phẩm giá rẻ từ Trung Quốc về mẫu mã, đặc biệt là giá cả Trên thị trường quốc tế, sản phẩm đã có chỗ đứng nhưng thị phần còn hạn chế bởi những thương hiệu khác ở nước bạn
II Kênh phân phối
- Kênh truyền thống:
Với hơn 150 đơn vị bán buôn và phòng đại diện và hơn 15.000 điểm bán lẻ, sản phẩm của DQC được phân phối rộng rãi toàn quốc Sản phẩm tiêu thụ qua kênh này chủ yếu là nhóm các sản phẩm chiếu sáng truyền thống cũng như các dòng LED phổ thông có giá cả phù hợp
Năm 2014, tốc độ tăng trưởng của kênh tiêu thụ truyền thống đạt mức 30%; số điểm bán chăm sóc tăng 12% so với cùng kỳ
- Kênh phân phối hiện đại:
Kênh hiện đại của DQC tập trung tại các trung tâm điện máy, siêu thị, đại siêu thị, cửa hàng tiệc ích và các nhà sách trên toàn quốc Đến cuối năm 2014, sản phẩm của DQC đã có mặt tại gàn 1000 của hàng trên toàn quốc
Trang 10Các sản phẩm tiện lợi, ít phải lắp đặt như: ổ cắm, phích điện, ổ cắm du lịch… và các thiết bị điển là sản phẩm chủ yếu được phân phối qua kênh phân phối hiện đại Trong năm 2014, kênh tiêu thụ hiện đại đạt mức tăng trưởng 56% về doanh thu và tăng gấp đôi về độ phủ sóng
- Kênh công trình:
Số lượng sản phẩm của DQC đã tăng từ hơn 100 loại lên hơn 1000 loại sản phẩm khác nhau để phục vụ qua kênh cong trình Điều này là do nhu cầu và sự đòi hỏi về tính đa dạng, đầy đủ bộ sản phẩm từ đèn chiếu sán đến đèn trang trí
- Kênh bán hàng trực tuyến:
Mặc dù đang trong giai đoạn thử nghiệm nhưng kênh này đã có mức tăng trưởng 127% về doanh thu., góp phần đa sạng hóa khả năng cung ứng sản phẩm dịch vụ của Điện Quang
III Kế hoạch tài chính dự kiến
Kế hoạch dự kiến chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Diễn ra cuối tháng 6- đầu tháng 7, xác định lượng hàng sản xuất và nhập nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp cũ Tiến hành sản xuất sản phẩm và phân phối tiêu thụ sản phẩm cho quý 3
- Giai đoạn 2: Diễn ra cuối tháng 9-đầu tháng 10, xác định lượng nguyên vật liệu còn thiếu để tiếp tục sản xuất cho quý 4 Tiến hành sản xuất, tiêu thụ sản phẩm quý 4
1 Nguyên liệu đầu vào:
Nguyên liệu đầu vào chiếm khoảng 70%-75% giá vốn hàng bán, chủ yếu là:
(1) Chip LED: chủ yếu được nhập từ Đài Loan, Hàn Quốc và thông thường họ chỉ sản xuất Chip để cung cấp cho các đơn vị lắp ráp khác
(2) Vỏ đèn LED (thân đèn): là phần tạo nên hình dáng đèn và tản nhiệt cho chip LED, thường được làm bằng nhôm
(3) Bộ nguồn (driver): là phần biến đổi điện lưới 220VAC thành nguồn 12-63VDC tùy từng loại công suất đèn Phần này lại gồm có vỏ bộ nguồn làm bằng nhựa và mạch nguồn
Nguồn nguyên liệu trong nước đáp ứng 70% đầu vào của công ty, 25% nguyên liệu đầu vào của công ty hầu như chỉ nhập chip đèn LED từ Hàn quốc, Đài loan với số lượng lớn để giảm ưu đãi về giá nên bất cứ sự biến động nào của tỷ giá cũng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 11Rủi ro tăng giá nguyên liệu: Chi phí nguyên liệu chiếm khoảng 53% trong cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh của công ty Giá nguyên liệu tăng sẽ tác động làm giảm biên lợi nhuận của công ty Hiện giá một số dung môi hóa chất đang có xu hướng giảm, trong khi giá của các nguyên liệu khác tương đối ổn định giúp cải thiện biên lợi nhuận gộp của công ty
2 Kế hoạch tài chính dự kiến:
- Về doanh thu dự kiến:
Dưới đây là bảng dự tính doanh thu năm 2015 như sau:
Đơn vị: trđ
Kế hoạch cả năm 1260000 1000000 693000 630000 Thực tế 1297800 (dự
kiến)
Trong đó, doanh thu là 1297800 trd, tăng 3% so với kế hoạch đề ra
Từ đó ta có thể xác định doanh thu quý 3 và 4/2015
Đơn vị: trđ
Đánh giá doanh thu:
Doanh thu của công ty tăng qua các quý và đạt lượng doanh thu cao nhất là vào quý 4, tại thời điểm này có số lượng sản phẩm tiêu thụ cao vì thời điểm cuối năm này nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng tăng mạnh để phục vụ cho các dịp lễ tết cuối năm
Trong 2 quý đầu năm, mức doanh thu đạt được đã chiếm 28.6 % tổng mức doanh thu mà doanh nghiệp dự kiến đạt được trong cả năm Hoàn thành 28.6% mức doanh thu đã đặt ra trong năm 2015, giảm37,7 % so với 2 quý đầu của năm 2014 Sự sụt giảm này chưa hẳn là một dấu hiệu tiêu cực của công ty Điện Quang Bởi, nguồn vốn đầu tư của Điện Quang đang tập trung vào các sản phẩm mới là đèn LED và nhu cầu thường tăng mạnh vào nửa cuối mỗi năm đây là sự sụt giảm mang tính chu kỳ
Dự kiến trong năm 2015 sản phẩm đèn LED chiếm tỉ trọng 23% trong tổng doanh thu thuần của công ty
Đơn vị: triệu đồng