1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương nguyên lý thống kê tmu 2020

23 99 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 798,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho ví dụ Câu 29: Trình bày hệ thống chỉ số phân tích sự biến động của tổng lượng tiêu thức, ý nghĩa của từng chỉ số trong hệ thống chỉ số Câu 30: Nêu khái niệm ý nghĩa và trường hợp vậ

Trang 1

Câu 5: Trình bay cơ cấu tổ chức của hệ thống thoogs kê ở Việt Nam

Câu 6: Trình bày khái niệm ý nghĩa và yêu cầu cơ bản của điều tra thống kê.

Câu 7: Trình bày các loại điều tra thống lê, các phương pháp thu thập thông tin trong điều tra thống kê Cho ví dụ

Câu 8: Những vấn đề cơ bản trong xây dựng phương án điều tra

Câu 9: Khái niệm, phân loại và các biện pháp khắc phục sai số trong điều tra thống kê

Câu 10: Khái niệm ý nghĩa nhiệm vụ vủa tổng hợp thống kê/ Trình bày các bueoecs phân tổ và cho vd

Câu 11: Nêu khái niệm, ý nghĩa nhiệm vụ của phân tổ thống kê Trình bày các bước phân tổ và cho vd

Câu 12: Trình bày đặc điểm tác dụng của bảng thống kê, ccas loại bảng thống kê và nguyên tắc trình bày bảng thống kê và cho vd

Câu 13: Trình bày đặc điểm, tác dung phân loại đồ thị thống kê và cho vd về một số loại đồ thị trong thống kê

Câu 14: Khái niệm ý nghĩa và đặc điểm, phân loại số tuyệt đối trong thống kê? Cho

Câu 20: Ý nghĩa, phương pháp xác định, tính chất của hệ số tương quan

Câu 21: Trình byaf khái niệm, ý nghĩa của dãy số thời gian Các loại dãy số thời gian Phân tích các điều kiện xây dựng dãy số thời gian

Câu 22: Trình bày các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian? Cho ví dụ

Câu 23: Ý nghĩa nhiên cueus xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng theo thời gian Trình bày các phương pháp nghiên cứu xu hương phát triển cơ bản của hiện tượng.

Câu 24: Khái niệm ý nghĩa phân loại dự báp thống kê Trình bày các phương pháp

dự báo thống kê thường dùng

Câu 25: Trình bayfkhais niệm, đặc điểm và tác dụng của chỉ số trong thoongs kê và cho ví dụ minh họa

Trang 2

Câu 26: Trình bày phương pháp chỉ số tổng hợp chỉ tiêu chất lượng và chỉ số tổng hợp chỉ tiêu khối lượng

Câu 27: Trinh bày công thức tính chỉ số tổng hợp bằng phương pháp trung bình Trường hợp vận dụng cụ thể của các công thưc đó

Câu 28: Trình bày hệ thống chỉ số phân tích sự biến động của chỉ tiêu trung bình, ý nghãi của hệ thống chỉ số đó Cho ví dụ

Câu 29: Trình bày hệ thống chỉ số phân tích sự biến động của tổng lượng tiêu thức,

ý nghĩa của từng chỉ số trong hệ thống chỉ số

Câu 30: Nêu khái niệm ý nghĩa và trường hợp vận dụng của điều tra chọn mẫu Câu 31: Trình bày khái niệm, các nhân tố ảnh hưởng đến sai số chọn mẫu, công thức xác định sai số trung bình chọn mẫu

Câu 32: Trình bày các phương pháp tổ chức chọn mẫu thường dùng, trường hợp vận dụng các hình thức tổ chức đó

Câu 33: Trình bày quy trình tổ chức điều tra chọn mẫu và cho vd

TRẢ LỜI

Câu 1: Phân tích đối tượng nghiên cứu của thống kê học Vai trò của thông kê trong quản lý Cho ví dụ

2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA THỐNG KÊ HỌC

Nghiên cứu các hiện tượng và quá trình kinh tế - xã hội (bao gồm về kinh tế, xã hội, các

hoạt động chính trị) Vd: dân số ( số nhân khẩu, tình hình biến động nhân khẩu…) giáo

dục ( rtrinhf độ văn hóa) Kinh tế ( tình hình phân phối snanr phẩm, tình hình sử dụng tài nguyên thiên nhiên…) chính trị ( số người tham gia bầu cử,…)

Nghiên cứu mặt lượng, nhưng không phải mặt lượng đơn thuần mà là mặt lượng trong sự liên hệ mật thiết với mặt chất của hiện tượng xã hội Mỗi một hiện tượng bao giờ cũng có hai mặt:

+ Mặt chất: bản chất trừu tượng của hiện tượng, được biểu hiện qua nội dung, ý nghĩa,

tính quy luật Giúp ta phân biệt hiện tượng này với hiện tượng khác

+ Mặt lượng: biểu hiện bằng con số, nói lên quy mô, kết cấu, quan hệ về lượng, tốc độ

phát triển… của hiện tượng nghiên cứu

Vd: để biết quy mô kd của một dn thì phải trên cơ sở tính toán dn đó có bn ts, cn, vốn cố

định, vốn lưu động…

Đối tượng nghiên cứu của thống kê học là hiện tượng số lớn Hiện tượng số lớn là HT

bao gồm nhiều đơn vị, phần tử cá biệt Mục đích nhằm rút ra những đặc trưng, quy luật

chung của hiện tượng nghiên cứu vd: NC mức dống dân sư, nhận thấy mức sống ng dân

cung sự ptr của kt-xh có xu hướng tăng lên, điều này có tính quy luật tuy nhiên nếu chỉ

nc một vài gia đình thì ko thể nào có số liệu chính xác phản ảnh tình hình đó… Vì vậy bản chất tính quy luật không thể hiện ra đượcv, hoặc thể hiện ko chính xác, đảm bảo cơ

sở KH Nhưng nếu nc một số lượng lớn thì tác độngc ác nhân tố trên hoặc các nhân tố ngẫu nhiên cảu từng gia đình cá biệt sẽ dk bù trừ, triệt tiêu

Nghiên cứu hiện tượng trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể Các hiện tượng

luôn tồn tại, vận động và phát triển không ngừng theo thời gian, không gian Do vậy khi nghiên cứu các hiện tượng KT-XH, Thống kê phải xem xét đến điều kiện thời gian và đặc

điểm cụ thể mà hiện tượng tồn tại vd: dân số tăng từng giờ, nên phải gắn thời gian không

gian cụ thể thì mới có thể xác định chính xác…

Khái quát: Đối tượng nghiên cứu của thống kê học: là mặt lượng trong sự liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng kinh tế- xã hội số lớn, trong điều kiện thời gian

và địa điểm cụ thể

Trang 3

Đối tượng của thống kê học quyết định đối tượng của ngly tk

Câu 2: Trình bày các khái niệm cơ bản của thống kê học, ý nghĩa của các khái niệm này Cho ví dụ

II CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG THỐNG KÊ HỌC

1 TỔNG THỂ THỐNG KÊ VÀ ĐƠN VỊ TỔNG THỂ

a Khái niệm: Là hiện tượng số lớn, gồm những đơn vị cấu thành hiện tượng cần được quan sát và phân tích về mặt lượng

Các đơn vị cá biệt hoặc phần tử cấu thành nên tổng thể được gọi là đơn vị tổng thể

Vd: toàn bộ nhân khẩu nước ta là tổng thể Vì nó là tập hợp công dân vn ko phân biệt

tuổi tác giới tính tôn giáo… mỗi ng dân là một đơn vị tổng thể

Dn thương mại là một tổng thể tập hợp bởi n dn kd trong lĩnh vực tm ko phân biệt hình thức sở hữu, quy mô, mặt hàng kd Mỗi dn là 1 đv TT

b Phân loại các tổng thể thống kê

Căn cứ vào hình thức biểu hiện

+ Tổng thể bộc lộ: là tổng thể bao gồm các đơn vị mà ranh giới được biểu hiện rõ ràng,

có thể xác định bằng trực quan vd: tổng thể nhân khaaur, tổng thể các sp bán ra của 1 cty

thương mại ở một thời điểm nào đó…tổng thể các trường đh trong nước

+ Tổng thể tiềm ẩn: là tổng thể bao gồm các đơn vị mà ranh giới được biểu hiện không rõ

ràng, không thể xác định bằng trực quan vd: tổng thể sv có ý thức học tập tốt, n ng có

năng khiếu nt, thể thao…

Căn cứ vào mục đích nghiên cứu

+ Tổng thể đồng chất: bao gồm các đơn vị giống nhau về đặc điểm chủ yếu liên quan đến

mục đích nghiên cứu, vd: các quán bán trà sữa ;

+ Tổng thể không đồng chất: bao gồm các đơn vị có nhiều đặc điểm chủ yếu khác nhau

vd:

Căn cứ vào phạm vi

+ Tổng thể chung: bao gồm tất cả các đơn vị của tổng thể

+ Tổng thể bộ phận: chỉ bao gồm một phần của tổng thể chung

Vd: Nếu coi tổng tểh các dn trên địa bàn hn là mọt tổng thể chung thì tổng thể các dn trên

chia theo ngành nghề kd hoặc theo hình thức sở hữu là các tổng thể bộ phận

2 TIÊU THỨC THỐNG KÊ

a Khái niệm: Là các đặc điểm cơ bản của đơn vị tổng thể được chọn ra để nghiên cứu

vd tổng thể nhân khẩu của nước ta có đ chung là ng việt nam, ngoài ra có đ khác như giới

tính, tuổi nghề,…

b Phân loại:

Tiêu thức thuộc tính: phản ánh các tính chất của đơn vị tổng thể không biểu hiện trực tiếp

bằng các con số vd tiêu thức mức sống dân cư: biểu hiện qua GDP, sản lượng lương thwujc, thực phẩm, diện tích nhà ở…

Tiêu thức số lượng: có biểu hiện trực tiếp bằng con số Phản ánh đặc trưng về số lượng

của đv tổng thể, có thể cân đo đong đếm được và làm các pjesp tính vd tt độ tuổi , tt số

ng trong hộ gia đình

Tiêu thức thay phiên : chỉ có 2 biểu hiện không trùng nhau trên một đơn vị tổng thể Có

thể là tt thuộc tính và tt số lượng vd tt giới tính có 2 bh: nam , nữ

3 CHỈ TIÊU THỐNG KÊ

Trang 4

a Khái niệm : Chỉ tiêu thống kê phản ánh đặc điểm về mặt lượng trong sự liên hệ với

mặt chất của hiện tượng số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể

Mỗi chỉ tiêu thống kê đều gồm các thành phần

+ Phần nội dung: tên gọi của chỉ tiêu quy định về khái niệm, giới hạn và thuộc tính, số lượng, thời gian của hiện tượng

+ Phần mức độ: (hay con số) của chỉ tiêu phản ánh quy mô, tỷ lệ, quan hệ so sánh với đơn vị tính phù hợp

Vd TD số Việt N vào 0h ngày x/y/z là… DT tổng CT X quý I năm 2020 là

b Phân loại chỉ tiêu thống kê

Căn cứ vào nội dung phản ánh:

+ Chỉ tiêu chất lượng: biểu hiện các tính chất, trình độ phổ biến, mối quan hệ của tổng thể

vd : NSLĐ, CP sản xuất/1đv sp

+ Chỉ tiêu khối lượng: biểu hiện quy mô của tổng thể vd số nhân khẩu, số công nhân

Căn cứ vào cách biểu hiện:

+ Chỉ tiêu hiện vật: biểu hiện bằng đơn vị hiện vật, có thể là đơn vị tự nhiên, đơn vị đo

lường hoặc đơn vị đo lường quy ước vd tổng ds vn năm 2018: 94,66 tr ngừoi

+ Chỉ tiêu giá trị: biểu hiện bằng đơn vị tiền tệ vd doanh thu dn A/2018 100 tỷ

4 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU

a Khái niệm: Hệ thống chỉ tiêu là tập hợp các chỉ tiêu thống kê có quan hệ mật thiết với

nhau, phản ánh các mặt, các mối liên hệ cơ bản của hiện tượng hay quá trình kinh tế - xã

hội trong điêu kiện thời gian và địa điểm cụ thể Vd Có nhiều lpoaij hệ thống chỉ tiêu:

HT CT thống kê QG; HTCT thống kê ngành, lĩnh vực; HTCT tk dn,…

b Căn cứ xây dựng hệ thống chỉ tiêu

+ Mục đích nghiên cứu

+ Đặc điểm, tính chất của đối tượng nghiên cứu

+ Điều kiện cho phép

Những yêu cầu khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu

- Đảm bảo tính chất so sánh giữa các chỉ tiêu cùng loại trong hệ thống chỉ tiêu

- Phải đầy đủ các chỉ tiêu thống kê bao gồm chỉ tiêu phản ánh chung và chỉ tiêu phản ánh

bộ phận

- Các chỉ tiêu trong hệ thống phải có mối liên hệ với nhau

Câu 3: Trình bày mối quan hệ giữa các giai đoạn của quá trình nghiên cứu thống

kê Cho ví dụ

Ba giai đoạn có mối liên hệ mật thiết với nhau

Trang 5

Điều tra thống kê: là tổ chức thu thập, ghi chép tài liệu về hiện tượng nghiên cứu trong

điều kiện lịch sử cụ thể về thời gian và không gian Đây là gđ đầu tiên của quá trình nctk nhằm thu thập thông tin ban đầu cần thiết cho việc nc

Tổng hợp thống kê: là tiến hành tập trung, chỉnh lý, hệ thống hóa một cách khoa học các

tài liệu thu được trong điều tra thống kê

Phân tích và dự báo thống kê: nêu lên một cách tổng hợp bản chất và tính quy luật của

các hiện tượng và quá trình kinh tế - xã hội số lớn trong điều kiện lịch sử cụ thể thông qua các biểu hiện về lượng và tính toán các mức độ trong tương lai Đây là gaii đpạn cuốicùng của QTNC tk, biểu hiện tập trung kết quả của toàn bộ qtnc tk Giúp ta nhận thưc đk bản chất, tính quy luật của hiện tương trong qk hiện tại và tương lại ddoognf thời chỉ rõ mối liên hệ nội tại giữa các bppj phận của tổng thế cũng như mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa hiện tượng nghiên cứu với các hiện tượng liên quan

Câu 4: Trình bày các loại thang đo trong thống kê Cho ví dụ cụ thể các trường hợp vận dụng các loại thang đo trên.

Thang đo định danh: Là loại thang đo sử dụng cho các tiêu thức thuộc tính, mà các biểu

hiện của dữ liệu không có sự hơn kém, khác biệt về thứ bậc, không theo một trật tựxác định nào

Đặc điểm: các con số trong thang đo không thể so sánh được với nhau hoặc thực hiện cácphép tính thống kê, chỉ có thể sử dụng để tính tần suất

Vd: tiêu thức giới tính có 2 biêu rhieenj: nam (1) nữa (2) ngc lại

2 Thang đo thứ bậc: Là thang đo định danh nhưng giữa các biểu hiện của nó có thứ bậc

hơn kém

Đặc điểm: cho thấy sự khác biệt, hơn kém giữa các biểu hiện của tiêu thức, nhưng không cho biết được mức độ hơn kém cụ thể, không được thực hiện các phép tính thống kê,chỉ có thể dựa vào đó để phản ánh các đặc trưng chung của tổng thể một cách tương đối

vdTrình độ tay nghề cn đk chia thành bậc thợ: 1,2,3…; chất lượng các lọa sp: I II III…huân chương hạng nhất nhì ba

3 Thang đo khoảng: Là thang đo thứ bậc có khoảng cách bằng nhau, nhưng không có

điểm gốc là 0

Đặc điểm: cho phép đánh giá được mức độ hơn kém cụ thể về mặt lượng, thực hiện các phép tính thống kê Tuy nhiên, do không có điểm gốc 0 thực tế nên không thể tiến hành

so sánh tỷ lệ giữa các trị số vd Thang đo nhiệt độ kk, độ tuổi…

4 Thang đo tỷ lệ: Là thang đo khoảng với giá trị 0 tuyệt đối (một trị số có thực), được coi

như là điểm xuất phát của độ dài đo lường trên thang Là thang đo chặt chẽ nhất, được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu thống kê

Đặc điểm: Thang đo này cho phép thực hiện các phép tính thống kê và là thang đo chặt

chẽ nhất vd: dân số, doanh thu…

Câu 5: Trình bay cơ cấu tổ chức của hệ thống thoogs kê ở Việt Nam

Hệ thống tổ chức thống kê nhà nước ở VN: Được tổ chức theo 2 hệ thống:

Hệ thống tổ chức thống kê nhà nước

Hệ thống thống kê tập trung: TW Tổng cục tk, cục tk tỉnh tp, phòng tk huyện, cán bộ tk

xã phường

Tổ chức thống kê bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc chính phủ

Thống kê của các tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước.: các dn,

tập đoàn cơ quan hành chính

2 Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thống kê nhà nước Việt Nam

Quản lý nhà nước về thống kê trong toàn bộ các hoạt động kinh tế - xã hội của đất nước

Trang 6

Tổ chức thực hiện hoạt động thống kê, sản xuất và cung cấp thông tin thống kê kinh tế -

xã hội cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật

Câu 6: Trình bày khái niệm ý nghĩa và yêu cầu cơ bản của điều tra thống kê.

1 Khái niệm: Điều tra thống kê là tổ chức, tiến hành việc thu thập tài liệu về hiện tượng

nghiên cứu một cách khoa học theo một kế hoạch thống nhất trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể

2 Ý nghĩa

- Căn cứ tin cậy để kiểm tra, đánh giá thực trạng, tình hình thực hiện kế hoạch

- Cung cấp luận cứ xác đáng cho việc phân tích, phát hiện những yếu tố tác động, những yếu tố quyết định đến sự biến đổi của hiện tượng nghiên cứu

- Căn cứ vững chắc cho việc phát hiện, xác định xu hướng, quy luật biến động của hiện tượng trong tương lai

3 Yêu cầu của điều tra thống kê

Chính xác: tài liệu phải phản ánh đúng, trung thực thực tình hình thực tế của hiện tượng nghiên cứu

Kịp thời: nhạy bén với sự biến đổi của hiện tượng và đúng lúc cần

Đầy đủ: thông tin thu thập được phải đầy đủ về nội dung, số đơn vị tổng thể đã quy định trong văn bản điều tra

Câu 7: Trình bày các loại điều tra thống lê, các phương pháp thu thập thông tin trong điều tra thống kê Cho ví dụ

Các loại đtr tk

Căn cứ tính chất liên tục của đt:Điều tra thường xuyên và không thường xuyên

a Điều tra thường xuyên: là tiến hành ghi chép, thu thập tài liệu ban đầu của hiện tượng

một cách liên tục, có hệ thống và thường là theo sát quá trình phát sinh và phát triển của hiện tượng

+ Ưu điểm: tạo khả năng theo dõi được tỷ mỉ tình hình biến động của hiện tượng theo thời gian, thường sử dụng trong các đơn vị sản xuất, kinh doanh lưu thông dịch vụ.+ Nhược điểm: với các cuộc điểu tra quy mô lớn thì điều tra thường xuyên tốn kém

Vd: Ghi chép số sp sản xuất, doanh thu bán hang, klg hh tiêu thụ…

b Điều tra không thường xuyên:

- Là tiến hành ghi chép, thu thập tài liệu ban đầu của hiện tượng một cách không liên tục không gắn liền với quá trình phát triển của hiện tượng

- Tài liệu của điều tra không thường xuyên chỉ phản ánh trạng thái của hiện tượng ở một thời gian nhất định

Điều kiện sử dụng:

- Với hiện tượng không thường xuyên xảy ra

- Cuộc điều tra đòi hỏi kinh phí lớn

Vd: Tổng điều tra dân số định kì 10 năm một lần do chi phí cao tốn thời gian

Căn cứ phạm vi đt: Điều tra toàn bộ và điều tra không toàn bộ

a Điều tra toàn bộ:- Là tiến hành thu thập tài liệu ban đầu trên toàn bộ các đơn vị thuộc

đối tượng điều tra, không loại trừ bất kỳ đơn vị nào

+ Ưu điểm: Cung cấp đầy đủ tài liệu về từng đơn vị tổng thể, tạo điều kiện tính các chỉ tiêu tổng hợp

+ Nhược điểm: Kinh phí lớn, tốn thời gian và nhân lực Đối với tổng thể tiềm ẩn, việc xácđịnh đơn vị tổng thể là rất khó khản nên điều tra tòan bộ dễ bị bỏ sót

Vd: Tổng điều tra dân sô

b Điều tra không toàn bộ:

Trang 7

- Là tiến hành thu thập tài liệu ban đầu trên một số đơn vị được chọn ra trong toàn bộ các đơn vị của tổng thể chung Những đơn vị được chọn phải có đầy đủ một số điều kiện nhấtđịnh

+ Ưu điểm: Giảm chi phí điều tra,Tiến hành nhanh chóng, cung cấp thông tin kịp thời,

Có thể đi sâu phân tích nhiều khía cạnh của hiện tượng

+ Nhược điểm: Dễ phát sinh sai số khi đánh giá cho toàn bộ hiện tượng nghiên

cứu Hạn chế về tài liệu thông tin không đầy đủ

Vd: mức sống dân sư một địa phương thường chọn một số gia đình để tiến hành

Tùy theo cách lựa chọn các đơn vị để điều tra, có thể ohana biệt các loại điều tra ko toàn

bộ sau :

Điều tra chọn mẫu:- Là loại điều tra không toàn bộ, chỉ chọn ra một số đơn vị để điều tra

thực tế, sau đó dùng kết quả thu thập được để tính toán suy rộng thành các đặc điểm của

toàn bộ tổng thể… vd : điều tra ns và snar lượng ngta chọn một số đv diện tích gieo cấy căn cứ kết quả đó suy rộng ra năng suất và sản lượng lúa toàn địa phưogn

Điều tra chuyên đề: - Là loại điều tra không toàn bộ, chỉ tiến hành thu thập tài liệu trên

một số rất ít đơn vị nhưng lại đi sâu nghiên cứu chi tiết nhiều khía cạnh khác nhau của đơn vị đó nhằm rút ra một số kinh nghiệm để chỉ đạo, không dùng suy rộng tài liệu

Điều tra trọng điểm: Là điều tra không toàn bộ, chỉ tiến hành thu thập tài liệu trên

những đơn vị chủ yếu, trọng điểm Kết quả điều tra không dùng suy rộng, tính toán, phân tích đánh giá thành đặc điểm của hiện tượng

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA THỐNG KÊ

1 Phương pháp điều tra trực tiếp

Khái niệm: - Là phương pháp thu thập thông tin mà theo đó nhân viên điều tra phải trực

tiếp tiếp xúc với đối tượng điều tra, trực tiếp tiến hành hoặc giám sát việc cân đong đo đếm và sau đó ghi chép những thông tin thu được vào phiều điều tra

Ưu điểm: tài liệu có độ chính xác cao

Nhược điểm:

- Không thể tiến hành với những hiện tượng không thể quan sát hoặc trực tiếp đo lường;

- Những cuộc điều tra quy mô rộng cần nguồn kinh phí lớn

2 Phương pháp phỏng vấn: Là phương pháp thu thập thông tin theo đó ghi chép thu

nhập tài liệu được thực hiện thông qua quá trình hỏi – đáp giữa người điều tra viên và người cung cấp thông tin

Phỏng vấn trực tiếp Phỏng vấn gián tiếp

Đều là phương pháp thu thập thông tin thông qua quá trình hỏi - đáp

Đặc điểm: Điều tra viên trực tiếp

hỏi và ghi câu trả lời (trực tiếp

gặp mặt, gọi điện thoại)

Đối tượng điều tra tự ghi câu trả lời và gủi lại cho điều tra viên(gửi lại phiếu điều tra hoặc gửi thư đến)

Ưu điểm: Thông tin đảm bảo độ

chính xác cao

Dễ tổ chức, tiết kiệm chi phí

Nhược điểm: Tốn thời gian, chi phí,

đòi hỏi phải có sự chuẩn bị kỹ càng

Khó kiểm tra, đánh giá độ chính xác của thông tin, nội dung điều tra bị hạn chế; đòi hỏi đối tượng điều tra có trình độ văn hoá

Câu 8: Những vấn đề cơ bản trong xây dựng phương án điều tra

Trang 8

Kn: Phương án điều tra là một loại văn bản được xác định trong bước chuẩn bị điều tra,

quy định rõ những vấn đề cần giải quyết hoặc cần hiểu thống nhất trước, trong và sau khi tiến hành điều tra

Nội dung chủ yếu của một phương án điều tra:

Xác định mục đích điều tra

Xác định đối tượng và đơn vị điều tra

Xác định nội dung điều tra và thiết lập phiếu điều tra

Chọn thời điểm và quyết định thời hạn điều tra

Lập kế hoạch và tiến hành tổ chức điều tra

1 Xác định mục đích điều tra: Là xác định xem cuộc điều tra nhằm tìm hiểu vấn đề gì?

Phục vụ cho yêu cầu nghiên cứu nào?

Ý nghĩa: là căn cứ quan trọng để xác định đối tượng, đơn vị, xây dựng kế hoạch và nội dung điều tra

Căn cứ xác định mục đích: là những nhu cầu thực tế hoặc lý luận

2 Xác định đối tượng và đơn vị điều tra

Đối tượng điều tra: là những đơn vị tổng thể cần được thu thập tài liệu thuộc phạm vi điều tra (danh giới phân biệt những đơn vi được điều tra với các đơn vị khác)

Đơn vị điều tra: là nơi phát sinh tài liệu ban đầu, điều tra viên đến đó để thu thập tài liệu Một số trường hợp đối tượng điều tra trùng với đơn vị điều tra

Đối tượng điều tra là trả lời câu hỏi điều tra ai? Đơn vị điều tra là trả lời câu hỏi điều tra ởđâu

3 Xác định nội dung điều tra và thiết lập phiếu điều tra

- Là toàn bộ các đặc điểm cơ bản của từng đối tượng, đơn vị điều tra mà ta cần thu thập thông tin

Căn cứ xác định nội dung điều tra:

+ Mục đích điều tra

+ Đặc điểm của hiện tượng

+ Khả năng tài chính, thời gian, năng lực, trình độ thực tế của đơn vị tổ chức điều traPhiếu điều tra (bảng hỏi; biểu điều tra):

- Là tập hợp các câu hỏi về nội dung điều tra, được sắp xếp theo

một trật tự nhất định

- Là công cụ để tiến hành thu thập và lưu trữ thông tin

Bản giải thích: Là bản giải thích cách ghi phiếu điều tra

4 Chọn thời điểm, thời kỳ và quyết định thời hạn điều tra

Thời điểm điều tra: - Là mốc thời gian được quy định thống nhất mà cuộc điểu tra

phải thu thập thông tin về hiện tượng tồn tại đúng thời điểm đó

Thời kỳ đìều tra: - Là khoảng thời gian (tuần, tháng, năm) được quy định để thu thập số liệu về lượng của hiện tượng được tích luỹ trong cả thời kỳ đó

Thời hạn điều tra: - Là khoảng thời gian dành cho việc thực hiện nhiệm vụ thu

thập số liệu

5 Lập kế hoạch tổ chức và tiến hành điều tra

Kế hoạch tổ chức bao gồm các khâu:

Thành lập Ban chỉ đạo điều tra và quy định nhiệm vụ cơ quan điều tra các cấp

Chuẩn bị lực lượng cán bộ điều tra, phân công trách nhiệm và tiến hành tập huấn nghiệp

vụ cho họ

Lựa chọn phương án điều tra thích hợp

Định các bước tiến hành điều tra

Phân chia khu vực và địa bàn điều tra

Tổ chức các cuộc hội nghị chuẩn bị

Trang 9

Tiến hành điều tra thử nghiệm.

Xây dựng phương án tài chính và chuẩn bị các phương tiện vật chất khác

Tuyên truyền mục đích, ý nghĩa của cuộc điều tra

Câu 9: Khái niệm, phân loại và các biện pháp khắc phục sai số trong điều tra thống kê

Khái niệm: Sai số trong điều tra thống kê là chênh lệch giữa trị số thực của hiện tượng

nghiên cứu so với trị số của nó mà điều tra thống kê thu được

số vào 0h ngày 6/1/2018 đk tổng hợp cho biết một số đặcc điểm cơ bản của dân số

VN vào thời điểm trên

Nhiệm vụ: Làm cho các đặc trưng riêng biệt của từng đơn vị bước đầu chuyển thành các

đặc trưng chung của toàn bộ tổng thể

Ý nghĩa: Tổng hợp khoa học, đúng đắn làm căn cứ vững chắc cho phân tích, dự đoán

thống kê

Tổng hợp đúng đắn phát huy được tác dụng của tài liệu điều tra

Câu 11: Nêu khái niệm, ý nghĩa nhiệm vụ của phân tổ thống kê Trình bày các bước phân tổ và cho vd

Kniệm, ý nghĩa nhiệm vụ của phân tổ thống kê.

Khái niệm: Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó để tiến hành

phân chia các đơn vị của hiện tượng thành các tổ và các tiểu tổ có tính chất khác nhau

Ý nghĩa: Trong nhiều trường hợp khi tiến hành điều tra phải sử dụng đến phân tổ thống

Phân tổ thống kê là phương pháp cơ bản để tiến hành tổng hơp thống kê

Phân tổ là một trong các phương pháp quan trọng của phân tích thống kê

Nhiệm vụ:

Phân chia hiện tượng nghiên cứu theo các loại hình kinh tế - xã hội (phân tổ phân loại).Biều hiện kết cấu của hiện tượng nghiên cứu (phân tổ kết cấu) Phân chia các đơn vị tổng thể thành các tổ, và mỗi tổ là các bộ phận của tổng thể

Biểu hiện mối liên hệ giữa các tiêu thức (phân tổ liên hệ) Khi nghiên cứu mối liên hệ giữa các hiện tượng, người ta chia các tiêu thức thành 2 loại: tiêu thức nguyên nhân và tiêu thức kết quả

Trình bày các bước phân tổ và cho vd

Lựa chọn tiêu thức phân tổ

Trang 10

Tiêu thức phân tổ: là tiêu thức được chọn làm căn cứ để tiến hành phân chia tổng thể hiệntượng nghiên cứu thành các tổ có tính chất và đặc điểm khác nhau.

Nguyên tắc lựa chọn tiêu thức:

Dựa trên cơ sở phân tích lý luận một cách sâu sắc để chọn ra tiêu thức bản chất phù hợp với mục đích nghiên cứu

Căn cứ vào mục đích nghiên cứu và tính chất phức tạp của hiện tượng mà quyết định phân tổ theo một hay nhiều tiêu thức

Căn cứ vào điều kiện lịch sử cụ thể của hiện tượng nghiên cứu để chọn ra tiêu thức phân

tổ thích hợp

b Xác định số tổ và khoảng cách tổ

Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính: các tổ được hình thành không phải do sự khác nhau về lượng biến mà do có sự khác nhau về loại hình, tính chất

Trường hợp: Tiêu thức có ít biểu hiện khi đó có thể coi mỗi loại hình là một tổ

Trường hợp: Tiêu thức có quá nhiều biểu hiện khi đó cần phải ghép các loại hình giống hoặc gần giống nhau thành một tổ

Phân tổ theo tiêu thức số lượng: các tổ được hình thành căn cứ vào lượng biến khác nhau của tiêu thức mà xác định các tổ khác nhau về tính chất

Trường hợp: lượng biến của tiêu thức thay đổi ít khi đó mỗi lượng biến là cơ sở hình thành nên một tổ (Phân tổ không có khoảng cách tổ)

Trường hợp: lượng biến của tiêu thức biến thiên lớn cần chú ý đến mối liên hệ giữa lượng

và chất, xem lượng tích lũy đến mức độ nào thì chất mới thay đổi và làm nảy sinh một tổ mới(

+ Giới hạn dưới: là lượng biến nhỏ nhất để làm cho tổ đó hình thành

+ Giới hạn trên: là lượng biến lớn nhất của tổ, nếu vượt quá lượng này thì chất của hiện tượng thay đổi và hình thành nên tổ mới

+ Trị số khoảng cách tổ (h): là chênh lệch giữa 2 giới hạn dưới và giới hạn trên

Trường hợp trị số khoảng cách tổ của các tổ bằng nhau, gọi là phân tổ có khoảng cách tổ đều nhau (h = h1 = h2 = h3 = …= hn)

Trị số khoảng cách tổ h được xác định bằng công thức:

Trường hợp phân tổ có khoảng cách tổ không đều nhau

Chú ý: Khi các tổ đều có giới hạn trên và dưới – gọi là phân tổ có khoảng cách tổ đóng, ngược lại phân tổ không có giới hạn trên và giới hạn dưới là phân tổ có khoảng cách tổ

mở

c Các chỉ tiêu giải thích

Là chỉ tiêu nói lên các đặc trưng của các tổ cũng như của toàn bộ tổng thể

Yêu cầu khi xây dựng chỉ tiêu giải thích

Chỉ tiêu giải thích chọn ra phải căn cứ vào mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ phân tổ Các chỉ tiêu giải thích chọn ra phải có mối liên hệ, bổ sung cho nhau

Khi chọn chỉ tiêu giải thích phải chú ý tới mối liên hệ nhất định giữa chúng với tiêu thức phân tổ

Ý nghĩa của chỉ tiêu giải thích

Phản ánh đặc trưng của từng tổ và toàn bộ tổng thể

Căn cứ để so sánh các tổ với nhau và tính các chỉ tiêu phân

Câu 12: Trình bày đặc điểm tác dụng của bảng thống kê, ccas loại bảng thống kê và nguyên tắc trình bày bảng thống kê và cho vd

Bảng thống kê: là hình thức trình bày số liệu thống kê một cách có hệ thống, khoa học, hợp lý và rõ ràng, nhằm nêu lên các đặc trưng về mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu

Tác dụng:

Trang 11

Giúp so sánh đối chiếu, phân tích theo phương pháp khác nhau, nhằm nêu bản chất của hiện tượng

Giúp cho việc phân tích trở nên sinh động, có sức thuyết phục

ĐẶc điểm: có những con số bộ phận là chung, các con số này có liên hệ mật thiết với

nhau

Các loại bảng thống kê:

- Bảng giản đơn: phần chủ đề không phân tổ trong phần chủ đề có liệt kê các đơn vị tổng

thể, tên gọi các địa phương hoặc các thời gian khác nhau của qtr nghiên cứu (lieekt kê vs

dn a, dn B , dn c )

- Bảng phân tổ: đối tượng nghiên cứu ghi trong phần chủ đề được phân chia thành các tổ

theo một tiêu thức nào đó ( nam nữ )

- Bảng kết hợp: đối tượng nc ghi trong phần chủ đề đk phân tổ theo hai, ba tiêu thức kết hợp Giúp ta nc được sâu sắc abnr chất của hiện tượng, đi sâu kết câu nội bộ của hiện

tượng 9 nam nữ thoe độ tuổi, doanh nghiệp theo nhóm ngành )

Nguyên tắc trình bày abngr thống klee

Về hình thức: Bao gồm các hàng ngang, cột dọc, các tiêu đề, tiêu mục, và các tài liệu con

số

Về nội dung: Gồm 2 phần: chủ đề và giải thích (chỉ tiê giải thích)

Yêu cầu khi xây dựng bảng thống kê:

- Quy mô bảng không nên quá lớn

- Tiêu đề, tiêu mục cần ghi chính xác, rõ ràng, dễ hiểu, tiêu đề chung phải nêu rõ nội dungchủ yếu của bảng, thời gian, không gian nghiên cứu

- Các chỉ tiêu giải thích trong bảng cần sắp xếp hợp lý, phù hợp mục đích nghiên cứu

Câu 13: Trình bày đặc điểm, tác dung phân loại đồ thị thống kê và cho vd về một số loại đồ thị trong thống kê

Tác dụng: Thông tin Dễ xem, dễ hiểu ai cũng có thể hiểu dù là người hiểu biết ít về

thống kê vẫn lĩnh hội được Ngoài ra được coi là một phương tiện tuyên truyền công cụ dùng để biểu dương các kết quả sản xuất và haojt động văn hóa

Ứng dụng: nhằm hình tượng hóa về hiện tượng nghiên cứu cụ thể: sự phát triển của hiện

tượng qua thời gian Kết cấu và biến động kết cấu của hiện tượng Tình hình thực hiện kế haochj Mối liên hệ giữa các hiện tượng

Phân loại đồ thị thống kê

Căn cứ vào hình thức biểu hiện: Đồ thị hình cột, đồ thị hình tròn, đồ thị đường gấp khúcCăn cứ vào nội dung phản ánh: Đồ thị phát triển, đồ thị kết cấu, đồ thị liên hệ

Yêu cầu khi xây dựng đồ thị: Xác định dạng và quy mô đồ thị phù hợp với mục đích sử

dụng và đặc điểm hiện tượng các thang đo tỷ lệ cần thống nhất chính xác Cần ghi số liệu

đv tính thgian không gian của hiện tg nc sao cho thích hợp cụ thể

Ngày đăng: 26/08/2021, 10:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w