Câu 1: Phân tích xu hướng vận động của nền kinh tế thế giới và tác động của chúng đến chính sách kinh tế của Việt Nam Câu 2: So sánh Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch(GATT) và Tổ chức thương mại quốc tế (WT). Câu 3: So sánh chính sách hướng nội và chính sách hướng ngoại. Câu 4:So sánh ưu nhược điểm của chiến lược mở cửa nển kinh tế với chiến lược đóng cửa nền kinh tế? Câu 5: Phân biệt sự khác nhau giữa bán phá giá hàng hóa và bán phá giá hối đoái? Câu6: Phân biệt thuế quan và hạn ngạch: Câu 7:Nêu khái niệm, nội dung, chức năng và các đặc điểm của thương mại quốc tế. Câu 8: So sánh hai chính sách TMQT là mậu dịch tự do và bảo hộ mậu dịch? Câu 9: So sánh FDI và ODA Câu 10: So sánh đầu tư trực tiếp(FDI) và gián tiếp(FPI, tác động đến VN Câu 11: Sự hình thành và phát triển của khu vực mậu dịch tự do ASEAN ( AFTA). Sự tác động của AFTA đến Việt Nam. Câu 12: Lịch sử phát triển của Liên Minh châu Âu EU? Quan hệ Việt Nam-EU Câu 13: Phân tích các chức năng của tổ chức TMTG ( WTO). Những thuận lợi và khó khăn của VN khi gia nhập WTO. Câu 14: Lý do thành lập, cơ cấu tổ chức, vai trò của IMF, WB, ODA Câu 15: liên kết kinh tế quốc là gì? Tại sao chính phủ việt nam xác định việc tham gia liên kết khu vực và thế giới là xu hướng tất yếu khách quan? Hãy nêu những liên kết kinh tế quốc tế mà việt nam đã tham gia. Câu 16: sự phát triển của các hình thức liên kết kinh tế quốc tế
Trang 1Câu 1: Phân tích xu hướng vận động của nền kinh tế thế giới và tác động của chúng đến chính sách kinh tế của Việt Nam
Câu 2: So sánh Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch(GATT) và Tổ chức thương mại quốc tế (WT).
Câu 3: So sánh chính sách hướng nội và chính sách hướng ngoại.
Câu 4:So sánh ưu nhược điểm của chiến lược mở cửa nển kinh tế với chiến lược đóng cửa nền kinh tế?
Câu 5: Phân biệt sự khác nhau giữa bán phá giá hàng hóa và bán phá giá hối đoái?
Câu6: Phân biệt thuế quan và hạn ngạch:
Câu 7:Nêu khái niệm, nội dung, chức năng và các đặc điểm của thương mại quốc tế.
Câu 8: So sánh hai chính sách TMQT là mậu dịch tự do và bảo hộ mậu dịch? Câu 9: So sánh FDI và ODA
Câu 10: So sánh đầu tư trực tiếp(FDI) và gián tiếp(FPI, tác động đến VN
Câu 11: Sự hình thành và phát triển của khu vực mậu dịch tự do ASEAN ( AFTA).
Sự tác động của AFTA đến Việt Nam.
Câu 12: Lịch sử phát triển của Liên Minh châu Âu EU? Quan hệ Việt Nam-EU Câu 13: Phân tích các chức năng của tổ chức TMTG ( WTO) Những thuận lợi và khó khăn của VN khi gia nhập WTO.
Câu 14: Lý do thành lập, cơ cấu tổ chức, vai trò của IMF, WB, ODA
Câu 15: liên kết kinh tế quốc là gì? Tại sao chính phủ việt nam xác định việc tham gia liên kết khu vực và thế giới là xu hướng tất yếu khách quan? Hãy nêu những liên kết kinh tế quốc tế mà việt nam đã tham gia.
Câu 16: sự phát triển của các hình thức liên kết kinh tế quốc tế
Trang 2ĐỀ CƯƠNG MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ
PHẦN II: Trả lời Đúng ,Sai có giải thích:
1> Cuộc khủng hoảng tài chính và tiền tệ xảy ra trong nước Mỹ nhưng lại gây ảnh hưởng đến nền kinh tế của các quốc gia khác và kinh tế toàn cầu Đay là ảnh
hưởng tiêu cự của tự do hóa thương mại (Đ)
2> Bán phá giá hàng hóa là bán hàng ra nước ngoài với giá thấp hơn giá của đối
thủ cạnh tranh trên thị trường đó (Sai) Vì 1sp được coi là bán phá giá nếu giá xuất khẩu thấp hơn giá trị thông thường được bán trên thị trường nội địa của nước xuất khẩu
3> GATT ra đời trước sự ra đời của IMF và World Bank (Sai) vì GATT ra đời sau chiến tranh thé giới tứ 3 còn IMF và WB ra đời khi chiến tranh chưa kết thúc.
4> Hành động trợ giá XK cho nông sản của các nước phát triển làm cho giá hàng nông sản trên thị trường thế giới thấp xuống lượng nông sản giao dịch tăng lên
và làm cho đời sống người dân trên toàn TG được sung túc hơn nhờ có thể mua
nhiều hàng hóa với giá rẻ ( Đúng) vì khi trợ giá XK làm cho mức cung ngoại thương tăng do mở rộng quy mô sản xuất.
5> Hàng hóa khi đi qua một vùng lãnh thổ hải quan đều phải làm thủ tục nhập
khẩu ( Đúng) vì tát cả các hàng hóa khi xuất hoặc nhập cảnh đều phải làm thủ tục hải quan.
6> Thuế NK giá hàng trên thị trường nội địa tăng làm cho các nhà sản xuất nội địa
làm việc hiệu quả hơn (Đúng) vì như thế sẽ tạo điều kiện cho các DN trong nước mở rộng quy mô sx , tăng Slg, hoạt động hiệu quả.
7> Trong mọi trường hợp, nước tiến hành điều tra hành động bán phá giá của nướckhác đều lấy giá bán thông thường của SP đó hoặc SP tương tự trên thị trường ở
nước XK đẻ làm giá so sánh giá bán của SP đó trên thị trường nước NK ( Sai)
vì tiến hành điều tra hành đọng bán phá giá của nước XK chứ khong phái các nước khác.
Trang 38> Hành động bán phá giá hối đoái là hành động chỉ thực hiện được khi chính phủ
nước XK phá giá đồng nội tệ (Sai) vì bán phá giá hối đoái xảy ra khi giá của hàng XK bán thấp hơn giá của đói thủ cạnh tranh nhưng người thực hiện bán phá giá hối đoái vẫn thu được lợi nhuận phụ thêm nhờ vào sự mất giá của đồng tiền là mát giá đối nội và đối ngoại.
9> APEC là một liên kết khu vực mà Việt Nam đã gia nhập vào năm 1998
Đúng 11/1998 VN trở thành thành viên chính thức của diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á Tbinh Dương.
10> Từ khi TLập đến nay,WTO (1/1/1995)chưa đàm phán thành công 1 vòng
Trang 4PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Phân tích xu hướng vận động của nền kinh tế thế giới và tác động của
chúng đến chính sách kinh tế của Việt Nam
Trả lời:
1 Xu hướng mở cửa, hội nhập của các quốc gia
+ Mở cửa nền kinh tế là gắn nền kinh tế nội địa với kinh tế khu vực và thế giới thongqua việc mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển kinh tế không chỉ dựa vào nguồn lực trong nước mà còn tận dụng nguồn lực bên ngoài
+ Hội nhập kinh tế là việc gắn kết mang tính thể chế giữa các nền kinh tế lại với nhau Cụ thể là hội nhập kinh tế là quá trình chủ động thực hiện đồng thời 2 công việc: một mặt, gắn nền kinh tế và thị trường từng nước với thị trường khu vực và thế giới thong qua các nỗ lực thực hiện mở cửa và thúc đẩy tự do hóa nền kinh tế; mặt khác, các quốc gia hội nhập và góp phần xây dựng các thể chế kinh tế khu vực
và toàn cầu
Hội nhập kinh tế có 6 cấp độ như sau:
- Khu vực / hiệp định thương mại ưu đãi
- Khu vực / hiệp đinh thương mại tự do
- Lien minh thuế quan
- Thị trường chung
- Lien minh kinh tế tiền tệ
- Hội nhập toàn diện
2 Xu hướng hợp tác của nền kinh tế
Xu hướng mở cửa nền kinh tế làm xuất hiện ngày càng nhiều những vấn đề kinh tế toàn cầu mà bản thân một quốc gia không thể tự giải quyết các vấn đề này đòi hỏi phải có sự phối hợp chung để giải quyết các vấn đề đó là:
Trang 5- Vấn đề về kinh tế: tính thống nhất cảu nền kinh tế hay xu hướng quốc tế hóa đời sống kinh tế thế giới trên cơ sở mở rộng các quan hệ hợp tác cùng có lợi giữa các quốc gia.
- Các vấn đề về chính trị: chính sách đối đầu buộc các quốc gia phải tăng cường chi phí quốc phòng rất lớn và tác động rất xấu đến nền kinh tế của nhiều quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển thế giới chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác để cùng phát triển các quốc gia này ưu tiên đẩy mạnh phát triển kinh tế chính
vì vậy, sự hợp tác giữa các quốc gia về thương mại, đầu tư, khoa học – công nghệ ngày càng phát triển
- Ô nhiễm môi trường sinh thái: đây là vấn đề đang được đặt ra trên phạm vi toàn cầu.vì vậy các quốc gia cần phải có sự phối hợp hành động để bảo vệ ngôi nhà chung
- Những vấn đề toàn cầu nghiêm trọng khác: vấn đề y tế, lương thực, thực phẩm, thiên tai, …
3 Xu hướng phát triển kinh tế tri thức
Kinh tế tri thức là nền kinh tế dc xây dựng trên cơ sở sản xuất, phân phối và sử dụng thong tin tri thức
Đặc điểm của nền kinh tế tri thức:
- Tốc độ tăng trưởng trong nền kinh tế tri thức dc thực hiện theo chiều sâu Nguồn lao động được đào tạo bài bản, làm chủ nền khoa học công nghệ cao, tiên tiến Hơnnữa, yếu tố công nghệ hướng tới công nghệ sạch và bền vững
- Trong nền kinh tế tri thức, khu vực dịch vụ phát triển và chiếm tỷ trogj lớn nhất GDP, đặc biệt các dịch vụ: nghiên cứu khoa học – công nghệ, tài chính ngân hàng, bưu chính viễn thong phát triển nhanh
- Vốn đầu tư toàn xã hội chủ yếu dành cho việc phát triển khoa học công nghệ và giáo dục đào tạo
- Tốc độ tăng trưởng nhanh và bền vững, giảm thiểu được tác động tiêu cực của chu
kỳ kinh doanh Kinh tế tri thức sử dụng ngày càng ít các yếu tố đầu vào là tài
Trang 6nguyên hữu hình, ngược lại sử dụng ngày càng nhiều tài nguyên vô hình như tri thức, thong tin, …
b tác động đến Việt Nam
+ Việt Nam cần phải chủ động hội nhập vào nền KTTG với các chiến lược thích hợp
+ VN cần phải điều chỉnh cơ cấu và cơ chế của nền KT cho phù hợp với xu
hướng của toàn cầu hóa Đó là chuyển đổi nền KT theo cơ chế thị trường; đẩy mạnh công nghiệp và dịch vụ; tạo ra sự bình đẳng giữa các thành phần KT
+ Phải có chính sách thu hút công nghệ hiện đại đặc biệt là công nghệ nguồn
+ Cần phải chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ KH-CN, đội ngũ những nhà quản
lý có chất lượng cao và đội ngũ công nhân
+ Phải có sự điều chỉnh cơ cấu mặt hàng XNK (đặc biệt chú trọng những mặt
hàng có chất lượng cao và các dịch vụ để đáp ứng được nhu cầu TG) Đồng thời phải phát huy tính sáng tạo của các doanh nghiệp, cá nhân
Câu 2: So sánh Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch(GATT) và Tổ chức thương mại quốc tế (WTO).
Trả lời:
Giống nhau: WTO là tổ chức kế thừa sự hoạt động của GATT cho nên 2 tổ chức này
có điểm giống nhau la:
- Mục tiêu hoạt động: nhằm thúc đẩy sự tự do thương mại trên toàn cầu
- Lấy nguyên tắc tối huệ quốc để xây dựng chính sách thương mại giữa các quốc gia thuộc WTO
Khác nhau:
GATT
- Là một loạt các quy định, hiệp
định do bên ko có nền tảng về thể chế,
điều chỉnh chỉ là một ban thư ký nhỏ
gắn kết với mục đích ban đầu là cố gắng
thành lập tổ chức thương mại quốc tế
( ITO)
WTO
- Là tổ chức thường trực có ban thư ký riêng với 625 thành viên được lãnh đạo bởi một tổng giám đốc và 4 phó giám đốc
- Các hiệp định của WTO mang tính cam kết, cố định và vĩnh viễn
- Các quyết định của WTO còn bao hàm
Trang 7- Các hiệp định của GATT mang
tính chất tạm thời dc thay đổi bổ sung
qua các vòng đàm phán thương mại
- Các quyết định GATT dc quyết
định cho thương mại hàng hóa
- GaTT bao gồm nhiều hiệp định có
lien quan đến thương mại, việc áp dụng
chúng ở những nước thành viên mang
tính chọn lọc và tự nhiên
+ GATT giải quyết tranh chấp chậm
cả thương mại dịch vụ và các khía cạnh lien quan đến thương mại như vấn đề trí tuệ và hoạt động đầu tư
- WTO phần lớn mang tính đa bên, các nước ra nhập phải cam kết áp dụng chọn goi toàn
bộ, tuy nhiên đối với các nước châm j phát triển
có những nhượng bộ riêng + WTO giải quyết nhanh hơn cũng dễ dàng và đảm bảo hơn
WTO là tổ chức duy nhất quản lý luật lệ giữa các quốc gia trong thương mại quốc tế.
Câu 3: So sánh chính sách hướng nội và chính sách hướng ngoại.
Trả lời.
Gống nhau: Đều là những quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc, công cụ và những biện pháp thích hợp mà nhà nước sử dụng để điều chỉnh các hoạt động thương mại quốc tế của mỗi quốc gia trong một thời gian nhất định nhằm đạt được mục tiêu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia đó
tự lực cánh sinh dựa trên tài nguyên
sãn có của quốc gia, tạo ra sản phẩm
hàng hóa phục vụ cho người dân trong
nước chính phủ điều hành và can thiệp
tuyệt đối vào hoạt đông XNK, phân
phối ngoại thương.
Là chính sách mà nền kinh tế lấy xuất khẩu làm động lực để phát triển tham gia vào quá trình phân công lao động khu vực và quốc tế, chuyên môn hóa vào sản xuất những sản phẩm mà quốc gia có lợi thế để phát triển
Ưu
điểm
-Thị trường nội địa dc bảo hộ chặt chẽ,
nhờ đó mà nền công nghiệp trong nước
có điều kiệm thuận lợi để phát triển
-Tạo sựu năng động trong phân công lao động quốc tế
-Làm cho nền kinh tế phát triển năng
Trang 8Đặc biệt ở các nước có nền công nghiệp
nội địa chưa phát triển nền kinh tế chủ
yếu dựa vào nông nghiệp và khai thác
tài nguyên
-Là mô hình phát triển dựa vào nguồn
tài lực bên trong, cho nên mọi tiềm lực
quốc gia được huy động cao độ cho
công cuộc phát triển kinh tế.
-Phát triển kinh tế trong nước ít chịu sự
tác động của thị trường thế giới, nên tốc
độ tăng trưởng kinh tế tuy thấp nhưng
ổn định
động vì doanh nghiệp luôn đối diện với canh tranh về chất lượng, giá cả,… với các sản phẩm khác trên thế giới.
-Mở cửa kinh tế tạo điều kiện cho cạnh tranh phát triển, là động lực để cải tổ nền kinh tế, hợp lý hóa sản xuất, đầu tư mới công nghệ, tạo nguồn nhân lực.
-Tăng cường thu hút vốn đầu tư, đẩy mạnh xuất khẩu là nhân tố quan trọng làm lành mạnh hóa môi trường, tài chính quốc gia, giảm bớt nợ vay, thực hiện cân bằng cán cân thanh toán và cán cân thương mại quốc tế.
-Chính sách hướng về xuất khẩu còn được xem như là một chính sách ngoại thương tạo ra sự công bằng hơn trong nền kinh tế
Nhược
điểm
- -Hàng hóa sản xuất ko mang tính cạnh
tranh trên thị trường quốc tế.
-Nhiều ngành kinh tế của quốc gia phát
triển ko hiệu quả vì ko phát triển dựa
vào lợi thế mà chỉ dựa vào nhu cầu của
nền kinh tế đóng cửa
-Mất cân đối trong cán cân thương mại
vì nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu hạn
Trang 9Câu 4:So sánh ưu nhược điểm của chiến lược mở cửa nển kinh tế với chiến lược đóng cửa nền kinh tế?
Trả lời:
- Chiến lược đóng cửa nền kinh tế: Các quốc gia hạn chế các mối quan hệ kinh
tế đối ngoại với bên ngoài, phát triển kinh tế bằng nội lực là chính, thực hiện tự cung, tự cấp bằng nguồn lực sẵn có trong nước
+> Ưu điểm: Phân phối và sử dụng hàng hóa trong nước, bí mật quốc gia được
đảm bảo Thương hiệu hàng hóa và công nghệ sản xuất không bị ảnh hưởng bởi bên ngoài
+> Nhược điểm: Kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế trong nước, không du
nhập thêm các sản phẩm từ bên ngoài khiến hàng hóa không phong phú, công nghệkhông được cải tiến, vì thế sẽ không tránh khỏi những khủng hoảng kinh tế bên ngoài làm ảnh hưởng đến
- Chiến lược mở cửa của nền kinh tế: Các nước thực hiện việc mở rộng các
quan hệ kinh tế đối ngoại với bên ngoài, trọng tâm là hoạt động ngoại thương, trong đó chú trọng hàng đầu là đẩy mạnh xuất khẩu, tăng cường thu hút và sử dụng vốn và công nghệ bên ngoài để khai thác có hiệu quả nguồn lực trong nước
Trang 10- Xóa bỏ dần sự ngăn cách giữa nền kinh tế trong nước với nền kinh tế khu vực
và thế giới; thúc đẩy trao đổi với các nước, tận dụng lợi thế ở trong nước và tranh thủđược các yếu tố thuận lợi bên ngoài
- Đối với các nước đang phát triển, có thể đi tắt đón đầu trong quá trình thực hiệncông nghiệp hóa thông qua việc mở cửa kinh tế với bên ngoài, đón nhận vốn đầu tư,công nghệ, kinh nghiệm quản lý, phát triển ngoại thương và các hoạt động kinh tế đốingoại khác
- Thúc đẩy sự xích lại gần nhau của các dân tộc, làm cho con người ở các nướckhác nhau ngày càng hiểu nhau, có thiện chí với nhau, cùng nhau xây dựng một thếgiới hòa bình, ổn định và phát triển
+> Nhược điểm:
- Do các nước đều tăng cường các quan hệ kinh tế với nhau nên mức độ phụthuộc vào nền kinh tế các nước khác, phụ thuộc vào nền kinh tế thế giới ngày càngtăng
- Áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng, các doanh nghiệp trong nước có sức cạnhtranh yếu khó tồn tại được ở thị trường trong nước chứ chưa nói đến thị trường nướcngoài, dẫn đến nguy cơ phá sản nhiều doanh nghiệp
- Mất cân đối về cơ cáu ngành, phát triển phiến diện
Câu 5: Phân biệt sự khác nhau giữa bán phá giá hàng hóa và bán phá giá hối đoái?
Trả lời:
Tác dụng: Gạt bỏ đối thủ cạnh tranh, thu lợi nhuận độc quyền, giải quyết hàng tồn
kho
Do ban giám đốc công ty điều hành Do nhà nước hoặc ngân hàng nhà nước
tiến hànhTác động đến hàng xuất khẩu và thị
trường nhập khẩu
Tác động đến tất cả các loại hàng hóa mộtcách tự động
Làm cho giá của hàng xuất khẩu thấp hơn Giá của hàng xuất khẩu có thể thấp, cao
Trang 11giá của hàng hóa ở nội địa hơn hoặc bằng giá nội địa
Đòi hỏi nhà XK phải có thực lực về kinh
tế để theo đuổi các chính sách của việc
bán phá giá
Sức mua của đồng tiền trong nước lớn hơnnước ngoài
Câu6: Phân biệt thuế quan và hạn ngạch:
- Đều là những hàng rào mà quốc gia dựng lên để bảo hộ sản xuất trong nước
Sử dụng công cụ thuế thông qua thuế suất,
thuế biểu để điều chỉnh việc nhập khẩu
Sử dụng nguyên tắc điều chỉnh về sốlượng (hạn ngạch) để điều chỉnh việc nhậpkhẩu
Về cơ bản thuế quan tồn tại có tính chất
lâu dài và là một nguồn thu ngân sách chủ
yếu của một quốc gia
Không tạo ra nguồn thu cho ngân sách nhànước
Thuế quan tạo sự giám sát chặt chẽ của
các tổ chức thương mại song phương và
đa phương các nước tham gia phải cam
kết cắt giảm theo thỏa thuận
Ít bị chi phối trong các thỏa thuận vềthương mại quốc tế và được xem như biệnpháp tự vệ trong thương mại quốc tế
Câu 7:Nêu khái niệm, nội dung, chức năng và các đặc điểm của thương mại quốc tế.
Trả lời:
1 Khái niệm.
Thương mại quốc tế là sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các quốc gia thongqua mua bán, lấy tiền tệ làm môi giới, tuân theo nguyên tắc trao đổi nguyên giá,nhằm đem lại lợi ích cho các bên
2 Nội dung:
- Xuất nhập khẩu hàng hóa hữu hình: nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, lươngthực, thực phẩm, các loại hàng tiêu dung,…
Trang 12- Xuất nhập khẩu hàng hóa vô hình: bí quyết công nghệ, bằng phát minh sangchế,phần mền máy tính, các bảng thiết kế kỹ thuật,…
- Gia công thuê quốc tế: gia công là phương thức giao dịch đặc biệt trong đó mộtbên (được gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên vật liệu, bán thànhphẩm,… để chế biến ra thành phẩm sau đó giao lại cho bên đặt gia công vànhận thù lao
- Tái xuất khẩu và chuyển khẩu: tái xuất khẩu là nhập khẩu tạm thời hàng hóa từbên ngoài vào sau đó tiến hành xuất khẩu sang một nước thứ 3 với điều kiệnhàng hóa đó không qua gia công, chế biến còn hoạt động chuyển khẩu là việcmột nước trung gian mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán sang mộtnước, vùng lãnh thổ thứ 3 mà không qua thủ tục nhập khẩu vào và không làmthủ tục xuất khẩu ra khỏi nước trung gian
- Xuất khẩu tại chỗ: là việc hàng hóa, dịch vụ có thể chưa vượt ra ngoài biên giớiquốc gia nhưng ý nghĩa kinh tế của nó tương tự như hoạt động xuất khẩu
3 Chức năng
- Làm biến đổi cơ cấu giá trị sử dụng của các sản phẩm trong nền kinh tế, hơn nữathong qua xuất nhập khẩu, thu nhập quốc nội và thu nhập quốc dân có thể tănglên về quy mô Thông qua việc định hướng chính phủ, cơ cấu tiêu dung của cả
xã hội hướng tới cơ cấu có lợi cho nền kinh tế trong nước
- Góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế quốc dân, do mở rộng trao đổi vàkhai thác triệt để lợi thế so sánh động của nền kinh thế nội địa trên cơ sở phâncông lao động quốc tế, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành
4 Đặc điểm
- TMQT có xu hướng tăng nhanh ,cao hơn so với tố đọ tăng trưởng của nền kinh
tế, điều đó làm cho tỉ trọng kim ngạch ngoại thương trong tổng thu nhập quốcdân của mỗi quốc gia tăng lên
- Tốc độ tăng trưởng của dịch vụ nhanh hơn của hàng hóa thê hiện sự biến đôi sâusắc trong cơ cấu kinh tế, cơ cấu hàng xuất nhập khẩu của mỗi quốc gia
Trang 13- Cơ cáu mặt hàng trong TMQT có ự thay đổi sâu sắc theo hướng giảm tỉ trọngnhóm hang thô, nguyên vật liệu tăng tỷ trọng sản phẩm công nghiệp chế tạo,mặthàng tinh chế, dầu mỏ, khí đố …
- Mức độ cạnh tranh ngày càng tăng về chất lượng,giá cả , điều kiện giao hàng, bao
bì, mẫu mã, thời hạn thanh toán, các dịch vụ sau bán hàng…
- Chu kỳ sống của từng loại sản phẩm ngày càng rút ngắn, việc đổi mới thiết bị,đổi mới công nghệ, mẫu mã hàng hóa diễn ra liên tục Đòi hỏi DN phải năngđộng, nhạy bén khi tham gia thị trường thế giới
- Sự phát triển của các quan hệ kinh tế quốc tế thúc đẩy tự do hóa thương mạisong giữa các liên kết khinh tế quốc tế cung hình thành các rào cản mới và yêucầu bảo hộ mậu dịch ngày càng tinh vi hơn
- Vì thế vai trò của WTO ngày càng trở nên đặc biệt quan trọng trong điều chỉnhTMQT, không những thế mức độ điều chỉnh ngày cang cao và hiệu quả hơn
(*) Các nguyên tắc cơ bản trong quan hệ KTQT:
1) Nguyên tắc tối huệ quốc (MFN)
Theo nguyên tắc này, các bên tham gia buôn bán với nhau sẽ dành cho nhaunhững điều kiện ưu đãi không kém hơn những ưu đãi mà mình đã, đang và sẽ dànhcho nước thứ ba
Nguyên tắc này được hiểu theo 2 cách:
Cách một: tất cả những ưu đãi và miễn giảm mà một bên tham gia trong cácquan hệ kinh tế - TMQT đã hoặc sẽ dành cho bất kỳ nước thứ ba nào, thì nước bêntham gia kia cũng sẽ được hưởng vô điều kiện như thế
Cách hai: Hàng hóa được chuyển giữa hai bên tham gia quan hệ kinh tế thươngmại thì không cần chịu mức thuế và tổn phí cao hơn và những thủ tục phiền hà hơn sovới hàng hóa nhập khẩu từ nước thứ ba
2) Nguyên tắc đối xử quốc gia (NT)
Trang 14Đòi hỏi những sản phẩm nước ngoài và đôi khi cả nhà cung cấp nước ngoàiđược đối xử trên thị trường nội địa không kém ưu đãi hơn so với các sản phẩm nội địacùng laoij cũng như các nahf cung cấp nội địa.
3) Nguyễn tắc ngang bằng dân tộc (NP)
- Công dân của cá bên tham gia TMQT được hưởng mọi quyền lợi và nghĩa vụnhư nhau( trừ quyền ứng cử, bầu cử )
4) Nguyễn tắc có đi, có lại ( tương hỗ)
Đòi hỏi các nước phải dành cho nhau những ưu đãi và nhượng bộ tương xứngnhau trong quan hệ trao đổi
5) Nguyên tắc chế độ thuế quan ưu đãi phổ cập (GSP)
- KN: Là chế độ tối huệ quốc đặc biệt của các nước công nghiệp phát triển,giành cho các nước đang phát triển, khi đưa hàng công nghiệp chế biến vào các nướcnày
- Đặc điểm:
+ Không mang tính cam kết
+ Chỉ dành cho các nước đang phát triển
+ Không bắt buộc áp dụng nguyên tắc có đi, có lại
6) Nguyên tắc Cạnh tranh lành mạnh:
- Đòi hỏi các DN không áp dụng biện pháp bán phá giá đối với các nước khác
- Cho phép các quốc gia bị xâm hại được áp dụng các biện pháp tự vệ khi cầnthiết
- Các công ty đa và xuyên quốc gia không được áp dụng các biện pháp phikinh tế trong cạnh tranh là tổn thất hoặc lũng đoạn thị trường các nước đang phát triển
- Nghiêm cấm áp dụng các biện pháp phá giá trá hình ( trợ cấp XK quá mức cầnthiết)
7) Nguyễn tắc Minh bạch hóa chính sách kinh tế
Đảm bảo cho các môi trường chính sách ổn định và có thể dự đoán được
Trang 15Câu 8: So sánh hai chính sách TMQT là mậu dịch tự do và bảo hộ mậu dịch?
Trả lời.
Giống nhau: đều là các chính sách thương mại quốc tế.
- Nhà nước mở cửa hoàn toàn thị
trường nội địa để hàng hóa nước noài có
thể tự do lưu thông vào thị trường trong
nước
- Tạo Điều kiện cho TMQT phát
triển trên cơ sở quy luật tự do cạnh tranh
- Nhà nước một mặt sử dụng cácbiện pháp bảo vệ thị trường nội địa trước
sự cạnh tranh mạnh mẽ của hàng nhậpngoại
- Một mặt giúp đỡ các DN trongnước để xâm nhập thị trường nước ngoài
- Chính phủ không sử dụng các công
cụ thuế quan và phi thuế quan để hạn chế
xuất nhập khẩu vì thế việc sx và xuất nhập
khẩu được tự do thực hiện
- Trong nền kinh tế thị trường thì
quy luật tự do cạnh tranh là một trong ba
quy luật cơ bản điều tiết sự hoạt động
trong nước
- Thực hiện chủ yếu thông qua đàm
phán, ký kết hiệp đinh song và đa phương
- Chính phủ áp dụng những biệnpháp thuế quan và phi thuế quan, giấyphép, hạn ngạch, các biện pháp kỹ thuật đểhạn chế hàng nhập khẩu
- CP sẽ thực hiện cắt, giảm hoặcmiến thuế XK, thuế GTGT , thuế thu nhập
DN để nâng đỡ cho các DN XK trongnước
- Trợ cấp XK đối với các mặt hàngkhuyến khích để DN có lợi thế cạnh tranh
Trang 16- Điều chỉnh, nới lỏng dần theo
những thỏa thuận song phương và đa
phương giữa các quố gia đối với các công
cụ bảo hộ mậu dịch đã và đang tồn tại
trong quan hệ TMQT
- Hình thành các liên kết kinh tế
quốc tế với các tổ chức kinh tế quốc tế
nhắm mục đích tự do hóa thương mại
trong khuôn khổ đó
Đề ra thuế và các chỉ tiêu và chất lượng antoàn kỹ thuật khát khe
- Mọi trở ngại về TMQT được xóa
bỏ làm thúc đẩy tự do lưu thông hàng hóa
- Thúc đẩy sự cạnh tranh, sự đổi mới
về công nghệ, kỹ thuật hiện đại đòi hỏi các
DN nội địa phát triển hoàn thiện hơn,
không những thế còn tận dụng và khai thác
hiệu quả các nguồn lực trong nước cũng
như các nguồn lực bên ngoài
- Trong nền kinh tế mở thị trường
hàng hóa sẽ sôi động và phong phú hơn cả
về số lương mặt hàng cũng như về chất
lượng SP khi đó NTD sẽ chủ động hơn
trong việc lựa chọn hàng hóa với giá cả
phải chăng hơn
- Giảm bớt sức cạnh tranh của hàngnhập khẩu
- Do có sự bảo hộ của nhà nước chonên các DN sẽ dần khẳng định được vị thếcủa mình cả ở thị trường trong nước cũngnhư tăng sức cạnh tranh để xâm chiếm thịtrường nước ngoài
- Điều tiết BOP, sử dụng hợp lýnguồn ngoại tệ của quốc gia
- Việc đánh thuế sẽ làm tăng thêmmột khoản thu nhập cho nhà nước
- Do thị trường trong nước được điều
tiết chủ yếu bởi quy luật tự do cạnh tranh
vì thế nền kinh tế cũng dễ rơi vào tình
Trang 17- Những nhà sản xuất nội địa chưa
thích ứng kịp thời có thể sẽ dẫn đến tình
trạng bị phá sản trước sự cạnh tranh vô
cùng mạnh mẽ của hàng hóa nước ngoài
- Khi hàng hóa kém đa dạng, thì việcxuất hiện nhiều hàng hóa lậu với giá cảthấp, mẫu mã đa dạng sẽ thu hút bộ phậnkhông nhỏ NTD
Câu 9: So sánh đầu tư trực tiếp (FDI) và nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
Là hình thức đầu tư quốc tế trong đó chủ đầu tư
nước ngoài góp một số vốn vào lĩnh vực sản
xuất, dịch vụ, họ được phép trực tiếp tham gia
điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư
Là khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay ưu đãi của các CP và các tổ chức nước ngoài với phần viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25% giá trị của khoản vay đó.
Đặc
điểm
- Chủ đầu tư nước ngoài góp một phần
vốn tối thiểu vào vốn pháp định theo quy định
của luật đầu tư từng nước để họ có quyền trực
tiếp tham gia điều hành, quản lý
- Trong DN có vốn đấu tư nước ngoài thì
quyền quản lý Dn sẽ tỷ lệ thuận với tỉ lệ vốn
góp của nhà đầu tư nước ngoài
- Quyền lợi của nhà đầu tư nước ngoài
- Vốn ODA không cấp cho nhứng dợ án mang tính chất thương mại mà chỉ nhằm mục đích nhân đạo, giúp phát triển kinh tế, tháo gơc khó khăn về tài chính , hoặc các mục dích nhằm nâng cao lợi ích kinh tế
xã hội của nước được nhận viện trợ.
- Quá trính cung cấp ODA đem
Trang 18gắn liền với dự án đầu tư Sau khi trừ thuế
TNDN và các khoản đóng góp cho nước chủ
nhà nhà đầu tư sẽ nhận được phần lợi nhuận
tương ứng với tỉ lệ vốn góp Chủ yếu đem lại
lợi ích cho nhà đầu tư
- Chủ thể của đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) là các công ty xuyên và đa quyết gia , và
trực tiếp kiểm soát hoạt động của DN, đưa ra
những quyết định có lợi cho họ nhất
- Nguồn FDI được sử dụng theo mục đích
của chủ thể đầu tư trong phạm vi của luật đầu
tư nước sử tại Nước tiếp nhận đàu tư chỉ có
thể định hướng gián tiêp thông qua các công
cụ như thuế…
lại lợi ích cho cả hai phía
- Viện trợ ODA mang tính chất nhân đạo, thể hiện nghĩa vụ đồng thời là sự quan tâm giúp đỡ của các nước giàu vời các nước nghèo, tăng cường thúc đẩy mối quan hệ hợp tác của hai bên.
Hình
thức
- DN liên doanh được thành lập và có sự
tham gia góp vốn của nước ngoài là một pháp
nhân riêng nhưng độc lập Vì thế dù một trong
các bên tham gia góp vốn có bị phá sản thì Dn
vẫn tồn tại
- DN 100% vốn nước ngoài thuộc quyền
sở hữu của nước ngoài được thành lập và quản
lý của nhà đàu tư nước ngoài, mang pháp nhân
Việt Nam chịu sự điều chỉnh của VN
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký
kết giữa hai hay nhiều bênđể tiến hành một số
hoạt động kinh doanh, nhà đầu tư tự quy định
trách nhiệm không cần thành lập pháp nhân
mới
- Theo phương thức hoàn trả: viện trợ không hoàn lại sau khi nhận viện trợ thi sẽ không phải hoàn lại tiền cho bên viện trợ mà chỉ thực hiện các chương trình được thỏa thuận giữa hai bên Còn viện trợ hoàn lại được nhận với mức lãi suất
ưu đãi, thời gian trả nợ thích hợp ODA hỗn hợp là sự kết hợp của ODA hoàn lại và không hoàn lại
- Theo nguồn cung cấp: ODA song phương được coi là khoản viện trợ của nước phát triển giành cho nước đang và kém phát triển thông qua việc ký kết giữa hai CP và đa phương là do nước hoặc thông qua
Trang 19 Đối với nhà đầu tư nước ngoài:
+ Cho phép được tham gia trực tiếp vào việc
điều hành sản xuất kinh doanh
+ Khai thác triệt để lợi thế so sánh của nước
tiếp nhận vốn
+ Tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch đồng
thời cũng là phương thức giáp nhà đàu tư nước
ngoài thực hiền chuyển giá
Đối với bên tiếp nhận vốn:
+ FDI là một trong những nguồn quan trọng để
bù đắp sự thiếu hụt vốn ngoại tệ của nước nhận
đàu tư
+ Tạo điều kiện để khai thác tốt nhát lợi thế so
sành của nên kinh tế
+ Tiếp thu công nghệ sản xuất tiên tiến, kinh
nghiệm quản lý hiện đại của nước ngoài góp
phần cải thện cán cân thương mại và cán cân
thanh toán của nước nhận đàu tư
+ Thúc đảy quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh
tế như la xuất hiện nhiều ngành nghề kinh tế
mới với khoa học công nghệ kỹ thuật tiên tiến
+ Tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao
động, tăng thu nhập cho cá nhân và tăng thu
ngân sách CP, nâng cao chất lượng lao động
Tiếp nhậ FDI không gây nên tình trạng nợ nước
ngoài có ý nghĩa rất quan trong đối với các
+ Lãi suất thấp ( dướ 3% trung bình từ 1-2 năm)
+ Thời gian cho vay và ân hạn được dài ( 25-40 năm mới phải hoàn trả, thời gian ân hạn 8-10 năm)
+ Trong nguồn vốn ODA luôn có khoản viện trợ không hoàn lại chiểm 25% tổng nợ
Trang 20nước đang phát triển trong viecj xử lý nợ công
Tác
động
tiêu
cực
+ Nếu bên đầu tư nước ngoài đầu tư vào thị
trường bất ổn về chính trị thì sẽ có nguy cơ bị
mất vốn
+ Nếu bên nhận vốn không quản lý chặt chẽ và
có quy hoạch đầu tư cụ thể, khoa hoc dẫn đến
đầu tư tràn lan, kém hiệu quả gây thiệt hại cho
tài nguyên trong nước vv
+Có thể xảy ra hiện tượng tranh vốn và lao
động chất lượng cao đối với DN trong nước
hoạt động cùng lĩnh vực…
Khi các nước phát triển viện trợ ODA họ sẽ xâm nhập và có chiến lược phát triển đối với các lĩnh vực
mà họ quan tâm vào các nước đang hoặc kém phát triển mà họ viện trợ trong các lĩnh vực như:
+ Về kinh tế: các nước nhận viện trợ phải chấp nhận dỡ bỏ hàng rào thuế quan và chính sách bảo hộ đối với các mặt hàng của nước viện trợ và các ngành non trẻ trong nước… + Nhập khẩu và sử dụng các mặt hàng của các nước viện trợ dù là cần thiết hay không, áp dụng các chính sách bảo hộ tối đa với các hàng hóa của nước viện trợ.
+ Tuy nguồn vốn ODA do bên nhận được toàn quyền sử dụng nhưng phải
sử dụng trong các danh mục mà hai bên thỏa thuận
+ Tuy nhiên có thể khi hoàn lại nếu tỉ giá hối đoái tăng lên thì số nợ phải trả cũng sẽ tăng lên Không những thế viiecj sử dụng nguồn ODA chưa hợp lý sẽ gây lãng phí và thất thoat đối với bên tiếp nhận vốn
Trang 21Câu 10: So sánh đầu tư trực tiếp và gián tiếp, tác động đến VN.
Đầu tư trực tiếp(FDI) Đầu tư gián tiếp(FPI)
Khái
niệm
Là hình thức đầu tư quốc tế trong đó chủ đầu
tư nước ngoài góp một số vốn vào lĩnh vực
sản xuất, dịch vụ, họ được phép trực tiếp
tham gia điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn
đầu tư
Là hình thức mà chủ đàu tưchuyển vốn vào một nền kinh tếkhác như mua cổ phiếu, tráiphiếu… nhằm tìm kiếm lợi tức
Đặc
điểm
- Chủ đầu tư nước ngoài góp một phần
vốn tối thiểu vào vốn pháp định theo quy
định của luật đầu tư từng nước để họ có
quyền trực tiếp tham gia điều hành, quản lý
- Trong DN có vốn đấu tư nước ngoài
thì quyền quản lý Dn sẽ tỷ lệ thuận với tỉ lệ
vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài
- Quyền lợi của nhà đầu tư nước ngoài
gắn liền với dự án đầu tư Sau khi trừ thuế
TNDN và các khoản đóng góp cho nước chủ
nhà nhà đầu tư sẽ nhận được phần lợi nhuận
tương ứng với tỉ lệ vốn góp Chủ yếu đem
lại lợi ích cho nhà đầu tư
- Chủ thể của đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) là các công ty xuyên và đa
quyết gia , và trực tiếp kiểm soát hoạt động
-Chủ đầu tư nước ngoài bị khốngchế mức độ vốn góp, tùy thuộcvào luật đầu tư của từng nước
-Không đượck phép trực tiếp đầuhành hoạt động của DN mà họ đãmua cổ phiếu, trái phiếu…
-Chỉ là đầu tư tài chính thuần túy,không kèm theo cam kết chuyểngiao tài sản, công nghệ…
-Thu lợi nhuận thông qua cổ tức,trái tức
Trang 22của DN, đưa ra những quyết định có lợi cho
họ nhất
- Nguồn FDI được sử dụng theo mục
đích của chủ thể đầu tư trong phạm vi của
luật đầu tư nước sử tại Nước tiếp nhận đàu
tư chỉ có thể định hướng gián tiêp thông
qua các công cụ như thuế…
Hình
thức
- DN liên doanh được thành lập và có sự
tham gia góp vốn của nước ngoài là một
pháp nhân riêng nhưng độc lập Vì thế dù
một trong các bên tham gia góp vốn có bị
phá sản thì Dn vẫn tồn tại
- DN 100% vốn nước ngoài thuộc quyền
sở hữu của nước ngoài được thành lập và
quản lý của nhà đàu tư nước ngoài, mang
pháp nhân Việt Nam chịu sự điều chỉnh của
VN
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh được
ký kết giữa hai hay nhiều bên để tiến hành
một số hoạt động kinh doanh, nhà đầu tư tự
quy định trách nhiệm không cần thành lập
pháp nhân mới
- Nhà đầu tư nước ngoài trực tiếpmua cổ phiếu, trái phiếu…đượcphát hành trên thị trường
- Thực hiện đầu tư thông qua quỹđầu tư chứng khoán hoặc các địnhchế tài chính trung gian khác
Tác
động
tích
cực
Đối với nhà đầu tư nước ngoài:
+ Cho phép được tham gia trực tiếp vào việc
điều hành sản xuất kinh doanh
+ Khai thác triệt để lợi thế so sánh của nước
tiếp nhận vốn
+ Tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch
đồng thời cũng là phương thức giáp nhà đàu
- Khi rủi ro xảy ra, nhà đầu tưgián tiếp có thể sẽ gánh chịu thiệthại ít hơn so với đầu tư trựctiepesvif vốn được phân tán trongnhiều loại hình đầu tư
- Dễ dàng hơn trong việcchuyển nhượng tài sản so với đầu