1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ CƯƠNG MARKETING QUỐC tế

17 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 38,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Có rất nhiều khái niệm khác nhau về marketing quốc tế: - Marketing qt là việc thực hiện các hoạt động kd theo quan điểm của marketing nhằm định hướng dòng vận động của hàng hóa và dịch

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MARKETING QUỐC TẾ Câu 1: Marketing quốc tế là gì? Marketing quốc tế khác marketing nội địa ở chỗ nào?

 Có rất nhiều khái niệm khác nhau về marketing quốc tế:

- Marketing qt là việc thực hiện các hoạt động kd theo quan điểm của marketing nhằm định hướng dòng vận động của hàng hóa và dịch

vụ của công ty tới người tiêu dùng hoặc người mua ở nhiều quốc gia khác nhau với mục tiêu thu lợi nhuận.

- Marketing quốc tế sử dụng các công cụ và khái niệm của marketing

cơ bản để áp dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng ở nước ngoài

Bản chất của marketing quốc tế chính là marketing hỗn hợp gồm 4P:

sp, giá, phân phối, xúc tiến.

Marketing là 1 tập hợp các hoạt động từ nhu cầu thị trường, thiết kế và giới thiệu sp , phát triển sp mới, định giá sp, quảng cáo, các hoạt động quan hệ công chúng, xúc tiến bán, dịch vụ sau bán…… Marketing hỗn hợp là sự kết hợp của các yếu tố marketing nói trên, được áp dụng trong 1 hoàn cảnh cụ thể, suy cho cùng nhằm theo đuổi mục tiêu duy nhất là bán được nhiều hàng.

 Sự khác nhau của Marketing qt và marketing nội địa:

Marketing nội địa Marketing quốc tế

Dữ liệu NC có sẵn và dễ tiếp cận Dữ liệu NC bằng tiếng nước

ngoài, khó tiếp cận, khó thu thập Việc giao dịch kd dựa trên 1 đồng

tiền Liên quan đến nhiều đồng tiền với tỉ giá biến động lớn Các nhân viên cti có kiến thức và Chỉ có sự hiểu biết một cách sơ

Trang 2

hiểu biết sâu rộng về thị trường

trong nước

lược về thị trường nước ngoài

Việc xây dựng thông điệp về xúc

tiến chỉ cần xét tới VH của quốc

gia

Đòi hỏi phải tính đến sự khác biệt về văn hóa

Việc phân đoạn thị trường chỉ diễn

ra trong phạm vi 1 nước

Các đoạn thị trường có khi lại bao gồm các KH giống nhau ở các nước khác nhau

Truyền thông và kiểm soát được

thực hiện ngay và trực tiếp

Truyền thông và kiểm soát qtế

có thể rất khó khăn Hiểu rõ những quy định và luật

pháp

Có thể không hiểu rõ

Việc KD được thực hiện bằng 1

ngôn ngữ

Giao tiếp bằng nhiều thứ tiếng

Rủi ro trong KD có thể được xác

định và đánh giá thường xuyên Do môi trường ko ổn định nên khó xđ được rủi ro

Hệ thống LKH và kiểm soát được

thực hiện trực tiếp và đơn giản Thường phải áp dụng những hệ thống và kiểm soát đa dạng Trong bộ phận marketing có thể có

sự chuyên môn hóa Các nhà qlí marketing qtế cần có kiến thức và kĩ năng

marketing sâu rộng Việc phân phối và kiểm soát tín

dụng được tiến hành dễ dàng

Phức tạp

Tài liệu bán hàng đơn giản Đa dạng và phức tạp

Các kênh phân phối dễ điều chỉnh

và dễ ksoát Khó điều chỉnh, khó ksoát vì thông qua trung gian Hành vi của đối thủ ctranh dễ

nhận biết và đánh giá được Khó phát hiện và đánh giá

Câu 2: Phân tích tầm quan trọng của markeing quốc tế.

(Câu này hạn chế học nha!  )

Việc mở rộng hoạt động ra thị trường thế giới cho phép các cti tăng tỉ lệ lợi nhuận của mình bằng các cách mà các DN trong nước không có.

Trang 3

Những lợi ích của markeing quốc tế mang lại khi DN hoạt động trên phạm vi quốc tế:

- Thứ nhất: Các DN có thể đạt được mức doanh số lớn hơn nhờ thực hiện chuyển giao khả năng riêng biệt của mình.

- Thứ 2: Nhờ các hoạt động quôc tế, DN có thể thực hiện được lợi thế vị trí.

- Thứ 3:Việc tham gia hoạt động qte cho phép dn có thể hạ thấp chi phí nhờ có được lợ thế quy mô

Ngoài những lợi ích kể trên, xu hướng buộc các dn ngày càng phải tham gia nhiều vào thị trường qte bao gồm:

- Việc phát triển sp mới thường tốn rất nhiều CF, vì vậy phải thu lợi nhuận từ nhiều nơi để bù đắp CF

- Doanh thu bán hàng từ bán hàng qt rất cao có thể khuyến khích các cti bắt đầu thực hiện NC và phát triển sp mới, về lâu về dài

sẽ tạo được lợi thế ctranh

- Các kế hoạch cti có thể bám sát hàng loạt các cơ hội qte

- Thị trường trong nước có thê ctranh gay gắt hơn thị trường nước ngoài

- Khi có nhiều thị trường thì sự sụt giảm doanh số của thị trường này sẽ được bù đắp bằng thị trường khác

- KH ở thị trường nước ngoài có thể giàu có hơn và mua sắm nhiều hơn KH trong nước

- Tâm lí KH trong nước thích dùng hàng ngoại hơn

- Do xu thế hội nhập, trình độ công nghệ thông tin phát triển và khae năng vận chuyển sẽ giúp thu ngắn khoảng cách các thị trường với nhau, giảm CF

Câu 3: Tại sao các doanh nghiệp phải chú trọng nghiên cứu MKTQT?

Trang 4

Lí do để doanh nghiệp tiếp cận MKTQT:

- Việc phát triển sản phẩm mới tốn nhiều chi phí vì vậy phải thu hồi từ nhiều nơi để bù đắp chi phí.

- Thị trường trong nước có sự cạnh tranh gay gắt nhưng có thể thị trường quốc tế không có sự cạnh tranh quyết liệt.

- Khi có nhiều thị trường thì sự sụp giảm ở 1 thị trường sẽ được

bù đắp ở các thị trường khác.

- Khách hàng nước ngoài có thể giàu hơn sức mua lớn hơn thị trường trong nước.

- Tâm lý khách hàng trong nước có thể thích hàng ngoại hơn.

- Do xu thế hội nhập, trình độ công nghệ thông tin phát triển và khả năng vận chuyển giúp thu ngắn khoảng cách các thị trường với nhau, giảm thiểu chi phí.

Câu 4: Phân tích các yếu tố môi trường kinh tế ảnh hưởng đến MKTQT?

Tốc độ phát triển kinh tế quốc gia (thể hiện qua chỉ số

GNP, GDP/người).

- Ở VN tốc độ phát triển kinh tế đạt 4,5% (2013) GDP/người 1.960USD Quy mô kinh tế đạt 176 tỉ USD năm 2013.

- Mỹ tốc độ tăng trưởng GDP đạt 1,6% Chính phủ Mỹ phải đóng cửa 16 ngày, mỗi ngày thiệt hại 300tr USD Quy mô năm 2013 là 15700tỷ USD.

- Trung quốc tốc độ tăng trưởng đạt 7,7% GDP đạt 9.310 tỷ USD.

Tỷ giá hối đoái

- Đồng tiền ổn định và tỷ giá hối đoái hợp lý sẽ tạo ra điều kiện duy trì, mở rộng và phát triển các MQH kinh tế trong nước và quốc tế.

Trang 5

- Tỷ giá hối đoái chịu tác động của nhiều nhân tố trong đó

có 2 nhân tố quan trọng nhất là sức mua của đồng tiền và

sự tương quan cung cầu ngoại tệ.

Tình hình lạm phát

- Lạm phát là sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của nền kinh tế, sự mất giá trị của thị trường hay giảm sức mua của đồng tiền.

Xảy ra lạm phát sẽ ảnh hưởng tới quyết định tiêu dùng và mua sắm của dân cư

Cán cân thanh toán

- Cán cân thanh toán hay là cán cân thanh toán quốc tế, ghi chép những giao dịch kinh tế của một quốc gia với phần còn lại của thế giới trong một thời kì nhất định Những giao dịch đòi hỏi sự thanh toán từ phía người cư trú trong nước tới người cư trú nước ngoài được ghi vào bên nợ, ngược lại được ghi vào bên có.

Các yếu tố tài chính

- Tác động đến môi trường kinh tế Gồm hệ thống ngân hàng thương mại, công ty bảo hiểm, các quỹ đầu tư, các thị trường chứng khoán xuyên quốc gia, các sàn giao dịch hàng hóa, quỹ hữu trí.

- Chỉ tiêu đánh giá nền tài chính quốc gia: nguồn vốn có sẵn, để vay từ Chính phủ, khả năng sử dụng ngoại hối, khả năng bảo hiểm.

Câu 5: Phân tích môi trường chính trị ảnh hưởng đến Marketing quốc tế

Những biến số về chính trị được phản ánh trên phương diện pháp luật

do vậy sẽ tác động đến thực tế kinh doanh của đất nước, hạn chế về xâm nhập thị trường, định giá sản phẩm và khả năng chuyển lợi nhuận về nước Thượng tầng kiến trúc chính trị sẽ quyết định môi trường pháp lý

Trang 6

như các vấn đề về luật hợp đồng, quy định quảng cáo, bảo vệ quyền lợi khách hàng.

Rủi ro về chính trị cần được đánh giá một cách hệ thống và cần điều chỉnh liên tục Gồm rủi ro vĩ mô và rủi ro vi mô.

- Rủi ro chính trị vĩ mô ở một số nước tác động tới tất cả các công ty

nước ngoài hoạt động kinh doanh ở nước đó với cùng hoặc không cùng mức độ.

- Rủi ro chính trị vi mô chỉ tác động tới một công ty, một ngành công

nghiệp hay một dự án cụ thể.

Các yếu tố để đánh giá, phân tích các rủi ro chính trị :

 Có một cơ chế hòa bình để dịch chuyển lãnh đạo về chính trị hay không?

 Phạm vi của những giá trị chính trị chung đối với dân số đến mức

độ nào?

 Mối quan hệ với các nước khác.

 Sự phân chia quyền lực dân tộc trong nước đó và các dân tộc thiểu

số có đại diện một cách đáng kể trong Chính phủ không?

 Tác động và tính ác liệt của chính sách khủng bố hay phong trào bạo động chính trị?

 Các vấn đề chính trị cơ bản có được tranh luận một cách cởi mở hay không?

 Trách nhiệm của Chính phủ đối với những thay đổi về quan điểm của công chúng và áp lực tác động của nhóm nào đó.

 Hiệu quả của quản lý hành chính.

Khó khăn khi đánh giá các rủi ro chính trị đó là các thông tin có thể không chính xác, không hoàn chỉnh hay mâu thuẫn với nhau Việc lựa chọn các yếu tố trên phải dựa vào phân tích một cách khách quan và

Trang 7

hàng loạt những yếu tố có liên quan đến nước đó.Việc dịch thông tin cũng phải khách quan Tuy nhiên, việc đánh giá rủi ro chính trị ở các nước dân chủ dễ hơn nhiều so với các nước mà quan điểm chính phủ và quân sự trái ngược nhau, không thể kiểm soát và giải quyết được qua báo chí, tranh luận quốc hội, bản tuyên ngôn của Đảng và các tài liệu tương tự như vậy Nhiều cơ quan kiểm duyệt xuất hiện trong những nước không dân chủ và rất khó phản ánh tình trạng thực chất được.

Câu 12 Phân tích các nhân tố tác động đến giá trong marketing quốc tế

Các nhân tố cơ bản tác động đến giá trên thị trường quốc tế:

 Chi phí

Giá bán sẽ chênh lệch giữa các thị trường do chi phí vận chuyển và chi phí thâm nhập thị trường khác nhau Cơ cấu chi phí hay giá thành xuất khẩu đầy đủ bao gồm chi phí sản xuất hàng xuất khẩu, chi phí ngoài sản xuất (dịch

vụ xuất khẩu, chi phí quản lý chung), các chi phí liên quan đến xuất khẩu (phân phối, thương mại, tài chính) Chi phí sản xuất tạo nên giá sàn hay giá tối thiểu

Trong lĩnh vực xuất khẩu, phương pháp xác định giá dựa vào chi phí đầy

đủ là một phương pháp phổ biến nhất Người ta phân biệt hai phương pháp

tiếp cận Thứ nhất, đó là phương pháp căn cứ vào chi phí kế toán của thời kỳ trước Thứ hai, xem xét giá thành như một yếu tố quyết định giá Trong tiếp

cận này, giá được xác định tùy thuộc vào chi phí sản xuất sản phẩm, giá này cần xét trong tương lai theo các mức sản lượng mong muốn Các quyết định

về giá là một nhân tố xác định, vì vậy, nhiều doanh nghiệp sử dụng giá như một công cụ để thâm nhập thị trường

Các công ty phải đảm bảo cân bằng mối quan hệ giữ giá, khối lượng bán

và chi phí đơn vị, đặc biệt đối với những sản phẩm mà tác động của lợi thế qui mô và hiệu ứng kinh nghiệm là rất rõ nét Trên thực tế, công ty có thể và

Trang 8

cần phải tính toán mức chi phí theo sản lượng “dự kiến” mong đợi tương ứng với các mức giá khác nhau

 Cạnh tranh

Giá của các sản phẩm cạnh tranh tạo ra giá trần hay giới hạn trên Cạnh tranh quốc tế hầu như luôn luôn tạo áp lực lên giá cả của các công ty nội địa Tác động phổ biến của thương mại quốc tế là làm giảm giá cả của hàng hóa Tính đến nhân tố này đòi hỏi công ty xuất khẩu phải xác định hình thái thị trường, xác định số lượng và bản chất của các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm tàng (quốc tế, quốc gia) Đồng thời, công ty cũng phải hiểu biết chính sác giá cạnh tranh và đánh giá khả năng phản ứng và hành vi của họ trước những chính sách thương mại của công ty (đặc biệt là đối với hoạt động xúc tién bán, chính sách kênh phân phối…) Cũng cần phải tính đến áp lực đàm phán với khách hàng trung gian và khác hàng cuối cùng

 Cầu thị trường

Giữa giới hạn trên và giới hạn dưới đối với mỗi loại sản phẩm bao giờ cũng có một mức giá tối ưu biểu hiện cầu vè sản phẩm, được xác định bợi sự sẵn lòng và khả năng thanh toán của khách hàng

Mức giá bán sản phẩm quốc tế phụ thuộc đáng kể vào tổng cầu của sản phẩm tại mỗi thị trường Tổng cầu này lại chịu tác động của nhiều nhân tố như: nhân khẩu học, phong tục, tập quán trong trao đổi và tiêu dùng; điều kiện kinh tế; các nhân tố liên quan đến mức độ sãn sàng và khả năng chi trả theo một mức giá bán như thói quen, thái độ, hành vi…của người tiêu dùng; giá trị nhận được nơi người mua

 Các yếu tố khác của môi trường quốc tế

 Lạm phát

Lạm phát hay là một sự thay đổi theo hướng tăng lên liên tục của mức giá, là một hiện tượng toàn cầu Lạm phát đòi hỏi những cuộc điều chỉnh giá theo giai đoạn bằng cách tăng giá bán Một yêu cầu cần thiết của việc định giá trong môi trường lạm phát là duy trì tỷ lệ lợi nhuận hoạt động Không kể đến việc thực hiện hạch toán chi phí, nếu một

Trang 9

công ty duy trì được tỷ lệ sinh lợi thì nó sẽ tự bảo về được mình tránh khỏi những tác động của lạm phát

 Giá tri đồng tiền

Với hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi hiện nay thì một sự lên giá và xuống giá sẽ xảy ra khi giá đồng tiền dao động trên những thì trường hối đoái Việc mất giá là sự giảm giá trị của một đồng tiền so với những đông tiền khác và sự lên giá tức là giá trị của đồng tiền đó tăng lên

 Trợ cấp và kiểm soát của chính phủ

Với những điều kiện nhất định, hành động của chính phủ thực sự là một mối nguy cơ với khả năng sinh lời của một công ty trực thuộc Một quốc gia đang trải qua những khó khăn tài chính nghiêm trọng và đang trong vùng khủng hoảng tài chính (ví dụ thiếu hụt lượng tiền ngoại tệ là một nguyên nhân làm cho lạm phát tăng lên), chính phủ có thế sẽ tiến hành những bước đi có lợi hơn là tìm ra nguyên nhân cơ bản của lạm phát và thiếu hụt lượng tiền ngoại tệ Những bước đi như vậy có thể bao gồm sử dụng hàng loạt chính sách kiểm soát giá hoặc hơn thế nữa,

sử dụng có lựa chọn những chính sách kiểm soát giá Khi những chính sách được lựa chọn đưa ra áp dụng, thì các công ty nước ngoài sẽ dễ bị tổn thương hơn so với các doanh nghiệp địa phương, đặc biệt nếu các công ty nước ngoài lại không có được ảnh hưởng chính trị đói với việc

ra quyết định của chính phủ trong khi các giám đốc điều hành trong nước lại có được ảnh hưởng đó

 Mục tiêu và chính sách của công ty

Tính đến yếu tố này đòi hỏi có sự thống nhất giữa các quyết định về giá với chiến lược thâm nhập, quyết định về sản phẩm và xúc tiến hỗn hợp

Vấn đề tổ chức nội bộ cũng rất quan trọng bên cạnh nhân tố chi phí khi hình thành giá xuất khẩu Trong một công ty có thể có rất nhiều các quan điểm khác nhau và thường xuyên xung đột với nhau về mục tiêu giá cả Do

đó, để quản lý chức năng định giá một cách có hiệu quả trong marketing quốc

tế, các nhà quản lý và các ủy viên phải biểu hiện được những nhân tố tác

Trang 10

động lên những quyết định về định về định giá và có dược cơ cở để tiếp cận

về giá

Ngoài ra những nhân tố sau có thể ảnh hưởng đến sự lựa chọn giá quốc tế: vị trí được mong đợi của sản phẩm trên thị trường quốc tế; vị trí sản phẩm trong chu kỳ sống trên các thị trường khác nhau

Câu 15: Nêu các điều kiện thương mại quốc tế và phương pháp định giá.

Có một số thuật ngữ chứa đựng các điều kiện giao hàng được sử dụng một cách khá phổ biến trong thương mại quốc tế Trong thương mại quốc tế các thuật ngữ này được gọi là INCOTERMS.

Vai trò: xác định rõ mức giá và điều kiện giao hàng -> mức thuế và nghĩa vụ của người mua, người bán đồng thời xác địnhthời điểm chuyển giao quyền sở hữu cũng như trách nhiệm từ người bán cho người mua.

 Các hình thưc thương mại quốc tế:

- Giao tại xưởng (Ex warehouse, EXW): người bán giao và sắp xếp

hàng theo yêu cầu của người mua vào một thời điểm nhất định đã quy định trong hợp đồng Người mua nhận hàng tại nơi của người bán và chịu mọi rủi ro + c.phí từ thời điểm đó.

- Giao hàng sau khi nộp thuế (Delirely Duty Paid, DDP): người bán

đảm bảo giao hàng tận nơi người mua chỉ định tại nước nhập khẩu

Ngày đăng: 13/05/2016, 20:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w