Tài liệu mang giá trị cao và đầy đủ cho mọi người làm lĩnh vực đề tài nghiên cứu ... SKKN: Tài liệu cho anh em tham khảo định dạng bằng file word, cad,… đem lại cho anh em kỹ thuật 1 nguồn tài liệu bổ ích.
Trang 1ĐỀ XUẤT DỰ ÁN ĐẦU TƯ
-CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
I GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ
Tên doanh nghiệp : CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HẬU CẦN VÀ KHAI
THÁC THỦY SẢN LÝ SƠN – HOÀNG SA
Nơi cấp : Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ngãi
Địa chỉ trụ sở : Khu dân cư số 5, thôn Đông, xã An Hải, huyện Lý Sơn, tỉnh
Quảng Ngãi, Việt Nam
Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đăng ký đầu tư:
Họ và tên : NGUYỄN QUỐC CHINH Giới tính : Nam
Sinh ngày : 12/12/1952 Quốc tịch : Việt Nam
CMND số : 211024285 Ngày cấp: 22/01/2010
Địa chỉ thường trú : Khu dân cư số 5, thôn Đông, xã An Hải, huyện Lý Sơn,
tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam Chỗ ở hiện tại : Khu dân cư số 5, thôn Đông, xã An Hải, huyện Lý Sơn,
tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam
II MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN
Tên dự án: XÂY DỰNG XƯỞNG CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ KHU DỊCH
VỤ HẬU CẦN NGHỀ CÁ LÝ SƠN – HOÀNG SA
Địa điểm thực hiện dự án: Thôn Đông, Xã An Hải, huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới
Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp điều hành và khai thác dự án
Tổng mức đầu tư của dự án: 60.000.000.000 đồng (Sáu mươi tỷ đồng) Trong đó: Vốn góp/Vốn tự có (33,3%): 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồng)
Vốn vay (66,7%): 40.000.000.000 đồng (Bốn mươi tỷ đồng)
Trang 2CHƯƠNG II CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
I CĂN CỨ PHÁP LÝ
1 Văn bản pháp luật
- Luật đầu tư số 67/2014/QH1 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Doanh nghiệp 2014 số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Vi ệt Nam;
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Quốc Hội nuớc CHXHCN Việt Nam;
- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
- Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
- Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
- Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
- Thông tư 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về đất đai của chính phủ;
- Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
- Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
- Các văn bản pháp luật khác có liên quan
2 Các tiêu chuẩn Việt Nam
Dự án của nhà đầu tư được thực hiện dựa trên những tiêu chuẩn, quy chuẩn chính như sau:
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997 -BXD);
- Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);
- TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCXD 229-1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737 -1995;
- TCVN 375-2006: Thiết kế công trình chống động đất;
Trang 3- TCXD 45-1978: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
- TCVN 5760-1993: Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử dụng;
- TCVN 5738-2001: Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 2622-1995: PCCC cho nhà, công trình yêu cầu thiết kế;
- TCVN-62:1995: Hệ thống PCCC chất cháy bột, khí;
- TCVN 6160 - 1996: Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy;
- TCVN 6305.1-1997 (ISO 6182.1-92) và TCVN 6305.2-1997 (ISO 6182.2-93);
- TCVN 4760-1993: Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;
- TCXD 33-1985: Cấp nước - mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 5576-1991: Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;
- TCXD 51-1984: Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCXD 188-1996: Nước thải đô thị - Tiêu chuẩn thải;
- TCVN 4474-1987: Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống thoát nước trong nhà;
- TCVN 4473: 1988: Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp nước bên trong;
- TCVN 5673: 1992: Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp thoát nước bên trong;
- TCVN 4513-1998: Cấp nước trong nhà;
- TCVN 6772: Tiêu chuẩn chất lượng nước và nước thải sinh hoạt;
- TCVN 188-1996: Tiêu chuẩn nước thải đô thị;
- TCVN 5502: Đặc điểm kỹ thuật nước sinh hoạt;
- TCVN 5687-1992: Tiêu chuẩn thiết kế thông gió - điều tiết không khí - sưởi ấm;
- TCXDVN 175:2005: Tiêu chu ẩn thiết kế độ ồn tối đa cho phép;
- 11TCN 19-84: Đường dây điện;
- 11TCN 21-84: Thiết bị phân phối và trạm biến thế;
- TCVN 5828-1994: Đèn điện chiếu sáng đường phố - Yêu cầu kỹ thuật chung;
- TCXD 95-1983: Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình dân dụng;
- TCXD 25-1991: Tiêu chuẩn đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng;
- TCXD 27-1991: Tiêu chuẩn đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng;
- TCVN-46-89: Chống sét cho các công trình xây dựng;
- EVN: Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of Viet Nam)
II SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
Huyện đảo Lý Sơn nằm trên con đường biển từ Bắc vào Nam và nằm ngay cửa ngõ của Khu Kinh Tế Dung Quất cũng như của cả khu vực kinh tế trọng điểm miền Trung Vị thế này của Lý Sơn đã đưa huyện đảo trở thành đơn vị hành chính tiền tiêu
Trang 4của đất nước, có vai trò đảm bảo an ninh chủ quyền quốc gia trên biển, đồng thời có nhiều điều kiện về giao thông, nguồn tài nguyên khoáng sản, tiềm năng du lịch để có thể phát triển nền kinh tế nhanh, mạnh, bền vững.rtg vr
Do được bao bọc xung quanh là biển nên Lý Sơn là huyện có điều kiện thuận lợi hơn so với các huyện khác của tỉnh Quảng Ngãi trong lĩnh vực khai thác sử dụng nguồn tài nguyên biển Đây cũng là lĩnh vực có thế mạnh nhất của huyện Theo , khả năng khai thác hải sản của huyện hàng năm đạt trung bình khoảng 20.145 tấn với giá trị đạt trên 800 tỷ đồng, chiếm gần % khả năng khai thác thủy sản của toàn tỉnh Quảng Ngãi
Tuy nhiên, phần lớn thủy sản ở Lý Sơn được bán ra thị trường dưới dạng thô, chưa qua công đoạn sơ chế nên giá thành không cao, dẫn đến thu nhập của ngư dân so với công sức bỏ ra còn hạn chế Do vậy, sự xuất hiện của các công ty chế biến thủy sản
ở Lý Sơn là thực sự cần thiết, bởi những công ty này sẽ là chiếc cầu nối giữa ngư dân
và thị trường
Ngoài ra, toàn huyện Lý Sơn hiện có 237 tàu cá, với tổng công suất đạt trên 70.610CV Tuy nhiên, số tàu cá công suất lớn tham gia khai thác hải sản tại ngư trường
xa bờ chỉ chiếm tỷ lệ gần 1/3, số còn lại là tàu cá công suất nhỏ hành nghề tại ngư trường ven đảo Việc tập trung quá nhiều vào khai thác ven đảo khiến cho nguồn lợi thủy sản ven bờ đang dần cạn kiệt, dẫn đến sản lượng khai thác giảm Trong khi đó, đánh bắt xa bờ còn gặp phải rất nhiều khó khăn như: thiên tai bất lợi, tàu cá của ngư dân liên tục bị tàu nước ngoài quấy nhiễu, tấn công và đặc biệt là thiếu dịch vụ hậu cần nghề cá
Qua nghiên cứu tình hình thực tế, nhà đầu tư phần nào hiểu được những hạn chế nêu trên và nắm bắt được chủ trương của tỉnh Quảng Ngãi trong việc xây dựng ngành đánh bắt thủy sản phát triển bền vững theo huớng giảm dần nghề khai thác thủy sản ven đảo, chuyển đổi sang các nghề mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn như kinh doanh, sản xuất, dịch vụ, du lịch và đầu tư để phát triển mạnh hơn hệ thống dịch vụ hậu cần nghề cá Vì thế, nhà đầu tư quyết định đầu tư để xây dựng xưởng chế biến thủy sản và đầu tư vào một số hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá nhằm tăng sản lượng, giá trị và hiệu quả đáp ứng nhu cầu của thị trường trên nền tảng khai thác tối đa lợi thế về tài nguyên thiên nhiên của huyện Lý Sơn
Với niềm tin sản phẩm, dịch vụ do nhà đầu tư tạo ra sẽ được người tiêu dùng trong nước ưa chuộng, góp phần tăng giá trị và sản lượng thủy sản, tăng thu nhập và nâng cao mức sống của ngư dân, tạo công ăn việc làm cho lao động tại địa phương, nhà đầu tư tin rằng Dự án xây dựng xưởng chế biến thủy sản và khu dịch vụ hậu cần nghề cá Lý Sơn – Hoàng Sa là việc làm cần thiết trong giai đoạn hiện nay
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ
I ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ DỰ ÁN
1 Tổng quan về khu đất thực hiện dự án (địa chỉ, ranh giới, vị trí địa lý):
Trang 5- Địa chỉ: Thôn Đông, xã An Hải, huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- Diện tích khu đất đề xuất sử dụng: 9500m2
- Khu đất thuộc sở hữu của và nằm trong quy hoạch của dự án (trích dẫn
tên văn bản )
- Ranh giới:
+ Phía Bắc: Giáp nhà đèn
+ Phía Đông: Giáp cảng neo đậu
+ Phía Tây: Giáp lộ
+ Phía Nam: Giáp cảng neo đậu
- Vị trí địa lý:
2 Cơ sở pháp lý xác định quyền sử dụng khu đất
- Khu đất được giao cho theo thuộc thửa đất số tờ bản đồ
- Thời hạn sử dụng đất đến
- Là khu đất
- Khu đất hiện đang không xảy ra tranh chấp
- Đất thuộc quy hoạch cho dự án
- Dự án phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng nông thôn và
phù hợp với định hướng thu hút đầu tư của địa phương
- Căn cứ Khoản 3 Điều 58 Luật đất đai số 45/2013/QH13 do Quốc Hội ban hành
ngày 29/11/2013 và Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật đất đai
3 Hiện trạng khu đất thực hiện dự án
3.1 Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất (lập bảng cơ cấu hiện trạng sử dụng đất, có
bản đồ hiện trạng sử dụng đất kèm theo)
a Bảng cơ cấu hiện trạng sử dụng đất
ST
b Bản đồ hiện trạng sử dụng đất/Bản đồ địa chính khu đất kèm theo
3.2 Đường giao thông
3.3 Hiện trạng thông tin liên lạc
3.4 Hiện trạng cấp điện
3.5 Cấp – thoát nước
Trang 6II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN
1 Vị trí địa lý
Lý Sơn là huyện đảo duy nhất của Quảng Ngãi, nằm về phía Đông Bắc, cách đất liền 15 hải lý (tính từ cảng Sa Kỳ ra) Toàn huyện có 02 đảo: Đảo Lớn (còn gọi là Cù Lao Ré) và Đảo Bé (Cù Lao Bờ Bãi), gồm 03 xã: An Vĩnh, An Hải và An Bình (Đảo Bé) Diện tích tự nhiên khoảng 10km2 Do được bao bọc xung quanh là biển nên Lý Sơn có nhiều thuận lợi trong lĩnh vực khai thác thủy sản Đây cũng là lĩnh vực mũi nhọn của huyện
Các điều kiện thủy lý, thủy hóa ở đây cũng khá lý tưởng cho việc nuôi trồng các loại đặc sản như cá mú, tôm hùm, cua biển… bằng lồng Vùng triều xã An Hải giáp hòn Mù Cu diện tích khoảng 50ha, kín gió, nồng độ muối >30, nhiệt độ nước từ 26-30ºC, mức triều cao nhất 2,5m, thấp nhất 1,2m, nền đáy là cát lẫn sỏi đá, san hô,… có khả năng cải tạo thành hồ nuôi trồng thủy sản thuận lợi Ngoài ra đặc điểm sinh thái, khí hậu, nguồn nước ở Lý Sơn còn phù hợp cho việc phát triển mô hình nuôi trồng thủy sản trên cát với diện tích khoảng 20ha ở Hang Câu, vùng Đồng Hộ, trước UBND
xã An Hải…
Như vậy, để tận dụng được tối đa tiềm năng khai thác và nuôi trồng thủy sản nêu trên, việc mở thêm các xưởng/nhà máy chế biển thủy sản là điều cần thiết
2 Địa hình
Địa hình của Lý Sơn nhìn chung tương đối bằng phẳng, không có sông ngòi lớn (chỉ có một số suối nhỏ được hình thành vào mùa mưa) và có độ cao trung bình từ 20 -30m so với mực nước biển, thuận lợi cho việc xây dựng xưởng sản xuất/nhà máy thủy sản
3 Khí hậu
Lý Sơn chịu tác động chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa trên vùng biển nhiệt đới nóng, ẩm và có chế độ mưa trái mùa (từ tháng 9 - tháng 2 năm sau) Do Lý Sơn là huyện đảo trên biển Đông, lại có vĩ độ thấp, nên chế độ nắng thuộc loại dồi dào nhất trong hệ thống các đảo ven bờ nước ta với tổng số giờ nắng trung bình năm khoảng 2430,3giờ/năm Mùa khô kéo dài từ tháng 3 đến tháng 8, thời tiết khô và nóng do chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam Nguồn nhiệt cao và độ nắng lớn trên phạm vi huyện đảo Lý Sơn thích hợp cho các hoạt động du lịch, nghỉ dưỡng và sơ chế thủy sản (ví dụ như chế biến cá khô)
Huyện đảo Lý Sơn có mùa mưa lệch pha kéo dài từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, lượng mưa tập trung trong mùa mưa khoảng 71% Tổng lượng mưa khá lớn vào khoảng 2.260 mm/năm, thuận lợi cho sinh hoạt của ngư dân và các hoạt động sản xuất, dịch vụ
4 Tài nguyên nước
Do địa hình tương đối đơn giản, đồng nhất, ít phân cắt, cộng với việc diện tích đảo nhỏ nên mạng suối trên đảo kém phát triển, chỉ có một số con suối nhỏ chảy tạm
Trang 7thời vào mùa mưa ở phía Nam đảo với lưu lượng rất thấp Trên đảo có hồ chứa nước ngọt núi Thới Lới nhưng lượng nước
5 Thổ nhưỡng
5 Điều kiện kinh tế xã hội
Thực tế ngành có nhiều bước tiến đáng kể , Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt , giá trị sản xuất tawngg,,, so với năm, tổng sản lượng đạt tấn
Phát triển thủy sản cũng được xác định là một trong những định hướng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa Nuôi cá đang có những chuyển biến tích cực về cả diện tích, sản lượng và năng suất qua từng năm Theo đánh giá chuyên
6 Nguồn lao động
Dân số toàn huyện năm 2018 có 12.400 nguời Khoảng 30% dân sống bằng nghề biển, 30% dân sống bằng nghề nông và 40% hộ dân sống bằng các ngành nghề khác Mật độ dân số trung bình của huyện là người/km2
Theo số liệu thống kê của huyện, năm 2018 lực lượng lao động của huyện là người, chiếm % tổng dân số toàn huyện
Cơ cấu lao động:
+ Lao động ngành nông – lâm – ngư nghiệp chiếm chủ yếu % lực lượng lao động
+ Lao động trong ngành công nghiệp – xây dựng
+ Lao động dịch vụ tăng tương đối nhanh
Đáp ứng đủ nhu cầu lao động tại địa phương
Chất lượng lao động
CHƯƠNG IV CÁC NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
I MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
ST
T
Mục tiêu hoạt
(Ghi tên ngành cấp 4 theo VSIC)
Mã ngành theo VSIC
(Mã ngành cấp 4)
Mã ngành CPC
1. Xây dựng xưởng
chế biến thủy sản
và kinh doanh
các mặt hàng
thủy sản
Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa 4610 Chế biến, bảo quản thủy sản và các
Trang 8Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn 1075 2
Xây dựng khu
dịch vụ hậu cần
nghề cá
Đóng thuyền, xuồng thể thao và giải
Sản xuất, phân phối hơi nước, nước nóng, điều hòa không khí và sản xuất
Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và
II QUY MÔ ĐẦU TƯ
Dự án gồm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Xây dựng xưởng chế biến thủy sản và kinh doanh các mặt hàng
thủy sản
- Tổ chức thu mua, sơ chế, bảo quản thủy sản cho ngư dân;
- Chế biến thủy sản và tiêu thụ nội địa
Giai đoạn 2: Xây dựng khu dịch vụ hậu cần nghề cá với một số hoạt động như:
- Sản xuất nước đá;
- Cung cấp dịch vụ cung ứng nhiên liệu, nước ngọt, lương thực, thực phẩm, điện lưới, vật tư, ngư cụ, các nhu yếu phẩm khác cho tàu cá;
- Cung cấp các dịch vụ về sửa chữa tàu cá, cơ khí, trang thiết bị hàng hải, máy móc tàu…;
- Cung cấp thực phẩm, nhu yếu phẩm cho tàu, ăn uống giải khát; nơi ăn nghỉ, sinh hoạt cho ngư dân;
- Thực hiện các hoạt động liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế khác (nếu hợp lý và cần thiết) để thực hiện các dịch vụ hậu cần nghề cá
Chi tiết quy mô đầu tư từng giai đoạn như sau:
1 Giai đoạn 1:
Miêu tả quy mô bằng các tiêu chí:
- Công suất thiết kế (dự kiến khi dự án đi vào hoạt động ổn định):
ST
T
Sản phẩm/dịch vụ Số lượng Đơn vị Doanh thu/năm
1. Doanh thu từ việc chế
2 Doanh thu từ việc sản
3 Doanh thu từ việc sản
xuất chả cá
Trang 94 Doanh thu từ việc tấn
Tổng
- Sản phẩm, dịch vụ cung cấp: cá khô, nước mắm, chả cá
- Diện tích đất sử dụng: 5500m2
- Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng: 5500m2
- Quy mô kiến trúc xây dựng (diện tích xây dựng, diện tích sàn, số tầng, chiều cao công trình, ):
I Phân khu chính
II Hệ thống phụ trợ
2 Giai đoạn 2:
Miêu tả quy mô bằng các tiêu chí:
- Công suất thiết kế (dự kiến khi dự án đi vào hoạt động ổn định):
ST
T
Sản phẩm/dịch vụ Số lượng Đơn vị Doanh thu/năm
1. Doanh thu từ việc sản xuất đá 1.000.000 cây
2 Doanh thu từ việc kinh doanh
Tổng
Trang 10- Sản phẩm, dịch vụ cung cấp: đá lạnh; cung ứng xăng, dầu
- Diện tích đất sử dụng: 4000m2
- Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng: 4000m2
- Quy mô kiến trúc xây dựng (diện tích xây dựng, diện tích sàn, số tầng, chiều cao công trình, ):
I Phân khu chính
II Hệ thống phụ trợ
III ĐỀ XUẤT NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT
1 Dự kiến nhu cầu sử dụng đất (nêu rõ số lượng diện tích đất sử dụng, thời
hạn, tỷ lệ nhu cầu sử dụng đất của từng hạng mục công trình)
- Số lượng diện tích đất sử dụng: 9500m2
- Thời hạn sử dụng: 50 năm kể từ ngày có Quyết định chủ trương đầu tư
- Hình thức thuê đất: Theo quy định của pháp luật hiện hành
- Tỷ lệ nhu cầu sử dụng đất cho từng hạng mục công trình:
(m2)
Tỷ lệ
(%)
I Giai đoạn 1
1. Kho chứa nguyên liệu
2 Khu sơ chế
3 Khu sản xuất
4 Khu thành phẩm và đóng gói
5 Kho bảo quản
6 Phòng ăn CBCNV
7 Văn phòng làm việc
8 Nhà vệ sinh