1.1.1.1 Khái ni ệm Theo luật xây dựng số 16/2003/QH11 thì dự án đầu tư xây dựng công trình được xác định như sau: Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đ
Trang 1Trong khuôn khổ luận văn, do còn hạn chế về trình độ chuyên môn, và thời gian có hạn nên trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả không tránh khỏi những sai sót Tác giả rất mong nhận được những lời chỉ bảo và góp ý của các thầy, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, tháng 8 năm 2014
Tác giả
Đoàn Ngọc Quý
Trang 2Xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tác giả trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn
của Nhà giáo nhân dân GS.TS Lê Kim Truyền
2 Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây
3 Các thông tin và tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn
gốc
Hà nội, tháng 8 năm 2014
Tác giả
Đoàn Ngọc Quý
Trang 3M ỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết quả dự kiến đạt được 3
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4
1.1 ĐẶC ĐIỂM CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4
1.1.1 Khái niệm, vai trò và yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng công trình .4
1.1.1.1 Khái niệm 4
1.1.1.2 Vai trò của dự án đầu tư xây dựng 5
1.1.1.3 Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng 6
1.1.2 Đặc điểm dự án xây dựng .6
1.1.3 Các giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng .9
1.1.3.1 Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (Nghiên cứu tiền khả thi) .9
1.1.3.2 Lập dự án đầu tư xây dựng công trình 12
1.1.3.3 Báo cáo kinh tế kỹ thuật .13
1.1.4 Trình tự lập dự án đầu tư 13
1.1.4.1 Xác định đơn vị chủ quản, quản lý dự án 13
1.1.4.2 Các bước lập dự án 14
1.2 VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN 14
1.2.1 Với nhà nước 14
1.2.2 Với chủ quản và chủ đầu tư 16
1.2.3 Với người quyết định đầu tư 17
Trang 41.3 TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH TẠI TP CẦN THƠ 18
1.3.1 Các công tác chuẩn bị trước khi thực hiện dự án 18
1.3.2 Những vướng mắc thường gặp khi triển khai dự án 19
1.3.3 Tiến độ thực hiện và chất lượng của các dự án được triển khai tại TP Cần Thơ 19
1.4 KINH NGHIỆM KHI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ VÀ TRIỂN KHAI MỘT SỐ DỰ ÁN TRONG TP CẦN THƠ 21
CHƯƠNG 2: NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG 23
2.1 MỞ ĐẦU 23
2.2 NHỮNG CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN 23
2.2.1 Căn cứ pháp lý 23
2.2.2 Những yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội 24
2.2.2.1 Mục tiêu tổng quát 24
2.2.2.2 Định hướng nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 24
2.2.3 Chiến lược phát triển kinh tế xã hội trung hạn của vùng dự án và tầm nhìn đến năm 2020 25
2.2.3.1 Mục tiêu của chiến lược 26
2.2.3.2 Quan điểm phát triển 26
2.2.3.3 Định hướng chiến lược phát triển công nghiệp đến năm 2020 thành phố Cần Thơ trở thành thành phố công nghiệp theo hướng hiện đại 27
2.3 PHÂN TÍCH KỸ THUẬT DỰ ÁN ĐẦU TƯ 27
2.3.1 Phân tích điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng dự án 27
2.3.2 Xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn kỹ thuật 28
2.3.3 Phân tích bố trí tổng thể công trình và kết cấu các công trình 30
2.3.4 Đánh giá giải pháp thiết kế và công nghệ xây dựng 31
2.3.5 Kế hoạch và trình tự triển khai dự án 32
Trang 52.3.6 Kế hoạch quản lý và khai thác sử dụng công trình 32
2.4 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 33
2.4.1 Đánh giá phân tích lập tổng mức đầu tư 33
2.4.2 Phân tích đánh giá khả năng đầu tư 34
2.4.3 Phân tích hiệu quả đầu tư 35
2.4.3.1 Phân tích tài chính 35
2.4.3.2 Phân tích kinh tế - xã hội 36
2.5 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 38
2.5.1 Khái niệm về môi trường và đánh giá tác động môi trường 38
2.5.2 Nội dung đánh giá tác động môi trường 39
2.5.3 Tác động về môi trường đối với khả năng thực hiện dự án 40
2.6 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN XÃ HỘI 41
2.7 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO 44
2.7.1 Khái niệm rủi ro 44
2.7.2 Phân tích rủi ro dự án 44
2.7.2.1 Khái niệm phân tích rủi ro 44
2.7.2.2 Các phương pháp phân tích rủi ro 45
2.7.3 Quản lý rủi ro của dự án 46
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN XỬ LÝ SẠT LỞ BỜ SÔNG MỸ KHÁNH – TP CẦN THƠ 49
3.1 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN 49
3.2 NHỮNG CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN 49
3.2.1 Căn cứ pháp lý lập dự án 49
3.2.2 Những yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Cần Thơ 50
3.3 PHÂN TÍCH KỸ THUẬT DỰ ÁN XỬ LÝ SẠT LỞ BỜ SÔNG MỸ KHÁNH 52
3.3.1 Phân tích điều kiện tự nhiên khu vực xã Mỹ Khánh 52
3.3.2 Nhiệm vụ công trình và các tiêu chuẩn kỹ thuật 53
3.3.3 Phân tích bố trí tổng thể công trình và đánh giá giải pháp thiết kế 54
3.3.3.1 Nguyên tắc thiết kế quy hoạch mặt bằng 54
Trang 63.3.3.2 Thiết kế mặt bằng tổng thể 54
3.3.3.3 Giải pháp thiết kế 54
3.4 ĐÁNH GIÁ VỀ SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ DỰ ÁN TẠI CHỢ MỸ KHÁNH 55
3.4.1 Sự cần thiết của đầu tư 55
3.4.1.1 Tình trạng sạt lở dọc sông Cần Thơ 55
3.4.1.2 Nguyên nhân mất ổn định của tuyến đường bờ khu vực xã Mỹ Khánh .56
3.4.1.3 Sự cần thiết xây dựng tuyến kè bờ đoạn đã sụt lở trên bờ tả sông Cần Thơ tại xã Mỹ Khánh 56
3.4.1.4 Việc đầu tư xây dựng công trình mang tính bức thiết sau sự cố mất ổn định bờ kè chợ Phong Điền .57
3.4.2 Mục tiêu đầu tư dự án tại chợ Mỹ Khánh 58
3.5 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 58
3.5.1 Đánh giá phân tích lập tổng mức đầu tư 58
3.5.2 Phân tích hiệu quả đầu tư của dự án 59
3.5.2.1 Phân tích tài chính 59
3.5.2.2 Phân tích kinh tế - xã hội vùng dự án 59
3.5.2.3 Hiệu quả kinh tế mà dự án đem lại 61
3.6 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG 62
3.6.1 Mô tả hiện trạng môi trường 62
3.6.2 Các ảnh hưởng đến môi trường trong quá trình xây dựng 63
3.6.3 Các biện pháp giảm thiểu 64
3.7 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN XÃ HỘI 65
3.8 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO KHI THI CÔNG CÔNG TRÌNH VÀ ĐƯA VÀO SỬ DỤNG 68
3.8.1 Phân tích rủi ro của dự án 69
3.8.2 Quản lý rủi ro của dự án 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
1 Kết luận 72
Trang 72 Kiến nghị 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 8DANH M ỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 3.1: So sánh giá thành xây dựng 1m kè theo các phương án nghiên cứu 55
Hình 2.1: Mô hình thủy điện Sơn La 29
Hình 2.2: Dự án Điện gió Bạc Liêu 30
Hình 3.1: Vị trí kè bị sạt lở tại thượng lưu cầu Trường Tiền 67
Hình 3.2: Hiện trạng tuyến kè tại vị trí bắt đầu có sự cố 67
Hình 3.3: Đầu thượng lưu của tuyến kè có sự cố, điểm xuất phát của tuyến kè bờ 68
Hình 3.4: Hiện trạng tại vị trí kè và Đường 923 có sự cố 68
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTCT: Bê tông cốt thép
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
ĐTM: Đánh giá tác động môi trường
HĐND: Hội đồng nhân dân
KCN: Khu công nghiệp
Trang 101
M Ở ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Việt Nam những năm trở lại đây đang ngày càng đổi mới và phát triển trên
tất cả lĩnh vực Một phần cũng bởi vì Việt Nam đã gia nhập nền kinh tế thị trường,
mở ra rất nhiều cơ hội đối với các công ty trong nước Trong mọi lĩnh vực đều có sự
bứt phá và phát triển, nên một điều tất yếu là các công trình xây dựng mọc lên để đáp ứng những mong muốn của người dân Nhưng những công trình đó được xây
dựng liệu có tạo cho người dân những lợi ích thiết thực hay là mang lại nhiều tiêu
cực cho người dân
- Trước giai đoạn khủng hoảng kinh tế 2008 – 2009 rất nhiều dự án đã được phê duyệt, trong đó có công trình đập thủy điện ở khắp mọi miền đất nước Nhưng
mấy năm trở lại đây các dự án đó đa phần đều phải dừng lại hoặc hủy bỏ Với lý do
nó không mang lại hiệu quả kinh tế cao, đã vậy còn gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống con người cũng như tự nhiên
- Đó là làm mất đất đai, nhà cửa, việc làm của người dân, làm thay đổi dòng
chảy của các sông hồ tự nhiên gây nên các biến động khôn lường Điển hình như công trình sông tranh 2 khi hoàn thành và đi vào khai thác là tích trữ nước.ngay sau
đó đã gây ra hiện tượng động đất cho các khu vực lân cận
- Trong lĩnh vực xây dựng dân dụng cũng có rất nhiều bất cập như việc ồ ạt xây dựng các khu chung cư, nhà ở nhưng vào đúng thời điểm kinh tế khó khăn, nó
lại như là một sự lãng phí của xã hội khi mà hàng trăm dự án xây dựng xong không
có người ở hoặc người mua
Do đó vấn đề đặt ra ở đây là cần có cơ sở khoa học để xem xét toàn diện
một dự án có nên đầu tư hay không nên đầu tư Để có thể quyết định khi dự án thực
hiện xong có mang lại nhiều lợi ích, hạn chế những tồn tại khi đi vào sử dụng tránh gây lãng phí tiền của, thất thoát
Từ tính cấp thiết và hữu dụng của đề tài, với mong muốn là góp phần rất nhỏ vào việc đề xuất phân tích những nội dung cần thiết khi quyết định đầu tư một dự án
XD Từ những nội dung cần phải xem xét cho các dự án xây dựng công trình, tác
Trang 112
giả áp dụng để phân tích đánh giá quyết định đầu tư cho dự án xử lý sạt lở bờ sông
Mỹ Khánh – TP Cần Thơ là một thí dụ để làm sáng tỏ những nội dung nêu trên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : Luận văn tập trung nghiên cứu và đánh giá về tính
hiệu quả của dự án xử lý đoạn sạt lở chợ Mỹ Khánh trên đường tỉnh 923, xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền, TP Cần Thơ
- Phạm vi nghiên cứu :
+ Về không gian : Luận văn nghiên cứu tính hiệu quả của dự án, tập trung vào ở đây là dự án xử lý đoạn sạt lở chợ Mỹ Khánh
+ Về thời gian : Luận văn nghiên cứu tính hiệu quả của dự án từ khi ý tưởng
dự án hình thành vào năm 2008 cho đến khi công trình đi vào sử dụng vào năm
2011 và tiếp tục khai thác đến nay
4 N ội dung và phương pháp nghiên cứu
- N ội dung của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài gồm 3 phần chính bao gồm:
Chương 1: Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng công trình và những vấn đề cơ bản về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Chương 2: Những căn cứ để quyết định lựa chọn đầu tư dự án xây dựng Chương 3: Phân tích đánh giá dự án xử lý sạt lở bờ sông Mỹ Khánh – TP Cần Thơ
- Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp phân tích kinh tế - xã hội, so sánh, thu thập và xử lý thông tin, thống kê, so sánh và
Trang 123
các phương pháp nghiên cứu khoa học khác trên cơ sở phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
5 K ết quả dự kiến đạt được
Luận văn sẽ hệ thống hóa một cách ngắn gọn về về tính hiệu quả của các dự
án trước khi chúng được khởi công xây dựng, và sau khi hoàn thành xong đưa vào
sử dụng Từ đó đánh giá sự hiệu quả khi quyết định đầu tư dự án xử lý sạt lở bờ sông Mỹ Khánh – TP Cần Thơ
Trang 134
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ
NH ỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH 1.1 ĐẶC ĐIỂM CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1 1 Khái niệm, vai trò và yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.1.1 Khái ni ệm
Theo luật xây dựng số 16/2003/QH11 thì dự án đầu tư xây dựng công trình
được xác định như sau: Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất
có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây d ựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình
ho ặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao g ồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở
Dự án đầu tư xây dựng công trình gọi tắt là dự án xây dựng khác với các dự
án khác là dự án đầu tư bắt buộc có liên quan đến xây dựng, dù tỷ trọng trong tổng
vốn đầu tư của phần xây dựng có rất nhỏ Như vậy có thể hiểu dự án xây dựng bao
gồm hai nội dung là đầu tư và hoạt động xây dựng Nhưng do đặc điểm của các dự
án xây dựng bao giờ cũng yêu cầu có một diện tích nhất định, ở một địa điểm nhất định ( bao gồm đất, khoảng không, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa) do đó có
thể biểu diễn dự án xây dựng như sau:
= KẾ HOẠCH + TIỀN + THỜI GIAN + ĐẤT =>
Hiểu theo một cách đơn giản dự án xây dựng bao gồm các vấn đề sau:
K ế hoạch:
Tính kế hoạch ở đây thể hiện qua mục đích của dự án, những mục đích này
phải đi liền với mục tiêu rõ ràng Khi mà các mục tiêu cụ thể đã đạt được thì cũng là lúc dự án đi vào giai đoạn hoàn thành
V ốn đầu tư:
DỰ ÁN XÂY
DỰNG
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Trang 145
Nếu ta coi những kế hoạch cụ thể là điều kiện cần để lập dự án thì việc huy động vốn có thể coi là điều kiện đủ để triển khai và hoàn thành dự án
Th ời gian
Đây là một nhân tố góp phần không nhỏ cho sự thành công của dự án Một
dự án chậm trễ về mặt thời gian cũng sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ cho các mục tiêu
của dự án
Đất
Đất là một yếu tố vật chất hết sức quan trọng Đây là một tài nguyên hữu hạn
chứ không phải là vô tận Đất ngoài các giá trị về địa chất, còn có giá trị về vị trí, địa lý, kinh tế, môi trường, xã hội…Vì vậy quy hoạch, khai thác và sử dụng đất cho các dự án xây dựng có những đặc điểm và yêu cầu riêng, cần hết sức lưu ý khi thực
hiện dự án xây dựng
1.1.1.2 Vai trò c ủa dự án đầu tư xây dựng
- Là phương diện hay cầu nối để tìm đối tác trong và ngoài nước liên doanh
bỏ vốn đầu tư
- Là phương tiện thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài nước tài trợ cho vay vốn khi mà nguồn vốn để xây dựng công trình chưa đủ đáp ứng
- Là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi đôn đốc quá trình
thực hiện và kiểm tra quá trình thực hiện dự án
- Là văn kiện cơ bản để các cơ quan quản lý Nhà nước xem xét, phê duyệt,
cấp giấy phép đầu tư
- Là căn cứ quan trọng nhất để theo dõi đánh giá và điều chỉnh kịp thời
những tồn đọng và vướng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác công trình
- Dự án (báo cáo nghiên cứu khả thi) có tác dụng tích cực để giải quyết
những vấn đề nảy sinh trong quan hệ giữa các bên có liên quan đến thực hiện dự án
- Dự án là căn cứ quan trọng để xem xét, xử lý hài hòa mối quan hệ về quyền
và nghĩa vụ của các bên tham gia liên doanh, giữa liên doanh và Nhà nước Việt Nam Đây cũng là cơ sở pháp lý để xét xử khi có tranh chấp giữa các bên tham gia
Trang 156
liên doanh Dự án còn là căn cứ để xây dựng hợp đồng liên doanh, soạn thảo điều
luật của doanh nghiệp liên doanh
Với những vai trò quan trọng như vậy dự án không chỉ là cầu nối giúp cho đất nước phát triển, mà còn kêu gọi sự đầu tư từ những doanh nghiệp trong nước lẫn ngoài nước, giúp giảm gánh nặng đầu tư cho nhà nước Dự án còn là nguồn cảm
hứng thúc đẩy các ngành nghề khác phát triển nhờ vào sự phát triển cơ sở hạ tầng
và đường xá
1.1.1.3 Yêu c ầu đối với dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư để đảm bảo tính khả thi cần đáp ứng những yêu cầu sau [8.]:
- Tính khoa học và hệ thống: Đòi hỏi những người soạn thảo dự án phải có
một quá trình nghiên cứu thật tỉ mỉ và kỹ càng, tính toán cẩn thận chính xác từng
nội dung cụ thể của dự án Đặc biệt có những nội dung rất phức tạp như phân tích tài chính, phân tích kỹ thuật Đồng thời rất cần sự tư vấn của các cơ quan chuyên môn về dịch vụ đầu tư giúp đỡ
- Tính pháp lý: Các dự án đầu tư cần có cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phải phù hợp với chính sách và pháp luật của Nhà nước Do đó, trong quá trình soạn thảo
dự án phải nghiên cứu kỹ chủ trương đường lối chính sách của Nhà nước và các văn
bản quy chế liên quan đến hoạt động đầu tư
- Tính đồng nhất: Đảm bảo tính thống nhất của các dự án đầu tư thì các dự án đầu tư phải tuân thủ các quy định chung của các cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư kể cả các quy định về thủ tục đầu tư Đối với các dự án quốc tế còn phải tuân
thủ những quy định chung mang tính quốc tế
- Tính thực tiễn: Để đảm bảo tính thực tiễn các dự án phải được nghiên cứu
và xác định trên cơ sở phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện, hoàn cảnh cụ thể
có liên quan trực tiếp hay gián tiếp tới hoạt động đầu tư Việc chuẩn bị kỹ càng có khoa học sẽ giúp thực hiện dự án có hiệu quả cao nhất và giảm tới mức tối thiểu các
rủi ro có thể xảy ra trong quá trình đầu tư
1.1 2 Đặc điểm dự án xây dựng
Dự án đầu tư XDCT có 8 đặc trưng cơ bản sau đây [9.]:
Trang 167
- D ự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng: Trong mỗi dự án không phải chỉ có
một mục đích mà nó còn là tập hợp của rất nhiều mục đích khác nhau Mỗi mục đích đó được hiện thực hóa bằng các mục tiêu trong một thời hạn nhất định Khi mà các mục tiêu đó hoàn thành cũng chính là kết quả của dự án Có thể coi dự án bao
gồm rất nhiều các dự án nhỏ ràng buộc với nhau bằng chi phí, thời gian hoàn thành
và chất lượng của sản phẩm được tạo ra
- D ự án có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn: Mục đích của dự án là
phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm trong một thời hạn
nhất định Ngay trong định nghĩa về dự án đầu tư XDCT cũng cho thấy thời gian
tồn tại của một dự án chỉ là hữu hạn mà thôi Mỗi một dự án từ khi chỉ là những ý tưởng cho đến khi thực hiện và cuối cùng là bàn giao và kết thúc nó đều có thời gian nhất định riêng Không có dự án nào có thể kéo dài mãi mãi được
- D ự án có liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ
ph ận quản lí chức năng và quản lí dự án: Dự án nào cũng có nhiều thành phần tham
gia trong đó như là chủ đầu tư, nhà thầu thi công, giám sát tác giả, các cơ quan quản
lý của nhà nước Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tư mà thành
phần các bên tham gia cũng có sự thay đổi Mỗi bên ở đây lại đảm nhiệm một vai trò và chức năng khác nhau nhưng giữa họ phải có sự thống nhất để tiến tới đạt các
mục tiêu của dự án Tuy nhiên không phải mục tiêu nào cũng có thể dễ dàng đạt được sự thống nhất, mà xen vào đó còn là các định hướng và quyền lợi riêng rẽ của
mỗi bên Vì mục tiêu của dự án, các nhà quản lý dự án cần duy trì mối quan hệ thường xuyên với các bộ phận quản lý khác
- S ản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo: Sản phẩm của dự án
không phải là sản phẩm hàng loạt mà có tính khác biệt ở một khía cạnh nào đó Do
sự sáng tạo của con người mà tạo ra những sản phẩm mang tính độc đáo riêng như Tháp nghiêng PISA của nước Ý, Đập thủy điện Hoover ở Hoa Kỳ, Cầu cạn Millau Viaduct của Pháp Tuy nhiên ở nhiều dự án như là các khu biệt thự hay nhà ở dù được sản xuất hàng loạt nhưng vẫn có điểm khác biệt (về vị trí, số lượng, khách hàng mua chúng ) Đó cũng chính là điều tạo nên nét riêng biệt của các dự án
Trang 178
- D ự án bị hạn chế bởi các nguồn lực: Mỗi dự án đều cần một nguồn lực
nhất định để thực hiện Nó bao gồm nhân lực và trình độ của người điều hành dự án cũng như là tay nghề của công nhân, vật lực ( thiết bị máy móc và vật liệu làm dự án), công nghệ khoa học kỹ thuật áp dụng vào dự án Ví dụ như chúng ta muốn xây
dựng một công trình thủy lợi như là hồ chứa đi kèm với thủy điện Thì nguồn lực
của nó có thể là công ty xây dựng được ủy quyền, vật liệu địa phương, nhà cung ứng nguyên liệu, thiết bị, máy móc Tuy cùng là một công ty xây dựng nhưng nhà
thầu xây dựng khác nhau, các nguyên vật liệu sẵn có hoặc được cung cấp khác nhau thì sản phẩm làm ra cũng khác nhau Không những thế sản phẩm còn chịu sự tác động về vốn đầu tư, người thiết kế phải tính toán sau cho giá thành làm ra công trình phải là thấp nhất mà vẫn đảm bảo được chất lượng cao nhất phù hợp với yêu
cầu của khách hàng
- D ự án luôn có tính bất định và rủi ro: Trong mỗi dự án xây dựng đều mang
tính bất định của nó nghĩa là khi thực hiện dự án đều chịu sự tác động từ những nguyên nhân khách quan hay chủ quan Trong đó thời gian, sự biến đổi của nền kinh tế, hay những tác động không ngờ tới đều có ảnh hưởng đến kết quả dự án Dự
án có thể hoàn thành trước thời gian hoặc có thể bị kéo dài thời gian thi công, hay
do sự biến đổi về giá cả, những phát sinh ngoài ý muốn khi thi công công trình mà giá thành thực hiện dự án cao hơn so với giá dự kiến Có rất nhiều dự án bất động
sản có thể được gọi là rủi ro khi mà hoàn thành xong nhưng lại không kiếm được khách hàng bởi sự biến động của giá cả và tiềm lực của khách hàng Vì thế trước khi thực hiện một dự án cần phân tích đầy đủ các nhân tố bên trong và bên ngoài mà
chắc chắn ảnh hưởng đến dự án Khâu quản lý cũng cần được coi trọng để hạn chế
một cách nhỏ nhất những rủi ro xảy ra
- Tính trình t ự trong quá trình thực hiện dự án: Mỗi dự án đều có tính trình
tự và giai đoạn Đây là sự khác biệt lớn nhất giữa dự án với nhiệm vụ công việc mang tính trùng lặp Khi mà hợp đồng kết thúc và bàn giao kết quả cũng là lúc dự
án kết thúc, vì thế dự án khác với một nhiệm vụ lặp đi lặp lại là nó có sự kết thúc
Ví dụ: Việc xây một nhà máy dệt quần áo là một dự án nhưng công việc tạo ra quần
Trang 189
áo hàng ngày thì lại không phải là dự án Mỗi dự án nên căn cứ vào điều kiện cụ
thể để có thể quản lý hệ thống một cách khoa học, trong đó tính trình tự nên là một điều kiện ưu tiên
- Người ủy quyền riêng của dự án: Mỗi dự án đều có người ủy quyền riêng
hay nói cách khác là khách hàng Đây chính là những người đưa ra yêu cầu về kết
quả của dự án và cũng là người cung cấp những gì cần thiết cho việc thực hiện dự
án Ví dụ: Khi một công ty xây dựng một công trình cho cơ quan nào đó thì cơ quan
đó chính là người ủy quyền của dự án Hay như công ty xây dựng một nhà máy cho
một tổ chức hay một chủ tư nhân thì tổ chức đó hay người đó chính là người ủy quyền của dự án Tuy nhiên trong một số trường hợp thì người ủy quyền chính là người được ủy quyền Ví dụ một công ty xây dựng có dự án xây dựng trụ sở của chính mình thì họ chính là người ủy quyền
1.1 3 Các giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng
Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư xây dựng công trình thường qua 3 giai đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, và kết thúc xây dựng đưa
dự án vào vận hành khai thác
Lập dự án đầu tư là một nội dung quan trọng trong việc chuẩn bị đầu tư để xác định dự án có được đầu tư hay không?
Lập dự án đầu tư thường có 3 hình thức:
- Báo cáo đầu tư xây dựng công trình
- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình
- Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình
Tùy mức độ quan trọng của dự án mà hình thức lập dự án và phê duyệt dự án
có mức độ khác nhau
1.1.3.1 Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (Nghiên cứu tiền khả thi)
Giai đoạn thường tiến hành với các dự án tương đối lớn với mục đích xem dự
án có khả thi hay không Theo [5.]:
Các dự án quan trọng quốc gia phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình để
trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư; các dự án nhóm A không
Trang 1910
phân biệt nguồn vốn phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình để trình Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư
1 Nội dung Báo cáo đầu tư xây dựng công trình:
- Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có;
- Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất;
- Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật; các điều kiện cung cấp vật
tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, sinh thái, phòng chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng;
- Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự án,
phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và phân
kỳ đầu tư nếu có
Sau khi lập báo cáo đầu tư chủ đầu tư có trách nhiệm gửi Báo cáo đầu tư xây
dựng công trình tới Bộ quản lý ngành Bộ quản lý ngành là cơ quan đầu mối giúp
Thủ tướng Chính phủ lấy ý kiến của các bộ, ngành, địa phương liên quan, tổng hợp
và đề xuất ý kiến trình Thủ tướng Chính phủ
Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Báo cáo đầu tư xây dựng công trình, Bộ quản lý ngành phải gửi văn bản lấy ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan
Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị, cơ quan được hỏi ý kiến phải có văn bản trả lời về những nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình Trong vòng 7 ngày sau khi nhận được văn bản trả lời theo thời hạn trên, Bộ quản lý
ngành phải lập báo cáo để trình Thủ tướng Chính phủ
- Báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ bao gồm:
Trang 2011
Tóm tắt nội dung Báo cáo đầu tư, tóm tắt ý kiến các Bộ, ngành và đề xuất ý kiến về việc cho phép đầu tư xây dựng công trình kèm theo bản gốc văn bản ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan
2 Thẩm định báo cáo đầu tư xây dựng công trình
Theo điều 11 của [5.]
Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án, bao gồm: sự cần thiết đầu tư; các yếu tố đầu vào của dự án; quy mô, công suất, công nghệ, thời gian, tiến
độ thực hiện dự án; phân tích tài chính, tổng mức đầu tư, hiệu quả kinh tế - xã hội
Xem xét thiết kế cơ sở bao gồm: Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc tổng mặt bằng được phê duyệt; sự phù hợp của thiết kế cơ sở
với phương án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến;
sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí, quy mô xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch
đã được chấp thuận đối với công trình xây dựng tại khu vực chưa có quy hoạch chi
tiết xây dựng được phê duyệt; Sự phù hợp của việc kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực; Sự hợp lý của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ; Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, môi trường, phòng cháy, chữa cháy; Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ
chức tư vấn, năng lực hành nghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở theo quy định
3 Phê duyệt
Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước sẽ do người đứng đầu các
cấp phê duyệt quyết định đầu tư dự án Đối với các dự án sử dụng vốn khác, vốn hỗn
hợp chủ đầu tư tự quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm Người có thẩm quyền
Trang 2112
quyết định đầu tư chỉ được quyết định đầu tư khi đã có kết quả thẩm định dự án Riêng đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, tổ chức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ để chấp thuận cho vay hoặc không cho vay trước khi người có thẩm quyền quyết định đầu tư
1.1 3.2 Lập dự án đầu tư xây dựng công trình
1 Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình
Thuyết minh dự án cần làm rõ các nội dung sau theo [8.]:
Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư
- Kiểm tra lại những căn cứ, sự cần thiết của đầu tư
- Lựa chọn hình thức đầu tư
- Phân tích hiệu quả đầu tư
Xác định quy mô, phạm vi xây dựng của dự án,xác định các hạng mục công trình trong dự án
- Các phương án địa điểm cụ thể
- Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ
- Các phương án kiến trúc, giải pháp xây dựng …
- Phương án giải phóng mặt bằng, di dân
- Các mốc thời gian thực hiện
- Phương án quản lý khai thác dự án và sử dụng lao động
- Hình thức quản lý dự án và lựa chọn hình thức quản lý
- Khẳng định của chủ đầu tư và trách nhiệm các cá nhân, tổ chức có liên quan
Trang 2213
Theo [5.] khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án để làm rõ về sự cần thiết phải đầu tư và hiệu quả đầu tư xây dựng công trình, trừ những trường hợp sau đây:
- Công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình quy
định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định này;
- Các công trình xây dựng là nhà ở riêng lẻ của dân quy định tại khoản 5 Điều
35 của [4.]
1.1 3.3 Báo cáo kinh tế kỹ thuật
1 Nội dung của báo cáo kinh tế kỹ thuật
- Sự cần thiết của đầu tư, mục tiêu xây dựng công trình
- Địa điểm xây dựng
- Quy mô, công suất, cấp công trình
- Nguồn kinh phí xây dựng
- Thời gian xây dựng
- Hiệu quả công trình
- Phòng, chống cháy nổ
- Bản vẽ thiết kế thi công và dự toán công trình
2 Hồ sơ báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình
- Đơn của chủ đầu tư
- Bản báo cáo đầu tư
- Một số căn cứ pháp lý cần thiết tối thiểu
- Các ý kiến của các cơ quan và tổ chức có liên quan nếu cần thiết
Trang 2314
Theo [5.] có quy định:
Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể cả các dự án thành phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng
Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, Nhà nước quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư Doanh nghiệp
có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, chủ đầu tư tự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thoả thuận về phương thức quản lý hoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ phần trăm (%) lớn nhất trong tổng mức đầu tư
Trang 2415
1 Các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng phải thực hiện hai vai trò quan
trọng: Vai trò là cơ quan chuyên môn về xây dựng ( thuộc chức năng quản lý nhà nước) để kiểm soát các yêu cầu “phù hợp” của các dự án đầu tư xây dựng thuộc mọi nguồn vốn (thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng) Đồng thời là cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư đối với các dự án thuộc nguồn vốn nhà nước đặc biệt đối với các dự án vốn ngân sách nhà nước ( thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình)
Theo điều 12 [5.] đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
- Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia theo Nghị quyết của Quốc hội và các dự án quan trọng khác;
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ quyết định đầu tư các dự án nhóm A,
B, C Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C
trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua Hội
đồng nhân dân cùng cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp;
- Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được quyết định đầu tư các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên
2 Trách nhiệm của nhà nước
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng trong phạm vi cả nước
Bộ xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng
Các Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình
phối hợp với Bộ xây dựng để thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng
Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về xây
dựng trên địa bàn theo phân cấp của chính phủ
Trang 2516
Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng:
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển và các hoạt động xây dựng
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây
dựng
- Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng
- Quản lý chất lượng, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng
- Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động xây dựng
- Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng
- Tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ trong hoạt động xây dựng
- Đào tạo nguồn lực cho hoạt động xây dựng
- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng
Tùy theo trình độ phát triển của nền kinh tế đất nước, trình độ dân trí, đặc điểm của địa phương, mà mỗi một tỉnh, thành phố có những cách quản lý và mức
độ quản lý khác nhau Tuy nhiên có một điểm chung là việc quản lý nhà nước về xây dựng đều tập trung vào hai nội dung chính: Quản lý con người và quản lý sản
phẩm trong hoạt động xây dựng
1.2.2 V ới chủ quản và chủ đầu tư
1 Vai trò của chủ đầu tư trong quản lý dự án
- Khi chủ đầu tư xây dựng công trình không đủ điều kiện năng lực thì người quyết định đầu tư sẽ thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án, nghĩa là tổ chức tư vấn được trông coi quản lý các dự án xây dựng công trình là quản lý công trình như của chính mình
- Người quyết định đầu tư sẽ trực tiếp quản lý dự án khi chủ đầu tư xây dựng công trình không có đủ điều kiện năng lực về quản lý dự án
- Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tư có thể thành
lập Ban quản lý dự án Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao
Trang 2617
Các chủ đầu tư xây dựng công trình phải thuê tư vấn giám sát công trình,
hoặc tự thực hiện khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động giám sát thi công xây
dựng Công việc giám sát thi công công trình là yêu cầu bắt buộc bên thi công phải làm đúng thiết kế được duyệt, đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng được áp dụng
và phải đảm bảo giám sát thường xuyên liên tục trong quá trình thi công xây dựng
2 Trách nhiệm của chủ đầu tư
- Lập báo cáo đầu tư trình cấp có thẩm quyền cho chủ trương đầu tư
- Tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng, hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật Nếu không tự làm được thì thuê tư vấn, thiết kế thực hiện
- Tổ chức thẩm định phê duyệt dự án đầu tư
- Tổ chức khảo sát xây dựng
- Tổ chức thiết kế xây dựng, dự toán, tổng dự toán xây dựng
- Thẩm định thiết kế, dự toán, tổng dự toán
- Tổ chức lựa chọn các nhà thầu xây dựng
- Xin cấp phép xây dựng
- Xin cấp đất đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư
- Tổ chức giám sát chất lượng thi công xây dựng
- Tổ chức kiểm định chất lượng xây dựng
- Nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng
- Xin chứng nhận công trình được phép sử dụng
- Thanh quyết toán vốn đầu tư dự án
- Các công việc khác có liên quan đến dự án
- Thành lập ban quản lý để tự quản lý dự án nếu có đủ năng lực
1.2.3 V ới người quyết định đầu tư
1 Vai trò của người quyết định đầu tư đối với các dự án
- Tổ chức thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình
- Kiểm tra việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 2718
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung trong quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình, quyết định đình chỉ thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình và các quyết định khác thuộc thẩm quyền của mình
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
2 Trách nhiệm của người quyết định đầu tư
- Không phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình khi không đáp ứng mục tiêu và hiệu quả
- Đình chỉ thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt
hoặc đang triển khai thực hiện khi thấy cần thiết
- Thay đổi, điều chỉnh mục tiêu, nội dung của dự án đầu tư xây dựng công trình
- Tuân thủ theo các quy định của pháp luật trong lĩnh vực xây dựng
1.3 TÌNH HÌNH TRI ỂN KHAI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH T ẠI TP CẦN THƠ
1.3.1 Các công tác chu ẩn bị trước khi thực hiện dự án
Với mỗi một công việc gì trước khi bạn thực hiện nó bạn sẽ phải có sự chuẩn
bị trước Giống như bạn định vẽ một bức tranh thì bạn sẽ phải chuẩn bị khung vẽ, màu vẽ, bút và những thứ cần thiết khác Tương tự đối với một dự án xây dựng, trước khi thực hiện nó bạn sẽ phải trải qua một khâu chuẩn bị ban đầu
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, thực hiện các công tác đền bù giải phóng mặt
bằng, hỗ trợ tái định cư
- Xây dựng chương trình cụ thể phù hợp với tiến trình công việc đã nêu trong
hồ sơ dự thầu và các điều kiện của hợp đồng, ghi rõ thời gian cụ thể của từng công
việc phải hoàn thành
- Lên kế hoạch và sắp xếp tổ chức ở trên công trường cũng như lắp đặt các phương tiện, thiết bị cần thiết cho việc thi công và các dịch vụ cho chủ đầu tư, và các nhà thầu
- Lên kế hoạch tiến độ về nhu cầu loại, số lượng các nguồn lực cần thiết (con người, máy móc, vật liệu) trong thời gian thi công công trình
Trang 281.3.2 Nh ững vướng mắc thường gặp khi triển khai dự án
Khi triển khai các dự án xây dựng thì thuận lợi có mà vướng mắc cũng có rất nhiều Sau đây có thể điểm qua một số vướng mắc hay gặp với một số dự án điển hình như sau:
- Khi triển khai dự án một số vướng mắc cơ quan nhà nước giải quyết còn
chậm và chưa triệt để
- Một số dự án lựa chọn các đơn vị tư vấn, thiết kế, nhà thầu chưa tốt, chất lượng tư vấn, thiết kế còn hạn chế, thiết kế phải điều chỉnh nhiều, năng lực tài chính nhà thầu kém, xây dựng cầm chừng, thậm chí có doanh nghiệp không có khả năng
tiếp tục thực hiện dự án Bên cạnh đó, việc huy động vốn ngoài ngân sách cho các
dự án trọng điểm chưa nhiều
- Công tác phối hợp của các cấp, các ngành, chủ đầu tư và nhà thầu trong
thực hiện các thủ tục đầu tư, trong đền bù, giải phóng mặt bằng có lúc, có nơi chưa
thực sự chặt chẽ Trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng hay có các vướng mắc trong việc thỏa thuận với một bên là chủ sở hữu khu đất và một bên là chính quyền
dẫn đến chậm đền bù, giải phóng mặt bằng, kéo theo sự chậm trễ trong triển khai dự
Trang 2920
chỉnh theo Chỉ thị 1792, lãnh đạo thành phố yêu cầu tạm dừng 236 công trình, với nhu cầu vốn còn lại để hoàn thành là 3.181 tỉ đồng Công trình tạm dừng là các công trình đã có quyết định đầu tư nhưng chưa bố trí vốn thực hiện, công trình chỉ
mới thực hiện vốn chuẩn bị đầu tư hoặc công trình hết thời gian thực hiện Đối với các công trình còn lại, các địa phương sẽ tiếp tục thực hiện với nhu cầu vốn để hoàn thành là 1.893,8 tỉ đồng Trong đó bao gồm trả nợ công trình hoàn thành, tập trung
thực hiện các công trình hoàn thành trong năm 2012 và thực hiện các công trình chuyển tiếp còn thời gian thực hiện trong giai đoạn 2013-2015
Đối với các công trình do thành phố quản lý (115 công trình chuyển tiếp, 81 công trình chuẩn bị đầu tư năm 2012, 82 công trình đưa vào sử dụng còn nợ quyết toán và dự kiến hoàn thành trong năm 2012), tổng nhu cầu vốn còn lại là 17.068,38
tỉ đồng UBND thành phố đã trình HĐND thành phố thống nhất danh mục đề nghị
tạm dừng 32 dự án chuẩn bị đầu tư năm 2012 Đây là các dự án đang trình duyệt
hoặc đang lập dự án (đã có chủ trương hoặc đã được ghi vốn) Đồng thời, đề nghị
tạm dừng thực hiện 4 dự án do hết thời gian thực hiện và xác định 10 dự án dự phòng, ưu tiên bố trí vốn khi có nguồn vốn bổ sung trong kỳ kế hoạch
Theo báo cáo của UBND TP Cần Thơ, giai đoạn 2012-2015, thành phố xác định danh mục 16 công trình trọng điểm ưu tiên bố trí vốn để thực hiện, với tổng
mức đầu tư là 9.730,389 tỷ đồng Trong đó, bao gồm 7 công trình sử dụng vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, 3 công trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), 5 công trình sử dụng nguồn vốn trái phiếu chính phủ và 1 công trình sử dụng vốn ngân sách địa phương Lũy kế vốn từ khởi công đến hết năm
2011 là 3.959,826 tỷ đồng, nhu cầu vốn còn lại giai đoạn 2012 đến 2015 là 6.105,195 tỷ đồng Trong đó, 2 công trình lớn là đường Võ Văn Kiệt và đường nối
Vị Thanh với TP Cần Thơ đã hoàn thành và đưa vào sử dụng Đối với một số công trình trọng điểm còn lại như Dự án Kè sông Cần Thơ, Dự án xây dựng trụ sở làm
việc của Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ, Bệnh viện Ung Bướu, Bệnh viện Lao và Bệnh
phổi, Dự án xử lý nước thải Cần Thơ, thành phố thường xuyên kiểm tra, rà soát việc
Trang 30Các dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư (Theo Nghị định 108/2006/NĐ- CP ngày 22 tháng 09 năm 2006, sẽ được hưởng ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp (Nếu đầu tư vào ngành nghề lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư thì được miễn thuế 04 năm, kể từ khi có thu nhập
chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo Mức thuế áp 10% cho 15 năm tiếp theo Nếu đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì Được
miễn thuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 03 năm tiếp theo Mức thuế suất 20% áp dụng trong thời gian 10 năm)
Chính sác h ưu đãi chung
Mọi nhà đầu tư đều được hưởng các chính sách ưu đãi chung theo quy định
của chính phủ như: Chính sách ưu đãi về thuế TNDN; Thuế xuất nhập khẩu; Chính sách ưu đãi về tiền thuê đất, thuê mặt nước; Chính sách về thu tiền sử dụng đất; Chính sách về thuế TNCN; Chính sách ưu đãi khi đầu tư xây dựng nhà ở cho người lao động
Ưu đãi của tỉnh
Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng, bồi thường giải phóng mặt bằng, thủ tục đầu
tư và thủ tục hành chính Hỗ trợ về đào tạo nghề, giảm các chi phí quảng cáo
Ưu đãi của khu công nghiệp
Trang 3122
Ưu đãi theo chính sách hiện hành của KCN và hỗ trợ các dịch vụ về đầu tư
miễn phí
Kinh nghiệm rút ra ở đây là trước khi đầu tư một dự án xây dựng vào TP
Cần Thơ chủ đầu tư nên tìm hiểu các chính sách thu hút đầu tư của UBND thành
phố Đồng thời nắm rõ những quy định mà thành phố ban hành để hoàn thành các
thủ tục đưa các dự án được phê duyệt sớm được triển khai
K ết luận chương 1
Trong chương 1, tác giả đã tổng hợp theo logic có hệ thống, có chọn lọc về đặc điểm dự án đầu tư xây dựng công trình và những vấn đề cơ bản về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình Tác giả đi sâu vào phân tích những vấn đề cơ bản
của dự án đầu tư Từ đó có cái nhìn tổng quan về các dự án đầu tư xây dựng công trình từ khi bắt đầu dự án đến khi kết thúc dự án Trong đây tác giả cũng đưa ra
những vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan đối với dự án để làm rõ hơn
những yêu cầu khi lập một dự án đầu tư xây dựng công trình Đồng thời tác giả
cũng nêu bật lên tình hình triển khai và tiến độ, chất lượng của các dự án trong
phạm vi TP Cần Thơ Từ đây làm cơ sở để đi vào phân tích làm rõ những vấn đề được đề cập trong chương 2
Trang 3223
CHƯƠNG 2: NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN ĐẦU TƯ DỰ
ÁN XÂY D ỰNG 2.1 MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của xã hội cũng như của đất nước với mong muốn cuộc sống của người dân ngày một nâng cao Rất nhiều công trình xây dựng về giao thông, thủy lợi, nhà ở, cơ sở hạ tầng đã được xây dựng Có những công trình đưa vào sử dụng đã phát huy được tối đa lợi ích của nó Ví dụ như nhà máy thủy điện Hòa Bình được xây dựng tại hồ Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình đã mang lại những lợi ích rất to lớn như phát điện, chống lũ, tưới tiêu chống hạn cho nông nghiệp Một ví dụ nữa là các công trình đường cao tốc được khởi công xây dựng khi đưa vào sử dụng
đã tạo thuận lợi cho việc giao thông, giúp rút ngắn thời gian di chuyển giữa các vùng… Tuy nhiên không phải công trình nào cũng tạo ra lợi ích mà song song với
nó luôn có những tác động xấu đi kèm Khi mà ta không tính toán hết đến những tác động xấu đó mà chỉ chỉ ra những tác động tích cực thì thật là một tai hại Bởi vậy với mỗi một dự án xây dựng cần phải có sự xem xét kỹ lưỡng và đánh giá tác động môi trường một cách chặt chẽ Mỗi khi quyết định đầu tư một dự án xây dựng nào
đó thì yếu tố môi trường nên được đặt lên hàng đầu và tránh những hậu quả to lớn
về sau do thiên nhiên gây nên
2.2 NHỮNG CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN
2.2.1 Căn cứ pháp lý
Tất cả các dự án xây dựng đều phải chịu sự ràng buộc về mặt pháp lý của những thành phần sau:
- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ban hành ngày 26/11/2003
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, ngày 06/02/2013 của chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 12/2009/NĐ-
CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 3324
- Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ban hành ngày 29/11/2005
- Quyết định số 1533/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- Cùng một số văn bản pháp luật khác có liên quan
2.2.2 Những yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội
Những dự án xây dựng khi lập ra đều phải có các yêu cầu về phát triển kinh
tế xã hội Những dự án về các lĩnh vực khác nhau thì các yêu cầu của nó cũng khác nhau, tuy nhiên nó đều có một mục đích chung đó là đem lại lợi ích cho con người
và xã hội
Theo như Nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011-2015 ngày 08/11/2011 Trích dẫn một số yêu cầu đối với xây dựng
2.2.2.1 Mục tiêu tổng quát
Phát triển kinh tế nhanh, bền vững, gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng và
cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả sức cạnh tranh Bảo đảm phúc lợi xã hội và an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Trong 2-3 năm đầu kế hoạch tập trung thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế
vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, tăng trưởng ở mức hợp lý và tiến hành khởi động mạnh mẽ cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, 2-3 năm tiếp theo bảo đảm hoàn thành cơ bản cơ cấu lại nền kinh tế để phát triển nhanh và bền vững, hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng, ổn định kinh tế vĩ mô và an sinh xã hội
2.2.2.2 Định hướng nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 5 năm
2011-2015
Cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh, thực hiện đồng bộ trong tất cả các ngành, các lĩnh vực trên phạm vi cả nước và từng địa phương, đơn vị cơ sở, sản phẩm chủ yếu, với tầm nhìn dài hạn và có lộ trình cụ thể Cần tập trung thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế trong 3 lĩnh vực quan trọng là cơ cấu lại đầu tư, trọng tâm là đầu
tư công; cơ cấu lại thị trường tài chính, trọng tâm là cơ cấu lại hệ thống ngân hàng
Trang 3425
thương mại, các tổ chức tài chính; cơ cấu lại doanh nghiệp, trọng tâm là các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, ngay từ năm 2012 chuẩn bị các điều kiện để từ năm 2013 đến năm 2015 tạo được chuyển biến mạnh mẽ, cơ bản có hiệu quả rõ rệt
Cơ cấu lại đầu tư công theo hướng sửa đổi quy chế phân cấp quản lý, trước hết là đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ, phải bảo đảm nguyên tắc chỉ quyết định đầu tư đối với dự án đã đủ thủ tục theo quy định và khi đã xác định rõ nguồn, mức vốn và khả năng cân đối nguồn vốn Khẩn trương xác định các tiêu chí và thứ tự ưu tiên làm căn cứ để phê duyệt hoặc cắt giảm dự án đầu tư Việc quyết định phê duyệt dự án có nguồn vốn hỗ trợ từ Ngân sách Trung ương thông qua các Chương trình mục tiêu quốc gia, các Chương trình mục tiêu, các khoản hỗ trợ có mục tiêu phải được kiểm soát chặt chẽ, có sự thẩm định về nguồn vốn và cân đối vốn của cấp có thẩm quyền ở Trung ương Bảo đảm các yêu cầu về tiến độ, trình độ công nghệ, chất lượng và an toàn các dự án, công trình quan trọng quốc gia
Rà soát, đánh giá các dự án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, nhất là ở
các đô thị lớn gắn với bố trí, cơ cấu lại sản xuất và phân bố dân cư; nâng cao năng
động môi trường đối với chiến lược, các quy hoạch, chính sách, chương trình, dự án
2.2.3 Chiến lược phát triển kinh tế xã hội trung hạn của vùng dự án và tầm nhìn đến năm 2020
Trang 3526
2.2.3.1 M ục tiêu của chiến lược
Mục tiêu chung: Hình thành và phát triển mạnh các ngành công nghiệp đang
có lợi thế cạnh tranh, có thị trường và giải quyết nhiều lao động; đồng thời tập trung phát triển năng lực nghiên cứu thiết kế sản phẩm và chuyển dịch sang các ngành công nghiệp chế tác có tiềm năng, có hàm lượng công nghệ cao để tạo bước nhảy vọt về chất lượng phát triển, nâng cao năng suất lao động; chuyển dịch và phát triển công nghiệp nông thôn, kết hợp phát triển công nghiệp với quá trình đô thị hóa và phát triển bền vững nhằm xây dựng thành phố Cần Thơ trở trành thành phố công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020
2.2.3.2 Quan điểm phát triển
- Phát triển công nghiệp thành phố Cần Thơ tuy mang những nét đặc thù riêng nhưng phải tương xứng với vai trò là đầu tàu phát triển Vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL và là động lực để xây dựng thành phố Cần Thơ cơ bản trở thành một thành phố công nghiệp có cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại
- Phát huy vai trò của Cần Thơ đối với Vùng và cả nước, phát triển nhanh theo hướng chuyển dần sang các ngành công nghiệp có công nghệ và kỹ thuật cao,
có giá trị gia tăng cao, thúc đẩy sụ phát triển của toàn vùng
- Phát huy lợi thế của toàn Vùng và từng địa phương, phát triển công nghiệp chủ động hội nhập với khu vực và thế giới, tham gia một cách hiệu quả vào liên kết
Trang 36- Phát triển công nghiệp kết hợp chặt chẽ với phát triển các ngành kinh tế khác, với bảo vệ môi trường và đảm bảo an ninh, quốc phòng
2.2.3.3 Định hướng chiến lược phát triển công nghiệp đến năm 2020 thành phố Cần Thơ trở thành thành phố công nghiệp theo hướng hiện đại
- Tập trung phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng về tài nguyên (chế biến nông sản, thủy sản, thực phẩm); có lợi thế so sánh về nguồn nhân lực chất lượng cao (cơ khí chế tạo, cơ điện tử, hoá chất), công nghiệp phục vụ xuất khẩu (dệt may, da giầy), công nghiệp tiêu dùng (dược phẩm, nhựa) và công nghiệp hỗ trợ
- Hình thành khu công nghiệp công nghệ cao, phát triển mạnh mẽ các ngành công nghệ cao, có hàm lượng trí thức cao tại thành phố Cần Thơ và chuyển dần các ngành sử dụng nhiều lao động, đất đai, có nhu cầu vận tải lớn từ các khu vực trung tâm thành phố ra các địa bàn lân cận
- Đẩy nhanh sự phát triển của các khu, cụm công nghiệp, hình thành rõ nét các vùng kinh tế công nghiệp động lực để tạo ra sự liên kết giữa nông thôn, giữa vùng nguyên liệu với các cơ sở sản xuất công nghiệp; Gắn kết việc phát triển công nghiệp với đảm bảo môi trường sinh thái cho con người và cho thiên nhiên
- Song song với phát triển công nghiệp ở các khu vực trung tâm, cần phát triển công nghiệp nông thôn, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giảm dần khoảng cách giữa nông thôn và thành thị
2.3 PHÂN TÍCH K Ỹ THUẬT DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2.3.1 Phân tích điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng dự án
Để đảm bảo chất lượng công trình tại vị trí có điều kiện xây dựng phức tạp
nhất là với các công trình thủy lợi thì việc khảo sát và nghiên cứu điều kiện tự nhiên
của khu vực dự án là rất quan trọng Trong đó có các công tác khảo sát địa hình,
Trang 3728
khảo sát địa chất, khí tượng, thủy văn, vật liệu xây dựng, các vùng rừng cấm, vùng
chịu ảnh hưởng của các công trình thủy lợi, các vùng có khả năng chịu ảnh hưởng
của dự án Các công tác khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình phải được
thực hiện tuân thủ các quy trình, quy phạm hiện hành
2.3.2 Xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn kỹ thuật
- Xác định nhiệm vụ công trình: Ta cần căn cứ vào bản quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ mà đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt,
căn cứ vào đặc điểm điều kiện tự nhiên của vùng dự án Đồng thời cần làm rõ nhiệm
vụ công trình giải quyết những nội dung gì để làm căn cứ xác định cấp bậc công trình và quy mô công trình Trình bày các phương án khác nhau về cấp hạng và tiêu chuẩn kỹ thuật, kể cả dự kiến phân kỳ đầu tư toàn bộ dự án hoặc một bộ phận, một
hạng mục công trình Ví dụ với một công trình thủy điện ta phải xác định rõ nhiệm
vụ của công trình là phục vụ tưới cho bao nhiêu ha, phát điện bao nhiêu Kw
- Xác định các tiêu chuẩn kỹ thuật: Đối với mỗi một dự án khác nhau ta sẽ
phải áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật khác nhau để thiết kế công trình cũng như các công tác khác như là thi công, giám sát, nghiệm thu, và bàn giao công trình Trong
đó ta phải xác định rõ công trình làm là công trình thuộc về lĩnh vực nào, giao thông, thủy lợi hay xây dựng Trong công trình đó có các công tác nào liên quan đến
bê tông, đất, chế tạo cơ khí vv Khi đó việc chọn các tiêu chuẩn kỹ thuật và áp dụng
nó mới chính xác và hiệu quả
Xác định mục tiêu của dự án:
Mục tiêu của dự án hay còn gọi là đích đến của sự đầu tư Vấn đề ở đây chính là từ sự cần thiết, tính cấp bách của dự án mà ta đã làm rõ giúp ta hiểu một cách tường tận về mục tiêu của dự án Mỗi một dự án đều bao gồm rất nhiều công trình trong đó, từng công trình lại có những chức năng và nhiệm vụ riêng Nhưng khi hoàn thành xong dự án và đưa vào sử dụng thì các công trình đó lại hoạt động và cùng phục vụ cho một mục tiêu chung
Trang 3829
Hình 2.1: Mô hình thủy điện Sơn La
Hình 2.1 là thủy điện Sơn La với những công trình chính như là đập dâng nước, đập tràn, nhà máy thủy điện… Mục tiêu chính của công trình là:
- Cung cấp nguồn điện năng để phát triển kinh tế - xã hội phục vụ sự công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đóng góp gần 1/10 sản lượng điện cho cả nước
- Góp phần chống lũ về mùa mưa và cung cấp nước về mùa kiệt cho đồng bằng Bắc bộ
- Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc
- Tác dụng phòng chống lũ: Công trình góp phần nâng tần suất đảm bảo chống lũ cho đê Hà Nội từ tần suất đảm bảo 125 năm lên 500 năm
Trang 3930
Hình 2.2: Dự án Điện gió Bạc Liêu
Hình 2.2 dự án điện gió ở Bạc Liêu là một dự án xây dựng nhà máy sản xuất điện dùng năng lượng gió đặt tại xã Vĩnh Trạch Đông, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Mục tiêu của dự án khi hoàn thành và đưa vào sử dụng sẽ có 62 turbin điện gió với tổng công suất là 99 MW và điện năng sản xuất mõi năm khoảng 320 triệu kWh Dự án sẽ tạo ra một tiền đề cho việc sử dụng năng lượng sạch và an toàn cho tương lai, góp phần phát triển bền vững cho nền kinh tế của đất nước
2.3.3 Phân tích bố trí tổng thể công trình và kết cấu các công trình
Trang 4031
Đối với các công trình thủy lợi hay giao thông việc bố trí tổng thể công trình
có một vai trò rất quan trọng với việc quyết định đầu tư công trình Đặc điểm các công trình thủy lợi là trải dài trong một vùng rất rộng bởi vậy phải chọn hướng tuyến đặt công trình có ý nghĩa đảm bảo cho công trình phục vụ tốt nhiệm vụ cũng
như mục đích của nó Ta phải nêu rõ lý do xây dựng các điểm khống chế, các điểm
tựa trung gian, lý do đề xuất các phương án theo đặc điểm địa hình, ưu và khuyết điểm của các phương án Trình bày các đoạn khó khăn, các nguyên tắc chọn tuyến trên bình đồ, trắc dọc Các biên bản thỏa thuận về hướng tuyến và khả năng giải phóng mặt bằng
Dựa vào yêu cầu của chủ đầu tư, các cơ quan nhà nước có liên quan và nhiệm
vụ, mục đích của dự án mà ta đưa ra một mặt bằng bố trí tổng thể công trình được các bên chấp nhận Kết cấu các công trình trong dự án thì phải dựa vào tính toán kỹ thuật theo các tiêu chuẩn kỹ thuật đã được ban hành, đảm bảo tính an toàn và ổn định của công trình
Ví dụ: Đối với một dự án là hồ chứa lợi có các công trình trong dự án là đập đất, tràn, cống lấy nước, dốc nước khi bố trí các công trình cụ thể thì đập tràn nên được bố trí trên một nền đá gốc hoặc địa chất nền tốt, cống lấy nước thì bố trí ở bên
phục vụ tưới cho vùng dự án
2.3.4 Đánh giá giải pháp thiết kế và công nghệ xây dựng
Một dự án đầu tư xây dựng công trình sẽ có nhiều hạng mục trong đó Mỗi
hạng mục lại có nhiều giải pháp thiết kế khác nhau, để chọn ra được một giải pháp
tối ưu về cả kinh tế và kỹ thuật không đơn giản chút nào Khi lập dự án phải trình bày quy trình, quy phạm, định hình đã áp dụng khi thiết kế công trình chính và các công trình phụ trợ Trong đó phải đề xuất các phương án giải pháp thiết kế và lý do
chọn giải pháp thiết kế Thống kê khối lượng công việc đối với từng hạng mục công trình
Khi một dự án có những công trình được áp dụng công nghệ xây dựng mới
phải đánh giá một cách cụ thể và so sánh với những công trình đã áp dụng rồi Hiện nay một loạt công nghệ xây dựng mới đang được áp dụng vào những dự án đang thi