1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Quản lý đầu tư dự án trung tâm thương mại, văn phòng nhà ở để bán số 132 nguyễn trãi, thanh xuân, hà nội

99 471 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ thiết kế Đồ án tốt nghiệp là: 1- Phân tích và thẩm định kỹ thuật cho dự án Số liệu khảo sát kỹ thuật, điều kiện tự nhiên, giải pháp quy hoạch, giải pháp kiến trúc, giải pháp kế

Trang 2

Quản lý đầu tư dự án Trung tâm thương mại, văn phòng nhà ở để bán.

Số 132 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Học viên: Chu Quang Thái

Giáo viên hướng dẫn: PGS,TS Lê Hồng Thái, ĐHXD

Đề tài Đồ án tốt nghiệp được lựa chọn vì qua nghiên cứu và đánh giá xu hướng cáctòa nhà cao tầng đa chức năng trên địa bàn thành phố Hà Nội đã và đang xây dựng trongthời gian gần đây Điều này được thể hiện rõ về tính công năng đa dạng của hình thứcbuilding mutil-fuction vì nó đáp ứng được tối đa nhu cầu của dân cư tại chỗ cũng như dân

cư tại khu vực lân cận của dự án Vị trí đắc địa của dự án cũng là một yếu tố để lựa chọnthẩm định tính hiệu quả, khả năng khai thác, vận hành công trình trong toàn bộ quá trình

từ giai đoạn đầu tới các khi hoàn thiện Đồ án góp gần làm rõ những biến đổi lớn, các xuhướng cũng như quy luật của thị trường bất động sản ở việt nam đã phần nào hướng đến

sự chuyên nghiệp và trưởng thành

Trong quá trình thực hiện Đồ án tốt nghiệp học viên tìm kiếm dữ liệu tổng hợp từnhiều nguồn, qua đó tự đánh giá, phân tích theo những kiến thức đã được học trongchương trình đào tạo của MGSU, đồng thời cũng linh hoạt trong cách ứng dụng các kiếnthức đó vào tình hình thực tế của thị trường bất động sản Việt Nam, đặc biệt là thị trườngBĐS Hà Nội Phân khúc văn phòng, trung tâm thương mại cho thuê, căn hộ cao cấp đều lànhững xu hướng phát triển mạnh trong vài năm trở lại đây, phản ánh sự sáp nhập thêmdiện tích tự nhiên của thành phố Hà Nội đã tạo ra một môi trường đầu tư mới, cơ sở hạtầng mới, và góp phần làm thị trường BĐS thủ đô được bình ổn và phát triển mạnh mẽ.Học viên đã có những phân tích, đánh giá riêng cho từng phân khúc, mức độ khả thi của

dự án, cũng như hiệu quả dự án dựa trên các phương pháp tính toán được trang bị từMGSU

Mục tiêu của Đồ án tốt nghiệp kiểm tra, thẩm định, đánh giá hiệu quả đầu tư dự án,tính toán những rủi ro về pháp lý, kỹ thuật, kinh tế và quản lý Từ đó đưa ra kết luận giúpchủ đầu tư có cái nhìn tổng quan về dự án và đưa ra các quyết định chính xác, hợp lý để cóthể đạt được tiến độ, chất lượng, lợi nhuận đã đề ra

Nhiệm vụ thiết kế Đồ án tốt nghiệp là:

1- Phân tích và thẩm định kỹ thuật cho dự án (Số liệu khảo sát kỹ thuật, điều kiện tự

nhiên, giải pháp quy hoạch, giải pháp kiến trúc, giải pháp kết cấu chính, các điều kiện địa chất và thủy văn khu vực dự án, hệ thống kỹ thuật công trình, tổ chức xây dựng)

2- Thẩm định về pháp lý của dự án (Toàn bộ hành lang pháp lý, cơ cấu, các thủ tục,

trình tự, các mối quan hệ giữa các các chủ thể tham gia dự án)

3- Thẩm định về kinh tế-tài chính dự án (Bao gồm đánh giá phân tích tình hình kinh

tế chung, thị trường BĐS, thị trường BĐS văn phòng, trung tâm thương mại, khu

Trang 3

căn hộ cao cấp tại TP Hà Nội, Phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế-tài chính dự án qua các NPV, IRR, các phương pháp tính toán rủi ro

4- Đánh giá, phân tích các hình thức vận hành, khai thác, quản lý dự án theo các hìnhthức điển hình trên thế giới đang áp dụng, tìm hiểu mô hình của các đơn vị quản lý,khai thác , vận hành BĐS với dự án Thượng Đình Plaza

5- Thẩm định tác động môi trường của dự án (các phân tích, đánh giá về mức độ đảm

bảo của môi trường dự án trong mọi giai đoạn tiến hành thực hiện dự án)

Đồ án tốt nghiệp có giá trị làm tư liệu tham khảo, đánh giá, tổng hợp cho Chủ đầu

tư đưa ra các quyết đinh đầu tư cần thiết trong bối cảnh thị trường HN bùng nổ sản phẩmtrong nhiều phân khúc thị trường, đặc biệt là loại hình nhà cao tầng đa năng tại địa bànthành phố Hà Nội Đồ án cũng có giá trị tham khảo với nhiều chủ thể tham gia thị trườngBĐS như nhà lập pháp, chính quyền, ngân hàng, các tổ chức tài chính, quỹ và các nhà đầu

tư BĐS…

Trang 4

CHƯƠNG I THẨM ĐỊNH KỶ THUẬT 1.1 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Trung tâm thương mại kết hợp Văn phòng và Nhà ở chung cư cao tầng được xây dựngtrên khu đất số 132 đường Nguyễn Trãi – phường Thượng Đình - quận Thanh Xuân - HàNội, vị trí của khu đất được giới hạn như sau:

- Phía Đông Nam giáp đường Nguyễn Trãi

- Phía Đông Bắc giáp dân cư phường Thượng Đình

- Phía Tây Bắc giáp khu đất Tổng Công ty Lương thực miền Bắc (dự án công trìnhChung cư cao cấp Sapphia Place, số 4 Chính Kinh)

- Phía Tây Nam giáp phố Chính Kinh

1.2 HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT

1.2.1 Hiện trạng sử dụng đất

Khu đất có diện tích khoảng 5.396,7m2 gồm 4 phần đất do 3 đơn vị quản lý và sửdụng (Tổng Công ty Thương mại Hà Nội quản lý 1.197,1 m2 phía Tây Nam khu đất và1.923,7m2 hiện đang là chợ Thượng Đình; Công ty CP Lương thực Hồng Hà quản lýkhoảng 900m2 và Tổng công ty công trình giao thông 8 quản lý khoảng 1.375,9m2) Hiệntrạng trên khu đất có các công trình nhà xưởng cao từ 1 đến 2 tầng và chợ Thượng Đìnhcao 3 tầng Hiện nay các đơn vị trên đã ký Hợp đồng hợp tác đầu tư và Uỷ quyền choCông ty CP Tập đoàn đầu tư xây dựng nhà đất triển khai thực hiện dự án Trung tâmthương mại kết hợp Văn phòng và Nhà ở chung cư cao tầng

Trang 5

Hiện trạng khu đất (tại thời điểm lập dự án)

1.2.2 Hạ tầng kỹ thuật khu đất

Thoát nước:

- Nước mưa trong ô đất sau khi lắng cặn được thoát vào đường cống thoát nước mưasau đó thoát vào hệ thống thoát nước hiện có của khu vực nằm ở tuyến đường NguyễnTrãi phía Nam ô đất

- Cao độ san nền được xác định căn cứ vào:

+ Cao độ đường hiện có ở phía Nam ô đất

+ Cao độ nền của các công trình khu dân cư có lân cận

+ Đề xuất cao độ san nền an toàn là 0,5m

Cấp nước:

- Nước cho ô đất được lấy từ tuyến ống cấp nước phân phối hiện có dọc đườngNguyễn Trãi, phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân

Hệ thống điện:

- Điện cho công trình tiếp tục lấy từ trạm biến thế hiện có tại khu vực

- Thông tin liên lạc, viễn thông:

- Hệ thống thông tin liên lạc thông qua Tổng đài

Đường giao thông:

- Hệ thống đường nội bộ được thiết kế khớp nối với hệ thống giao thông chung củakhu đất qua 2 tuyến đường là đường Nguyễn Trãi và phố Chính Kính

Trang 6

1.2.3 Đặc tính khí hậu khu vực xây dựng

Khu đất lập dự án nằm trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc khu vực khí hậu Bắc Bộmang tính chất nhiệt đới gió mùa

Nhiệt độ trung bình hàng năm: 25.50C

Nhiệt độ cao nhất trong năm: 390C (tháng 6 - 7)

Nhiệt độ thấp nhất trong năm: 5-80C

Hướng gió chủ đạo trong năm:

+ Gió Đông Nam từ tháng 5 đến tháng 11, là gió mát và tốt nhất cho mùa hè

+ Gió Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4, chiếm 54% lượng gió trong cả năm

Nhìn chung khí hậu 4 mùa khác biệt, trong đó lưu ý nhất vào mùa hè có khí hậu nóng

ẩm, do đó cần có giải pháp thông gió, hút ẩm tốt giúp đảm bảo chất lưọng công trình,đồng thời có biện pháp khắc phục những ảnh hưởng về thời tiết đối với dây truyền, trangthiết bị trong công trình

1.2.4 Địa chất công trình

Căn cứ vào Báo cáo khảo sát địa chất công trình do Công ty cổ phần tư vấn khảo sátxây dựng Hà Nội lập tháng 6/2011, mặt cắt địa chất công trình gồm các lớp đất sau:

 Lớp (3) - Sét pha nhẹ nâu gụ dẻo mềm kẹp cát, cát pha Ký hiệu (3)

 Lớp (8) - Cuội sỏi sạn lẫn cát, xám, rất chặt Ký hiệu (8)

 Lớp (9) - Sỏi sạn lẫn cuội,cát, xám ghi, xám vàng, chặt đến rất chặt Ký hiệu(9)

 Lớp (11) - Cát thô lẫn sạn sỏi, xám ghi, xám xanh, chặt đến rất chặt Ký hiệu(11)

 Thấu kính : Sạn sỏi lẫn cát, cuội xám ghi, rất chặt Ký hiệu (t3)

1.2.5 Đặc điểm về thủy văn.

Tại thời điểm khảo sát nước mặt không tồn tại trên bề mặt khu vực khảo sát Nướcngầm dưới đất xuất hiện và ổn định ở độ sâu 6.3m, tuy nhiên mực nước này thay đổi theomùa và phụ thuộc vào mức độ khai thác nước ngầm trong khu vực Nước ngầm vận độngvới lưu lượng lớn trong lớp (8) đến (12)

Để nghiên cứu tính thấm của đất đá trong phạm vi tầng hầm, Chúng tôi sử dụng thínghiệm hiện trường đổ nước trong hố khoan cho các lớp đất rời và thí nghiệm trong phòngnén cố kết trong các lớp đất dính Kết quả thí nghiệm đổ nước 6 lần tại hai hố khoan HK1

và HK3, cho hệ số thấm tại HK3 độ sâu 7.0m - lớp đất số (3) cho K = 9.88*10- 4, hệ số

Trang 7

thấm của các lớp (4) dao động từ 1.55*10- 3 đến 2.74 *10- 3 (cm/s) Kết quả thí nghiệmtrong phòng nén cố kết, cho hệ số thấm trong lớp (2) là 0.122*10- 4, lớp số (3) là0.200*10- 4.

1.3 Các giải pháp kiến trúc-xây dựng

1.3.1 Giải pháp phân khu chức năng

Khối khối trung tâm thương mại và văn phòng tổ chức phân khu chức năng theochiều đứng:

Tầng hầm (03 tầng hầm)

- Garage ô tô và xe đạp, xe máy

- Các bể kỹ thuật cấp thoát nước

- Bộ phận kỹ thuật chung toàn nhà ( máy bơm, điều hoà trung tâm, máy phát điện

dự phòng, kho,…)

Tầng 1:

- Sảnh chung thương mại văn phòng, sảnh chung cư

- Không gian siêu thị, thương mại

- Bộ phận quản lý lễ tân

- Kios rau quả tươi

- Phòng sinh hoạt cộng đồng

lang, phụ trợ

Thương mại, dịch

vụ, nhà trẻ

Văn phòng cho thuê

Căn hộ

Trang 8

T Nội dung

Diện tích sàn

Diện tích hành lang, phụ trợ

Thương mại, dịch

vụ, nhà trẻ

Văn phòng cho thuê

Căn hộ

6 Tầng 8 - 30 (Căn hộ Đơn nguyên B) 17.365,00 3.592,60 13.772 ,40 Tổng cộng (không tính

Trang 9

TT Tầng Chức năng tầng Chiều cao tầng

1 Phần tầng hầm

Ga ra ô tô, xe máy phục vụ toànhà.Các phòng kỹ thuật phụ trợnhư : trạm biến áp, máy phát điện,máy bơm

Hầm 1: 3,3 mHầm 2: 3,3 mHầm 3: 3,3 m

6 Phần mái Kỹ thuật thang máy, kỹ thuậtvà phục vụ toà nhà 4,2 m

1.3.3 Giải pháp mặt đứng

Mặt đứng công trình được thiết kế theo phong cách hiện đại, chắc khoẻ, phù hợp vớihình thức kiến trúc của các khu đô thị hiện đại đang được triển khai tại Thành phố Hà Nộiđồng thời cũng phù hợp xu hướng phát triển kiến trúc hiện đại nói chung

Các mặt đứng được thiết kế với chi tiết sinh động, khoẻ khoắn và mạch lạc, tuân thủcác nguyên tắc tỷ lệ Tầng 1-7 được tạo thành chân đế vững chắc cho công trình với cácloại vật liệu ốp sẫm màu

Công trình Trung tâm thương mại kết hợp Văn phòng và Nhà ở chung cư cao tầng saukhi được triển khai xây dựng và đưa vào sử dụng sẽ là một công trình kiến trúc có giá trịthẫm mỹ cao góp phần tích cực vào cảnh quan kiến trúc của khu vực trong xu hướng pháttriển xã hội và kinh tế hội nhập của đất nước

1.3.4 Giải pháp tổ chức giao thông

Do cấu trúc mặt bằng giao thông theo chiều đứng trong công trình đựơc tổ chứcthành 2 cụm thang Cụm thang 1 gồm 2 khối là khối vào khu ở và khối vào khu vănphòng, trong đó khối vào khu ở gồm 3 thang máy và 1 thang thoát hiểm, phục vụ từ tầnghầm lên tới mái Khối vào khu văn phòng gồm 2 thang máy và 1 thang bộ phục vụ từ tầng

1 lên tầng 8 Cụm thang 2 gồm 2 khối là khối vào khu ở và khối vào khu văn phòng, trong

đó khối vào khu ở gồm 3 thang máy, 1 thang bộ và 1 thang thoát hiểm, phục vụ từ tầnghầm lên tới mái Khối vào khu văn phòng gồm 2 thang máy và 1 thang bộ phục vụ từ tầng

1 lên tầng 6 Kèm theo mỗi cụm thang nói trên là các khu WC, lễ tân và kỹ thuật phụ trợ.Tại các tầng 1- 7 (không gian siêu thị, thương mại) được bổ sung thang cuốn (escalator).Ngoài ra khối siêu thị thương mại còn bố trí 2và 1 thang bộ từ tầng 1 lên tầng 7

Lối vào chính được bố trí từ phía đường Nguyễn Trãi Ngoài ta còn các lối vào phụ

và lối xuống tầng hầm từ phía mặt bên (từ đường Chính Kính và sân sau) Xung quanhcông trình đều có đường giao thông liên hoàn thuận tiện cho công tác phục vụ hậu cần vàcứu hoả, cứu nạn

Trang 10

1.3.5 Các giải pháp kết cấu dự án

- Giải pháp thiết kế kết cấu nền móng:

- Công trình cao 30 tầng gồm 2 tháp, có 3 tầng hầm để xe và khối đế chung nhau 8tầng làm khu thương mại dịch vụ Hai tháp nhà ở bắt đầu từ tầng 8 đến tầng 30

- Công trình có 3 tầng hầm; do đặc điểm công trình xây dựng trong trung tâm thànhphố tiếp giáp với các công trình lân cận đã xây dựng

- Kết hợp khảo sát địa chất vùng lân cận và báo cáo địa chất của chủ đầu tư =>Đểđảm bảo an toàn cho công trình lân cận, an toàn cho công trình hạ tầng kỹ thuật củathành phố Tư vấn thiết kế tính toán và đưa ra phương án thi công hố đào sơ bộ nhưsau: Dùng phương án thi công Semi TOP-DOWN để thi công phần ngầm của côngtrình

- Sử dụng phương án móng bê tông cốt thép, được gia cố nền móng bằng cọc khoannhồi bê tông cốt thép Tường Barrette dầy 600 làm tường chắn đất cho phần ngầmcông trình trong quá trình thi công

- Cọc nhồi BTCT:

- Do công trình là tổ hợp của 2 khối nhà cao và khu vực mở rộng tầng hầm Đểkinh tế, sử dụng 2 loại cọc khoan nhồi

a/ Cọc khoan nhồi đường kính D1500 cho khối nhà cao tầng :

+ Cao độ hạ cọc dự kiến là -59.00m, sức chịu tải đơn của cọc dự kiến là 1400tấn

+ Tổng số cọc nhồi D1500: n= 122 cọc

b Cọc khoan nhồi đường kính D1000 cho khu vực mở rộng tầng hầm :

+ Cao độ hạ cọc dự kiến là -48.00m, sức chịu tải đơn của cọc dự kiến là 550tấn

+ Tổng số cọc nhồi D1000: n= 04 cọc

- Mũi cọc hạ sâu tới cốt thiết kế đặt vào lớp đất trạng thái chặt

- Khoảng cách giữa các cọc là 2,5 - 3D (D là đường kính cọc)

- Tường vây :

- Tường vây có ba chức năng :

+ Giữ ổn định khi thi công phần ngầm

+ Làm tường chắn đất, chống thấm cho các tầng hầm

+ Chịu một phần tải trọng đứng của công trình

- Sử dụng tường vây dày 600mm chạy dọc theo chu vi quanh công trình

- Cao độ hạ cọc dự kiến là 20.0m

- Nếu biện pháp TC do nhà thầu lập khác so với TK đề xuất thì nhà thầu cần thiết

kế, tính toán lại tường vây

- Đài giằng móng:

Chủ yếu dùng đài móng đơn kết hợp đài bè cọc

+ Với 2 khối nhà văn phòng cao tầng : Lựa chọn đài đơn kết hợp giằng móng.Đài đơn chiều cao đài 3.0m đã kể chiều dày sàn tầng hầm 3 Hệ giằng móng kíchthước 800x1500, mặt trên giằng bằng mặt đài móng

+ Với phần mở rộng tầng hầm : Lựa chọn đài đơn kết hợp giằng móng Đài đơnchiều cao đài 2.0 m đã kể chiều dày sàn tầng hầm 3 Hệ giằng móng kích thước800x1000, mặt trên giằng bằng mặt đài móng

Do chiều sâu công trình lớn, áp lực đẩy nổi của đất lên sàn tầng hầm 2 lớn, chọnchiều dày sàn tầng hầm 3 là 400mm

1.3.6 Giải pháp kết cấu thân nhà:

Trang 11

Căn cứ vào hồ sơ kiến trúc để lựa chọn phương án kết cấu:

Giải pháp kết cấu: hệ kết cấu Khung - vách kết hợp.

- Hệ kết cấu theo phương đứng bao gồm hệ cột và các vách lõi chịu tải trọng đứng

- Hệ kết cấu phương ngang được cấu tạo bởi hệ sàn cứng truyền tải trọng do gió vàđộng đất vào lõi cứng, một phần vào hệ cột khung theo độ cứng của cấu kiện Cụthể:

+ Sàn tầng hầm : sử dụng hệ kết cấu khung giằng Hệ dầm khung giao nhau để bảođảm yêu cầu kiến trúc, dầm có dầm tiết diện bẹt b>h (tiết diện các cột, dầm xem bảnvẽ) Kết cấu sàn bê tông cốt thép sàn các tầng dày 200mm, Hệ dầm-sàn tầng hầm,ngoài tác dụng chịu tải trọng đứng còn là hệ giằng ngang của tường vây, chống biếndạng ngang của tường vây do áp lực đất

+ Các sàn phần thân: sử dụng hệ kết cấu khung giằng Hệ dầm khung giao nhau đểbảo đảm yêu cầu kiến trúc, dầm có dầm tiết diện bẹt b>h (tiết diện các cột, dầm xembản vẽ) Kết cấu sàn bê tông cốt thép sàn các tầng dày 200mm

+ Tầng kỹ thuật sử dụng hệ kết cấu dầm chuyển để chuyển một số cột ở tầng dướithành vách khi lên tới các tầng căn hộ nhằm thỏa mãn yêu cầu thẩm mỹ trongphương án kiến trúc Hệ dầm chuyển tiết diện 800x2000, 1000x2000, 2800x2000,800x1500 …

+ Các tầng căn hộ (Tầng 8-30) sử dụng hệ kết cấu sàn BTCT toàn khối, sàn dày150mm, 200mm, dầm 300x600, 300x700…

Hệ kết cấu đứng là hệ vách dày 300, 400 … Và lõi BTCT chịu tảI trọng đứng và tảitrọng ngang

1.3.7 Giải pháp cấp điện

Các tiêu chuẩn quy phạm áp dụng

1. Quy phạm trang bị điện - Phần 1

“Quy định chung”

11 TCN - 18 - 2006

2 Quy phạm trang bị điện - Phần 2

“Hệ thống đường dây dẫn điện” 11 TCN - 19 - 2006

3 Quy phạm trang bị điện - Phần 3

“Trang bị phân phối và Trạm biến

5 Tiêu chuẩn thiết kế, lắp đặt trang bị

điện trong các công trình xây dựng

-Phần an toàn điện”

TCXDVN 394:2007

6 Đường dẫn điện trong nhà ở và công

trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 25:1991

7 Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công

trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 27:1991

8 Chiếu sáng nhân tạo trong công trình

dân dụng

TCVN 16:1996

9 Đèn điện chiếu sáng đường phố

10 Chống sét cho công trình xây dựng

-Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo

trì hệ thống

TCXDVN 46:2007

Trang 12

11 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và

công trình - Yêu cầu thiết kế TCVN 2622-1995

12 Tiêu chuẩn của IEC

13 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

-Phần III - Chương XIV: “Trang bị

điện trong công trình”

14 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

QCXDVN 01:2008 do Viện quy

hoạch đô thị - nông thôn biên soạn,

Vụ khoa học công nghệ trình duyệt,

Bộ xây dựng ban hành theo quyết

định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 3

tháng 4 năm 2008

1.3.7.1 Khu vực tầng hầm để xe

- Sử dụng loại đèn huỳnh quang 2x40w chống cháy nổ được đặt sát trần

- Các ổ cắm 250V/16A trong nhà xe được chôn ngầm tường ở độ cao +1,40, đượcthiết kế chi tiết ở giai đoạn sau, được thiết kế chi tiết ở giai đoạn sau

- Công tắc, tủ điện được đặt ở độ cao 1,40m sẽ được thiết kế chi tiết ở giai đoạnsau

- Toàn bộ ánh sáng khu vực nhà xe được điểu khiển tại vị trí hợp lý nhất và sẽ được

bố trí giai đoạn sau

1.3.7.2 Khu vực tầng dịch vụ siêu thị, thương mại

- Sử dụng loại đèn Downlight lắp bóng compact, lắp đặt âm trần

- Các ổ cắm 250V/16A trong khu được chôn ngầm tường ở độ cao +0,40 kết hợpvới các ổ cắm âm sàn bố trí hợp lý với nội thất, sẽ được thiết kế chi tiết ở giai đoạn sau

- Công tắc, tủ điện được đặt ở độ cao +1,40m sẽ được thiết kế chi tiết ở giai đoạnsau

- Toàn bộ ánh sáng khu vực siêu thị, thương mại được điểu khiển tại vị trí hợp lýnhất và sẽ được bô trí ở giai đoạn sau

1.3.7.3 Khu vực văn phòng

- Sử dụng loại đèn tuýp lắp bóng huỳnh quang, lắp đặt âm trần

- Các ổ cắm 250V/16A được chôn ngầm tường ở độ cao +0,40m kết hợp với các ổcắm âm sàn bố trí hợp lý với nội thất, sẽ được thiết kế chi tiết ở giai đoạn sau

- Công tắc, tủ điện được đặt ở độ cao +1,40m sẽ được thiết kế chi tiết ở giai đoạnsau

- Toàn bộ ánh sáng khu vực văn phòng được điểu khiển tại vị trí hợp lý nhất và sẽđược bố trí ở giai đoạn sau

Trang 13

- Công tắc, tủ điện được đặt ở độ cao +1,40m sẽ được thiết kế chi tiết ở giai đoạnsau

1.3.7.5 Khu vực sảnh, cầu thang, hành lang

- Sử dụng các loại đèn ốp trần, các bộ đèn gắn tường, các bộ đèn downlight lắpbóng compact… được bố trí phù hợp với công năng và nội thất

- Các ổ cắm 250V/16A trong khu được chôn ngầm tường ở độ cao +0,40m (hoặc+1,40m) được bố trí hợp lý với nội thất, sẽ được thiết kế chi tiết ở giai đoạn sau

- Công tắc, tủ điện được đặt ở độ cao +1,40m và sẽ được bố trí ở giai đoạn sau

- Toàn bộ ánh sáng khu vực sảnh, cầu thang, hành lang được điểu khiển tại vị tríhợp lý nhất

1.3.7.6 Giải pháp chống sét

- Mục tiêu: Xây dựng một hệ thống chống sét an toàn, đảm bảo độ ổn định cao và

có tuổi thọ lâu dài, điện trở tiếp đất của hệ thống tiếp đất phải nhỏ hơn 10

- Giải pháp: Giải pháp bảo vệ chung: Chủ động chống sét đánh trực tiếp : Phạm virộng, dẫn sét xuống đất an toàn Lắp đặt hệ thống chống sét trực tiếp trên nóc tòa nhà sửdụng công nghệ phóng điện sớm CAT để bảo vệ chống sét đánh trực tiếp vào cột, toàn bộcông trình và khu vực lân cận

- Phương án: Sử dụng kim thu sét phóng điện sớm CAT Mô hình điện từ phóngđiện sớm, nếu gọi đầy đủ là mô hình điện động có tia dẫn lên phóng điện sớm Đây là môhình chống sét hiện đại dựa trên cơ sở lý thuyết của mô hình điện hình học, phóng điệnsớm để kéo dài đựơc khoảng cách thu bắt sét khiến cho phạm vi bảo vệ của cực thu sétphóng điện sớm cao và rộng hơn

- Lựa chọn thiết bị: Hiện nay, trên thị trường Việt Nam cũng như trên thế giới cónhiều nhà sản xuất khác nhau cung cấp các sản phẩm khác nhau cho cùng một mục đíchchống sét Qua quá trình nghiên cứu và thử nghiệm thực tế, nhà sản xuất LPI (LightningProtection International) đã cung cấp được giải pháp chống sét toàn diện phù hợp với cáctiêu chuẩn của thế giới và tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam

1.3.7.7 Giải pháp điện nhẹ

Tòa nhà trung tâm thương mại và nhà ở để bán là tòa nhà hiện đại với mô hình hoạtđộng đa dạng, hệ thống mạng của toà nhà được định hướng đầu tư là một hệ thống truyềndẫn hiện đại, đáp ứng yêu cầu truyền dẫn hiện tại cũng như sẵn sàng đáp ứng các ứngdụng trong tương lai Hệ thống phải được thiết kế sẵn sàng cho việc tích hợp, cung cấp vàứng dụng các dịch vụ quản lý toà nhà thông minh IBMS có thể có như:

Thoại (PABX, Public Address System,VoIP…)

Trang 14

Dữ liệu (LAN, SAN, Intranet…).

Hình ảnh (IP Surveillance, Camera, TV, Satellites)

Điều hòa không khí (Air, Temperature, No of ppl…)

Hệ thống an ninh (Card, Biometric scan…)

Điện và Nước (UPS, Generator, Water treatment…)

Hệ thống cảnh báo (Fire và Smoke, Liquid detection…)

Chiếu sáng (Indoor, outdoor, Emergency…)

Thang máy;

Đỗ xe (Driver identification, Security check…)

1.3.8 Giải pháp cấp và thoát nước

Công trình nằm dọc trên tuyến đường Trần Phú kéo dài theo quy hoạch của Thànhphố Hà Nội, vì vậy có nhiều thuận lợi cho việc cấp nước và thoát nước

Nước cấp vào công trình dự kiến lấy từ ống cấp nước hiện có của hệ thống cấpnước Nước qua đồng hồ tổng vào bể chứa nước đặt bên trong tầng hầm Máy bơm đặttrong trạm bơm tại tầng hầm 1 sẽ đưa nước từ bể chứa ngầm lên bể mái Hệ thống cấpnước sinh hoạt và cấp nước cứu hoả được thiết kế độc lập Nước từ bể mái ra cấp cho cácnhu cầu sinh hoạt, cứu hoả

1.3.9 Giải pháp điều hòa không khí và thông gió

Hiện có rất nhiều loại thiết bị điều hoà không khí được sử dụng trong các côngtrình xây dựng, tuy nhiên với đặc điểm công trình chọn máy điều hoà trung tâm dạng giảinhiệt gió là hợp lý nhất, kết nối giữa dàn nóng và dàn lạnh bằng đường ống gas Với loạimáy này không cần tháp giải nhiệt, hệ thống bơm nước (lắp đặt cồng kềnh, tốn diện tích,phức tạp trong vận hành bảo trì) như đối với với hệ thống dùng nước lạnh, không cầnkhông gian quá lớn để lắp ống gió

1.3.10 Hệ thống thang máy

Tại khu vực căn hộ, bố trí 02 thang máy: 01 thang máy loại trở khách và 01 thangchở cáng phòng trường hợp cấp cứu người ốm

Với độ cao của công trình, căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật sẽ bố trí thang máy theo 01thang cáng 1350kg và 04 thang máy 1150kg thang phục vụ chở khách

Nhóm thang phục vụ theo mặt bằng bố trí kiểu đối xứng hai bên của bến chờ.Trong nhóm 05 thang này có 04 thang làm nhiệm vụ chở khách, còn 01 thang làm nhiệm

vụ chở khách kiêm chở hàng, chở cáng Thang này cũng chính là thang phục vụ người tàntật

1.4 Tổ chức xây dựng

1.4.1 Lập tổng tiến độ

1.4.1.1 Phân chia các tổ hợp công tác chủ yếu

a) Phân chia các tổ hợp công tác

Trang 15

Để tổ chức thi công ta chia công trình thành các tổ hợp công tác như sau:

- Phần ngầm (dưới cốt  0,00): Bao gồm các công tác: Bao gồm các công tác: thi

công cọc khoan nhồi, tường vây Diaphragm (cọc barrete), đào đất, thi công hệ đài, giằng

móng, thi công các tầng hầm 1-3, thi công bể phốt, bể nước ngầm Đồng thời cũng cần hếtsức chú ý đến biện pháp kỹ thuật chống thấm cho tầng hầm

- Phần BTCT thân nhà: Bao gồm hai nhóm công tác chính:

+ Thi công phần khung BTCT: Thi công cột, vách, lõi thang máy, dầm, sàn BTCT,cầu thang bộ các tầng và sàn mái

+ Xây: Xây bậc thang bộ, xây tường bao che và tường ngăn

Phần mái và phần hoàn thiện: Gồm các công tác: Chống thấm mái, bể nước mái,hoàn thiện bề mặt mái và các công tác hoàn thiện trong, ngoài nhà như trát, láng, ốp, lát,điện, nước, bả matit, sơn chống thấm, sơn trang trí, công tác cửa, công tác lắp đặt các thiết

bị, mái sảnh và một số các công tác khác

b) Trình tự các công tác trong từng giai đoạn thi công

Dựa vào các tổ hợp công tác trên và khối lượng các công tác chủ yếu, làm cơ sởcho việc thiết kế tổ chức thi công các công việc, các tổ hợp công tác chính trên côngtrường, ta phân chia thành phần các công tác của mỗi công việc trong từng giai đoạn thicông công trình theo trình tự như sau:

- Giai đoạn thi công phần ngầm (dưới cốt  0,00)

Xử lý và gia cố nền móng:

+ Khoan tạo lỗ, gia công, lắp đặt cốt thép và đổ bê-tông cọc khoan nhồi

+ Công tác thi công tường vây Diaphragm (cọc Barrete).

+ Đặt cột thép hình chống tạm (dùng trong công nghệ thi công Top-down).

Thi công hệ đài, giằng móng và các tầng hầm:

Công tác đào đất (có thể được chia làm nhiều đợt).

Thi công BTCT hệ đài, dầm, giằng móng và các tầng hầm

(Bể phốt, bể nước ngầm và các hạng mục kỹ thuật ngầm khác.

- Giai đoạn thi công phần thân (gồm các tầng từ 1  30 )

Thi công hệ khung sàn BTCT các tầng gồm:

+ Gia công, vận chuyển và lắp đặt cốt thép cột, vách tường, lõi thang máy

+ Lắp dựng ván khuôn cột, vách tường, lõi thang máy

+ Đổ bê tông cột, vách tường, lõi thang máy và bảo dưỡng bê tông

+ Tháo ván khuôn cột, vách tường, lõi thang máy

+ Lắp dựng ván khuôn đáy dầm

Trang 16

+ Gia công, vận chuyển, lắp dựng cốt thép dầm.

+ Lắp dựng ván khuôn thành dầm, sàn, thang bộ

+ Gia công, vận chuyển và lắp dựng cốt thép sàn, thang bộ

+ Đổ bê tông dầm, sàn, cầu thang bộ và bảo dưỡng bê tông

+ Tháo ván khuôn dầm, sàn, cầu thang bộ

Công tác xây.

Hoàn thiện: Thi công phần mái, thi công tầng mái (tầng kỹ thuật thang máy và điều

hoà không khí), thi công bể nước trên mái, chống thấm máí, lát gạch lá nem, gạch chốngnóng, lắp dựng tháp thông tin và hệ thống thu lôi chống sét,

Các công tác khác: Công tác lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước, công tác trát

tường (trong, ngoài), trát cột, dầm, trần, lắp đặt tay vịn cầu thang, lan can, công tác ốp látsàn, bậc cầu thang, ốp lát khu vệ sinh, công tác lắp cửa, vách kính, các tấm trần và cácthiết bị khác, bả ma tit, sơn chống thấm, sơn trang trí tường trong và ngài nhà, hệ thống

hè, rãnh thoát nước, bãi đỗ xe, tường rào ngoài nhà, công tác lắp dựng mái sảnh và ốp đábên ngoài

14.1.2 Khối lượng các công việc chủ yếu

(Bảng PL1.1 - Phần phụ lục)

1.4.2 Phương hướng công nghệ - kỹ thuật công trình

Căn cứ và quy mô công trình, các giải pháp kiến trúc, kết cấu, mặt bằng và điềukiện thi công cụ thể, phạm vi công việc của gói thầu, tiến độ hoàn thành dự án và các yêucầu của Hồ sơ mời thầu thì vấn đề tổ chức thi công công trình đòi hỏi phải mang tính khoahọc cao Nhằm đảm bảo chất lượng công trình và tiến độ đề ra, Nhà thầu tổ chức thi côngtheo phương án sau:

1.4.2.1 Thi công cọc nhồi

- Mặt bằng: Do khu vực thi công cọc nhồi có mặt bằng hiện trạng tương đối thuậnlợi nên nhà thầu chỉ cần ủi qua mặt bằng và xác định vị trí tim trục và cốt là có thể tiếnhành khoan cọc nhồi

- Thiết bị sử dụng: Sử dụng 2 máy khoan để tiến hành khoan cọc nhồi

- Cung cấp bentonite sử dụng 1 trạm trộn công suất lớn Bentonite là loại Trugel

100 được nhâp khẩu từ úc

- Bùn khoan được thu gom và được chuyển ra khỏi công trình và thời gian thíchhợp

- Dung dịch khoan được thu hồi về các thùng chứa, được xử lý một phần để tái sửdụng, phần cặn lắng sẽ được vận chuyển ra ngoài công trình

- Bê tông thương phẩm, đổ bê tông cọc bằng xe bơm

1.4.2.2 Thi công đài cọc và tầng hầm

Sử dụng biện pháp truyền thống để thi công phần tầng hầm Trình tự các công việcnhư sau:

Trang 17

- Đào đất bằng máy đào gầu nghịch tới cốt – 5,400 m Sau đó tiến hành đào thủcông tới cốt đáy đài cọc.

- Thi công bê tông lót đài móng, bê tông, cốp pha, cốt thép đài móng tầng hầm

- Sau khi thi công xong toàn bộ đài móng tiến hành lấp đất tới cốt mặt nền tầnghầm Tiếp tục tiến hành thi công bê tông lót móng, cốt thép, cốt pha, bê tông nền sàn tầnghầm

- Sau khi chờ bê tông sàn tầng hầm se mặt đủ điều kiện đi lại thì tiến hành ghép cốtthép, cốt pha cột vách tầng hầm và đổ bê tông cột vách tầng hầm

- Cuối cùng tiến hành ghép cốp pha, cốt thép dầm sàn tầng hầm và đổ bê tông sàntầng 1

1.4.2.3 Thi công bê tông cốt thép phần thân

- Việc vận chuyển nguyên vật liệu và cấu kiện (thép, cốp pha) lên cao được thựchiện bằng một cẩu tháp Bố trí tại công trình 2 vận thăng

- Dùng bê tông thương phẩm cho các cấu kiện Đổ bê tông cột, vách bằng cẩu tháp

và vòi voi Thi công cột vách trước, sàn sau

Diện tích thi công các sàn tương đối lớn nhưng để tăng tính toàn khối Nhà thầu dựtính đổ bê tông dầm sàn 1 lần Việc thi công đổ bê tông dầm sàn với khối lượng lớn cầntính toán, bố trí thiết bị bơm, nhân công và thời gian căn cứ théo tiến độ cung cấp bê tôngthương phẩm đồng thời phải đảm bảo sức khỏe cho công nhân làm việc, nên bố trí chia tổđội đổ bê tông thành 2 tốp ( tốp thi công ca ngày và ca tối)

- Cốp pha cho cột, vách là cốp pha thép được tổ hợp thành từng mảng lớn để cẩulắp Cốt pha cho sàn là cốp pha thép, cốp pha nhựa hoặc gỗ Ngoài ra sử dụng thêm câychống và gỗ dán để vá các lỗ hở còn lại

- Nhà thầu tiến hành bắc giáo hoàn thiện xung quanh công trình theo tiến độ thicông bê tông sàn

- Phế thải xây dựng trên mặt bằng và trên các tầng được dọn dẹp thường xuyêntrong quá trình thi công

- Thi công lắp dựng dàn kính trên mái: Gia công cấu kiện tại nhà máy, vận chuyểnđến công trình và tiến hành tổ hợp mái tại hiện trường Dùng cẩu tháp nhấc cả cụm dànmái kính đặt vào vị trí thi công trên đỉnh mái, liên kết mái kính với sàn bê tông bằng bulông Sau khi thi công xong dàn thép thì tiến hành lắp kính

14.2.4 Thi công xây, trát, hoàn thiện

- Vận chuyển nguyên vật liệu cho xây, trát: cát, xi măng, gạch xây bằng thùng dùngcẩu tháp

- Vữa xi măng được trộn khô bằng máy trộn, vận chuyển xuống tầng hầm bằng cẩutháp Việc trộn ướt được thực hiện gần vị trí xây trát

- Phế thải xây dựng trên mặt bằng và trên các tầng được dọn dẹp thường xuyêntrong quá trình thi công

Trang 18

1.4.3 Lập và lựa chọn giải pháp công nghệ cho các công tác chủ yếu

1.4.3.1 Thi công cọc khoan nhồi

- Phương pháp thi công dự kiến: phương pháp thi công dùng máy khoan gầu xoay

và dung dịch Bentonite giữ vách Đây là một phương pháp khá phổ biến, từng được rấtnhiều đơn vị thi công áp dụng trong thi công cọc khoan nhồi cho những công trình lớn tạiViệt Nam hiện nay

- Tiêu chuẩn thi công khoan cọc nhồi tại Việt Nam hiện nay: TCXD 326: 2004 Vớicông trình sử dụng tiêu chuẩn 5D và 7 ngày tức là: trong khoảng thời gian là 7 ngày, cáccọc nằm trong phạm vi đường tròn ảnh hưởng có bán kính bằng 5 lần đường kính cọc vừa

thi công xong đều không được phép thi công Chỉ số giới hạn về thời gian (7 ngày) giảm

dần khi thi công các cọc khác ngoài phạm vi ảnh hưởng Khi chỉ số này giảm đến 1 thìngày hôm sau, các cọc đó được phép tiến hành thi công, quá trình tiếp tục cho đến khi thicông xong toàn bộ cọc công trình

- Với đường kính cọc khoan nhồi D1200mm, chiều sâu khoan 44m Chọn máykhoan cọc nhồi ED-5500

Bảng 1.1: Thông số kỹ thuật của máy khoan cọc nhồi ED-5500

Bảng 1.2: Xác định thời gian thi công 1 cọc khoan nhồi

STT Các bước công việc chủ yếu của quá trình Thời gian thực hiện

Trang 19

7 Lắp đặt ống đổ bê tông Tremie 15 phút

Vậy để thi công xong hoàn chỉnh 1 cọc, tổng thời gian cần thiết là:

T = 720 phút = 12 giờ = 1,5 ca

Dựa vào các thông số về thời gian như trên, với điều kiện giàng buộc là thi côngtrong địa bàn thành phố, các xe vận chuyển bê-tông thương phẩm chỉ được phép hoạtđộng sau 22 h đêm Vì vậy, để thi công 1 cọc, ta bố trí thời gian làm việc trong ngày của

tổ thi công khoan cọc nhồi như sau:

+) Bắt đầu làm việc: 14 h chiều

+) Bắt đầu đổ bê-tông: Từ 22 h 35’ ngày hôm trước đến 1 h 35’ sáng

+) Rút ống vách và kết thúc quá trình thi công 1 cọc vào 2 h sáng hôm sau

Vậy trong 1 ngày, máy sẽ làm việc trong 1,5 ca và thi công được hoàn chỉnh 1 cọc

Dự kiến thời gian thi công 78 cọc khoan nhồi là 78 ngày

1.4.3.2 Thi công tường vây Diaphgram

Công trình được thiết kế có 1 hệ tường chắn đất Diaphragm, cấu tạo từ các tấmpanel tường hay còn gọi là các cọc Barrete ghép với nhau tạo thành, bao xung quanh toàn

bộ công trình Giữa các cọc Barrete được cấu tạo nối với nhau bằng các gioăng cao suchống thấm, có dạng giống như cừ Larsen

Hệ cọc Barrete (tường vây) có 2 nhiệm vụ (tác dụng) chính sau:

- Làm tường chắn đất, tránh hiện tượng sạt lở ở các vùng đất xung quanh, giữ thành

hố đào khi thi công các tầng hầm

- Làm tường bao che, chống thấm cho các tầng hầm

Các tấm panel tường (cọc Barrete) có kích thước điển hình 3500 x 800 mm, dài 5

m Tổng số cọc của toàn bộ hệ tường Diaphragm là 46 cọc Barrete

- Chọn máy đào

Bảng 1.3: Thông số kỹ thuật của máy đào gầu ngoạm BH-12

Trang 20

Trọng lượng máy Tấn 49

- Thời gian thi công 1 cọc Barrete

Bảng 1.4: Xác định thời gian thi công 1 cọc Barrete

STT Các bước công việc chủ yếu của quá trình Thời gian thực hiện

Vậy để thi công xong hoàn chỉnh 1 cọc, tổng thời gian cần thiết là:

T = 480 phút = 8 giờ = 1,0 ca

Dựa vào các thông số về thời gian như trên, với điều kiện giàng buộc là thi côngtrong địa bàn thành phố, các xe vận chuyển bê-tông thương phẩm chỉ được phép hoạtđộng sau 22 h đêm Vì vậy, để thi công 1 cọc, ta bố trí thời gian làm việc trong ngày của

tổ thi công cọc Barrete như sau:

+) Bắt đầu làm việc: 16 h 30’ chiều

+) Bắt đầu đổ bê tông: Từ 22 h 40’ đến 24 h 10’

+) Kết thúc quá trình thi công 1 cọc vào 24 h 30’ sáng

Vậy trong 1 ngày, máy sẽ làm việc trong 1,0 ca và thi công được hoàn chỉnh 1 cọc

(Đảm bảo khoảng thời gian giữa 2 đợt thi công 2 cọc kế tiếp 8 h)

Tổng thời gian thi công hệ cọc là 46 ngày

1.4.3.3 Thi công hệ đài, dầm, giằng móng và các tầng hầm theo công nghệ thi công TOP-DOWN

Giai đoạn 1:

- Thi công hệ cột chống tạm bằng thép hình tổ hợp: Dùng các cột chống bằng thép

hình tổ hợp I 400 x 400 x 20 (mm) để chống tạm theo phương đứng cho công trình trong

Trang 21

thời gian thi công phần ngầm Hệ cột chống tạm này được cắm trực tiếp vào các cọckhoan nhồi tại từng vị trí theo chỉ định của thiết kế Quá trình này được thực hiện thi côngngay trong giai đoạn thi công hệ cọc khoan nhồi.

- Đào đất từ cao độ mặt đất tự nhiên (-1.0m) đến cao độ (-4.3m)

- Lắp dựng cốp pha, cốt thép sàn tầng hầm 1 (cao độ -4.0m), bố trí các lỗ mở phục

vụ công tác thi công tiếp theo

- Lắp đặt các chi tiết chờ, thép chờ cho các cấu kiện liên quan

- Đổ bê tông sàn tầng hầm 1 (cao độ -4,0m)

- Bảo dưỡng bê tông sàn tầm hầm 1 đến khi đạt cường độ yêu cầu

Giai đoạn 2

- Đào đất, san ủi mặt bằng đến cao độ -7.5m

- Lắp dựng cốp pha, cốt thép sàn tầng hầm 2 (cao độ -7.3m), bố trí các lỗ mở phục

vụ công tác thi công tiếp theo

- Lắp đặt các chi tiết chờ, thép chờ cho các cấu kiện liên quan

- Đổ bê tông sàn tầng hầm 2 (cao độ -7.3m)

- Bảo dưỡng bê tông sàn tầm hầm 2 đến khi đạt cường độ yêu cầu

Giai đoạn 3

- Đào đất, san ủi mặt bằng đến cao độ đáy đài giằng và đáy đài thang máy

- Thi công bê tông lót đài cọc

- Lắp dựng cốp pha, cốt thép, đổ bê tông đài giằng móng

- Tháo dỡ cốp pha, lấp đất hố móng, thi công bê tông lót sàn tầng hầm 3

- Lắp dựng cốp pha, cốt thép sàn tầng hầm 3

- Lắp đặt các chi tiết chờ, thép chờ cho các cấu kiện có liên quan

- Đổ bê tông sàn tầng hầm 3

(Khối lượng tính toán xem Bảng PL1.1 phần phụ lục)

1.4.3.4 Thi công hệ khung sàn bê tông cốt thép

Tòa nhà là công trình có kết cấu dạng khung bê tông cốt thép chịu lực, được thicông theo phương pháp đổ bê tông toàn khối Kết cấu chịu lực chính cho toàn bộ côngtrình là hệ khung cột, vách tường và lõi thang máy Quá trình tổ chức thi công bê tôngtoàn khối cho hệ kết cấu khung - sàn BTCT chịu lực của 1 tầng nhà được đồ án chia làm 2đợt như sau:

- Đợt 1: Thi công BTCT hệ cột, vách Bê tông được sử dụng là bê tông thươngphẩm, dùng cần trục tháp vận chuyển, thi công đổ bằng thủ công

- Đợt 2: Thi công BTCT hệ dầm sàn Bê tông dầm, sàn được tổ chức thi công đổtoàn khối bằng máy bơm, dùng bê tông thương phẩm mác M300

Trình tự các bước trong quá trình tổ chức thi công 1 tầng nhà

Công tác thi công hệ khung sàn BTCT được chia thành các công tác nhỏ và đượcthực hiện lần lượt theo trình tự 2 đợt thi công như sau:

Đợt 1: Thi công hệ cột, vách tường và lõi thang máy

- Lắp dựng cốt thép cột, vách, lồng thang máy

- Lắp dựng ván khuôn cột, vách, lồng thang máy

- Đổ bê tông cột, vách, lồng thang máy, Tcn = 2 ngày

Trang 22

- Tháo ván khuôn cột, vách, lồng thang máy

Đợt 2: Thi công hệ dầm - sàn và cầu thang bộ

- Lắp dựng VK hệ dầm - sàn và thang bộ

- Lắp đặt cốt thép cho hệ dầm - sàn và thang bộ

- Đổ bê tông toàn bộ hệ dầm - sàn và thang bộ, Tcn = 7 ngày

- Tháo ván khuôn hệ dầm - sàn và thang bộ

(Khối lượng tính toán xem phụ lục)

Chọn cần trục tháp

Căn cứ lựa chọn:

- Dựa trên đặc điểm của công trình thi công, cụ thể ở những vấn đề sau:

+) Vị trí đặt cần trục tháp (Được thể hiện trên bản vẽ thiết kế TMB thi công)

+) Tầm với lớn nhất yêu cầu: R yc , m (chú ý tầm với nhỏ nhất cho phép)

+) Chiều cao nâng móc lớn nhất yêu cầu: H yc , m

+) Trọng lượng nâng yêu cầu: Q yc, Tấn (năng suất vận chuyển)

Dựa trên đặc điểm và khối lượng vận chuyển của các công tác có sử dụng cần trụctháp để vận chuyển lên cao như: Đổ bê tông cột, vách; lắp dựng cốt thép; lắp dựng và tháo

dỡ ván khuôn; vận chuyển một số loại vật liệu khác phục vụ cho quá trình đổ bê tông, xây

và hoàn thiện công trình, …

Căn cứ vào đặc điểm và những yêu cầu thực tế của quá trình tổ chức thi công côngtrình Đồng thời phải dự kiến cho công tác tháo dỡ cần trục tháp sau khi thi công xongđược thuận lợi, dễ dàng Dựa trên mặt bằng thực tế thi công công trình, vị trí lắp đặt cầntrục tháp được bố trí như sau:

- Đặt tại 2 vị trí trên công trình

- Khoảng cách từ tâm cần trục tháp tới công trình là: 3,0 m

(Cụ thể xem trên bản vẽ thiết kế tổng mặt bằng thi công)

Các thông số kỹ thuật của cần trục tháp đươc tính toán cụ thể:

- Tầm với lớn nhất yêu cầu:

R yc = 35 , 2 2  43 , 38 2 = 55,9 (m)

- Tầm với nhỏ nhất cho phép: R min = 3,0 m

- Chiều cao nâng móc lớn nhất yêu cầu:

H yc = H 0 + h 1 + h 2 + h 3

Trong đó:

H 0 - Cao trình cần cẩu lắp lớn nhất của công trình, H 0 = 118.5 m

h 1 - Khoảng cách an toàn, h 1 = 1,5 m

Trang 23

h 2 - Chiều cao nâng vật, h 2 = 9,3 m (tháp thông tin)

h 3 - Chiều cao của dây cẩu và dụng cụ treo buộc, h 3 = 1,2 m

 H yc = 118.5 + 1,5 + 9,3 + 1,2 = 130.5 (m)

- Năng suất thi công của cần trục tháp tính theo công thức:

N s d = Q t b x n x K 1 x K 2

Trong đó:

Q t b - Sức nâng trung bình của cần trục, Tấn

n - Số chu kỳ làm việc trung bình trong một giờ, n = 3600 / T

T - Chu kỳ làm việc trung bình khi thi công toàn công trình

T = T1 + T2 + T3 + T4 (giây)

T1 - Thời gian móc tải trung bình, T1 = 240 s

T2 - Thời gian nâng và di chuyển đến nơi hạ trung bình, T2 = 300 s

T3 - Thời gian dỡ tải trung bình, T3 = 180 s

T4 - Thời gian di chuyển móc không tải trung bình, T4 = 30 s

Để phục vụ quá trình thi công toàn bộ công trình, căn cứ vào điều kiện thực tế yêu cầu của

quá trình thi công công trình (những thông số tính toán được ở trên) và dựa trên cơ sở

năng lực máy móc thiết bị của đơn vị thi công Đồ án quyết định lựa chọn sử dụng 01 cần

trục tháp mã hiệu KB-504 (hãng POTAIN sản xuất) của đơn vị thi công hiện có để thi

công cho toàn bộ công trình

KB-504 là cần trục tháp cố định, loại quay được, đối trọng trên cao, thay đổi tầm với bằng

xe con Các thông số kỹ thuật của cần trục tháp KB-504 cụ thể như sau:

- Bán kính hoạt động của tay cần: R max = 60 m

- Tầm với nhỏ nhất cho phép: R min = 2,5 m

- Sức trục ở tầm với xa nhất: Q = 2,7 Tấn.

- Sức trục ở tầm với gần nhất: Q 0 = 10,0 Tấn

Trang 24

- Chiều cao nâng tối đa: H = 87,0 m.

- Vận tốc nâng: Vnâng = 60,0 m/phút

- Vận tốc hạ: Vhạ = 3,0 m/phút

- Vận tốc di chuyển của xe con: Vxe con = 27,5 m/phút

Năng suất cần trục trong một giờ:

Vậy cần trục tháp được chọn KB-504 có khả năng phục vụ tất cả các công việc của

quá trình thi công hệ khung - sàn BTCT cũng như toàn bộ quá trình thi công công trình màđồ án đang nghiên cứu

1.4.3.5 Kế hoạch tổng tiến độ thi công công trình

Kế hoạch tổng tiến độ thi công là một tài liệu quan trọng của thiết kế tổ chức thicông Kế hoạch tổng tiến độ thi công thể hiện tính khoa học của tổ chức thi công dâychuyền được áp dụng trong thực tiễn quản lý tổ chức thi công công trình

Kế hoạch tổng tiến độ thi công là cơ sở để lập kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài chínhcủa đơn vị xây lắp, là cơ sở để quản lý và chỉ đạo một cách chặt chẽ quá trình thi công xâylắp Nó cũng là cơ sở để kiểm tra tiến trình thực hiện các công việc một cách hợp lý nhằmđảm bảo chất lượng công trình, rút ngắn thời gian thi công, góp phần làm giảm giá thànhthi công công trình

1.4.3.5.1 Các hình thức lập kế hoạch tổng tiến độ thi công

Hiện nay, có 03 hình thức chủ yếu thường dùng để lập kế hoạch tổng tiến độ thi

công trong tổ chức xây dựng công trình Cụ thể như sau:

a) Sơ đồ ngang - Gantt Chart: Gồm các cột thông tin bên trái là danh mục các công việc

được sắp xếp theo thứ tự công nghệ và tổ chức thi công, phía phải là đồ thị tiến độ (liên

tục hoặc giãn cách) được thể hiện bằng các đoạn thẳng nằm ngang vẽ trên từng dòng

tương ứng danh mục công việc ở phía trái

Ưu điểm

- Dễ lập, dễ hiểu, không yêu cầu trình độ cao

- Thể hiện một phần tương đối trình tự thực hiện các công việc và một phần mốiquan hệ giữa các công việc

- Thể hiện được những thông tin cần thiết của quá trình quản lý

Nhược điểm

- Thể hiện không rõ mối quan hệ, yêu cầu giữa các công việc, nhất là phân phối

không gian trong các quá trình phức tạp (do không thể hiện được không gian)

- Không thể hiện rõ những tuyến công tác có tính quyết định đến tổng thời gian thicông xây dựng công trình

- Không cho phép tối ưu hoá quá trình thi công một cách tốt nhất

Trang 25

b) Sơ đồ xiên: Đây là một dạng thể hiện tiến độ thi công xây dựng, đã có sự cải tiến vàkhắc phục những nhược điểm của phương pháp lập tiến độ theo sơ đồ ngang do đã thểhiện được cả không gian và thời gian thi công của các công tác trong quá trình tổ chức thicông Tiến độ thi công ở dạng sơ đồ xiên này là 01 mặt phẳng toạ độ, mô tả chu kỳ thựchiện các quá trình công nghệ nhằm tạo ra các sản phẩm, các đối tượng cần thi công:

- Trục tung là trục không gian, thể hiện các danh mục đối tượng thi công (các tầng,

phân khu, phân đoạn hoặc các hạng mục công trình, …)

- Trục hoành là trục thời gian, thể hiện tiến độ thi công của các quá trình trên các không

gian (phân khu, phân đoạn, …) khác nhau.

Ưu điểm

Ngoài những ưu điểm như của sơ đồ ngang, sơ đồ xiên còn có những ưu điểm sau:

- Thể hiện được không gian của quá trình sản xuất

- Có thể kiểm tra những chỗ chồng chéo mặt trận công tác giữa các quá trình công tácvới nhau từ đó điều chỉnh thời gian bắt đầu, kết thúc của các bộ phận dây chuyền hợp

lý hơn

- Thể hiện được tính chu kỳ của sản xuất

Nhược điểm

- Tên các bộ phận dây chuyền khó thể hiện trên sơ đồ mà phải có những chú thích riêng

- Nếu có nhiều không gian thì chiều cao thể hiện không gian rất lớn

- Sơ đồ xiên không cho phép tối ưu hoá tài nguyên và thời gian, nó cũng không chophép biết được tuyến công tác có ảnh hưởng quyết định tới tổng thời gian thi công

công trình (đường găng).

c) Sơ đồ mạng - Network Diagram: Sơ đồ mạng là một đồ thị có hướng bao gồm các nútmạng và các cung biểu thị sự phụ thuộc lo-gic về trình tự công nghệ và các mối quan hệ

về tổ chức giữa các công việc khi thực hiện quá trình sản xuất nào đó

Ưu điểm

- Thể hiện được mối quan hệ giữa các công việc

- Thể hiện được những tuyến công tác chủ yếu quy định những thời gian xây dựng

(đường găng).

- Có thể tối ưu hoá các chỉ tiêu như: nguồn lực, thời gian thi công, …

- Có thể cho phép tự động hoá việc tính toán, tự động hoá việc tối ưu các chỉ tiêucủa quá trình sản xuất, thi công xây lắp

Nhược điểm

- Phải có trình độ nhất định, hiểu biết về phương pháp lập và tối ưu hoá SĐM

- Những công việc và sự kiện lớn, việc thực hiện tính toán bằng thủ công gặpnhiều khó khăn

- Khó vẽ biểu đồ tiêu dùng tài nguyên nếu muốn vẽ phải chuyển sang sơ đồ ngang

và vẽ sơ đồ mạng lên trục thời gian

1.4.3.5.2 Lựa chọn hình thức lập tiến độ cho dự án

Do công trình mới ở giai đoạn đầu (Phê duyệt dự án) nên dữ liệu đầu vào chưa thật

cụ thể và chính xác Giai đoạn này để quản lý ta có thể sử dụng sơ đồ ngang thể hiện thờigian và số lượng nhân lực dự kiến các công tác chủ yếu Ngoài ra có thể biểu diễn sơ đồmạng với các nút là công việc chủ yếu

Trang 26

1.4.4 Sơ đồ mạng

Để xây dựng sơ đồ mạng càn thiết phải tìm ra trình tự công nghệ và mối liên hệ giữacác công tác:

1) những công tác gì cần phải thi công;

2) những điều kiện gì cần phải đảm bảo;

3) để có thể bắt đầu công tác này;

4) những công tác nào có thể và tốt nhất thi công song song với công tác này;

5) những công tác nào có thể bắt đầu sau khi kết thúc công tác này

Trả lời những câu hỏi này cho phép xác định mối liên hệ công nghệ giữa các côngtác riêng đảm bảo tính logic của sơ đồ mạng và phù hợp với mô hình tổ hợp các công tác Trong đồ án sẽ xây dựng tiến độ theo sơ đồ mạng dạng “công việc - sự kiện”

1.4.5 Tổng mặt bằng xây dựng

Tổng mặt bằng xây dựng là tổng mặt bằng công trường, trong đó chỉ ra sơ đồ bố trímáy móc thi công và máy nâng chính, nhà và các công trình tạm, được mang đến và sửdụng trong giai đoạn xây dựng

4- Tính toán cấp nước tạm thi công cho công trường;

5- Tính toán cấp điện tạm thi công cho công trường;

6- Tính toán các chỉ số kinh tế-kỹ thuật chính

Bố trí máy thi công thực hiện theo trình tự sau:

1) xác định các chỉ số tính toán và chọn cẩu tháp;

2) bố trí cẩu tháp theo phương ngang và theo phương đứng, lắp đặt đường ray vớikết cấu phù hợp;

3) tính toán khu vực hoạt động của cẩu tháp;

4) xác định điều kiện làm việc và sự cần thiết phải hạn chế khu vực hoạt động củacẩu tháp

Để chọn cẩu tháp phải so sánh các phương án theo các chỉ số kinh tế-kỹ thuật, sau đó bốtrí cẩu tháp theo phương ngang và phương đứng và xác định điều kiện thi công an toàn Khu vực có tiềm năng nguy hiểm là những khu vực gần với công trường đang xây dựng.Khu vực này được rào và có biển báo theo quy chuẩn xây dựng ГОСТ 23407-78

Để xác định khu vực thi công an toàn quy chuẩn hiện hành chia ra các khu vực khác nhausau đây: khu vực lắp ráp cẩu tháp, khu vực cẩu tháp làm việc, vận chuyển vật liệu, khuvực làm việc nguy hiểm của cẩu tháp, khu vực di chuyển cẩu tháp nguy hiểm, khu vựclàm việc của vận thăng, khu vực đường giao thông nguy hiểm, khu vực nguy hiểm lắp rápcác cấu kiện

Khu vực nguy hiểm là khoảng không gian mà ở đó hàng hóa, nguyên vật liệu có khả

năng rơi khi lắp đặt và liên kết các cấu kiện Khoảng không gian này bao quanh tòa nhà và

Trang 27

cộng thêm 7 m khi chiều cao nhà không quá 20 m Được ký hiệu trên hình vẽ bằng đườngchấm chấm Không được phép dự trữ nguyên vật liệu ở khu vực này

Khu vực phục vụ cẩu tháp hay khu vực cẩu tháp làm việc là khoảng không gian nằm

trong giới hạn của đường móc cẩu tháp

Khu vực nguy hiểm của cẩu tháp xác định theo công thức (1):

1 khu vực làm việc của cẩu tháp;

2 ranh giới khu vực di chuyển (giá trị phương nganh của tay cần cẩu tháp);

3 ranh giới khu vực nguy hiểm;

4 trục quay cẩu tháp;

Lựa chọn cẩu th á p

Lựa chọn cẩu tháp phụ thuộc vào 3 thông số sau:

1 Chiều dài móc cẩu

L=H/2 + 1 + a, trong đó a =18m – chiều rộng công trình, H = 5m - chiều rộng châncẩu tháp

L=5/2+1+18= 21.5м

2 Chiều cao nâng của móc cẩu

H=h1+h2+h3+h4, trong đó h1=20.4 m – chiều cao thi công, h2= 0,7m -chiều cao cấukiện, h3 = 1m - khoảng cách, h4 = 4,5m – chiều cao cáp nâng

H= 20,4 + 3 + 1 + 4,5 = 26,6m

3 Trọng lượng nâng cần thiết

Trang 28

Q = qmax*kmax, trong đó qmax = 4,1t – trọng lượng lớn nhất cấu kiệm nâng, Kmax

3. Chiều dài lớn nhất của cấu kiện nâng, m 8

4. Trọng lượng lớn nhất của cấu kiện nâng,

â n loại kho b ã i lộ thi ê n tr ê n c ô ng tr ư ờng

Kho bãi lộ thiên trên công trường rộng 120 м2

п/п Tên nhà tạm

N,người

Trang 29

Theo yêu cầu chống cháy nổ thì đường kính tối thiểu của ống nước là 100 mm, tốc

độ nước tính toán chọn là 1,5 m/giây, vậy:

mm

5 , 1 14 , 3

1000 14 , 15 4

он 4

3

ов 3

2

m 2 1

c 1

) P k ( cos

) P k ( cos

) P k ( cos

) P k ( cos

) P k

1 Khối lượng thi công xây lắp:

- thi công

- xây lắp

тыс.руб

-« -

-« -14.634.394,511.568.398,533.065.995,97

3 Tổng hao phí lao động trong xây

Trang 30

Kết luận: Dự án có đầy đủ các yếu tố đáp ứng được về mặt kỷ thuật của một toà nhà đầy

đủ công năng và an toàn kỷ thuật, phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam và mục tiêu của Chủ đầu tư.

CHƯƠNG II THẨM ĐỊNH PHÁP LÝ 2.1 Mở đầu

Thẩm định pháp lý là phân tích để đánh giá tính khả thi của dự án đầu tư về mặt pháp

Trang 31

lý Thẩm định pháp lý có tính xuyên suốt trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựngcông trình, Chương này phải giải quyết các vấn đề sau đây:

1 Thẩm định pháp lý đất đai;

2 Trình tự, tính hợp pháp để nhận được Giấy phép xây dựng;

3 Tính hợp pháp của hợp đồng với Công ty quản lý (vận hành, khai thác) bất độngsản;

4 Hợp đồng đầu tư

2.2 Pháp lý dự án & đất đai.

Cơ sở pháp lý chung

- Luật xây dựng 2003;

- Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Luật đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;

- Luật kinh doanh bất động sản;

- Nghị định số 108/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư

- Quyết định 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtđiều chỉnh quy hoạch chung thủ đô Hà Nội đến năm 2020

- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình

- Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng côngtrình

- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ về Quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về việc thi hành Luật đất đai

- Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND về việc Ban hành quy định giá các loại đất trênđịa bàn TP Hà Nội năm 2013

- Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27/1/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sungmột số Nghị định thi hành Luật đất đai

Pháp lý về lô đất thực hiện dự án

Trang 32

a) Loại đất của dự án: Đất giao có thu tiền sử dụng đất.

- Căn cứ định hướng phát triển không gian TP Hà Nội được Thủ tướng chính phủ phêduyệt tại quyết định số 108/1998/TĐ-TT ngày 20/06/1998;

- Căn cứ quyết định số 112/2007 của UBND thành phố Hà Nội uỷ quyền cho cấp Quậngiải quyết các khu đất trên địa bàn thành Phố Hà Nội;

- Công văn số 3583/UBND-CT ngày 27/04/2009 của UBND Thành phố Hà Nội chấpthuận về chủ trương việc bàn giao nguyên trạng chợ thượng đình về Tổng Công tyThương Mại Hà Nội để quản lý và triển khai dự án đầu tư xây dựng trung tâm thương mạithượng đình;

- Quyết định số 2898/QĐ-UBND ngày 12/06/2009 của UBND Thành phố Hà Nội vềviệc chuyển giao chợ thượng đình về Tổng Công ty Thương Mại Hà Nội để quản lý;

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 20/10/HĐ-HTKD giữa Tổng Công ty Thương Mại

Hà Nội và Công ty Cổ phần đầu tư Xây dựng Nhà Đất về việc hợp tác đầu tư xây dựng vàkinh doanh công trình: trung tâm thương mại dịch vụ hapro Thượng Đình;

- Công văn số 204/Tg1- QC ngày 09/03/2010 của bộ tổng tham mưu về việc chấpthuận độ cao xây dựng công trình " Trung tâm thương mại kết hợp văn phòng và nhà ởchung cư cao tầng";

- Công văn số 3008/QHKT-P2 ngày 20/09/2010 của Sở QHKT Hà Nội về việc Quyhoạch Kiến trúc tại khu đất tại số 132 nguyễn trãi, Phường Thượng Đình, Quận ThanhXuân – Hà Nội;

- Bản trích đo đạc địa chính tỷ lệ 1/500 do Công ty TNHH Nhà nước MTV Khảo sát

và đo đạc Hà Nội lập tháng 6/2010 đã được Sở tài nguyên và môi trường Hà Nội thẩmđịnh ngày 24/08/2010;

- Bản vẽ chỉ giới đường đỏ do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội cấp ngày28/10/2010;

- Công văn số 311/QHKT-TH ngày 28/01/2011 của Sở QHKT Hà Nội về việc điềuchỉnh quy hoạch cục bộ chức năng sử dụng đất tại khu đất số 132 Nguyễn Trãi, phườngThượng Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội;

- Công văn số 1035/UBND-Công ty ngày 15/02/2011 của UBND Thành phố Hà Nội

về việc điều chỉnh Quy hoạch cục bộ chức năng sử dụng đất dự án trung tâm thương mạiHapro Thượng Đình tại 132 Nguyễn Trãi, phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, HàNội;

- Công văn số 148/UBND –TCKH ngày 30/03/2011 của UBND Quận Thanh Xuân vềviệc thống nhất về quy mô diện tích sinh hoạt cộng đồng, nhu cầu hạ tầng xã hội của dự

án trung tâm thương mại Hapro Thượng Đình, quận Đống Đa, Hà Nội

Trang 33

- Công văn số 1657/QHKT-TH ngày 27/5/2011 của Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội

về việc chấp thuận Quy hoạch tổng mặt bằng và phương án thiết kế kiến trúc sơ bộ côngtrình Trung tâm thương mại kết hợp văn phòng và nhà ở chung cư cao tầng tại số 132Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội…

b) Mục đích sử dụng đất: Xây dựng Trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê và căn hộchung cư cao tầng để bán

Đơn giá đất áp dụng do liên ngành Tài chính, Xây dựng, Thuế, Công ty định giá,

Sở Tài nguyên môi trường quyết định Theo kinh nghiệm thì đơn giá tính toán bằng 2 lầnbảng giá của thành phố Hà Nội

về việc Ban hành quy định giá các

loại đất trên địa bàn TP Hà Nội năm

2013)

3

Đơn giá đất sản xuất kinh doanh phi

nông nghiệp tại vị trí dự án (Quyết

định số 51/2012/QĐ-UBND về việc

Ban hành quy định giá các loại đất

trên địa bàn TP Hà Nội năm 2013)

Trang 34

d) Giấy phép xây dựng

Bảng 2.2 Thống kê các tài liệu pháp lý của dự án

MÃ DA TÊN VĂN BẢN NGÀY PHÁT

Quyết định giao 4077.5m2 choBQL chợ Thượng Đình để xâychợ

(1) UBNDTP

Hà NộiCT109-

Housing 27/TB-UBND 29/01/2007 Chỉ đạo chuyển đổi từ chợThượng Đình sang TTTM (1) UBNDTPHà NộiCT109-

Housing 31/2007/QĐ-UBND 14/03/2007

Ban hành quy trình chuyển đổi

mô hình quản lý chợ trên địa bàn

Hà Nội

(1) UBNDTP

Hà NộiCT109-

Housing 40/KH-UBND 22/05/2007 Chuyển đổi mô hình chợ giaiđoạn 2007 - 2010 (1) UBNDTPHà NộiCT109-

Housing Biên bản hợp tác đầutư chợ Thượng Đình 10/04/2008

Biên bản hợp tác chiến lược giữaHapro và Hiệp hội doanh nghiệp

(1) UBNDTP

Hà Nội

CHỉ đạo kết luận Thanh tra một

số dự án trên địa bàn quận ThanhXuân

(1) UBNDTP

Hà NộiCT109-

Housing 478/UBND-TCKH 31/03/2009 V/v: Chuyển giao chợ thượngđình cho Hapro (7) Chủ đầu tưCT109-

UBND TPHN Đồng ý chủ trươngbàn giao Chợ Thượng Đình choHapro

(1) UBNDTP

Hà Nội

Quyết định của UBND TPHN V/

v bàn giao Chợ Thượng Đình choHapro

(1) UBNDTP

Hà NộiCT109- Biên bản bàn giao tài 06/10/2009 Hệ thống biên bản bàn giao tài (7) Chủ đầu tư

Trang 35

MÃ DA TÊN VĂN BẢN

NGÀY PHÁT

CƠ QUAN PHÁT HÀNH

Housing 78-10/TT-Đ11-KTAT 20/04/2010 Thỏa thuận cấp điện

(*) Cơ quanban nghànhCT109-

Housing 37/QĐ-CTC-HĐQT 29/01/2010

Quyết định của HĐQT Hapro vềviệc lựa chọn Housing làm đốitác thực hiện dự án

(7) Chủ đầu tư

TPHN Phúc đáp công văn 197của Hapro về việc xin chủ trươngđầu tư chợ Thượng Đình

(1) UBNDTP

Hà NộiCT109-

Housing 323/LTHH-GĐ-UQ 19/06/2010

Hồng hà ủy quyền cho Housing

Cienco8 ủy quyền cho Housingthực hiện dự án Thượng ĐìnhPlaza

(7) Chủ đầu tư

TPHN Chấp thuận chủ trươngcho Hapro và Housing thực hiện

dự án Thượng ĐÌnh

(1) UBNDTP

Hà NộiCT109-

Housing 3008/QHKT-P2 20/09/2010 V/v: Quy hoạch kiến trúc tại lôđất 132 Nguyễn Trãi (2) Sở QHKT

Điều chỉnh quy hoạch cục bộchức năng sử dụng đất tại 132Nguyễn Trải từ đất công cộngsang đất dự án

(2) Sở QHKT

Trang 36

MÃ DA TÊN VĂN BẢN

NGÀY PHÁT

CƠ QUAN PHÁT HÀNH

TPHN Chấp thuận điều chỉnhquy hoạch cục bộ lô đất 132Nguyễn Trãi và Ủy quyền cho SởQHKT thực hiện

(1) UBNDTP

Hà Nội

CT109-Housing

148/UBND-TCKH 30/03/2011 V/v: Thông nhất quy mô sinh

hoạt cộng đồng theo yêu cầu của

VB 311/QHKT cho dự án

(5) UBNDQuận

CT109-Housing

1657/QHKT-TH 27/05/2011 Chấp thuận quy hoạch tổng mặt

bằng và phương án kiến trúc sơ

bộ cho dự án

(2) Sở QHKT

CT109-Housing 08/2011/HĐKTHousing-CSC 23/05/2011 KKS: Hợp đồng Khoan khảo sátđịa chất công trình (7) Chủ đầu tư

Theo khoản 6 điều 4 quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng côngtrình theo giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội (Ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 04/2010/QĐ-UBND ngày 20/01/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) dự

án Trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê và nhà ở để bán được miễn giấy phép xâydựng do công trình xây dựng có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền phê duyệt

Rủi ro Giấp phép xây dựng cấp cho Công ty Cổ phần tập đoàn đầu tư xây dựngNhà Đất là không có hiệu lực là không có

2.3 Các bước đã đang và sẽ thực hiện của dự án

Bảng 2.3 Trạng thái thủ tục hành chính của dự án

Ghi chú: Ok – Hoàn tất; NA – Không cần thiết; Not – Chưa thực hiện

THỜI GIAN (ngày)

TRẠNG THÁI

1 Cấp thông tin về quy hoạch Sở QHKT (hoặc Sở

2

Giới thiệu địa điểm dự án (Với

trường hợp chủ đầu tư chưa có

đất)

3 Xác nhận ranh giới đất không

có tranh chấp, khiếu kiện (đối

Trang 37

với CĐT đã có đất)

4 Thoả thuận của địa phương

(nơi có đất) về địa điểm dự án UBND cấp Xã, Huyện 15 OK

5 Xác định chỉ giới đường đỏ và

các số liệu hạ tầng kỹ thuật

Sở QHKT và viện QHXD

8 Phê duyệt nhiệm vụ QHCTXD tỷ

lệ 1/2000

UBND tỉnh (TP) (Cơquan NN và CĐT) 15 NA

9 Thẩm định đồ án QHCTXD tỷ lệ

1/2000 (lập và thẩm định đồ án)

Sở QHKT(hoặc sở XD)(Cơ quan NN và Chủđầu tư)

10 Phê duyệt đồ án QHCTXD tỷ lệ

1/2000

UBND Tỉnh, TP (cơquan NN và CĐT) 15 NA

11 Chấp thuận đề cương nhiệm vụ

14

Chấp thuận ranh giới ô đất lập

QHCTXD tỷ lệ 1/500 và lập dự

án tại địa phương có đất

Trang 38

18 Phê duyệt đồ án QHCT tỷ lệ

1/500

UBND Thành phố (hoặcUBND Quận) (Cơ quan

NN và CĐT)

19 Thẩm định phê duyệt báo cáo

đánh giá tác động môi trường

Sở TNMT chủ trì cùng

sở liên nghành trình UBND tỉnh, TP phê duyệt

Phê duyệt phương án tổng thể

dự kiến bồi thường hỗ trợ

GPMB và thông báo thu hồi

Đo đạc, lập hồ sơ địa chính

phục vụ công tác thu hồi đất và

30-60 Ok

27 Các thủ tục về chiều cao tĩnh

không

Bộ quốc phòng (sở chỉ huy quân sự địa phương)

30 Thẩm định thiết kế cơ sở Sở XD hoặc bộ XD 30,60 Ok

trung tâm PT quỹ đất 90 OK

Trang 39

33 Hoàn thiện hồ sơ thiết kế và khởi

Các bước tiếp theo

- Lập thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công

- Tổng thầu phân chia các gói thầu để thực hiện thi công xây dựng công trình

2.4 Các đơn vị tham gia thực hiện dự án

2.4.1 Chủ đầu tư

2.4.1.1 Giới thiệu Chủ đầu tư

Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư xây dựng Nhà đất - HOUSING GROUP được thànhlập và đi vào hoạt động theo Giấy Đăng ký kinh doanh số 0103000150, ngày 24/11/2000

do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Hiện tại Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh và đăng ký thuế, đã được cấp lại lần thứ 18 theo Mã số doanh nghiệp số 0101 075

770 ngày 22/12/2010 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội

Trụ sở 1: 152 Nguyễn Ngọc Nại, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội

Trụ sở 2: Thị trấn Quốc Oai, Huyện Quốc Oai, Hà Nội

Điện thoại: (84-4) 3394 2990 – (84-4) 3566 5087; Fax: (84-4) 3394 0579

Website: www.housinggroup.vn

LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

Housing Group đã đăng ký và được phép thực hiện tất cả các loại hình hoạt động kinhdoanh trên các lĩnh vực khác nhau như xây dựng, tư vấn, đầu tư, sản xuất, kinh doanh vậtliệu xây dựng… Cụ thể:

Xây dựng:

 Xây dựng dân dụng, công nghiệp

 Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và các khu dân cư

 Thiết kế quy hoạch tổng thể mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất đối với các côngtrình xây dựng dân dụng, công nghiệp

 Thiết kế kiến trúc công trình dân dụng và công nghiệp

 Giám sát thi công xây dựng

Trang 40

 Tư vấn truyền thông – xây dựng thương hiệu

 Tư vấn đào tạo và tư vấn du học

 Tư vấn và thiết kế sản xuất trang trí, nội ngoại thất

Đào tạo

 Đào tạo dạy nghề và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn về môi giới bất động sản,định giá bất động sản, quản lý và điều hành sàn giao dịch bất động sản ( chỉ hoạtđộng được khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép )

 Đào tạo dạy nghề và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn về bảo hiểm xã hội, laođộng, tiền lương (chỉ hoạt động được khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chophép )

 Đào tạo ngoại ngữ, tin học, quản trị kinh doanh, quản lý doanh nghiệp ( trừ kếtoán ), thư ký văn phòng, trợ lý giám đốc, nghiệp vụ ngoại thương, hướng dẫn viên

du lịch, các kỹ năng mềm (chỉ hoạt động được khi cơ quan Nhà nước có thẩmquyền cho phép )

Đầu tư:

 Đầu tư, xây dựng phát triển nhà và khu liên hợp

 Đầu tư kinh doanh các dịch vụ thể thao, sân golf, sân tennis, bể bơi

 Đầu tư kinh doanh các dịch vụ văn hóa, dịch vụ chiếu phim, triển lãm văn hóa, tổchức biểu diễn, tổ chức sự kiện (theo quy định của cơ quan có thẩm quyền)

 Đầu tư kinh doanh khai thác cát, khoáng sản (trừ khoáng sản Nhà nước cấm )

Sản xuất:

 Sản xuất và buôn bán vật liệu xây dựng

 Sản xuất, gia công, lắp dựng và buôn bán các sản phẩm cơ khí

 Sản xuất, lắp ráp buôn bán bếp gas, bình gas và các sản phẩm liên quan đến gas

 Gia công, buôn bán, lắp đặt đồ gỗ nội thất

Kinh doanh :

 Kinh doanh bất động sản

Ngày đăng: 02/04/2017, 21:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Xác định thời gian thi công 1 cọc khoan nhồi - Quản lý đầu tư dự án trung tâm thương mại, văn phòng nhà ở để bán số 132 nguyễn trãi, thanh xuân, hà nội
Bảng 1.2 Xác định thời gian thi công 1 cọc khoan nhồi (Trang 18)
Bảng 1.3: Thông số kỹ thuật của máy đào gầu ngoạm BH-12 - Quản lý đầu tư dự án trung tâm thương mại, văn phòng nhà ở để bán số 132 nguyễn trãi, thanh xuân, hà nội
Bảng 1.3 Thông số kỹ thuật của máy đào gầu ngoạm BH-12 (Trang 19)
Bảng 1.4: Xác định thời gian thi công 1 cọc Barrete - Quản lý đầu tư dự án trung tâm thương mại, văn phòng nhà ở để bán số 132 nguyễn trãi, thanh xuân, hà nội
Bảng 1.4 Xác định thời gian thi công 1 cọc Barrete (Trang 20)
Bảng 1.7 Tính nhà tạm - Quản lý đầu tư dự án trung tâm thương mại, văn phòng nhà ở để bán số 132 nguyễn trãi, thanh xuân, hà nội
Bảng 1.7 Tính nhà tạm (Trang 28)
Bảng 2.2. Thống kê các tài liệu pháp lý của dự án - Quản lý đầu tư dự án trung tâm thương mại, văn phòng nhà ở để bán số 132 nguyễn trãi, thanh xuân, hà nội
Bảng 2.2. Thống kê các tài liệu pháp lý của dự án (Trang 34)
Bảng 2.3. Trạng thái thủ tục hành chính của dự án - Quản lý đầu tư dự án trung tâm thương mại, văn phòng nhà ở để bán số 132 nguyễn trãi, thanh xuân, hà nội
Bảng 2.3. Trạng thái thủ tục hành chính của dự án (Trang 36)
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tòa nhà - Quản lý đầu tư dự án trung tâm thương mại, văn phòng nhà ở để bán số 132 nguyễn trãi, thanh xuân, hà nội
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tòa nhà (Trang 47)
Hình 2.3: Cơ cấu tổ chức công ty thiết kế - Quản lý đầu tư dự án trung tâm thương mại, văn phòng nhà ở để bán số 132 nguyễn trãi, thanh xuân, hà nội
Hình 2.3 Cơ cấu tổ chức công ty thiết kế (Trang 49)
Hình 3.1: Nguồn cung bất động sản - Quản lý đầu tư dự án trung tâm thương mại, văn phòng nhà ở để bán số 132 nguyễn trãi, thanh xuân, hà nội
Hình 3.1 Nguồn cung bất động sản (Trang 60)
Bảng 3.5: Xác định lãi suất chiết khấu - Quản lý đầu tư dự án trung tâm thương mại, văn phòng nhà ở để bán số 132 nguyễn trãi, thanh xuân, hà nội
Bảng 3.5 Xác định lãi suất chiết khấu (Trang 66)
BẢNG 3.2.  CHỈ TIÊU QUY HOẠCH - Quản lý đầu tư dự án trung tâm thương mại, văn phòng nhà ở để bán số 132 nguyễn trãi, thanh xuân, hà nội
BẢNG 3.2. CHỈ TIÊU QUY HOẠCH (Trang 70)
Bảng 3.3. Tính toán doanh thu ứng trớc bán căn hộ cao tầng - Quản lý đầu tư dự án trung tâm thương mại, văn phòng nhà ở để bán số 132 nguyễn trãi, thanh xuân, hà nội
Bảng 3.3. Tính toán doanh thu ứng trớc bán căn hộ cao tầng (Trang 72)
Hình 4.1: Ba dạng quản lý BĐS ở Tây Âu - Quản lý đầu tư dự án trung tâm thương mại, văn phòng nhà ở để bán số 132 nguyễn trãi, thanh xuân, hà nội
Hình 4.1 Ba dạng quản lý BĐS ở Tây Âu (Trang 78)
Hình 4.2: Mô hình hoạt động của công ty quản lý BĐS - Quản lý đầu tư dự án trung tâm thương mại, văn phòng nhà ở để bán số 132 nguyễn trãi, thanh xuân, hà nội
Hình 4.2 Mô hình hoạt động của công ty quản lý BĐS (Trang 85)
Sơ đồ tổ chức và quy trình làm việc của công ty quản lý BĐS - Quản lý đầu tư dự án trung tâm thương mại, văn phòng nhà ở để bán số 132 nguyễn trãi, thanh xuân, hà nội
Sơ đồ t ổ chức và quy trình làm việc của công ty quản lý BĐS (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w