1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề xuất đầu tư dự án

81 535 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 499,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn nhận được cơ hội và hướng đi có thể phát triển về lâu về dài trên mảnh đấtQuảng Ngãi đầy nắng gió, Công ty Cổ Phần Đầu Tư Nuôi Trồng HSCB đã làm việcvới chính quyền địa

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -

ĐỀ XUẤT DỰ ÁN ĐẦU TƯ

(Kèm theo Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư

Ngày 28 tháng 6 năm 2017)

I TÊN NHÀ ĐẦU TƯ/ TỔ CHỨC KINH TẾ

- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ NUÔI TRỒNG HSCB

Đề nghị thực hiện dự án đầu tư với các nội dung như sau:

II ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI NỘI DUNG SAU

1 Tên dự án, địa điểm thực hiện dự án

1.1 Tên dự án:

DỰ ÁN CHUỖI NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ CÔNG NGHỆ CAO OFB MỘ ĐỨC

1.2 Địa điểm và diện tích đất dự kiến thực hiện dự án

- Địa điểm: Tại xã Đức Minh, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi

- Diện tích đất dự kiến sử dụng thực hiện dự án: 26,461 ha

2 Sự cần thiết đầu tư

Nông nghiệp đang trở thành một ngành nghề phổ biến trên toàn thế giới và pháttriển nông nghiệp bền vững là một trong những mục tiêu quan trọng của Đảng và NhàNước Định hướng được đề xuất là phát triển nông nghiệp công nghệ cao và xây dựngthương hiệu nông sản để tăng sức cạnh tranh Nông nghiệp Việt Nam trong thời giangần đây đã được ghi nhận có sự tiến bộ vượt bậc Việt Nam trở thành nước xuất khẩuhàng đầu về mặt hàng nông sản, lương thực và nằm trong nhóm năm nước xuất khẩulớn nhất

Từ đó Đảng và Nhà Nước Việt Nam đã đưa ra và từng bước hoàn thiện những chủtrương, chính sách nhằm phát triển ngành nông nghiệp trồng trọt và chăn nuôi trênphạm vi cả nước Điều này đã khuyến khích và từng bước đưa ngành nông nghiệp

Trang 2

phát triển lên một tầm cao mới Tuy nhiên, thực trạng trồng trọt và chăn nuôi truyềnthống đang còn tồn tại rất nhiều và là dấu hỏi cho ngành nông nghiệp Việt Nam trongcông cuộc phát triển Đó là trồng trọt, chăn nuôi quy mô nhỏ, phân tán, năng suấtthấp, tiêu thụ bị động, hàng hóa chất lượng cao còn ít, dẫn đến cạnh tranh thấp, đườngxuất khẩu giảm,…

Đặc biệt chúng tôi đã nghiên cứu, khảo sát tại xã Đức Minh, huyện Mộ Đức, tỉnhQuảng Ngãi là một xã nông nghiệp truyền thống, có hệ thống giao thông tương đốihoàn chỉnh, có nguồn nhân công kinh nghiệm dồi dào, đất đai quy mô lớn, khí hậuvùng, thiên nhiên thích hợp trồng trọt các loại cây chịu được khô hạn, điều kiện thờitiết khắt ngiệt và chăn nuôi các loại con giống khác nhau Đây chính là điều kiệnthuận lợi để phát triển ngành nông nghiệp

Nhìn nhận được cơ hội và hướng đi có thể phát triển về lâu về dài trên mảnh đấtQuảng Ngãi đầy nắng gió, Công ty Cổ Phần Đầu Tư Nuôi Trồng HSCB đã làm việcvới chính quyền địa phương xin đầu tư xây dựng chuỗi nông nghệp khép kín côngnghệ cao tại khu đất quy hoạch có diện tích 26,461 ha, thuộc tờ bản đồ số 20, 21 xãĐức Minh, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi trước đây là đất trồng cây lâu năm vàrừng sản xuất, không mang lại hiệu quả kinh tế cao, đất thường xuyên bỏ trống vàkhông tái sản xuất Chính vì lí do đó, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đấtsản xuất kinh doanh giúp Công ty mở rộng ngành nghề kinh doanh, tăng doanh thuđồng thời góp phần sử dụng đất có hiệu quả, tạo công ăn việc làm cho lao động tại địaphương, chủ động tự túc được nguồn thực phẩm nâng cao đời sống của người dân vàcho xuất khẩu trao đổi hàng hóa

3 Mục tiêu đầu tư

theo VSIC

1 Nhằm hình thành mô hình chuỗi nông Chăn nuôi bò 0141

Trang 3

nghiệp công nghệ cao nuôi trồng khép kín.

Mong muốn đáp ứng nhu cầu thị trường

thực phẩm sạch, đảm bảo an toàn vệ sinh

thực phẩm, sức khỏe cho người tiêu dùng

Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của

người sản xuất, nâng cao chất lượng sản

phẩm và sức cạnh tranh trong việc tiêu thụ

trên thị trường trong và ngoài nước

4 Quy mô đầu tư

Miêu tả quy mô bằng các tiêu chí:

4.2 Sản phẩm đầu ra

Trang 4

3 Cây ăn quả Táo xanh, Nho

4.3 Diện tích đất dự kiến sử dụng: 26,461 ha

4.4 Quy mô kiến trúc xây dựng

5 Đề xuất nhu cầu sử dụng đất

5.1 Địa điểm khu đất

5.1.1 Giới thiệu tổng thể về khu đất

5.1.1.1 Vị trí địa lý tự nhiên

Huyện Mộ Đức là huyện đồng bằng nằm ven biển ở phía nam tỉnh Quảng Ngãi.Phía bắc giáp các huyện Tư Nghĩa và Nghĩa Hành; phía nam giáp huyện Đức Phổ;phía tây giáp huyện Nghĩa Hành; phía đông giáp biển Đông Hình thể huyện tựa nhưmột hình tam giác, nhọn hẹp ở phía bắc, phình rộng ở phía nam. 

- Diện tích: 212,23 km2

- Dân số: 144.668 người (2015)

- Mật độ dân số: 682 người/km2

Trang 5

- Đơn vị trực thuộc gồm 12 xã (Đức Nhuận, Đức Lợi, Đức Thắng, Đức Hiệp, ĐứcThạnh, Đức Hòa, Đức Chánh, Đức Minh, Đức Tân, Đức Phú, Đức Phong, ĐứcLân), 1 thị trấn (Mộ Đức, huyện lị), với 69 thôn, tổ dân phố.

5.1.1.2 Điều kiện khí hậu

- Tỉnh Quảng Ngãi nói chung và huyện Mộ Đức nói riêng nằm trong vùng khí hậumiền Trung Trung Bộ mang tính nhiệt đới điển hình, nền nhiệt độ cao và ít biếnđộng, chế độ ánh sáng, lượng mưa, độ ẩm, chế độ gió phong phú Có 2 mùa rõ rệt:+ Mùa đông: ít lạnh, nhiệt độ trung bình khoảng 19oC, nhiệt độ thấp nhất khôngdưới 12,4oC

+ Mùa hè: Mùa hè điều kiện nhiệt độ khá cao, nắng gắt do ảnh hưởng gió Lào từBắc Trung Bộ vào, trên toàn vùng có 4 tháng nhiệt độ trung bình vượt quá

- Độ ẩm tương đối bình quân năm: 84,0%, độ ẩm tuyệt đối cao nhất: 100%, độ ẩmtuyệt đối thấp nhất: 37%

5.1.1.2.3 Bốc hơi

Vào mùa khô, lượng, bốc hơi khá lớn bình quân 923 mm Vào các tháng mùa mưa,khả năng bốc hơi thấp chỉ chiếm 10 - 20% lượng mưa cả tháng Các tháng cuối nămlượng bốc hơi chiếm khoảng 20 - 40% lượng mưa trong tháng

5.1.1.2.4 Nắng

Trang 6

- Tổng số giờ nắng trong năm trung bình khoảng 2.215 giờ, các tháng có số giờnắng cao nhất từ tháng 3 đến tháng 8, trung bình từ 177 - 230 giờ/tháng

- Từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau là thời kỳ ít nắng, trung bình có từ 100 - 125giờ/tháng

- Lượng bức xạ mặt trời: Tổng lượng bức xạ bình quân hàng năm từ 140 - 150kcal/cm2/năm Lượng bức xạ đạt cực đại vào tháng 4 từ 16 - 18 kcal/cm2/năm, cựctiểu vào tháng 7 từ 6 - 7 kcal/cm2/năm

5.1.1.2.5 Gió, bão

- Gió: Hướng gió thịnh hành trong năm từ các hướng Đông - Bắc và Đông - Nam,vận tốc gió trung bình cả năm là 2,8 m/s, thời kỳ xuất hiện tốc độ gió lớn từ tháng

5 đến tháng 11 với vận tốc gió cực đại từ 20 - 40 m/s

- Bão: Thường tập trung từ tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, hướng đi của các cơnbão thường là Đông - Tây và Đông Nam - Tây Bắc, gió cấp 9, cấp 10 cá biệt cónhững cơn bão gió trên cấp 12 Trung bình hàng năm có 1,04 cơn bão đổ bộ hoặcảnh hưởng trực tiếp và có 3,24 cơn bão ảnh hưởng gián tiếp đên Quảng Ngãi

5.1.1.2.6 Mưa

- Lượng mưa trung bình năm 2.290 mm

- Mộ Đức là vùng có lượng mưa ít nhất trong tỉnh, với tổng lượng mưa khoảng1.400 mm

- Lượng mưa trong năm tập trung chủ yếu từ tháng 9 đến tháng 12 chiếm 65 - 70%lượng mưa cả năm Từ tháng 1 đến tháng 8 lượng mưa chiếm 30 - 35%

- Mưa lớn và tập trung trong thời gian ngắn thường là tháng 10, 11 gây lũ lụt vàphân bổ lượng nước không đều trong năm

Trang 7

- Nước ngầm: Qua khảo sát sơ bộ nguồn nước ngầm ở huyện Mộ Đức khá dồi dào,phân bổ hầu hết ở các xã, thị trấn trong huyện, bao gồm cả xã Đức Minh Hiện nayngười dân trong huyện đang sử dụng nguồn nước ngầm mạch ngang độ sâu 2÷6cmphục vụ cho sinh hoạt

Theo như khảo sát, khu đất Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Nuôi Trồng HSCB quyhoạch xung quanh không có con sông nào chảy qua và là khu đất ven biển nên nguồnnước dùng để phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt cho toàn dự án sẽ là sử dụng mạch nướcngầm để khoang giếng Khả năng mỗi khu sẽ có một giếng và độ sâu của giếng khôngvượt quá 10m

5.1.2 Cơ sở pháp lý xây dựng khu đất: Dựa trên tờ bản đồ số 20, 21 xã Đức Minh,

huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi

5.2 Thực trạng sử dụng đất

- Loại đất trồng cây lâu năm và rừng sản xuất

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư tại Xã Đức Minh, huyện Mộ Đức, tỉnh QuảngNgãi Khu đất với diện tích dự kiến sử dụng là 26,461 ha Trong đó, đất có rừngsản xuất (RSX) với diện tích là 242.412 m2, đất nghĩa trang (NTD) là với diện tích

là 2.144 m2, đất trồng cây công nghiệp lâu năm (LNC) với diện tích là 20.054 m2.Hiện tại khu đất đang trong quy chế quy hoạch do Nhà Nước và UBND huyện MộĐức quản lý

5.3 Dự kiến nhu cầu sử dụng đất

NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT

Trang 8

5 Hố lắng nước thải m2 100

Trang 9

24 Khu nghiên cứu m2 200

Tổng diện tích sử dụng: 262.466 m2 Mật độ: 99%

5.4 Quy hoạch sơ bộ tổng thể mặt bằng

Trang 10

5.5 Giải trình về việc đáp ứng các điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật

- Công ty Cổ Phần Đầu Tư Nuôi Trồng HSCB chấp hành tốt các quy định của phápluật về đất đai, tuân thủ và cam kết thực hiện đúng các quy định khác của phápluật Nhà nước

- Dự án phát triển trang trại nuôi trồng hữu cơ OFB sắp tới sẽ được thực hiện tại xãĐức Minh, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi phù hợp với điều kiện quy hoạchvùng sản xuất nông nghiệp Dự án sẽ được trình cho UBND tỉnh Quảng Ngãi phêduyệt phù hợp với kế hoạch sử dụng đất trong các năm tới, đáp ứng các điều kiệnquy định tại Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND quy định về ưu đãi, hỗ trợ và thuhút đầu tư của tỉnh Quảng Ngãi ngày 29 tháng 7 năm 2016 Trong đó, dự án thuộclĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư: Đầu tư sản xuất nông nghiệp ứng dụngcông nghệ cao; thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư dự án đầu tư cơ sở chăn nuôi,

Trang 11

giết mổ gia súc, gia cầm, trồng rau an toàn, trồng cây dược liệu tại vùng nôngthôn Đáp ứng các điều kiện chung về hỗ trợ dự án đầu tư vào Nông nghiệp, Nôngthôn như:

a) Dự án nằm trong quy hoạch được duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận nếu chưa có quy hoạch và phải sử dụng tối thiểu 30% lao động tại tỉnh Quảng Ngãi

b) Diện tích đất trồng rau, trồng cây dược liệu: là diện tích đất mà nhà đầu tư được Nhà nước giao, cho thuê hoặc diện tích do nhà đầu tư liên doanh, liên kếtvới tổ chức, hộ gia đình và cá nhân hoặc diện tích do nhà đầu tư thuê, mượn của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân

c) Ngoài ra còn có các điều kiện cụ thể áp dụng cho từng loại ưu đãi được nêutại phần III: Đề xuất hỗ trợ ưu đãi đầu tư

- Thêm vào đó, dự án hướng đến xây dựng chuỗi nông nghiệp hữu cơ công nghệcao, góp phần giải quyết các vấn đề xã hội về lao động, an toàn thực phẩm tại tỉnhQuảng Ngãi nói riêng và cả nước nói chung

6 Vốn đầu tư

6.1 Tổng vốn đầu tư dự kiến

TỔNG VỐN ĐẦU TƯ DỰ KIẾN

ĐVT : 1.000 VNĐ

II CHI PHÍ CHUẨN BỊ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ 16.556.775

Trang 12

4 Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng 9.056.775

III CHI PHÍ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG 62.023.022

6.2 Nguồn vốn đầu tư

a) Vốn góp để thực hiện dự án đầu tư

Trang 13

DANH SÁCH GÓP VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN

ĐVT : 1.000 VNĐ

TT Tên nhà đầu tư Số vốn góp Tỉ lệ

(%)

Phương thức góp vốn

Tiến độ góp vốn

Theotiến độthựchiện dựánb) Vốn huy động: 91.743.837.630 VNĐ

- Vay từ ngân hàng thương mại, ngân hàng có chính sách hỗ trợ nông nghiệp

- Dự kiến thực hiện thủ tục vay ngân hàng theo tiến độ thực hiện dự án

7 Thời gian hoạt động của dự án: 49 (bốn mươi chín) năm kể từ ngày được cấp

Quyết định chủ trương đầu tư

8 Tiến độ thực hiện dự án

Dự kiến tiến độ chuẩn bị đầu tư, tiến độ đền bù giải phóng mặt bằng, thời giankhởi công; thời gian thi công xây dựng, thời gian hoàn thành; thời gian vận hành sảnxuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ,…

- Quý 3/2017 - Quý 4/2017: Thực hiện các thủ tục liên quan đến đầu tư

- Quý 4/2017 - Quý 1/2018: Thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai, môitrường, xây dựng,…; tuyển dụng lao động, lập kế hoạch mua sắm máy móc, thiếtbị cho dự án

- Quý 1/2018 - Quý 2/2018: Thi công xây dựng các hạng mục công trình, lắp rápvận hành thử nghiệm máy móc, thiết bị phục vụ cho dự án Đồng thời bắt đầutrồng trọt

- Quý 3/2018 - Quý 1/2019: Dự án đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh chínhthức

9 Nhu cầu về lao động

Trang 14

- Để đảm bảo cho dự án hoạt động ổn định hằng năm cần sử dụng ít nhất 52 laođộng, chưa kể lao động thời vụ Số lượng người được bố trí như sau:

+ 5 người quản lý điều hành

+ 2 nhân viên hành chính

+ 6 chuyên viên kĩ thuật và thú y

+ 32 lao động phổ thông

+ 1 nhân viên bảo trì hệ thống điện - nước

+ 4 bảo vệ (theo ca)

+ 2 tài xế

- Số cán bộ, công nhân viên này phần lớn là những người lao động ở địa phương và

là những người có tâm huyết, có tinh thần trách nhiệm cao, gắn bó với công việc

- Tùy theo thời vụ (thu hoạch), tùy tình hình cụ thể Công ty có thể thuê thêm laođộng phổ thông khi có nhu cầu

- Mức lương dự kiến của người lao động được cho trong bảng sau Đây là mứclương chưa bao gồm BHYT, BHXH Các chế độ chính sách khác như BHXH,BHYT, tăng ca thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước

BẢNG TỔNG HỢP MỨC LƯƠNG DỰ KIẾN

Trang 15

III NHÂN VIÊN TRẠI 45

- Thời gian làm việc: 300 ngày/năm

- Mỗi ngày làm 8 giờ

- Ngoài ra, Công ty cổ phần đầu tư nuôi trồng HSCB sẽ tổ chức phối hợp chăn nuôi,trồng cỏ cho bò với bà con nông dân khu ngoài dự án và chịu trách nhiệm bao đầu

ra theo đúng quy trình và đơn đặt hàng như đã cam kết với Công ty

10 Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

10.1 Tác động về kinh tế - xã hội

10.1.1 Kinh tế

- Dự án sẽ mang lại nguồn thu cho ngân sách Nhà nước qua các khoản doanhnghiệp phải nộp sau:

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Phí và các loại lệ phí khác

- Tạo nguồn lao động dồi dào cho người dân

- Tăng thu ngoại tệ

- Gia tăng thu nhập quốc dân

10.1.2 Xã hội

- Dự án sản xuất nuôi trồng theo mô hình quy mô sạch góp phần nâng cao ý thứccủa người nông dân trong quá trình tạo ra nguồn thực phẩm an toàn trên địa bànQuảng Ngãi, góp phần bảo vệ sức khỏe cho người tiêu dùng về trước mắt cũngnhư lâu dài

Trang 16

- Giải quyết được nhu cầu về mặt thực phẩm an toàn tại chỗ cho người dân địaphương bên cạnh đó còn góp phần giải quyết vấn đề việc làm cho một số lao động,tăng thu nhập cho người dân địa phương nhờ hợp tác với phía công ty chăn nuôi

bò thịt và trồng cỏ làm thức ăn cho bò theo hình thức bao tiêu

- Khai thác hiệu quả đất đai trong vùng, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa nông sảnđảm bảo chất lượng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của một bộ phận dân cư và nhucầu phát triển kinh tế của huyện, tỉnh

- Góp phần hình thành những mô hình, phương thức sản xuất có hiệu quả ứng dụngcông nghệ cao, nâng cao hiệu quả sản xuất trên một đơn vị diện tích, mang lại thunhập ổn định cho người lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng và vậtnuôi trong vùng, tạo mô hình tổ chức quản lý có hiệu quả

- Là nơi tiếp nhận các tiến bộ khoa học kỹ thuật, khoa học công nghệ, đào tạo nghềmột cách có hiệu quả, góp phần thay đổi tập quán sản xuất của nông dân

- Thông qua dự án bước đầu sẽ quy hoạch được các vùng sản xuất và đề xuất đầu tưcho chăn nuôi bò sạch, trồng trọt theo mô hình khép kín Mô hình sản xuất theo dựán có chi phí sản xuất hợp lý, năng suất lao động tăng và sản phẩm tạo ra sẽ từngbước tạo dựng được thương hiệu trên thị trường trong nước và cả thị trường nướcngoài Đây là hướng đi đúng để sản xuất thịt bò, cây dược liệu, cây ăn quả an toàn

đi vào nề nếp, ổn định thị trường tiêu thụ, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm chongười tiêu dùng và góp phần làm giàu cho người sản xuất Một lần nữa khẳng địnhđây là một hướng đi đúng đắn, phù hợp với quá trình phát triển của tỉnh, mang lạihiệu quả kinh tế - xã hội thiết thực

10.1.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế dự án

10.1.3.1 Khái quát các hạng mục đầu tư

10.1.3.1.1 Hạng mục xây dựng

Trang 17

HẠNG MỤC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

ĐVT : 1.000 VNĐ

LƯỢNG

THÀNH TIỀN

THUẾ VAT

THÀNH TIỀN SAU THUẾ

NUÔI BÒ

Trang 18

12 Hệ thống dẫn nước thải vào hầm

Trang 19

10.1.3.1.2.

Trang 20

10.1.3.1.3 Vật tư máy móc thiết bị

VẬT TƯ MÁY MÓC THIẾT BỊ

Thuế VAT

Thành tiền sau thuế

Trang 21

KHU TRỒNG

DƯA LƯỚI

22

KHU TRỒNG

NHA ĐAM

31 KHU TRỒNG

NHO – TÁO

XANH

5

4.276.076,5 0 10.1.3.1.4 Tổng hợp đầu tư

Trang 22

TỔNG HỢP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BAN ĐẦU

ĐVT : 1.000 VNĐ

DỰ TRÙ KINH PHÍ

ĐV T

TỔNG DIỆN TÍCH

ĐƠN GIÁ

THÀNH TIỀN TRƯỚC THUẾ

THUẾ GTGT

THÀNH TIỀN SAU THUẾ

III Chi phí quản lý dự án 5% CPXL & MMTB 1.650.980,75 1.814.303,83

Trang 23

Chi phí thẩm tra dự toán 0,3% CPXL 87.300,00 10% 96.030,00 Chi phí kiểm định đồng bộ hệ thống thiết

VII Chi phí san lấp và giải phóng mặt bằng m2 262.466,00 25,00 6.561.650,00 10% 7.217.815,00 VIII Chi phí dự phòng 5% Tổng các chi phí trên 2.693.617,99 0% 2.693.617,99

Trang 24

10.1.3.1.5 Tổng vốn đầu tư

TỔNG VỐN ĐẦU TƯ

ĐVT : 1.000 VNĐ

CHI PHÍ CHUẨN BỊ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ 16.556.775

CHI PHÍ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG 62.023.022

Trang 25

13 Chi phí dự phòng 2.600.000,00

10.1.3.2 Xác định nguồn vốn đầu tư

Căn cứ vào nhu cầu đầu tư toàn bộ dự án đã nêu, bằng nội lực nguồn vốn tự có của Công ty và vốn hợp tác đầu tư tập trung vàonhững hạng mục cần thiết và thực hiện đầu tư đến đâu khai thác đến đó, mang lại hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo thu hồi vốn nhanh.Tuy nhiên đây là dự án mới của Công ty, phải đầu tư nhiều công trình khác nhau nên cần hỗ trợ nguồn vốn vay ngân hàng để hoạtđộng Cụ thể Công ty xác định nguồn vốn như sau:

- Vốn vay ưu đãi ngân hàng: 91.743.837.630 VNĐ (80%)

10.1.3.3 Kế hoạch trả vốn vay và lãi

- Vốn vay ngân hàng: 91.743.837.630 VNĐ

- Lãi suất vay: 5%/năm, tương đương 0,417%/tháng

- Thời gian vay: 10 năm

- Thời gian ân hạn: 2 năm

- Vốn gốc được trả đều trong 8 năm sau, mỗi tháng trả 955.664.975 VNĐ, lãi vay được tính theo số vốn gốc còn lại

Trang 26

- Tổng số lãi phải trả trong 10 năm là 25.154.301.260 VNĐ

- Kế hoạch trả vốn và lãi vay được cho trong bảng sau:

KẾ HOẠCH TRẢ VỐN VÀ LÃI VAY

ĐVT : 1.000 VNĐ

THÁN

G

SỐ TIỀN GIẢI NGÂN

TRẢ LÃI TRẢ GỐC TỔNG TIỀN

PHẢI TRẢ NĂM

TỔNG SỐ TIỀN TRẢ

SỐ TIỀN GỐC CÒN LẠI

Trang 34

BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU DỰ KIẾN

Đầu ra của trùn quế (thịt trùn, phân trùn và dịch trùn) sẽ được giữ lại 40% dùng làm nguồn phân hữu cơ sạch và giàu dinh dưỡngcho các loại cây ăn quả trong dự án, 60% xuất bán ra thị trường Bên cạnh nha đam và dưa lưới được bán ra thị trường, tạo doanh thucho dự án, dự kiến thu nhập của Táo và Nho sẽ được trích lập làm quỹ thưởng Tết hằng năm cho công nhân viên

Ngoài ra, để tránh các dao động thị trường không mong muốn có thể làm sai lệch tính chính xác của dự toán, doanh thu sẽ đượcgiảm trừ một khoảng bằng 10%

Trang 35

Chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất từng năm gồm các chi phí sau :

a) Tiền lương và bảo hiểm cho công nhân:

Tiền lương của quản lý trại, nhân viên hành chính và công nhân tại trại cũng như số lượng, mức tăng lương hàng năm của từng vịtrí được cho trong bảng sau:

BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG DỰ KIẾN

ĐVT : 1.000 VNĐ

STT Hạng mục Số lượng Mức lương Tổng cộng

12 tháng

BHYT + BHXH (21%)

Tổng cộng

Mức tăng lương

Trang 36

2 Chuyên viên nghiên cứu kỹ thuật 5 7.000 420.000 88.200 508.200 3%/năm

b) Tiền điện, nước: Tính bằng 2% tổng doanh thu

c) Sửa chữa bảo dưỡng cơ sở vật chất: Tính bằng 0,5% chi phí xây lắp các hạng mục trong danh mục đầu tư ban đầu

Chi tiết việc nhập giống được cho trong bảng sau

Trang 37

BẢNG CHI TIẾT VIỆC NHẬP GIỐNG

g) Chi phí thức ăn và thuốc (nếu có) cho bò: Tính bằng 17,5% doanh thu từ việc bán bò

h) Chi phí quản lý: Tính bằng 1% tổng doanh thu

i) Chi phí bán hàng: Tính bằng 2% tổng doanh thu

j) Chi phí vận chuyển: Tính bằng 1% tổng doanh thu

k) Chi phí khác: Tính bằng 5 % các chi phí kể trên

l/ Chi phí dự phòng: Tính bằng 10 % các chi phí kể trên

Ngoài các chi phí trên, việc sản xuất – kinh doanh của dự án còn chịu các chi phí sau :

m) Thuế thu nhập doanh nghiệp: tính bằng 20% giá tính thuế lợi nhuận gộp.

n) Trả lãi vay và hoàn vốn: Được cho bằng bảng ở 9.1.3.3

Trang 38

o) Khấu hao: Khấu hao cơ sở vật chất (các công trình xây lắp) được cho bằng bảng ở mục 9.1.3.4.1 Chi phí khấu hao các hạng

mục khác trong chi phí đầu tư ban đầu, trừ chi phí đầu tư con giống được tính toàn bộ vào chi phí sản xuất của năm đầu tiên, được khấuhao 49 năm, là thời gian hoạt động của dự án

10.1.3.4.1 Khấu hao hằng năm

KHẤU HAO HÀNG NĂM CƠ SỞ VẬT CHẤT – CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

ĐVT : 1.000 VNĐ

TIỀN

THỜI GIAN KHẤU HAO

SỐ TIỀN KHẤU HAO

NUÔI BÒ

Trang 39

10 Kho chứa thức ăn 600.000 10 60.000

Trang 40

27 Kho chứa công cụ lao động 24.000 10 2.400

Ngày đăng: 20/07/2017, 09:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w