Phân lo ại chất lượng sản phẩm xây dựng 2 Chấtlượng tiêu chuẩn Bảo đảm đúng các chỉ tiêu đặc trưng của sản phẩm do các tổ chức quốc tế, Nhà nước hay các cơ quan có thẩm quyền quy định 3
Trang 1iii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 5
1.1 Công trình xây dựng và quản lý chất lượng 5
1.1.1 Chất lượng công trình xây dựng 5
1.1.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng 7
1.1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng 9
1.2 Công tác Quản lý dự án, quản lý chất lượng công trình xây dựng ở một số nước trên thế giới 11
1.3 Công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình ở Việt Nam 13
1.4 Công tác QLCL xây dựng công trình ở giai đoạn thực hiện đầu tư 14
1.5 Mô hình QLCL XDCT giai đoạn thực hiện đầu tư tại Ninh Thuận 20
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CÁC CƠ SỞ KHOA HỌC, PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 23
2.1 Các cơ sở khoa học và pháp lý về QLCL xây dựng công trình 23
2.1.1 Các cơ sở khoa học về quản lý chất lượng xây dựng công trình 23
2.1.2 Các cơ sở pháp lý về quản lý chất lượng xây dựng công trình 32
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLCL xây dựng công trình 36
2.2 Phân tích thực trạng về công tác QLCL xây dựng công trình 39
2.2.1 Mô hình quản lý chất lượng xây dựng công trình 39
2.2.2 Tình hình quản lý chất lượng xây dựng công trình 42
2.2.3 Những tồn tại, nguyên nhân ảnh hưởng đến QLCL xây dựng công trình 45 2.3 Quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thi công xây dựng 50
2.3.1 Tổ chức nghiệm thu 50
2.3.2 Kiểm tra hồ sơ nghiệm thu 54
2.3.3 Kiểm tra công tác nghiệm thu 59
2.3.4 Bảo hành công trình 60
Trang 2iv
2.3.5 Bảo trì công trình 61
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLCL công trình HTKT đô thị 62
2.4.1 Nhân tố về chế độ chính sách của Nhà nước 62
2.4.2 Nhân tố về các Chủ thể tham gia Quản lý chất lượng công trình Hạ tầng kỹ thuật đô thị 62
2.4.3 Nhân tố về năng lực của các Chủ thể tham gia quản lý chất lượng công trình Hạ tầng kỹ thuật đô thị 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 65
CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ ÁP DỤNG CHO DỰ ÁN ĐƯỜNG ĐÔI PHÍA NAM 66
3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Ninh Thuận 66
3.1.1 Vị trí địa lý 66
3.1.2 Đặc điểm tự nhiên 66
3.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội và phương hướng phát triển 68
3.2 Tình hình hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 68
3.3 Giới thiệu chung về dự án Đường đôi phía Nam vào Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm 71
3.3.1 Mục tiêu đầu tư, vị trí và quy mô dự án, CĐT và đơn vị thực hiện 71
3.3.2 Đặc điểm kết cấu các hạng mục công trình 72
3.4 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức Ban Quản lý dự án xây dựng hạ tầng đô thị thuộc Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận 76
3.4.1 Chức năng và nhiệm vụ 76
3.4.2 Cơ cấu tổ chức Ban QLDA 76
3.5 Công tác quản lý chất lượng công trình Hạ tầng kỹ thuật đô thi giai đoạn thực hiện đầu tư ở tỉnh Ninh Thuận 79
3.5.1 Các công trình Hạ tầng kỹ thuật đô thị 79
3.5.2 Nội dung về công tác QLCL công trình HTKT đô thị giai đoạn thực hiện đầu tư ở Ninh Thuận 79
3.5.3 Những tồn tại trong công tác QLCL công trình xây dựng HTKT đô thị giai đoạn thực hiện đầu tư ở Ninh Thuận 85
3.6 Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý chất lượng XDCT giai đoạn thực hiện đầu tư cho dự án Đường đôi phía Nam vào Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận 87
Trang 3v
3.6.1 Mô hình tổ chức của Ban QLDA theo hướng chuyên nghiệp 87
3.6.2 Các giải pháp tăng cường công tác QLCL XDCT giai đoạn thực hiện đầu tư cho dự án Đường đôi phía Nam vào Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận và các dự án tương tự ĐTXD trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 94
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Trang 4vi
Hình 1-1: Sơ đồ Quản lý chất lượng sản phẩm 7
Hình 1-2: Sơ đồ yếu tố tạo nên chất lượng công trình 8
Hình 1-3: Sơ đồ các giai đoạn thực hiện của dự án đầu tư xây dựng 11
Hình 1-4: Sơ đồ quản lý Nhà nước về chất lượng CTXD 14
Hình 1-5: Quốc lộ 18 đoạn Uông Bí - Hạ Long xuống cấp [6] 15
Hình 1-6: Hiện trường sự cố Cầu Cần Thơ 15
Hình 1-7: Hiện trường sự cố thi công đầm lăn Thủy điện Sơn La 16
Hình 1-8: Hình ảnh các vết nứt Hầm Thủ Thiêm 16
Hình 1-9: Quy trình QLCL giai đoạn thi công xây dựng
(Nguồn: Trung Tâm Quy hoạch và KĐXD - UBND tỉnh Khánh Hòa) 18
Hình1-10: Sơ đồ kiểm soát QLCL CTXD giai đoạn TCXD 21
Hình 2-1: Quá trình quản lý chất lượng XDCT theo các giai đoạn hình thành CTXD 26 Hình 2-2: Quá trình quản lý chất lượng XDCT theo các giai đoạn sản xuất xây dựng 26
Hình 2-3: Mô hình quản lý Nhà nước về chất lượng CTXD tại Ninh Thuận 42
Hình 2-4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban QLDA giao thông Ninh Thuận 48
Hình 3-1: Vị trí địa lý tỉnh Ninh Thuận 67
Hình 3-2: Sơ đồ vị trí dự án Đường đôi phía Nam vào TP PRTC 71
Hình 3-3: Mặt cắt ngang nền đường đôi phía Nam vào TP Phan Rang- Tháp Chàm 72
Hình 3-4: Một số hình ảnh hiện trạng dự án Đường đôi phía Nam vào TP PRTC 75
Hình 3-5: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BQL dự án XD Hạ tầng đô thị 77
Hình 3-6: Dự án BT đường nối Ngô Gia Tự với Quốc lộ 1A 78
Hình 3-7: Sơ đồ QLCL theo các giai đoạn của dự án ĐTXD công trình 80
Hình 3-8: Hình ảnh nắp đan, hào kỹ thuật không đảm bảo khả năng chịu lực nên xảy ra tình trạng bị sụp bể đường Nguyễn Thị Minh Khai 82
Hình 3-9: Dùng cây cảnh báo nguy hiểm đường Nguyễn Thị Minh Khai 83
Hình 3-10: Cao trình không đồng bộ 2 dự án thoát nước thị trấn Khánh Hải 84
Hình 3-11: Đề xuất mô hình tổ chức của Ban QLDA Xây dựng hạ tầng đô thị 89
Hình 3-12: Sơ đồ trình tự công việc của Phòng QLDA 92
Hình3-13: Sơ đồ phân tách QL công việc của Phòng kỹ thuật- giám sát 93
Trang 5vii
Bảng 1-1: Chất lượng sản phẩm được chia thành các loại 6
Bảng 1-2: Các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng 10
Bảng 1-3: Tổng mức đầu tư dự án BOT cầu Phú Mỹ 17
Bảng 2-1: Số công trình xây dựng năm 2016 [10] 50
Bảng 2-2: Thống kê hồ sơ nghiệm thu 54
Bảng 3-1: Các dự án ĐTXD giai đoạn 2010-2016 69
Bảng 3-2: Tổng mức đầu tư dự án Đường đôi phía Nam vào TP PRTC [13] 74
Bảng 3-3: Nhân sự trong BQL dự án XD Hạ tầng đô thị 77
Bảng 3-4: Gói thầu TCXD đường Nguyễn Thị Minh Khai 83
Bảng 3-5: Điều kiện năng lực của người làm trong Ban QLDA 91
Bảng 3-6: Phương pháp phân tách công việc theo dõi của phòng chuyên môn 93
Trang 6TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND : Ủy ban Nhân dân
VLXD : Vật liệu xây dựng
Trang 71
M Ở ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Quản lý dự án là một ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra Trên thế giới cũng như nước ta, quản
lý dự án đầu tư là một hệ thống lý luận, luật pháp, chính sách nhằm nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là một nội dung trong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, có sự tham gia của nhiều cá nhân, tổ chức, từ chủ đầu tư, tư vấn, thi công đến cơ quan quản lý Nhà nước và sự tham gia giám sát cộng đồng Trong những năm qua, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng đã và đang được các Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án, cơ quan quản lý Nhà nước quan tâm, nên nhiều công trình đưa vào sử dụng đảm bảo chất lượng, an toàn, mỹ quan và tiến độ đề ra
Trong giai đoạn thực hiện ĐTXD, công tác QLCL là rất quan trọng, quyết định đến sự thành công của dự án, từ công tác khảo sát thiết kế đến thi công XDCT Tuy nhiên, do năng lực của một số Ban QLDA còn hạn chế; năng lực của một số đơn vị tư vấn, thi công còn chưa đáp ứng được yêu cầu làm ảnh hưởng đến chất lượng của dự án Trong những năm gần đây, cả nước đã xảy ra không ít sự cố ngay trong giai đoạn thi công XDCT, gây thiệt hại lớn về người và tài sản Điển hình là các sự cố: Sập sàn bê tông cốt thép Trung tâm Hội nghị, tiệc cưới Hoàng Tử (Cần Thơ); sập đổ hoàn toàn hệ dầm sàn mái khi đang đổ bê tông công trình nhà thờ Giáo họ Ngọc Lâm (Thái Nguyên); sập hầm Thủy điện Đạ Dâng (Lâm Đồng); vỡ đập Thủy điện Đắc Rông 3 (Quảng Trị); sập
đổ tháp anten Trung tâm Kỹ thuật - Phát thanh truyền hình tỉnh Nam Định; sập cầu Vĩnh Bình (Long An)… Ngoài ra, một số công trình mới đưa vào sử dụng đã bộc lộ khiếm khuyết về chất lượng gây bức xúc trong dư luận xã hội như: Tình trạng lún nứt mặt đường Quốc lộ 18 đoạn Uông Bí - Hạ Long; trồi sụt, bong tróc mặt đường Đại lộ
Trang 82
Đông Tây, mặt cầu Thăng Long, đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương
Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng vẫn còn những tồn tại khiếm khuyết
ở các cấp độ khác nhau, đòi hỏi phải tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khắc phục một cách nghiêm túc và thấu đáo, để nâng cao hiệu quả của dự án, cần tăng cường công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình, đặc biệt là ở giai đoạn thực hiện đầu tư
Chính vì vậy, đề tài “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư dự án Đường đôi phía Nam vào thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận” được học viên
chọn làm đề tài luận văn
2 M ục đích nghiên cứu
Nghiên cứu các cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và thực tiễn để đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư áp dụng cho dự án Đường đôi phía Nam vào thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận Từ đó có thể áp dụng để quản lý chất lượng các dự án tương
tự
3 Phương pháp nghiên cứu
Tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu từ trước đến nay về quản lý dự án đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam và tỉnh Ninh Thuận Nghiên cứu, phân tích các tài liệu, văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước về quản
lý chất lượng công trình xây dựng
Phương pháp thống kê, đánh giá và phân tích từ các báo cáo của các dự án xây dựng
Trang 93
Phương pháp mô hình
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, trong đó chú trọng đến công tác quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế và quá trình thi công xây dựng công trình
Đề tài giới hạn trong phạm vi nghiên cứu tại dự án Đường đôi phía Nam vào thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài sẽ có những đóng góp nhất định trong việc quản lý dự án xây dựng công trình hiệu quả Trong đó đề tài tập trung nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thực hiện đầu tư Trên cơ sở đó vận dụng những kết quả đạt được để quản lý chất lượng cho các dự án khác tương tự
Kết quả nghiên cứu của đề tài, sẽ góp phần quan trọng trong việc nâng cao năng lực quản lý dự án, nâng cao năng lực các nhà thầu và các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan, giúp việc quản lý các dự án có chất lượng tốt và đạt hiệu quả cao
Trang 104
Đề xuất được một số giải pháp quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thực
hiện đầu tư áp dụng cho dự án Đường đôi phía Nam vào thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
Trang 115
TƯ VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
1.1 Công trình xây d ựng và quản lý chất lượng
1.1.1 Ch ất lượng công trình xây dựng
Ch ất lượng công trình xây dựng
1.1.1.1
Theo Bill Conway,người Mỹ có quan điểm “chất lượng phụ thuộc vào cách thức quản
lý đúng đắn” Cho tới nay, Tiêu chuẩn ISO đã chính thức ra đời và đem lại tác dụng, hiệu quả tích cực, được đông đảo các quốc gia trên thế giới đồng thuận, thông qua chuẩn mực của ISO giúp họ nâng cao được khả năng cạnh tranh trên thương trường quốc tế Xu hướng của ISO thiên về “hướng ngoại”, đó là nắm bắt nhu cầu và mong đợi của khách hàng, liên tục cải tiến quy trình QLCL, là mục tiêu cơ bản sự hài lòng của khách hàng Tiêu chuẩn Quốc gia * National Standard TCVN ISO 9001 : 2008, định nghĩa [1] : Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc trưng để phân biệt vốn
có của một sản phẩm, hệ thống hoặc quá trình để đáp ứng các nhu cầu đã được công
bố, ngầm hiểu chung hay bắt buộc Đối với công trình xây dựng, theo Luật Xây dựng
năm 2014 [2]: Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của
con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Như vậy, sản phẩm xây dựng chính là công trình xây dựng, nó phụ thuộc vào trình độ quá trình sản xuất cùng với nhân lực, vật lực tạo ra sản phẩm có chất lượng, được xác định bằng các chỉ tiêu, những thông số kinh tế - kỹ thuật - thẩm mỹ, phù hợp với Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng thoả mãn yêu cầu khách hàng, bởi thế công trình có tính riêng biệt, dễ nhận dạng
Như vậy: Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng, ví dụ như chất lượng là sự
phù hợp (của sản phẩm hay dịch vụ) đối với mục đích sử dụng (Juran & Gryna, 1988), hay chất lượng là sự tuân thủ các yêu cầu đã đề ra (Crosby, 1979; ISO, 2005) Tác giả
có thể khái quát chất lượng CTXD là được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản gồm hệ các chỉ tiêu chuyên ngành XD, thể hiện tính năng kỹ thuật yêu cầu về độ bền vững,
Trang 126
tuổi thọ CT, kỹ mỹ thuật, tiện dụng gắn với văn hoá địa phương, tuân thủ Quy chuẩn,
Tiêu chuẩn XD, các văn bản pháp quy của Nhà nước và hợp đồng giao nhận thầu
Phân lo ại chất lượng sản phẩm xây dựng
2 Chấtlượng tiêu
chuẩn
Bảo đảm đúng các chỉ tiêu đặc trưng của sản phẩm do các tổ chức quốc tế, Nhà nước hay các cơ quan có thẩm quyền quy định
3 Chất lượng thực tế
Mức chất lượng sản phẩm thực tế đạt được do các yếu tố nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, phương pháp Quản lý chi phối
4 Chất lượng cho phép
Mức chất lượng có thể chấp nhận được giữa chất lượng thực
tế và chất lượng tiêu chuẩn, phụ thuộc vào điều kiện KT-XH, trình độ lành nghề của công nhân, phương pháp quản lý của Doanh nghiệp
5 Chất lượng tối ưu Mức chất lượng mà tại đó lợi nhuận đạt được do nâng cao
chất lượng lớn hơn chi phí đạt mức chất lượng đó
Như vậy: Chất lượng sản phẩm xây dựng (công trình xây dựng ) do con người kiến
tạo ra bắt đầu hình thành từ ý tưởng, vì vậy không phải tự nhiên sinh ra mà phải được quản lý chặt chẽ trong toàn bộ quá trình tạo ra công trình xây dựng đạt chất lượng
Trang 137
1.1.2 Qu ản lý chất lượng công trình xây dựng
Qu ản lý chất lượng công trình xây dựng
1.1.2.1
Theo Tạp chí thư viện Việt Nam [3]: Ngày nay, hầu hết các tổ chức hay cơ quan dịch
vụ đều nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng trên cơ sở đáp ứng nhu cầu của khách hàng Quản lý chất lượng giúp cung cấp những công cụ và định hướng cho việc nâng cao chất lượng Quản lý chất lượng là tất cả các hoạt động phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức nhằm mục tiêu chất lượng Các hoạt động này bao gồm từ xây dựng chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, lập kế hoạch đến kiểm soát, đảm bảo và nâng cao chất lượng
Như vậy: Quản lý và chất lượng là một khái niệm rộng hơn xét từ góc độ quản lý
Dưới đây tác giả nghiên cứu nội dung QLCL và xem xét vai trò của QLCL Theo tiêu chuẩn Quốc gia * National Standard TCVN ISO 9001 : 2008 định nghĩa QLCL là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng
Hình 1-1: Sơ đồ Quản lý chất lượng sản phẩm
Trang 148
Nhìn vào hình 1.1 tác giả nhận thấy hệ thống được vận hành theo quy trình chung,
tuân thủ và gắn bó chặt chẽ thể hiện bốn phần cơ bản, đó là: Trách nhiệm quản lý,
quản lý nguồn lực, giải quyết công việc (tạo sản phẩm) và đánh giá, cải tiến liên tục
các quá trình đó
Theo quan điểm của PGS.TS Trần Chủng, Trưởng Ban chất lượng - Tổng Hội Xây
dựng Việt Nam [4]: Có được chất lượng CTXD như mong muốn, có nhiều yếu tố ảnh
hưởng, trong đó có yếu tố cơ bản nhất là năng lực quản lý (của chính quyền, của Chủ
đầu tư) và năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây
dựng Xuất phát từ sơ đồ (hình 1-2), việc phân công quản lý cũng được các quốc gia
luật hóa với nguyên tắc: Những nội dung “phù hợp” (tức là vì lợi ích của xã hội, lợi
ích cộng đồng) do Nhà nước kiểm soát và các nội dung “đảm bảo” do các chủ thể trực
tiếp tham gia vào quá trình đầu tư xây dựng (Chủ đầu tư và các nhà thầu) phải có
nghĩa vụ kiểm soát
Hình 1-2: Sơ đồ yếu tố tạo nên chất lượng công trình Như vậy: Quản lý chất lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể
tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: CĐT, nhà thầu,
các tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây
dựng, bảo hành, bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng
Th ực chất và vai trò của QLCL công trình xây dựng
1.1.2.2
Khi lĩnh vực xây dựng phát triển thì các vấn đề về tính kỹ thuật, mỹ thuật và tổ chức
ngày càng phức tạp, đòi hỏi chất lượng cần có sự quản lý, điều quan trọng nhất là cách
thức tổ chức quản lý Nhà quản lý có trách nhiệm lên kế hoạch, tổ chức, định hướng và
kiểm soát; việc QLCL không chỉ dành cho các doanh nghiệp, mà còn có sự tham gia
Trang 159
kiểm tra, quản lý của cơ quan Nhà nước các cấp, CĐT, Ban QLDA QLCL đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình xây dựng Nó quyết định sự hiệu quả của một dự án đầu tư và quản lý đầu tư, đồng thời thể hiện cạnh tranh và sự uy tín của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Như vậy: Chất lượng CTXD phụ thuộc rất nhiều vào giai đoạn thực hiện đầu tư và
con người, bộ máy hoạt động của một tổ chức quản lý dự án cùng với công tác lựa chọn các nhà thầu tư vấn lập thiết kế bản vẽ thi công, thi công xây dựng, tư vấn giám sát
1.1.3 Qu ản lý dự án đầu tư xây dựng
D ự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.3.1
Dự án ĐTXD [2]: Là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án ĐTXD, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ĐTXD, Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD
Đối với khái niệm quản lý thì có rất nhiều quan niệm khác nhau về quản lý, nhưng nhìn chung đều hướng đến phân công trách nhiệm và phối hợp thực hiện Giáo trình Trung cấp lý luận chính trị - hành chính : Có thể hiểu quản lý là sự tác động có định hướng và tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng các phương thức nhất định để đạt tới những mục tiêu nhất định Mục tiêu này có thể do các thành viên trong tổ chức tự thống nhất với nhau, cũng có thể do người đứng đầu tổ chức xây dựng
và giao cho tổ chức thực hiện Khi hình thành ý tưởng, đề xuất dự án ĐTXD sử dụng vốn Nhà nước được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì phải có một tổ chức để quản
lý, huy động nguồn lực đầu vào và triển khai dự án, theo quy định hiện nay tổ chức đó
là Ban QLDA chuyên ngành hoặc Ban QLDA khu vực nhằm đảm bảo thực hiện đúng trình tự ĐTXD, chất lượng, tiến độ và an toàn công trình, công việc của QLDA cũng là một trong những nội dung của hoạt động xây dựng
Trang 1610
Như vậy: Tác giả có thể khát quát QLDA ĐTXD công trình là việc huy động các
nguồn lực đầu vào và tổ chức công việc thực hiện có định hướng, kế hoạch, lãnh đạo
và kiểm soát để đạt tới mục tiêu hiệu quả dự án đầu tư
N ội dung và các giai đoạn QLDA ĐTXD công trình
1.1.3.2
Bất kỳ dự án ĐTXD nào không phân biệt quy mô, nguồn vốn để hoàn thành công trình xây dựng thì dự án ĐTXD phải trải qua các giai đoạn từ khi hình thành ý tưởng đầu tư cho đến dự án hoàn thành đưa vào sử dụng, bảo hành, bảo trì, đó là một chu kỳ dự án ĐTXD công trình; các giai đoạn của dự án gồm:
Bảng 1-2: Các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng
1 Chuẩn bị đầu tư
Nghiên cứu lựa chọn, lập dự án
Đánh giá tính khả thi, hiệu quả dự
án và quyết định dự án ĐTXD
Bắt đầu tạo lập hồ
sơ, thủ tục pháp lý ĐTXD
2 Thực hiện đầu tư
Lập thiết kế chi tiết Huy động nguồn lực Mời thầu và TCXD, lắp đặt thiết bị theo hợp đồng Nghiệm thu công việc nội bộ, hạng mục công trình Đánh giá dự án Chuẩn
bị đưa công trình vào sử dụng
Triển khai TCXD công trình theo dự
án và thiết kế chi tiết (tạo sản phẩm xây dựng)
3
Kết thúc đầu tư, đưa
công trình vào khai
Sử dụng công suất công trình ở mức cao nhất và công suất giảm dần theo thời gian
Trang 1711
Hình 1-3: Sơ đồ các giai đoạn thực hiện của dự án đầu tư xây dựng
Như vậy: Xét góc độ rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần
được hiểu không chỉ từ góc độ của bản thân sản phẩm và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản phẩm đó với hàng loạt các vấn đề liên quan Trong ĐTXD, dự án trải qua 03 giai đoạn thực hiện theo một trình tự thống nhất và có mối quan hệ hữu cơ Mặc dù, giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề cơ sở quyết định tính khả thi cho các giai đoạn sau nhưng để hiện thực ý tưởng được duyệt giai đoạn 1 phụ thuộc vào giai đoạn thực hiện đầu tư (giai đoạn 2), vì vậy tác giả cho rằng sản phẩm công trình xây dựng đạt được chất lượng và hiệu quả đầu tư nhờ vào năng lực của tổ chức QLDA trực tiếp triển khai dự án
1.2 Công tác Qu ản lý dự án, quản lý chất lượng công trình xây dựng ở một số
nước trên thế giới
Ở Nga:
Nội dung: Ủy ban Nhà nước về xây dựng thay mặt Nhà nước Quản lý Nhà nước về CTXD Ủy ban này đã xây dựng mô hình hoạt động với sự tham gia của các doanh nghiệp Tư vấn giám sát, QLDA chuyên nghiệp Nhà nước XD chương trình đào tạo
Kỹ sư TVGS thống nhất trên toàn liên bang và coi việc xây dựng một đội ngũ TVGS
Thiết kế chi tiết
Lập dự án đầu tư (khả thi)
Đấu thầu Nghiệm thu hoàn
thành công trình
Dự án quan
trọng quốc gia Dự án nhóm A, B và C
Huy động nguồn lực
TCXD và giám sát
Bàn giao Đưa vào SD
Kết thúc xây dựng
Chuẩn bị đầu tư
Trang 1812
chuyên nghiệp cao là yếu tố quyết định của quá trình đổi mới công nghệ QLCL công trình;
Ưu điểm: đào tạo được đội ngũ TVGS, QLDA chuyên nghiệp cao;
Nhược điểm: vai trò của Nhà nước trong công tác quản lý bị hạn chế
Ở Anh:
Nội dung: Tư vấn QLCP đóng vai trò vô cùng quan trọng Bởi vì, Tư vấn QLCP chịu trách nhiệm quản lý chi phí xây dựng từ khởi đầu đến khi dự án được hoàn thành Tư vấn quản lý chi phí chịu trách nhiệm kiểm soát chi phí từ ngân sách đến thanh toán cuối cùng Quy trình QLCP bao gồm dự toán, đấu thầu, hợp đồng, thanh toán, thay đổi
và khiếu nại rất rõ ràng Quy trình này được thiết lập bởi tổ chức chuyên nghiệp về QLCP;
Ưu điểm: kiểm soát được mọi chi phí, hiệu quả của dự án;
Nhược điểm: ít quan tâm đến yêu cầu của khách hàng
Ở Mỹ:
Nội dung: Mô hình quản lý ba bên để quản lý CLCT gồm: bên thứ nhất là Nhà thầu, người sản xuất phải tự chứng nhận chất lượng sản phẩm của mình; bên thứ hai là sự chứng nhận của khách hàng về chất lượng sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn; bên thứ
ba là sự đánh giá độc lập của một tổ chức nhằm xác định chính xác tiêu chuẩn về chất lượng Sau nhiều thất bại khi các doanh nghiệp áp dụng ISO 9000 để quản lý chất lượng, hiện nay Mỹ đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng toàn diện (TQM);
Ưu điểm: chất lượng toàn diện, đảm bảo sự hài lòng của khách hàng;
Nhược điểm: quản lý quá trình có sự tham gia của nhiều thành phần
Ở Pháp:
Nội dung: Quản lý chất lượng các công trình dựa trên việc bảo hiểm bắt buộc Các hãng bảo hiểm sẽ từ chối bảo hiểm khi công trình không có đánh giá về chất lượng
Trang 1913
Bên cạnh đó công tác kiểm tra ngăn ngừa rủi ro với các tiêu chí như mức độ bền vững của công trình, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ, tiện nghi cho người sử dụng;
Ưu điểm: ngăn ngừa được rủi ro, nâng cao chất lượng, tuổi thọ công trình;
Nhược điểm: chi phí công trình lớn do phải đóng bảo hiểm công trình
Ở Singapore:
Nội dung: Chính quyền quản lý rất chặt chẽ việc thực hiện các dự án xây dựng Ngay
từ khi lập dự án phải đảm bảo yêu cầu về quy hoạch tổng thể, về an toàn, về phòng chống cháy nổ, về môi trường mới được phê duyệt Khi triển khai thi công phải được
Kỹ sư TVGS kiểm tra và xác nhận là thiết kế đúng, đảm bảo chất lượng thiết kế;
Ưu điểm: kiểm soát chặt chẽ chất lượng quy hoạch, thiết kế, giám sát;
Nhược điểm: thời gian phê duyệt dự án dài, đòi hỏi nhân lực trình độ cao
Ở Nhật Bản:
Nội dung: Nhật Bản rất coi trọng công tác quản lý thi công, hệ thống pháp luật quy định chặt chẽ công tác giám sát thi công và hệ thống kiểm tra, như Luật thúc đẩy đấu thầu và hợp đồng hợp thức đối với công trình công chính, Luật Tài chính công, Luật thúc đẩy công tác đảm bảo chất lượng công trình công chính Chế độ bảo trì nghiêm ngặt, bảo trì được coi là một trong những khâu đặc biệt quan trọng nhằm bảo đảm chất lượng, tăng cường độ bền của công trình cũng như giảm thiểu chi phí vận hành;
Ưu điểm: lựa chọn được nhà thầu có năng lực, đảm bảo chất lượng;
Nhược điểm: chính quyền không kiểm soát được các nhà thầu lớn
1.3 Công tác qu ản lý chất lượng xây dựng công trình ở Việt Nam
Quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng được quy định cụ thể tại Luật Xây dựng năm 2014, Nghị định số 46 /2015/ND-CP và Thông tư 26/2016/TT-BXD Đây là công việc của cơ quan có chức năng quản lý Nhà nước về lượng công Chất trình xây dựng của chính quyền các cấp Các cơ quan này phải chịu trách nhiệm về tình hình chất lượng công trình xây dựng thuộc địa phương, ngành quản lý
Trang 2014
theo quy định Bản chất của hoạt động giám sát quản lý nhà nước là theo chiều rộng có tính vĩ mô, tính cưỡng chế của cơ quan công quyền Mô hình QLNN về chất lượng công trình xây dựng được mô tả như sau:
Hình 1-4: Sơ đồ quản lý Nhà nước về chất lượng CTXD
1.4 Công tác QLCL xây d ựng công trình ở giai đoạn thực hiện đầu tư
Trong những năm qua, công tác QLCL công trình xây dựng đã và đang được các CĐT, Ban QLDA, cơ quan QLNN quan tâm nên nhiều công trình đưa vào sử dụng đảm bảo chất lượng, an toàn, mỹ quan và tiến đô đề ra Tuy nhiên trong giai đoạn thực hiện xây dựng, do năng lực của một số Ban QLDA còn nhiều hạn chế; năng lực của một số đơn
vị tư vấn, TCXD còn chưa đáp ứng được yêu cầu làm ảnh hưởng đến chất lượng của công trình Trong những năm gần đây, cả nước đã xảy ra không ít sự cố ngay trong
CHÍNH PHỦ
Giao nhiệm
vụ
Phối hợp
Phối hợp
Bộ Xây dựng
(cơ quan thống nhất QLNN về chất lượng CTXD trong phạm vi cả nước và QLCL các CTXD chuyên ngành)
UBND cấp tỉnh,
( cơ quan chủ trì, phối hợp thực hiện QLNN về CLCT thuộc phạm vi địa giới hành chính quản lý trừ các công trình thuộc Bộ quản
lý CTXD chuyên ngành, Bộ Quốc phòng, Bộ Công An thực hiện)
Ban hành, hướng dẫn các văn bản QPPL, kiểm tra, xử lý các vi phạm
về chất lượng công trình và thực hiện các quy định QLNN về chất lượng CTXD thuộc chuyên ngành quản lý
Trang 21Hình 1-5: Quốc lộ 18 đoạn Uông Bí - Hạ Long xuống cấp [6]
Hình 1-6: Hiện trường sự cố Cầu Cần Thơ
Trang 2216
Hình 1-7: Hiện trường sự cố thi công đầm lăn Thủy điện Sơn La
Hình 1-8: Hình ảnh các vết nứt Hầm Thủ Thiêm Liên hệ với hình thức đầu tư tương tự như dự án thực hiện theo cơ chế đầu tư PPP
(đối tác công - tư): Theo Báo Tuổi trẻ [5], dự án BOT cầu Phú Mỹ, thành phố
Hồ Chí Minh có TMĐT cũ là 1.806 tỷ đồng, sẽ điều chỉnh tăng lên khoảng 3.000 tỷ đồng, như vậy thời gian thu phí dự kiến là 26 năm phải kéo dài thêm
Trang 23Quan điểm của Viện KTXD
Quan điểm của Sở Xây dựng
(Nguồn: Chương trình giảng dạy kinh tế FULBRIGHT, CV13-32-82.0)
Như vậy: Mặc dù chi phí đầu tư là điều kiện cho đầu vào của dự án nhưng chất lượng
công trình quyết định chi phí đầu ra Vấn đề xây dựng cơ chế giám sát đảm bảo chất lượng và chế tài là rất cần thiết và có tầm quan trọng để đảm bảo thực hiện dự án theo hình thức công- tư đúng cam kết
Trang 2418
Hình 1-9: Quy trình QLCL giai đoạn thi công xây dựng (Nguồn: Trung Tâm Quy hoạch và KĐXD - UBND tỉnh Khánh Hòa)
GIAI ĐOẠN THI CÔNG
CHỦ ĐẦU TƯ NHÀ THẦU
THI CÔNG
TƯ VẤN GIÁM SÁT
NHÀ THẦU THÍ NGHIỆM LỰA CHỌN NHÀ
THẦU THI CÔNG, GIÁM SÁT
PHÊ DUYỆT KQ ĐẦU THẦU
LẬP VÀ PDUYỆT CHỈ DẪN KỸ THUẬT
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QLCL
BÀN GIAO MẶT BẰNG THI CÔNG
KIỂM TRA
TỔ CHỨC NGHIỆM THU
NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH
HỒ SƠ THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN
LẬP HỒ SƠ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH
BÀN GIAO CHO ĐƠN VỊ
THÍ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
LẬP SƠ ĐỒ
TỔ CHỨC,
ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT
LẬP KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT VÀ QUY TRÌNH KIỂM SOÁT
Ấ Ư
GIÁM SÁT VẬT TƯ, VẬT LIỆU
GIÁM SÁT
KIỂM TRA CHO PHÉP NGHIỆM THU
XÁC NHẬN
XÂY DỰNG
HỆ THỐNG QLCL
XÂY DỰNG
KẾ HOẠCH, BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
BỐ TRÍ VL, VẬT TƯ, THIẾT BỊ THI CÔNG THEOHĐ
NHẬN MẶT BẰNG THI CÔNG
LẬP VÀ PHÊ DUYỆT BIỆN PHÁP THI CÔNG
THI CÔNG XÂY DỰNG
NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH NỘI BỘ
LẬP BẢN VẼ HOÀN CÔNG
THÔNG BÁO
THÔNG BÁO
CĐT
`
THÔNG BÁO
TB
Trang 2519
Như vậy:
- CĐT (BQL dự án): QLCL công trình thông qua các quá trình nghiệm thu từng phần, thanh toán, quyết toán công trình theo từng giai đoạn TCXD
- Nhà thầu TCXD công trình theo hợp đồng, phải đáp ứng các điều kiện máy móc thiết
bị, khả năng tài chính, năng lực kinh nghiệm công trình tương tự để đảm bảo chất lượng công trình xây dựng
- TVGS: Kiểm tra, giám sát chất lượng và khối lượng thực tế thi công, an toàn lao động, vệ sinh môi trường tại công trường xây dựng
- Đơn vị thí nghiệm VLXD: Thí nghiệm, kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện XD QLCL công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm
2015 [8] của Chính phủ và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện ĐTXD công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ đã quy định cụ thể trách nhiệm của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng trong công tác QLCL công trình xây dựng, cụ thể như sau:
- Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự QLCL công việc xây dựng do mình thực hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm QLCL công việc do nhà thầu phụ thực hiện
- CĐT có trách nhiệm tổ chức QLCL công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức QLDA, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện ĐTXD công trình theo quy định
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác QLCL của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng CTXD theo quy định
Trang 2620
Đồng thời phân định trách nhiệm QLCL công trình xây dựng giữa CĐT và các chủ thể
tham gia hoạt động ĐTXD:
- Trường hợp CĐT thành lập Ban QLDA ĐTXD:
+ CĐT được ủy quyền cho Ban QLDA thực hiện một phần hoặc toàn bộ trách nhiệm
của CĐT trong QLCLCT theo quy định của Nghị định này Chủ đầu tư phải chỉ đạo,
kiểm tra và chịu trách nhiệm về các công việc đã ủy quyền cho Ban QLDA thực hiện;
+ Ban QLDA chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật theo nhiệm vụ và quyền hạn
được CĐT ủy quyền
- Trường hợp CĐT thuê tư vấn QLDA, giám sát TCXD công trình: CĐT được quyền
giao nhà thầu này thực hiện một hoặc một số trách nhiệm của CĐT trong QLCL công
trình xây dựng thông qua hợp đồng xây dựng CĐT có trách nhiệm giám sát thực hiện
hợp đồng xây dựng, xử lý các vấn đề liên quan giữa nhà thầu tư vấn QLDA, nhà thầu
giám sát TCXD công trình với các nhà thầu khác và với chính quyền địa phương trong
quá trình thực hiện dự án; Các nhà thầu tư vấn QLDA, nhà thầu giám sát TCXD công
trình chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật về những trách nhiệm được giao
Giai đoạn thực hiện đầu tư (giai đoạn 2) phụ thuộc vào nhiều yếu tố, các chủ thể tham gia đảm bảo chất lượng cũng như tuổi thọ của công trình Công tác QLCL XDCT
bao gồm các hoạt động QLCL trong khảo sát, thiết kế, TCXD, nghiệm thu, bảo hành,
bảo trì công trình
1.5 Mô hình QLCL XDCT giai đoạn thực hiện đầu tư tại Ninh Thuận
Mô hình về QLCL XDCT giai đoạn thực hiện đầu tư tại Ninh Thuận chủ yếu là mô
hình kiểm soát các công việc trong công tác QLCL trong giai đoạn TCXD bao gồm:
(1)Tổ chức Nghiệm thu;
(2) Kiểm tra hồ sơ nghiệm thu;
(3) Kiểm tra công tác nghiệm thu;
(4) Bảo hành, bảo trì công trình;
Trang 2721 Hình1-10: Sơ đồ kiểm soát QLCL CTXD giai đoạn TCXD
Bảo trì công trình
Quản lý chất lượng thi công xây dựng
Nghiệm thu công việc xây dựng
Nghiệm thu hoàn thành, CTXD đưa vào sử dụng
Hồ sơ chuẩn bị ĐTXD công trình Quản lý chất lượng KSXD và TKXD CT
Ban hành Kế hoạch kiểm tra CTNT Thực hiện kiểm tra, xử lý tồn tại trong CTNT Ban hành kết quả kiểm tra CLCT
Thời gian bảo hành
Mức tiền bảo hành
Trách nhiệm của các bên về BHCT
Cấp bảo trì CTXD
Thời gian bảo trì CTXD Quy trình bảo trì CTXD Nghiệm thu bộ phận, giai đoạn TCXD
Trang 2822
K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Tác giả đã nêu được tổng quan về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng, kinh nghiệm Quản lý dự án, quản lý chất lượng công trình xây dựng ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam, mô hình Quản lý chất lượng xây dựng công trình giai đoạn thực hiện đầu tư tại Ninh Thuận
Tiếp theo Chương 2, tác giả sẽ nghiên cứu các cơ sở khoa học, pháp lý và phân tích thực trạng của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, mô hình quản lý và nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình Hạ tầng Kỹ thuật đô thị nhằm đảm bảo hiệu quả dự án, chất lượng công trình xây dựng
Trang 2923
CÔNG TRÌNH
2.1 Các cơ sở khoa học và pháp lý về QLCL xây dựng công trình
2.1.1 Các cơ sở khoa học về quản lý chất lượng xây dựng công trình
Ch ất lượng công trình xây dựng
2.1.1.1
Chất lượng công trình được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản sau; độ tiện dụng, tuân
thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững, tin cậy, tính thẩm mỹ, an toàn trong khai
thác sử dụng, tính kinh tế và đặc biệt đảm bảo về thời gian Ngoài ra chất lượng công
trình còn được hiểu là cả quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó với các vấn đề
liên quan khác một số vấn đề cơ bản như:
Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm từ khi hình thành ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát thiết kế, thi công,…
cho đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ Chất lượng công trình xây dựng thể hiện ở chất lượng quy hoạch xây dựng,
chất lượng dự án đầu tư xây dựng, chất lượng khảo sát, chất lượng các bản vẽ thiết kế
…
Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên liệu,
vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng
mục công trình
Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật
liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện các bước
công nghệ thi công, chất lượng công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong
quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng
Các vấn đề an toàn trong khâu khai thác sử dụng đối với người thụ hưởng công trình
mà còn cả trong thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân kỹ sư xây dựng
Trang 3024
Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời gian công trình đã xây dựng có thể phục vụ
mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác và sử dụng
Tính kinh tế không những thể hiện ở khâu quyết toán công trình mà chủ đầu tư phải chi trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà đầu tư thực hiện các hoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát thiết kế, thi công xây dựng … Vấn đề môi trường cần chú ý không chỉ sự tác động của dự án đối với môi trường mà còn chịu tác động của yếu tố môi trường đến việc hình thành dự án
Qu ản lý chất lượng xây dựng công trình
2.1.1.2
a) Quản lý chất CTXD là tập hợp các hoạt động của nhà thầu thi công, giám sát thi
công và nghiệm thu công trình của Chủ đầu tư, giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế,
cơ quan QLNN thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm tra chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến CLCT Như vậy, quản lý chất lượng xây dựng công trình có nhiều chủ thể tham gia với các mức độ và phương thức khác nhau
b) Quá trình XDCT là một quá trình tổng hợp cực kỳ phức tạp, công trình xây dựng
cố định, sản xuất xây dựng lưu động, phương pháp thi công nhiều giai đoạn, không đồng nhất, thời gian xây dựng kéo dài, chịu nhiều ảnh hưởng của tự nhiên trong suốt quá trình thi công Do đó chất lượng công trình xây dựng khó kiểm soát hơn rất nhiều với so các sản phẩm công nghiệp khác thể hiện ở một số đặc điểm sau:
(1) Quá trình XDCT chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: khảo sát, thiết kế, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn, tổ chức thi công,…
(2) Dễ xảy ra thay đổi về chất lượng trong quá trình thi công do quá trình xây dựng không giống như các quá trình sản xuất công nghiệp khác (có tính tự động, cố định, có dây chuyền sản xuất,…) Hơn nữa do có nhiều nhân tố ngẫu nhiên ảnh hưởng đến chất lượng của một hạng mục, một công tác, một khâu trong quá trình thi công nên chất lượng thi công xây dựng rất dễ bị thay đổi làm ảnh hưởng đến toàn bộ công trình
c) Nguyên tắc quản lý chất lượng XDCT: Chất lượng CTXD khó kiểm soát nên quy
trình quản lý chất lượng trong quá trình XDCT phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Trang 31(4) Đảm bảo kịp thời về không gian, thời gian trong suốt quá trình XDCT;
(5) Đòi hỏi chất lượng phụ thuộc riêng vào tính chất của từng công trình, môi trường
tự nhiên và điều kiện kinh phí;
(6) Quan điểm phòng ngừa phải được quán triệt ở mọi giai đoạn, mọi khâu thực hiện
và mọi lực lượng tham gia hình thành công trình xây dựng
d) Quá trình quản lý chất lượng XDCT: bất cứ công trình xây dựng nào đều được
hình thành bởi các quá trình công việc, chi tiết kết cấu, công trình bộ phận và công trình đơn vị mà việc XDCT trình lại hoàn thành thông qua các giai đoạn TCXD
Vì vậy, QLCL XDCT là quá trình quản lý hệ thống CLCT đơn vị, bộ phận công trình, công việc và bộ phận kết cấu, nó cũng là quá trình quản lý hệ thống từ quản lý nguyên vật liệu đầu vào cho đến khi kiểm nghiệm CLCT hoàn thành
Trang 3226
Hình 2-1: Quá trình quản lý chất lượng XDCT theo các giai đoạn hình thành CTXD
Hình 2-2: Quá trình quản lý chất lượng XDCT theo các giai đoạn sản xuất xây dựng
e) Nội dung quản lý chất lượng xây dựng công trình của nhà thầu
(1) Lập hệ thống quản lý chất lượng: Hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng phải được trình bày, thuyết minh ngay trong hồ sơ dự thầu và được thông báo cho CĐT biết trước khi thi công xây dựng
(2) Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, kết cấu, vật tư, thiết bị công trình, thiết
bị công nghệ: Các vật tư, vật liệu, cấu kiện, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ (gọi chung là sản phẩm) trước khi được sử dụng, lắp đặt vào công trình phải được Chủ đầu
tư tổ chức kiểm tra sự phù hợp về chất lượng theo yêu cẩu của quy chuẩn, tiêu chuẩn
Quản lý chất lượng
bộ phận thi công
Quản lý chất lượng hạng mục công trình
Quản lý chất lượng toàn
Quản lý chất lượng quá trình thi công Quản lý chất lượng
Trang 3327
kỹ thuật áp dụng cho công trình và yêu cầu thiết kế Kết quả xác nhận phù hợp về chất lượng phải được thể hiện bằng văn bản
(3) Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công
(4) Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình
(5) Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong và ngoài công trường
(6) Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công: Trước khi yêu cầu Chủ đầu tư nghiệm thu, nhà thầu thi công xây dựng phải tự kiểm tra, khẳng định sự phù hợp về chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện so với yêu cầu của thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng Tùy theo đặc điểm và quy mô của từng công trình, kết quả nghiệm thu nội bộ có thể được thể hiện bằng biên bản nghiệm thu giữa người trực tiếp phụ trách thi công xây dựng và giám sát thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng hoặc thể hiện bằng cam kết về sự phù hợp chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng thể hiện ngay trong phiếu yêu cầu Chủ đầu tư nghiệm thu
(7) Báo cáo Chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường theo yêu cầu của Chủ đầu tư
(8) Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy định
(9) Lập kế hoạch chi phí thi công và quản lý chi phí trong quá trình XDCT
(10) Lập danh mục rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thi công và đưa ra các biện pháp phòng tránh hoặc hạn chế rủi ro
Các tiêu chí đánh giá quản lý chất lượng xây dựng công trình
2.1.1.3
a) Theo nội dung công việc
(1) Hệ thống quản lý chất lượng thi công:
- Hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu phải được trình bày, thuyết minh ngay trong hồ sơ dự thầu và phải được thông báo cho Chủ đầu tư biết trước khi thi công xây dựng công trình;
Trang 3428
- Tài liệu thuyết minh hệ thống quản lý chất lượng cần thể hiện rõ các nội dung: sơ đồ
tổ chức các bộ phận, cá nhân của nhà thầu thi công xây dựng chịu trách nhiệm quản lý
chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô của từng công trình xây dựng;
- Quyền, nghĩa vụ của các bộ phận, cá nhân này trong công tác QLCL công trình;
- Kế hoạch và phương thức kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng thi công xây
dựng công trình;
- Quy trình lập và quản lý hồ sơ, tài liệu trong quá trình thi công xây dựng, nghiệm
thu, hình thức và nội dung nhật ký thi công xây dựng công trình;
- Quy trình và hình thức báo cáo nội bộ, báo cáo Chủ đầu tư;
- Phát hành và xử lý các văn bản thông báo ý kiến của nhà thầu thi công xây dựng,
kiến nghị và khiếu nại với Chủ đầu tư và các bên có liên quan
(2) Quản lý nguồn nhân lực cho thi công bao gồm các công việc sau đây:
- Lập kế hoạch nhu cầu nhân lực, xác định nguồn nhân lực (bên trong và bên ngoài công ty);
- Điều động và sử dụng nhân lực;
- Tổ chức sử dụng lao đông thi công một cách hợp lý, khoa học;
- Thực hiện tốt các chính sách đãi ngộ, đảm bảo tốt điều kiện sinh hoạt và làm việc cho
nhân công lao động
(3) Quản lý nguyên vật liệu, vật tư đầu vào: các nguyên liệu, vật tư đầu vào trước khi
sử dụng cho công trình phải được Chủ đầu tư tổ chức kiểm tra sự phù hợp về chất
lượng theo yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình và yêu
cầu thiết kế Kết quả xác nhận phù hợp phải được thể hiện bằng văn bản Hình thức
kiểm tra sự phù hợp về chất lượng vật tư, vật liệu đầu vào như sau:
- Đối với sản phẩm sản xuất công nghiệp: CĐT kiểm tra xuất xứ, nhãn mác hàng hóa,
công bố về sự phù hợp chất lượng của nhà sản xuất, chứng nhận phù hợp chất lượng
theo quy định Đồng thời CĐT có thể tiến hành kiểm tra hoặc yêu cầu nhà thầu kiểm
Trang 3529
tra cơ sở sản xuất hàng hóa; thí nghiệm; kiểm định chất lượng hàng hóa khi nghi ngờ hoặc theo yêu cầu của thiết kế, yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng cho công trình
- Đối với các sản phẩm vật tư được sản xuất, chế tạo lần đầu sử dụng cho công trình theo yêu cầu của thiết kế: Trường hợp vật tư được sản xuất trong các cơ sở sản xuất công nghiệp thì Chủ đầu tư kiểm tra chất lượng quy định ở trên và kết hợp kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất trong quá trình sản xuất Trường hợp vật tư được chế tạo tại công trường thì Chủ đầu tư phải tiến hành giám sát chất lượng vật tư theo quy định hiện hành
Do đó quản lý chất lượng vật tư trên góc độ nhà thầu là từ khâu lựa chọn nguồn cung ứng vật tư đến khâu vận chuyển, tiếp nhận, dự trữ và bảo quản vật tư Vì vậy đơn vị thi công phải có kế hoạch mua sắm vật tư phù hợp tiến độ thi công, yêu cầu thiết kế, mặt bằng thi công Căn cứ cán bộ theo dõi, ghi chép chất lượng vật tư để đảm bảo chất lượng vật tư, sử dụng đúng yêu cầu thiết kế
(4) Quản lý máy móc thiết bị thi công bao gồm các công việc sau đây:
- Lập kế hoạch về nhu cầu sử dụng máy móc, thiết bị khi thi công cho từng công trình
cụ thể;
- Xác định nguồn cung cấp máy móc, thiết bị cho thi công (máy tự có hoặc đi thuê);
- Chuẩn bị hậu cần cho sử dụng máy móc, thiết bị thi công, điều động sử dụng máy móc thiết bị thi công cũng như quản lý sửa chữa máy móc;
- Đảm bảo tay nghề công nhân lái máy cũng như chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc cho công nhân lái máy
(5) Quản lý biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công:
- Lựa chọn công nghệ thi công sao cho phù hợp với điều kiện của công trình xây dựng, điều kiện mặt bằng thi công, các yêu cầu của Chủ đầu tư về chất lượng công trình và tiến độ
Trang 36- Thiết kế tổng mặt bằng thi công theo từng giai đoạn thi công
(6) Quản lý an toàn lao động, vệ sinh môi trường:
- Phân công cho bộ phận, cá nhận phụ trách công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường, quy đinh quyền và trách nhiệm cho mỗi cá nhân này;
- Tổ chức cho người lao động học an toàn lao động, vệ sinh môi trường trước khi tham gia thi công; trang bị cho người lao động đủ thiết bị an toàn lao động phù hợp với từng công việc thi công; lập các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường;
- Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện quy định về an toàn lao động, vệ sinh môi trường tại công trường và có biện pháp xử lý những trường hợp vi phạm;
- Liên hệ với Chủ đầu tư trong việc phối hợp các đơn vị khác cùng thi công trên công trường đảm bảo công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường
(7) Quản lý rủi ro trong quá trình thi công: trong quá trình thi công xây dựng luôn tiềm
ẩn các rủi ro ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ thi công công trình Vì vậy công tác quản lý rủi ro trong thi công nhằm tránh các rủi ro có thể né tránh được và hạn chế tối
đa hậu quả của những rủi ro không thể né tránh được.Biện pháp phòng ngừa rủi ro:
Trang 3731
- Phòng tránh rủi ro về đầu vào: các vật tư, vật liệu đưa vào công trình cần được kiểm tra, nghiệm thu đầy đủ về hình dáng, kích thước, nguồn gốc, chất lượng trước khi sử dụng; vật liệu phải có phiếu xuất, nhập hàng ngày;
- Máy móc thiết bị phải được kiểm tra, kiểm định định kỳ, kiểm tra đầy đủ các thông
số cần thiết, an toàn trước khi sử dụng, có lưu trữ hồ sơ máy, có đầy đủ cataloge của máy và thời gian sử dụng máy;
- Người lao động tham gia thi công trên công trường phải có đầy đủ đăng ký tạm trú, tạm vắng và phải được kiểm tra tay nghề, tập huấn an toàn lao động trước khi nhận vào làm việc, và phải có đầy đủ hồ sơ về người lao động; thường xuyên kiểm tra các
cơ sở phục vụ thi công trên công trường như kho bãi vật tư, thiết bị, lán tại tạm cho công nhân, và kiểm tra đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường
- Các biện pháp phòng tránh rủi ro do chất lượng công tác khảo sát, thiết kế hoặc do điều kiện tự nhiên gây ra: lựa chọn các đơn vị khảo sát, thiết kế có năng lực; lựa chọn các phương án khảo sát chi tiết, đáng tin cậy, máy móc thiết bị khảo sát mới, đủ chất lượng; phân công cán bộ có chuyên môn, trình độ phù hợp theo dõi, kiểm tra quá trình khảo sát thiết kế
- Phòng tránh rủi ro do các phương pháp triển khai tổ chức - kỹ thuật: yêu cầu lập kế hoạch tác nghiệp cho từng công việc, từng ngày, từng tuần và từng tháng theo tiến độ thi công công trình, soạn thảo, thỏa thuận các phương án tổ chức, kỹ thuật trước khi triển khai các quá trình trên thực địa
(8) Quản lý nghiệm thu xây dựng: công tác nghiệm thu chất lượng thi công xây lắp công trình nhằm mục đích kiểm tra chất lượng công trình, hạng mục công trình trong quá trình thi công nhằm tìm ra sai sót và có biện pháp khắc phục kịp thời Công tác nghiệm thu bao gồm nghiệm thu nội bộ và nghiệm thu giữa đơn vị thi công với Chủ đầu tư hoặc tư vấn giám sát để xác định khối lượng hoàn thành đảm bảo chất lượng và phục vụ thanh quyết toán theo từng giai đoạn thi công Quản lý nghiệm thu bao gồm các nội dung sau:
- Chuẩn bị hồ sơ nghiệm thu theo từng loại nghiệm thu;
Trang 3832
- Bố trí nhân sự cho nghiệm thu;
- Kế hoạch nghiệm thu;
- Tiến hành nghiệm thu, ghi biên bản và kết luận nghiệm thu Trong trường hợp có sai sót cần sửa chữa thì tiến hành quản lý sửa chữa và nghiệm thu lại công việc đã sửa chữa
(9) Quản lý chi phí thi công xây dựng: Quá trình thi công xây dựng thường diễn ra trong thời gia dài, chi phí thi công lớn vì vậy cần có kế hoạch quản lý chi phí trong quá trình thi công một cách hợp lý Quản lý chi phí bao gồm các nội dung sau đây:
- Thành lập một bộ phận quản lý chi phí riêng cho công trình;
- Lập kế hoạch dự trù chi phí cho toàn bộ quá trình TCXD gồm: chi phí nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, lương cán bộ, nhân công,chi phí cho các hạng mục chung,…
- Thường xuyên tổng kết kiểm tra chi phí trong quá trình thi công theo chi phí đã dự trù để có hướng điều chỉnh hợp lý đảm bảo chi phí thi công luôn trong giới hạn chi phí cho phép của công trình
b) Theo kết quả đạt được
(1) Tính phù hợp: Phù hợp với hệ thống văn bản, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật chuyên môn có liên quan; phù hợp với thiết kế thi công xây dựng công trình; phù hợp với các nội dung quy định trong hợp đồng thi công xây dựng
(2) Tính hiệu quả: công năng sử dụng của công trình xây dựng; mức độ an toàn và bền vững của công trình; chi phí thi công công trình xây dựng và tuổi thọ của công trình; (3) Sự hài lòng của Chủ đầu tư, tư vấn giám sát và của người sử dụng
2.1.2 Các cơ sở pháp lý về quản lý chất lượng xây dựng công trình
Cơ sở pháp lý trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng là Luật Xây dựng
số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 [8] của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình, Thông tư số 26/2016/TT-
Trang 3933
BXD ngày 26/10/2016 [9] của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản
lý chất lượng và bảo trì CTXD, bao gồm nội dung chính sau
Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa chủ đầu
2.1.2.1
tư và các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng
Trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban QLDA ĐTXD: Chủ đầu tư được ủy quyền cho Ban QLDA thực hiện một phần hoặc toàn bộ trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý chất lượng công trình theo quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP Chủ đầu tư phải chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về các công việc đã ủy quyền cho Ban QLDA thực hiện; Ban QLDA chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ và quyền hạn được chủ đầu tư ủy quyền
Trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn QLDA, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình: Chủ đầu tư được quyền giao nhà thầu này thực hiện một hoặc một số trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý chất lượng công trình xây dựng thông qua hợp đồng xây dựng Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát thực hiện hợp đồng xây dựng, xử
lý các vấn đề liên quan giữa nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công
xây dựng công trình với các nhà thầu khác và với chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án; Các nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về những trách nhiệm được giao
Phân c ấp các loại công trình xây dựng
2.1.2.2
Căn cứ theo công năng sử dụng, CTXD được phân thành các loại như sau: Công trình dân dụng; Công trình công nghiệp; Công trình giao thông; Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; Công trình hạ tầng kỹ thuật; Công trình quốc phòng, an ninh Căn cứ trên quy mô, loại kết cấu, tầm quan trọng để áp dụng trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng, công trình được phân cấp như sau: Quản lý phân hạng năng lực của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng và công bố thông tin năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình; Yêu cầu về cấp công trình phải lập chỉ dẫn kỹ thuật và xác định số bước thiết kế xây dựng công trình; Phân định trách nhiệm thẩm định thiết kế xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và
Trang 4034
khi hoàn thành thi công xây dựng công trình của các cơ quan chuyên môn về xây dựng; Quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng; Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; Quy định về thời hạn bảo hành công trình xây dựng; quản lý công tác bảo trì công trình xây dựng; Phân cấp sự cố công trình xây dựng và thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng; Các quy định khác có liên quan Phân cấp công trình để thiết kế xây dựng công trình và để quản lý các nội dung khác được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy định của pháp luật có liên quan
N ội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng, phân cấp sự cố công trình
2.1.2.3
trong quá trình thi công xây d ựng và khai thác sử dụng công trình
Chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được
sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng Trình tự và trách nhiệm thực hiện của các chủ thể được quy định như sau:
Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng
Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình
Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình
Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình
Thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tải và kiểm định xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình
Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận (hạng mục) CTXD (nếu có)
Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng
Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền