Tăng cường tốc độ hô hấp: những vết cắt thúc đẩy quá trình hô hấp, sth ethylen, mất nước Bề mặt bị mất màu, hoá nâu: do các phản ứng oxy hóa polyphenol trên mặt cắt Nguy cơ nhiễm vsv tăn
Trang 1CHƯƠNG 4
CA
CÁÙÙÙC SA C SA C SẢÛÛÛN PHA N PHA N PHẨÅÅÅM CHE M CHE M CHẾÁÁÁ BIE BIE BIẾÁÁÁN N
T TỪ Ừ Ừ RAU TRA RAU TRA RAU TRÁÙÙÙIIII
Bảo quản, kéo dài thời gian sử dụng Giải quyết tình trạng dư thừa, hư thối khi vào mùa và khan hiếm đắt đỏ khi hết mùa
Tạo ra những dạng thực phẩm mới, có cấu trúc, hương vị khác lạ, giàu tính dinh dưỡng
Trao đổi sản phẩm với những địa phương khác MỤC ĐÍCH CHẾ BIẾN RAU QUẢ
Sệt, trong suốt, đục Rắn: bột, miếng, nguyên trái
khô hay ướt Hỗn hợp: Rắn – lỏng
Chai thủy tinh Hộp giấy
Hộp nhựa Bao plastic
DẠNG SẢN PHẨM
Hình thức đẹp, hấp dẫn, Hương vị, cấu trúc đặc trưng Giàu dinh dưỡng
An toàn, Nhãn hiệu phải ghi chú đầy đủ thông tin về phụ gia và nơi sản xuất
Thời gian bảo quản dài YÊU CẦU SẢN PHẨM
Trang 2Đồ hộp: phồng hộp, xì mí ghép, nhầy, đục, mất màu
SP sấy: hút ẩm, mềm, chảy nước cục bộ, mốc
SP mứt: vữa, lên men, mốc
SP chiên: cháy, có mùi dầu ôi, độc tố
SP lên men: lên men tạp, mùi vị lạ, nhầy nhớt, đục
Ngâm: đục mềm, lên men, vàng, nhầy
Nguyên nhân: Cơ học,
Vi sinh vật, Phản ứng oxi hóa, thủy phân
HƯ HỎNG SẢN PHẨM RQ CHẾ BIẾN
6
RAU TRÁI CHẾ BIẾN TƯƠI
Fresh – cut produces
Fresh-cut produce: chế biến tươi
Minimal process: quá trình chế biến tối thiểu
Những thuật ngữ khác: Lightly processed,
Pre-prepared, Partially processed, Pre-cut,
Ready-to-cook, Ready-to-eat.
Tạo ra sản phẩm thuận tiện nhất, đạt chất lượng cao theo yêu cầu của khách hàng, giúp cho khách hàng giảm thiểu thời gian chuẩn bị bữa ăn
Giúp tiêu thụ được những loại hàng có vẻ bề ngoài không đẹp, có kích thước không phù hợp với người mua
Tăng lợi nhuận cho người bán vì giảm bớt phần thải bỏ nên giảm chi phí bao gói, vận chuyển và bảo quản
Có thể tiêu thụ những sp bị hư hỏng một phần
MỤC ĐÍCH
Trang 3Tăng cường tốc độ hô hấp:
những vết cắt thúc đẩy quá
trình hô hấp, sth ethylen, mất
nước
Bề mặt bị mất màu, hoá nâu:
do các phản ứng oxy hóa
polyphenol trên mặt cắt
Nguy cơ nhiễm vsv tăng:
chất dinh dưỡng trên bề mặt
sản phẩm sẽ tạo điều kiện
cho vsv phát triển
BIẾN ĐỔI CỦA SẢN PHẨM CHẾ BIẾN TƯƠI
10
QUY TRÌNH CHẾ BIẾN
Rau trái tươi Chuẩn bị sản phẩm
Bao gói Bảo quản Sản phẩm
Chất lượng giống nhất so với rau trái tươi
Hình thức trình bày đẹp mắt,
Thuận lợi sử dụng
Giữ nguyên chất lượng SP càng lâu càng tốt
YÊU CẦU SẢN PHẨM
[1] Vẻ ngoài đẹp, hấp dẫn, lôi cuốn
[2] Đạt độ tươi
[3] Không hư hỏng
[4] Chất lượng tổng quát tốt
[5] An toàn
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM Gọt vỏ, cắt miếng, xắt lát, tỉa, băm, xé tơi,…
Dao bén, vết cắt ngọt, không dập, không rỉ sét Đồ chứa nhựa hay inox sạch, vệ sinh thường xuyên Trái dễ bị nâu hoá bề mặt phải ngâm nước không hay có phèn chua
Rửa lại bằng nước sạch Làm khô bề mặt
Chuẩn bị sản phẩm
Nguyên liệu:
Đa dạng,
Tiến hành tại nơi trồng trọt, hay tại chợ
Rửa bằng nước thường hay dd chlorine loại đất, VSV
Trang 4Xử lý bằng cách ngâm dịch, xông khí
Mục đích: Tiêu diệt VSV,
Vô hoạt enzym chống hoá nâu bề mặt, Ổn định cấu trúc,…
Thực hiện: Chất kháng khuẩn (SO2)
Chỉnh pH (citric, acetic, sorbic, benzoic,…) Chất chống oxy hoá (vit C, SO2),
Dùng CaCl2 , đường, muối hoặc sấy nhẹ Shock nhiệt (< 60oC, 3-5 phút)
Chuẩn bị sản phẩm
14
Yêu cầu: Đóng gói lượng nhỏ;
Phải thấy được sản phẩm bên trong;
Bao bì bền, dai;
Sắp xếp sản phẩm phải có nghệ thuật, đẹp;
Không sử dụng bao bì có màu, mùi, độc
Bao bì: Màng plastic như PVC để bọc ngoài;
Giỏ chứa bằng PE, PP, PVA nhiều lớp Kết hợp với mâm, khay bằng polystyren (PS) Kết hợp với màng bao bảo quản – MAP
Bảo quản lạnh, tủ mát,
Nhiệt độ gần 0oC hay phải thấp hơn nhiệt độ bảo quản của rau trái chưa chế biến
Trang 5NƯỚC TRÁI CÂY Fruit juice
18
Theo mức độ tự nhiên
Nước trái cây tự nhiên: từ 1 loại trái,
100% là nước ép từ trái Không pha đường và phụ gia Nước trái cây hỗn hợp: phối trộn nhiều loại nước ép Nước trái cây pha đường: pha thêm đường (và acid) Nước trái cây pha loãng: nước ép trái cây + sirup đường
+ acitric + hương Nước trái cây cô đặc: nước ép trái cây + sirup đường
+ acitric + hương
PHÂN LOẠI
Theo dạng sản phẩm
Dạng nước không thịt trái: Nước trái cây dạng trong
Nước trái cây dạng đục Dạng nước có thịt quả: Nectar,
Nước trái cây có độ sệt cao
PHÂN LOẠI
Trang 6HƯ HỎNG CỦA SẢN PHẨM
Hư hỏng về hình thức Lắng cặn
Tách lớp Tách nước Phồng hộp vật lý
Hư hỏng do vi sinh vật Mất màu
Đục Nhớt Sủi bọt Mùi vị lạ
22
MỨT TRÁI CÂY Preserved Fruits
Mứt đông (geleé):
Chế biến từ nước ép hay puree trái cây
Tạo gel đông bằng pectin hay agar
Có 3 dạng: Jelly, Jam, Marmalade
Hàm lượng chất khô khoảng 60–65%
Mứt rim (confiture, heavy sirup)
Ngoài phần cái (bột chà, miếng, trái) có
thêm siro đường, không tạo gel đông
Hàm lượng chất khô khoảng 65 – 70%
PHÂN LOẠI Theo trạng thái cấu trúc sản phẩm
Mứt dẻo
Dạng miếng hoặc nguyên trái,
Mềm, hơi ướt, không còn siro đường bao quanh miếng mứt (mứt tắc, mứt me)
Hàm lượng chất khô khoảng 70 – 75%
Mứt khô (candy)
Dạng miếng hay nguyên trái,
Bên ngoài có một lớp vỏ áo đường
Hàm lượng chất khô 75 – 80%
PHÂN LOẠI Theo trạng thái cấu trúc sản phẩm
Trang 7Mứt nhuyễn/nhừ Nghiền, chà, ép trái cây (jam, confiture)
Tận dụng nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn phần rẻo của quá trình khác.
Mứt miếng Dạng miếng hay thỏi cắt từ trái cây nguyên liệu
Mứt nguyên trái Nguyên trái, giữ được hình dạng trái
Các loại trái nhỏ (tầm ruột, tắc, mơ,…)
PHÂN LOẠI
Theo trạng thái nguyên liệu
26
Quả tươi
Phân loại
Xử lý cơ, nhiệt
Phối chế Chà
Rửa
Cô đặc (rim)
Rót chai
Quả dập, hư, không đạt tiêu chuẩn
Sirô đường
Mứt nhuyễn
Thẩm thấu
Cô đặc (rim)
Vô chai
Mứt rim
Thẩm thấu
Cô đặc (rim)
Sấy, áo đường
Mứt khô Bao gói
Sirô đường Bã
QUY TRÌNH CN
Trang 8Tạo đông nước trái cây ép dạng trong
Trộn thêm trái cây dạng miếng đã qua sên đường
MARMALADE
30
Khô / ướt cục bộ (mứt khô)
Phân bố ẩm không đều (miếng to, miếng nhỏ, trộn không đều) Dùng biện pháp ngâm siro đường thay cho ướp đường hạt Đọng ẩm trong bao bì (làm nguội không triệt để đã vô bao) Phải thổi mứt thật nguội rồi mới vô bao
Kết tinh lại đường (mứt rim)
Kết tinh những hạt đường trong khối mứt, giảm giá trị cảm quan Nguyên nhân: Nồng độ chất khô vượt quá nồng độ bão hòa, Biện pháp: Kiểm soát độ khô sản phẩm trong quá trình rim mứt;
Bổ sung chất tạo đặc như agar, pectin;
Giảm pH, thêm acid tạo hiện tượng nghịch đảo đường
BẢO QUẢN MỨT
Vữa (mứt rim, mứt đông)
Nước và cái tách rời không còn ở trạng thái đồng nhất,
Do phá vỡ cân bằng ẩm – khô và cân bằng hệ keo,
Chất tạo đông có chất lượng kém, khả năng giữ nước kém
Tránh đảo trộn, lắc đảo sản phẩm
Mốc (tất cả các loại mứt)
Từng đám mốc đen nổi lên trên bề mặt mứt,
Mứt có mùi hôi, vị chua, nhớt bề mặt, cấu trúc bị phá vỡ
Do nhiễm vi sinh vật (nấm mốc, nấm men, vi khuẩn)
Cần chọn bao bì thích hợp, sử dụng gói hút ẩm.
BẢO QUẢN MỨT
RAU TRÁI NGÂM TẨM Canning fruits and vegetables
Trang 9QUY TRÌNH CN
34
PHÂN LOẠI Theo thành phần nguyên liệu
Từ một loại trái cây: nguyên trái, cắt lát, thỏi, khoanh Từ hỗn hợp nhiều loại trái cây:
Cocktail, salad trái cây, compote Dạng thỏi hay khối nhỏ, nhiều màu sắc, Độ ngọt thấp
TRÁI CÂY NGÂM ĐƯỜNG Fruit in sirup, compote Giữ lại được nhiều tính chất của trái cây tươi
PHÂN LOẠI
Theo nồng độ syryp đường
Syrup đường cực loãng: 10% chất khô
Syrup đường loãng: >14% chất khô
Syrup đường đặc: >18% chất khô
Syrup đường rất đặc: >22% chất khô
TRÁI CÂY NGÂM ĐƯỜNG
PHÂN LOẠI Theo hàm lượng muối
Sản phẩm rau tự nhiên:
Nồng độ muối trong dịch rót khoảng 1 – 3%, Sản phẩm có thể có một hay nhiều loại rau Bán sản phẩm
Sản phẩm rau trái muối mặn:
Hàm lượng muối cao, 10 – 20%, Ức chế sự phát triển của các vi sinh vật, Thời gian bảo quản dài
Có 2 dạng sản phẩm: khô hay ướt
RAU TRÁI NGÂM MUỐI
Trang 10RAU MUỐI MẶN
DẠNG KHÔ
38
PHÂN LOẠI
Theo nồng độ giấm (acid acetic)
SP ít chua, thanh trùng: 0,4 ÷÷÷÷ 0,6% a acetic
SP chua, thanh trùng: 0,61 ÷÷÷÷ 0,9% a acetic
SP chua gắt, không thanh trùng: 1,2 ÷÷÷÷ 1,8% a acetic Salad: hỗn hợp nhiều loại rau trong dịch giấm,
nguyên liệu chính chiếm chủ yếu, có thêm dầu thực vật
RAU NGÂM GIẤM
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM
Rau ngâm trong dịch rót
Dịch rót gồm nước, giấm, đường, muối ăn và gia vị
Dịch rót làm tăng hương vị cho sản phẩm
Nồng độ acid acetic trong dịch rót khoảng 2%
Acid acetic giảm pH có tác dụng ức chế vi sinh vật
pH< 4, VK gây thối (E.coli, Bact proteus, Bacillus putrificus, Bac
subtilis, ) bị ức chế
Bào tử của nhiều loại VK không phát triển được
Muối và tinh dầu trong gia vị cũng có tác dụng sát khuẩn
RAU NGÂM GIẤM
ACID ACETIC (GIẤM) Giấm nuôi (< 10%)
Lên men giấm (từ táo, chuối, nước dừa, đường,…) Hương vị thơm ngon nhờ các sản phẩm phụ Độ chua thay đổi vì quá trình lên men
Acid acetic tổng hợp (90%)
Sản xuất bằng tổng hợp hữu cơ Mùi vị chua gắt
Không thay đổi độ chua trong quá trình bảo quản
Giấm Lisa (5%) Ajinomoto
Lên men giấm từ tinh bột có qua thanh trùng Hương vị thơm ngon nhờ các sản phẩm phụ Không thay đổi độ chua trong quá trình bảo quản
RAU NGÂM GIẤM
Trang 11TƯƠNG - SAUCE
PHÂN LOẠI
Theo phạm vi ứng dụng
Tương sauce dùng trực tiếp
Tương sauce dùng để ướp tẩm
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM
Dạng paste
Hương vị chủ đạo: các loại gia vị tỏi, ớt, tiêu, giấm, đường
pH sản phẩm: 2,5 – 3,5
Độ ẩm sản phẩm: 60 – 70%
42
TƯƠNG ỚT TƯƠNG CÀ
TƯƠNG - SAUCE
NGUYÊN LIỆU
Cà chua, tòi, ớt
Gia vị: bột ngọt, muối, đường, tiêu, gừng, hành, giấm, các
loại trái chua (me, dứa), rau mùi
Phụ gia tạo sệt, màu, bảo quản
PHỤ GIA TẠO ĐỘ SỆT
Các loại bột (khoai mì, nếp, khoai tây)
Các loại tinh bột (biến tính, không biến tính)
Các loại gum(xanthan, arabic, guar)
RAU TRÁI SẤY
Trang 12BỘT RAU TRÁI
46
RƯỢU VANG
PHÂN LOẠI
Nhóm rượu vang không có gas CO2 (table wine)
Medoc, Pomerol, Chablis…
[1] Rượu vang phổ thông
Lên men hoàn toàn, không bổ sung rượu ethylic và đường Độ ngọt do đường từ trái cây đem lại
Có hai nhóm vang phổ thông
Vang khô: lên men đến cạn kiệt chất đường
Độ rượu 9 – 14%
Đường sót ≤ 0,3%
Vang bán ngọt: điều chỉnh quá trình lên men
Độ rượu 9 – 12%
Đường sót 3 – 9%
RƯỢU VANG
PHÂN LOẠI
Nhóm rượu vang không có gas CO2 (table wine)
[2] Vang có pha thêm rượu mạnh (Rượu vang cao độ)
Rượu Brandy
Hàm lượng ethanol cao hơn rượu vang phổ thông,
Dùng cồn tinh luyện hoặc đường để nâng cao hàm lượng
ethanol trong quy trình công nghệ
Có 3 nhóm vang:
Nhóm Sherrg: rượu Amontillado (khai vị, ngọt)
rượu Fino (không ngọt) rượu Oloroso (khai vị, ngọt, uống với đá) Nhóm Port: bảo quản lâu năm trong thùng gỗ
Nhóm Medeira: bảo quản tới 200 năm ở nhiệt độ thường
RƯỢU VANG
PHÂN LOẠI
Nhóm rượu vang không có gas CO2 (table wine) [2] Vang có pha thêm rượu mạnh (Rượu vang cao độ)
Vang nặng: Độ rượu: 17 – 20%,
≥
≥ 3% rượu tạo thành do quá trình lên men Hàm lượng đường: 1 – 14%
Vang khai vị: Độ rượu: 12 – 17%
Hàm lượng đường: 5 – 12%
Vang khai vị ngọt: Độ rượu: 15 – 17%
Hàm lượng đường: 14 – 20%
Vang khai vị rất ngọt: Độ rượu: 12 – 17%
Hàm lượng đường: 21 – 35%
Trang 13RƯỢU VANG
PHÂN LOẠI
Nhóm rượu vang không có gas CO2 (table wine)
[3] Vang thơm:
Rượu vang nho
Thêm hương liệu từ các loại cây cỏ dược liệu
Rượu Vermouth: ướp thêm cỏ Vermuth
Rượu thơm Dubonnet rất nổi tiếng (Pháp)
50
RƯỢU VANG
PHÂN LOẠI Nhóm rượu vang gas CO2 (Champagne) [1] Rượu vang có gas tự nhiên
Khí CO2 tự nhiên sinh ra do quá trình lên men được giữ lại bằng cách lên men phụ trong các chai kín, hoặc trong hệ thống thùng kín
Tùy thuộc vào điều kiện lên men phụ, nhiệt độ, thời gian mà sản phẩm có mức độ chất lượng khác nhau.
Độ rượu: 9 – 12%
Hàm lượng đường: 3 – 5%
[2] Rượu vang có gas nhân tạo
Nạp khí CO2 vào sản phẩm
Lên men dịch trái cây, sục CO2 vào trước khi đóng chai)
VANG
Trang 14RƯỢU COGNAC
54
NƯỚC TRÁI CÂY LÊN MEN
LIQUOR
TRÁI CÂY
LÊN MEN LACTIC
Nhóm vi khuẩn lactic lên men dị hình Đường acid lactic: tạo vị chua
Sản phẩm phụ (acid acetic, rượu…):
tạo mùi vị đặc trưng
Sản phẩm của quá trình trao đổi chất của nấm men, nấm mốc nhiễm vào (acid acetic, rượu, CO2 )
Trang 15LÊN MEN LACTIC
Gđ 1: Môi trường ưu trương (muối ăn 2,5-3%)
đường và các chất từ tế bào rau quả khuếch tán ra
ngoài 1 phần VK lactic và VSV khác cùng phát
triển
Gđ 2: Vi khuẩn lactic phát triển mạnh pH giảm
xuống 3-3,5 VK lactic chiếm ưu thế (VK lactic
không phá vỡ TB TV nên dưa quả muối có hình
dạng gần như không đổi)
Gđ 3: pH tiếp tục giảm <3 VK lactic bị ức chế và
quá trình lên men lactic bị kìm hãm
58
LÊN MEN LACTIC
Bắp cải
Rửa, để ráo
Thái nhỏ
Lên men Xếp vào thùng
Vào lọ
Sản phẩm
Hong
Lọ thủy tinh
Lựa chọn, phân loại Phần không đạt tiêu chuẩn
Xử lý nguyên liệu
Bắp cải
Muối Bắp cải
Rót dịch
NL phụ Chuẩn bị dịch rót Đóng nắp
PHỤ PHẨM TRONG CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN RAU TRÁI
Lượng thứ liệu và phế liệu chiếm tỉ lệ lớn
(chuối – 20%, cam, xoài 30 – 50%, dứa 40 – 50%).
Phế liệu rau quả có 2 dạng:
Dạng rắn: (vỏ, hạt, cuống lá,…)
Dạng lỏng: (nước rửa, nước ép vỏ cùi…)
- Nhiều chất dinh dưỡng: bột, đường, protein, lipid, vitamin, tinh dầu,
- Là nguồn thức ăn cho chuột, ruồi, muỗi, gián, vsv gây bệnh
- Gây ô nhiễm cho môi trường
Biện pháp tốt nhất là tận dụng các phế thải này chế biến ra các sản
phẩm có giá trị sử dụng và giá trị dinh dưỡng cao như cồn, giấm, tinh
dầu, pectin, bánh kẹo, thức ăn cho gia súc, phân bón cho cây trồng,…
TẬN DỤNG PHẾ LIỆU TRONG CNCBRQ
TẬN DỤNG PHẾ LIỆU TRONG
CNCBRQ
HƯỚNG SỬ DỤNG PHỤ PHẨM PHẾ LIỆU Thức ăn gia súc
Phân bón Màu Dầu ăn Tinh dầu Enzym, Tinh bột Acid hữu cơ Acid amin
Trang 16Hàm lượng Pectin trong một số nguyên liệu
30 - 35 Vỏ quả có múi
15 - 20 Thịt củ cải đường
25 Đài hoa hướng dương
10 Cà rốt
15 - 20 Bã táo
5 - 7 Táo
3 Cà chua
2.5 Khoai tây
Pectin % chất khô Tên thực vật
PECTIN
62
PECTIN
Bước 1 : Trích ly pectin từ nguyên liệu Bước 2 : Tinh chế dung dịch chiết Bước 3 : Tách pectin từ dung dịch lỏng Bước 4 : De-ester hoá HMP
(nếu sản phẩm là LMP)
Quy trình chung sản xuất pectin công nghiệp
TRÍCH LY PECTIN TỪ NGUYÊN LIỆU
Nghiền Trích ly
Bã táo khô / vỏ quả múi
−
=
−
=
−
=
h t
C t
pH
6 5 0
100 60
3 5 1
0 0
Vỏ quả múi tươi Tách hạt
Trích ly Nước,acid
Bã Nghiền
Hạt Xử lý đắng
TRÍCH LY PECTIN TỪ NGUYÊN LIỆU
Trang 171 Không xử lý vỏ citrus bằng Ca(OH)2 và Enzym
Vôi hóa sẽ thủy phân hoàn toàn pectin thành a.pectic
Enzym sẽ làm giảm khối lượng phân tử của pectin
2 Xử lý đắng
Cùi và bã citrus được rửa sạch, tách hạt
Cắt nhỏ
Rửa nước ấm (50–60oC) loại bỏ các glucoside
Gia nhiệt đến 95–98oC vô hoạt E phân giải pectin
66
Nghiền Trích ly
Bã táo tươi
Thủy phân dịch chiết
Amilase, protease
TRÍCH LY PECTIN TỪ NGUYÊN LIỆU
Thủy phân dịch chiết
Bằng enzym
Bằng Aspegillus Oryzae
Lọc Tẩy màu
Cô đặc
Bã
SO2/than
Sấy
Pectin lỏng
Pectin sấy
−
=
4%) -2 10%(pectin đặc
cô sau chất khô độ
Nồng
không chân
đặc Cô
C
TINH CHẾ DUNG DỊCH CHIẾT
Đường/
muối đệm
Kết tủa P
Tách kết tủa
Rửa kết tủa Ép kết tủa
Cồn
Dịch chiết
Sấy
Bao bì
Nghiền, rây
K tra/chuẩn hoá
Đóng gói
De-ester hoá Amid hoá
Độ ẩm 3-4%
TÁCH PECTIN TỪ DUNG DỊCH LỎNG
Trang 18Có vị đắng không rõ rệt Có vị của táo
Mùi vị
Có khoảng hở và gel co dãn hơn
Có xu hướng tiến lại gần nhau nhiều hơn khi tạo gel
Mềm hơn và dẻo hơn khi
tạo gel
Ít có xu hướng tiến lại gần
nhau khi tạo gel
Cấu trúc
Phản ứng nhiều với Canxi
Ít phản ứng với Canxi
Khả năng
phản ứng
Sáng hơn, màu hơi trắng Màu nâu hơi vàng
Đặc điểm
Khối lượng phân tử lớn (60000 – 90000g/mol) Chuỗi cấu trúc ngắn hơn
Khối lượng phân tử lớn
hơn (90000 – 130000g/mol)
Chuỗi cấu trúc dài hơn
Cấu trúc
hóa học
Pectin từ vỏ citrus Pectin từ bã táo
SẢN PHẨM
70
-≤ 3
≤ 3
-Tổng chất không tan, %
-≤ 1
≤ 1
≤ 1
≤ 1
Tro không tan trong acid (HCl 3N),%
≤ 10
≤ 12
≤ 12
≤ 12
≤ 12 Chất dễ bay hơi%
USP EEC
FDA /FCC
FAO/WHO JECFA
EU Chỉ tiêu
Tỷ trọng
Kích thước hạt tiêu chuẩn
Màu sắc
Độ ẩm
Tính bền khi bảo quản
SẢN PHẨM
Yaourt (protein sữa không bị đông tụ)
Pectin không bị đông khi gia
nhiệt
Mứt trái cây có hàm lựơng đường thấp , sản phẩm chế biến từ trái cây
Pectin tạo gel không cần đường
Sản xuất mứt đông (có cả đường & acid)
Pectin có thể liên kết với nhau ở
điều kiện acid
Mứt trái cây Pectin có khả năng tạo gel khi
hàm lượng đường đủ lớn
Pectin có thể cải thiện cấu trúc nước uống có hàm lượng đường thấp
Dung dịch pectin có độ nhớt nên
pectin có khả năng tạo đặc
Khả năng ứng dụng Tính chất của pectin
SẢN PHẨM
Phế liệu rắn
Nghiền
Nghiền
Lọc Trộn
Ly tâm
Tinh bột
Dịch phế liệu
Gạn khô
Bã
TINH BỘT